1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Vai trò tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và phòng chống tranh chấp lao động, đình công

40 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để trả lời cho những câu hỏi này em sẽ trình bày trong bài tập lớn với đề tài: “Vai trò của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019”... Ngườ

Trang 1

d BỘ NỘI VỤ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

ĐỀ BÀI: VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT LAO

ĐỘNG NĂM 2019 KIỂM TRA KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Luật lao động

Mã phách:

Hà Nội, 12 - 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 4

1 Khái quát chung về tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 4

1.1 Các khái niệm 4

1.2 Địa vị pháp lý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 5 2 Vai trò của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 9

2.1 Vai trò trong việc thương lượng tập thể và ký kết thỏa ước lao động tập thể 9

2.2 Vai trò trong giải quyết tranh chấp lao động 10

2.3 Vai trò trong tổ chức và lãnh đạo đình công 11

2.4 Vai trò khi tham gia cơ chế ba bên 12

2.5 Vai trò đấu tranh chống lợi dụng “tổ chức đại diện người lao động” để diễn biến hòa bình, chống phá Đảng, Nhà nước 13

KẾT LUẬN 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp sẽ đều có người lao động vàngười sử dụng lao động Số lượng người lao động trong các tổ chức, doanhnghiệp nhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô và tính chất công việc mà họ laođộng Trong quá trình triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh chắc chắn

sẽ xảy ra nhiều vấn đề phát sinh Để người sử dụng có thể lắng nghe hết ýkiến của từng người lao động là công việc mất rất nhiều thời gian Vì vậy,việc xây dựng tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có ý nghĩa rất quantrọng đối với tổ chức, doanh nghiệp

Vậy Tổ chức đại diện người lao động là gì? Tổ chức đại diện ngườilao động có vai trò ra sao? Để trả lời cho những câu hỏi này em sẽ trình bày

trong bài tập lớn với đề tài: “Vai trò của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019”.

Trang 4

NỘI DUNG

1 Khái quát chung về tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 1.1 Các khái niệm

1.1.1 Người lao động

Theo Khoản 1, Điều 3, Bộ luật Lao động năm 2019, quy định:

“Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.”

VD: công nhân làm việc trong nhà máy, giảng viên làm việc tại đơn vị

sự nghiệp công lập,

Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trườnghợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật Lao động

1.1.2 Người sử dụng lao động

Theo Khoản 2, Điều 3, Bộ luật Lao động năm 2019, quy định:

“Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác

xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.”

VD: công ty cổ phần, giám đốc doanh nghiệp, chủ nhà máy, chủ cơ sởsản xuất kinh doanh,

1.1.3 Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

Theo Khoản 3, Điều 3, Bộ luật Lao động năm 2019, quy định:

“Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.”

Trang 5

Như vậy, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm:

- Công đoàn cơ sở

- Tổ chức của lao động tại doanh nghiệp

Công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp bìnhđẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ trong việc đại diện bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động

1.2 Địa vị pháp lý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 1.2.1 Công đoàn cơ sở

a Vị trí pháp lý

Vị trí pháp lý được quy định tại Điều 10, Hiến pháp năm 2013, cụ thể:

“Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc.”

Công đoàn cơ sở thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam Việcthành lập, giải thể, tổ chức và hoạt động của Công đoàn cơ sở được thựchiện theo quy định của Luật Công đoàn

Trang 6

2 Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn ViệtNam, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước.

c Cơ cấu tổ chức

Nguồn: Cổng thông tin điện tử Công đoàn Việt Nam

d Quyền và trách nhiệm

Quyền và trách nhiệm của Công đoàn cơ sở được quy định tại từ điều

10 đến điều 16 tại Luật Công đoàn năm 2012, cụ thể:

“Điều 10 Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.

Điều 11 Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội.

Điều 12 Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật.

Điều 13 Tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị.

Trang 7

Điều 14 Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Điều 15 Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động.

Điều 16 Phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở.”

1.2.2 Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp

Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được thành lập với mụcđích: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên tổ chứcmình trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp; xây dựng quan hệ lao độngtiến bộ, hài hòa và ổn định

Từ ngày 01/01/2021, pháp luật Việt Nam đã thừa nhận thêm một tổchức đại diện người lao động tại cơ sở, đó là tổ chức của người lao động tạidoanh nghiệp Đây là tổ chức đại diện người lao động khác tại doanhnghiệp thay thế cho việc trước đây người lao động chỉ có thể lựa chọn thamgia hoặc không tham gia công đoàn thì bây giờ người lao động hoàn toàn

có thể có quyền thành lập hoặc gia nhập một tổ chức khác thay vì côngđoàn cơ sở

Đây là điều kiện để Việt Nam tích cực hội nhập quốc tế, đáp ứng cácđiều ước quốc tế và điều khoản trong các hiệp định thương mại thế hệ mới

mà Việt Nam tham gia (như CPTPP và EVFTA)

b Nguyên tắc hoạt động

Nguyên tắc hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanhnghiệp được quy định tại Khoản 1, Điều 172, Bộ Luật lao động năm 2019,bao gồm:

Trang 8

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

- Tuân thủ Điều lệ

- Tự nguyện, tự quản

- Dân chủ, minh bạch

c Cơ cấu tổ chức

Được quy định tại Điều 173, Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể:

Về thành viên: là người lao động làm việc tại doanh nghiệp.

Về ban lãnh đạo:

- Ban lãnh đạo phải do thành viên bầu

- Điều kiện để trở thành thành viên ban lãnh đạo:

(1) Là người lao động Việt Nam đang là việc tại doanh nghiệp

(2) Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấphành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích do phạm các tội xâm phạm anninh quốc gia, các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do,dân chủ của công dân, các tội xâm phạm sở hữu theo quy định của Bộ luậtHình sự

2 Đối thoại tại nơi làm việc theo quy định của Bộ luật này.

3 Được tham khảo ý kiến xây dựng và giám sát việc thực hiện thang lương, bảng lương, mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động và những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động là thành viên của mình.

4 Đại diện cho người lao động trong quá trình giải quyết khiếu nại, tranh chấp lao động cá nhân khi được người lao động ủy quyền.

5 Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của Bộ luật này.

Trang 9

6 Tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của cơ quan, tổ chức đăng ký hoạt động hợp pháp tại Việt Nam nhằm tìm hiểu pháp luật về lao động; về trình tự, thủ tục thành lập tổ chức đại diện người lao động và việc tiến hành các hoạt động đại diện trong quan hệ lao động sau khi được cấp đăng ký.

7 Được người sử dụng lao động bố trí nơi làm việc và được cung cấp thông tin, bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

8 Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”

2 Vai trò của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

2.1 Vai trò trong việc thương lượng tập thể và ký kết thỏa ước lao động tập thể

Trong thương lượng tập thể và ký kết thỏa ước lao động tập thể vai tròcủa tổ chức đại diện người lao động được thể hiện thông qua:

- Yêu cầu tiến hành thương lượng tập thể khi số lượng thành viên đạt

tỷ lệ tối thiểu theo quy định của pháp luật

- Tiến hành tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng thương lượng tập thểcho người tham gia thương lượng tập thể

- Đại diện tập thể người lao động ký kết thỏa ước lao động tập thể

- Cung cấp, trao đổi các thông tin liên quan đến thương lượng tập thể

- Phổ biến thỏa ước lao động tập thể đến người lao động; giám sátthực hiện thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;yêu cầu người sử dụng lao động thi hành đúng thỏa ước lao động tập thể;yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể khi người sử dụng lao độngthực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thỏa ước lao động tập thể theo quyđịnh của pháp luật về lao động (Điểm c, Khoản 1, Điều 4, Nghị định43/2013/NĐ-CP)

Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là đơn vị trực tiếp bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp và chính đáng của người lao động thông quathương lượng tập thể Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở tuy được

Trang 10

hưởng quyền lợi trực tiếp từ người sử dụng lao động nhưng cần phải côngkhai và đứng về phía người lao động Chính vì vậy, người lao động có đạtđược yêu cầu của mình hay không phụ thuộc rất lớn vào vai trò của tổ chứcđại diện người lao động tại cơ sở.

Trong quá trình thương lượng tập thể, trách nhiệm của tổ chức đạidiện người lao động không chỉ dừng lại ở việc tổ chức bồi dưỡng, nâng cao

kỹ năng, khả năng thương lượng để cho người tham gia thương lượng đạtđược kết quả mà còn có trách nhiệm tham gia cuộc họp của các bên nếunhư các bên có yêu cầu

2.2 Vai trò trong giải quyết tranh chấp lao động

Theo Điều 8, Nghị định 43/2013/NĐ-CP thì quyền, trách nhiệm củacông đoàn cơ sở trong việc tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền giải quyết tranh chấp lao động, cụ thể:

“1 Công đoàn cơ sở có quyền yêu cầu bằng văn bản đối với cơ quan,

tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động bảo đảm đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

2 Công đoàn cơ sở có trách nhiệm sau đây:

a) Hướng dẫn, hỗ trợ người lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân khi người lao động yêu cầu; đại diện cho người lao động tham gia quá trình giải quyết tranh chấp lao động cá nhân khi được người lao động ủy quyền;

b) Tham gia phiên họp giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động theo yêu cầu.”

Có thể thấy, hiện nay đối với tổ chức của người lao động tại doanhnghiệp vẫn chưa có văn bản quy định chi tiết việc thi hành các quyền, tráchnhiệm cụ thể trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chínhđáng của người lao động như công đoàn cơ sở trong Nghị định43/2013/NĐ-CP Tuy nhiên, như đã trình bày ở mục 1.1.3 thì quyền vànghĩa vụ của tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp và công

Trang 11

đoàn cơ sở là bình đẳng với nhau trong việc đại diện bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động.

Hay nói cách khác, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp cũng

có quyền yêu cầu bằng văn bản đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền giải quyết tranh chấp lao động bảo đảm đúng trình tự, thủ tục theoquy định của pháp luật Đồng thời có nghĩa vụ:

- Hướng dẫn, hỗ trợ người lao động giải quyết tranh chấp lao động cánhân khi người lao động yêu cầu; đại diện cho người lao động tham gia quátrình giải quyết tranh chấp lao động cá nhân khi được người lao động ủyquyền

- Tham gia phiên họp giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của hòagiải viên lao động theo yêu cầu

Tóm lại, vai trò của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở tronggiải quyết tranh chấp lao động là rất quan trọng Các tổ chức đại diện ngườilao động tại cơ sở có quyền và nghĩa vụ là ngang nhau Trong đó, côngđoàn cơ sở thì nhận được thêm sự hỗ trợ đến từ công đoàn cấp trên Tronggiải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sởcần đảm bảo phát huy được tối đa vai trò đại diện, bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp, chính đáng của người lao động

2.3 Vai trò trong tổ chức và lãnh đạo đình công

Trong vấn đề tổ chức và lãnh đạo đình công, vai trò quan trọng nhấtcủa tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đó là tổ chức và lãnh đạo đình

Trang 12

2 Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.”

Trên thực tế, ở nước ta có nhiều cuộc đình công, biểu tình bất hợppháp phản đối các chính sách hoặc các hoạt động của nhà nước Tiêu biểunhư vụ việc gần 90.000 công nhân đình công vì không được hưởng BHXHmột lần tại Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh vào năm 2015,

Việc tiến hành tổ chức đình công phải được diễn ra theo đúng trình tựđược quy định tại điều 200, Bộ luật Lao động năm 2019 Trình tự đìnhcông bao gồm 3 bước:

1 Lấy ý kiến về đình công

2 Ra quyết định đình công và thông báo đình công

3 Tiến hành đình công

Trong đó, bước 1 và bước 2 thuộc về trách nhiệm của tổ chức đại diệnngười lao động tại cơ sở Vì vậy, khi tiến hành tổ chức và lãnh đạo đìnhcông, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở phải thực hiện tốt vai tròcủa mình trong việc lấy ý kiến, ra quyết định đình công và thông báo thờiđiểm bắt đầu đình công Việc lấy ý kiến đình công, việc quyết định đìnhcông và thông báo thời điểm đình công phải được thực hiện theo đúng quyđịnh tại điều 201, 202 của Bộ luật Lao động năm 2019

Việc tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở tiến hành đình côngđúng luật vừa bảo vệ được các quyền, lợi ích hợp pháp của người lao độngnhưng lại vừa không gây ra những vấn đề phát sinh đối kháng, ảnh hưởnggiữa các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở với người sử dụng laođộng Đặc biệt là vấn đề tài sản của chủ sử dụng lao động

2.4 Vai trò khi tham gia cơ chế ba bên

Theo trích dẫn theo website của Bộ Lao động - Thương binh và Xã

hội trong bài viết “Vai trò của tổ chức đại diện người lao động trong cơ

Trang 13

chế ba bên” [10] thì vai trò của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

khi tham gia cơ chế ba bên được thể hiện như sau:

- Là cầu nối người lao động với người sử dụng lao động và Nhà nước

- Cùng đại diện của Nhà nước và người sử dụng lao động quyết địnhhoặc cùng đại diện của người sử dụng lao động tư vấn cho Nhà nước xâydựng chính sách, pháp luật lao động, xây dựng quy hoạch, kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng ;

- Phối hợp với hai “đối tác xã hội” còn lại của cơ chế ba bên tổ chứcthực hiện chính sách, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và giải quyết các vấn

đề phát sinh từ quá trình tổ chức thực hiện này (bao gồm cả việc giải quyếttranh chấp lao động và đình công)

- Cùng đại diện người sử dụng lao động xây dựng quan hệ lao độnghai bên lành mạnh, môi trường lao động hài hoà, ổn định

Hoàn toàn đồng ý với các quan điểm nêu trên của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, em nhận thấy rằng, tổ chức đại diện người laođộng tại cơ sở phải có sự tham gia trong cơ chế ba bên của nhà nước, ngườilao động và người sử dụng lao động Từ đó, ba bên cùng có sự hợp tác vàchia sẻ trách nhiệm để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ laođộng, hướng tới một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩaphát triển thịnh vượng, giàu mạnh, đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội

-2.5 Vai trò đấu tranh chống lợi dụng “tổ chức đại diện người lao động” để diễn biến hòa bình, chống phá Đảng, Nhà nước

Trích theo website Công an nhân dân online có bài đăng ngày

04/10/2021 với tiêu đề “Núp bóng “tổ chức đại diện người lao động” để chống phá Đảng, Nhà nước”[11] Bài viết đã nói về nội dung Quốc hội cho

thông qua Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 cho phépthành lập các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp Lợi dụng quyđịnh này, các thế lực thù địch, phản động, phần tử xấu đã lôi kéo công nhân

và người lao động nhằm tập hợp thành các lực lượng chính trị đối lập dưới

Trang 14

vỏ bọc các “công đoàn độc lập” nhằm mục đích diễn biến hòa bình vàchống phá Đảng, Nhà nước Xã hội chủ nghĩa.

Việc thành lập các “công đoàn độc lập” của các thế lực thù địch xuấtphát âm mưu tiến hành đa nguyên về công đoàn từ đó sẽ đa nguyên vềchính trị Đây là các thủ đoạn vô cùng nham hiểm được các đối tượng xấulợi dụng trong nội dung diễn biến hòa bình và chống phá Đảng, Nhà nước.Thực tiễn lịch sử đã diễn ra phong trào “áo vàng” xuất phát từ phong tràocông nhân của nước Pháp phản đối về các chính sách của Chính phủ nướcnày Phong trào kéo dài từ tháng 11/2018 đến tháng 9/2020 và lan rộngsang các nước Bỉ và Hà Lan

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Công đoàn Việt Nambên cạnh các kết quả tích cực đạt được thì vẫn còn tồn tại một số hạn chế,nhất là việc thực hiện hiệu quả trong bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chínhđáng của người lao động do vậy mà tỷ lệ công nhân, người lao động ở một

số nơi tham gia công đoàn không cao Cùng với đó, tổ chức của người laođộng tại doanh nghiệp thì lại mới được cho phép thành lập từ năm 2021nên còn non trẻ, còn nhiều khó khăn, vướng mắc

Chính vì vậy, với vai trò là tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở,các tổ chức cần phối kết hợp với nhau để cùng thực hiện tốt vai trò củamình trong việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người lao động vềpháp luật; nâng cao cảnh giác trước các âm mưu diễn biến hòa bình của cácthế lực phản động; đồng thời nâng cao hiểu biết, ý nghĩa của việc gia nhập

tổ chức đại diện cho mình của người lao động; tẩy chay, loại trừ trước cáclời kêu gọi thành lập các tổ chức công đoàn độc lập của các đối tượngxấu,

Trang 15

KẾT LUẬN

Tổ chức đại diện của người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ

sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp Công đoàn Việt Nam làmột hệ thống tổ chức đã có tuổi đời khá lâu tại Việt Nam tuy nhiên bêncạnh những mặt tích cực vẫn còn tồn tại một số hạn chế Đối với tổ chứccủa người lao động tại doanh nghiệp, đây là một vấn đề rất mới, xét theokhía cạnh nhiều mặt của kinh tế, xã hội

Vai trò của tổ chức đại diện của người lao động tại cơ sở đóng vai tròquan trọng trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đángcủa người lao động Trong bối cảnh mới, cần có sự nghiên cứu, đánh giá vềtác động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp Việc ra đời các

tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp là điều kiện để Việt Nam thựchiện các điều ước quốc tế cũng như các điều khoản của các hiệp địnhthương mại thế hệ mới Tuy vậy, nó cũng ẩn chứa nhiều nguy cơ về diễnbiến hòa bình và chống phá Đảng, Nhà nước Chính vì vậy, các tổ chức đạidiện người lao động tại cơ sở cần phát huy vai trò hơn nữa trong việc nângcao cảnh giác, nhận diện và đấu tranh với thủ đoạn nguy hiểm này

Trang 16

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ luật Lao động năm 2019

2 Luật Công đoàn năm 2012

3 Hiến pháp năm 2013

4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ laođộng

5 Nghị định 43/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 quy định chi tiết thihành Điều 10 của Luật Công Đoàn về quyền, trách nhiệm của Công đoàntrong việc đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của ngườilao động

6 Hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam (2016), Cổng thông tin điện

tử Công đoàn Việt Nam, chuc-cdvn-493 Truy cập lần cuối ngày 03/12/2021

http://www.congdoan.vn/gioi-thieu/he-thong-to-7 Công ty Luật TNHH Lawkey, “Vai trò của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở”, https://lawkey.vn/vai-tro-cua-to-chuc-dai-dien-tap-the-

lao-dong-tai-co-so/ Truy cập lần cuối ngày 03/12/2021

8 Luật sư Trần Hồng Sơn (2021), “Tìm hiểu về tổ chức đại diện người lao động”, Luật lao động, https://luatlaodong.vn/tim-hieu-ve-to-

chuc-dai-dien-nguoi-lao-dong/ Truy cập lần cuối ngày 03/12/2021

9 Tổ chức Lao động Quốc tế (2021), “Bộ luật Lao động 2019: Tổ chức

https://www.ilo.org/wcmsp5/groups/public/ -asia/ -ro-bangkok/ -ilo-hanoi/documents/publication/wcms_768792.pdf Truy cập lần cuối ngày 03/12/2021

10 ThS Nguyễn Xuân Thu (2013), “Vai trò của tổ chức đại diện người lao động trong cơ chế ba bên”, Cổng TTĐT Bộ Lao động - Thương

Binh - Xã hội, http://molisa.gov.vn/Pages/tintuc/chitiet.aspx?tintucID=20942, Truy cập lần cuối ngày 03/12/2021

Trang 17

11 Nguyễn Sơn (2021), “Núp bóng “tổ chức đại diện người lao động” để chống phá Đảng, Nhà nước”, Công an nhân dân online,

nguoi-lao-dong-de-chong-pha-dang-nha-nuoc-i630256/ Truy cập lần cuốingày 03/12/2021

https://cand.com.vn/Chong-dien-bien-hoa-binh/nup-bong-to-chuc-dai-dien-12 PGS.TS Bùi Đình Bôn (2021), “Bàn về tổ chức của công nhân tại doanh nghiệp và những thách thức đặt ra đối với tổ chức Công đoàn Việt

https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/nghien-cu/-/2018/824270/ban-ve-to-chuc-cua-cong-nhan-tai-doanh-nghiep-va-nhung-thach-thuc-dat-ra-doi-voi-to-chuc-cong-doan-viet-nam-hien-nay.aspx Truy cập lần cuốingày 03/12/2021

Trang 18

Từ đó đề ra giải pháp phòng ngừa tranh chấp lao động và đình công

KIỂM TRA KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Luật lao động

Mã phách:

Hà Nội, 12 - 2021

Trang 19

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 4

1 Hành vi ngừng việc phản đối quy định tại Điều 60 luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 của công nhân có phải hành vi đình công theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam không? Tại sao? 4

1.1 Quy định của pháp luật lao động Việt Nam về đình công 4

1.2 Hành vi đình công của công nhân Công ty TNHH PouYuen Việt Nam có phải là hành vi đình công theo quy định pháp luật lao động Việt Nam hay không? 6

2 Đề xuất giải pháp hạn chế tranh chấp lao động và đình công trong doanh nghiệp 7

2.1 Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp lao động và đình công 7

2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo Trung tâm Đào tạo Quốc tế của ILO 9

2.3 Giải pháp nhằm hạn chế tranh chấp lao động và đình công trong doanh nghiệp 10

KẾT LUẬN 17

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

PHỤ LỤC 19

Trang 20

MỞ ĐẦU

Đình công là một quyền không thể thiếu trong các quyền cơ bản củangười lao động được pháp luật quy định Đình công của người lao động cóthể xuất phát từ nhiều lý do như: lý do về lợi ích kinh tế, về môi trường làmviệc, các lý do khác, Vấn đề đình công là một trong những biện pháp bấtđắc dĩ của người lao động với người sử dụng lao động do không tìm đượctiếng nói chung Dù hoạt động đình công có tuân thủ hay không tuân thủtheo quy định của pháp luật thì đều gây ra các hậu quả về mặt kinh tế, làmgián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng xấu tới mối quan hệlao động tại doanh nghiệp Cùng với vấn đề đình công, tranh chấp lao độngcũng là một vấn đề cần hết sức lưu ý trong doanh nghiệp

Để tìm hiểu về tranh chấp lao động và đình công tại doanh nghiệp, em

sẽ phân tích tình huống pháp lý:

“Trong 2 ngày 26-27/3, gần 90.000 công nhân Công ty TNHH PouYuen Việt Nam (Q.Bình Tân, TP.HCM) đã đình công phản đối các quy định tại Điều 60, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về việc không cho người tham gia BHXH được hưởng BHXH một lần như trước.”

Từ đó, đề xuất ra các giải pháp hạn chế tranh chấp lao động và đìnhcông trong doanh nghiệp

Ngày đăng: 26/01/2022, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w