1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình mô đun Thống kê doanh nghiệp (Nghề Kế toán doanh nghiệp Trình độ cao đẳng)

114 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 581,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề Kế toán doanh nghiệp trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu. Chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu Thống kê doanh nghiệp này.

  • Tài liệu được biên soạn thuộc giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập, lưu hành nội bộ trong nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích đào tạo và tham khảo.

  • Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

  • LỜI GIỚI THIỆU

  • Mã bài: 20.1

    • 1. Những vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp

      • 1.1. Một số vấn đề chung về Thống kê học

        • 1.1.1. Sự ra đời và phát triển của thống kê học

        • 1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học

        • 1.1.3. Cơ sở lý luận của thống kê học

        • 1.1.4. Cơ sở phương pháp luận của thống kê học

        • 1.1.5. Nhiệm vụ của thống kê học

        • 1.1.6. Một số khái niệm thường dùng trong thống kê học

      • 1.2. Một số vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp

        • 1.2.1. Khái niệm thống kê doanh nghiệp

        • 1.2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp

        • 1.2.3. Nhiệm vụ của thống kê doanh nghiệp

    • 2. Vai trò của thông tin thống kê đối với quản lý doanh nghiệp

      • 2.1. Khái niệm và vai trò của thông tin thống kê

      • 2.2. Loại thông tin và nguồn thông tin phục vụ quản lý của doanh nghiệp

  • BÀI 2: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

  • Mã bài: 20.2

    • 1. Điều tra thống kê

      • 1.1. Khái niệm chung về điều tra thống kê

      • 1.2. Các loại điều tra thống kê

        • 1.2.1. Điều tra thường xuyên:

        • 1.2.2. Điều tra không thường xuyên:

        • 1.2.3. Điều tra toàn bộ:

        • 1.2.4. Điều tra không toàn bộ:

      • 1.3. Các phương pháp điều tra thống kê

        • 1.3.1. Phương pháp trực tiếp:

        • 1.3.2. Phương pháp gián tiếp:

    • 2. Tổng hợp thống kê

      • 2.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổng hợp thống kê

      • 2.2. Phương pháp tổng hợp thống kê

    • 3. Phân tích thống kê

      • 3.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích thống kê

      • 3.2. Các bước tiến hành phân tích thống kê

      • 3.3. Các chỉ tiêu phân tích thống kê

        • 3.3.1. Chỉ tiêu số tuyệt đối

        • 3.3.2. Chỉ tiêu số tương đối

        • 3.3.3. Chỉ tiêu số bình quân

  • BÀI 3: PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN VÀ CHỈ SỐ THỐNG KÊ

  • Mã bài: 20.3

    • 1. Dãy số thời gian

      • 1.1. Khái niệm chung về dãy số thời gian

      • 1.2. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

    • 2. Chỉ số thống kê

      • 2.1. Khái niệm

      • 2.2. Phân loại chỉ số

    • 3. Hệ thống chỉ số

      • 3.1. Khái niệm và cấu thành hệ thống chỉ số

      • 3.2. Hệ thống chỉ số tổng hợp

      • 3.3. Hệ thống chỉ số bình quân

  • BÀI 4: THỐNG KÊ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

  • Mã bài: 20.4

    • 1. Ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

      • 1.1. Ý nghĩa và nhiệm vụ

      • 1.2. Phân loại nguyên vật liệu

    • 2. Thống kê theo dõi tình hình cung cấp, dự trữ nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục

      • 2.1. Thống kê tình hình cung cấp nguyên vật liệu

        • 2.1.1. Thống kê tính đầy đủ về mặt số lượng của việc cung cấp nguyên vật liệu

        • 2.1.2. Thống kê tình hình cung cấp nguyên vật liệu theo chủng loại

        • 2.1.3. Thống kê tình hình cung cấp nguyên vật liệu về tính đồng bộ

        • 2.1.4. Thống kê tình hình cung cấp nguyên vật liệu về mặt chất lượng

        • 2.1.5. Thống kê tình hình cung cấp nguyên vật liệu về tính kịp thời:

      • 2.2. Thống kê tình hình dự trữ nguyên vật liệu

        • 2.2.1. Chỉ tiêu lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên

        • 2.2.2. Chỉ tiêu lượng dự trữ vật liệu bảo hiểm cho sản xuất

        • 2.2.3. Chỉ tiêu lượng nguyên vật liệu dự trữ theo thời vụ

    • 3. Thống kê tình hình sử dụng nguyên vật liệu

      • 3.1. Các chỉ tiêu thống kê tình hình sử dụng nguyên vật liệu

        • 3.1.1. Chỉ tiêu khối lượng nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ

        • 3.1.2. Chỉ tiêu giá trị nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ

      • 3.2. Kiểm tra, phân tích tình hình sử dụng tổng khối lượng nguyên vật liệu

        • 3.2.1. Kiểm tra tình hình sử dụng tổng khối lượng nguyên vật liệu

        • 3.2.2. Phân tích tình hình sử dụng tổng khối lượng nguyên vật liệu

      • 3.3. Phân tích tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị

        • 3.3.1. Trường hợp sử dụng 1 loại NVL để sản xuất 1 loại sản phẩm

        • 3.3.2. Trường hợp sử dụng 1 loại NVL để sản xuất nhiều loại sản phẩm

        • 3.3.3. Trường hợp sử dụng nhiều loại NVL để sản xuất một loại sản phẩm

  • BÀI 5: THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

  • Mã bài: 20.5

    • 1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê tài sản cố định trong doanh nghiệp

      • 1.1. Khái niệm, phân loại tài sản cố định

        • 1.1.1. Khái niệm:

        • 1.1.2. Phân loại

      • 1.2. Ý nghĩa của thống kê tài sản cố định

      • 1.3. Nhiệm vụ của thống kê tài sản cố định

    • 2. Phương pháp đánh giá tài sản cố định

      • 2.1. Các loại giá dùng để đánh giá tài sản cố định

      • 2.2. Các cách đánh giá tài sản cố định

    • 3. Thống kê số lượng và sự biến động của tài sản cố định

      • 3.1. Thống kê số lượng tài sản cố định

      • 3.2. Thống kê kết cấu tài sản cố định

      • 3.3. Thống kê hiện trạng tài sản cố định

      • 3.4. Thống kê tình hình biến động và hiệu quả sử dụng tài sản cố định

  • BÀI 6: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

  • Mã bài: 20.6

    • 1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê lao động trong doanh nghiệp

      • 1.1. Ý nghĩa:

      • 1.2. Nhiệm vụ:

    • 2. Thống kê số lượng và biến động số lượng lao động trong doanh nghiệp

      • 2.1. Khái niệm và phân loại số lượng lao động trong doanh nghiệp

      • 2.2. Phương pháp tính số lượng lao động trong danh sách của doanh nghiệp

      • 2.3. Thống kê biến động số lượng lao động

    • 3. Thống kê tình hình sử dụng số lượng lao động trong doanh nghiệp

      • 3.1. Phương pháp kiểm tra giản đơn

      • 3.2. Phương pháp kiểm tra có liên hệ với kết quả sản xuất

  • BÀI 7: THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

  • Mã bài: 20.7

    • 1. Một số vấn đề chung về chỉ tiêu giá thành của doanh nghiệp.

      • 1.1. Khái niệm và ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành

      • 1.2. Tác dụng của giá thành sản xuất trong hoạt động quản lý doanh nghiệp

      • 1.3. Các loại chỉ tiêu giá thành

    • 2. Phân tích thống kê chỉ tiêu giá thành sản xuất của doanh nghiệp

      • 2.1. Phân tích tình hình hoàn thành thành kế hoạch chỉ tiêu giá thành

      • 2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu giá thành bình quân

      • 2.3. Phân tích ảnh hưởng của chỉ tiêu giá thành đến một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp

  • CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

- Tính chất: Mô đun cung cấp những kiến thức cơ bản về thống kê các hiệntượng kinh tế - xã hội, cung cấp hệ thống các phương pháp phân tích làm cơ sở cho dự đoán các mức độ của hiện tượn

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

Những vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp

1.1 Một số vấn đề chung về Thống kê học

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của thống kê học

Thống kê học là một môn khoa học xã hội nghiên cứu dữ liệu và các phương pháp thu thập, xử lý, phân tích thông tin nhằm hiểu thực trạng xã hội và hỗ trợ ra quyết định Xuất hiện từ thời tiền cổ đại cách đây hàng nghìn năm, thống kê đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài từ những kỹ thuật đo đếm đơn giản đến hệ thống lý thuyết và phương pháp phức tạp ngày nay, phục vụ cho nhiều lĩnh vực như dân số, kinh tế, y tế và quản lý Nhờ sự tiến bộ của thống kê học, việc mô tả, suy đoán và dự báo dựa trên dữ liệu ngày càng chính xác hơn, mang lại cái nhìn sâu sắc về xu hướng xã hội và các hiện tượng thống kê trong thực tiễn.

Trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ, tính thống kê chưa thể hiện rõ nét, vì phần lớn ghi chép mang tính mô tả công việc và giới hạn ở phạm vi nhỏ Các nguồn dữ liệu chủ yếu ghi lại những mục tiêu đơn giản như số dân, số lượng súc vật và số nô lệ, chứ chưa đi sâu vào phân tích hay tổng hợp thống kê phức tạp Do giới hạn phạm vi và tính khan hiếm của ghi chú, dữ liệu thống kê về nô lệ thiếu tính nhất quán giữa các khu vực và thời kỳ, khiến việc đánh giá quy mô, cấu trúc và ảnh hưởng của hệ thống nô lệ gặp nhiều khó khăn Các nhà nghiên cứu phải dựa trên các nguồn tư liệu thô sơ với mức chi tiết giới hạn để tái dựng bức tranh lịch sử về nô lệ.

Trong chế độ phong kiến, thống kê ở các nước châu Á và châu Âu phát triển với phạm vi rộng và nội dung rõ nét, tập trung vào ghi chép thuế, đăng ký dân số, quản lý tài sản và việc bắt lính; song các hệ thống này vẫn mang tính tự phát, chưa đúc kết thành lý luận và chưa trở thành một môn khoa học độc lập.

Cuối thế kỷ XVII chứng kiến sự ra đời của phương thức Sản xuất tư bản chủ nghĩa và nền kinh tế hàng hóa, khi đó thống kê được phát triển nhanh trên nhiều lĩnh vực như thị trường, giá cả, quy trình sản xuất, nguyên vật liệu, lao động và dân số Những dữ liệu này được hệ thống hóa và đúc kết thành lý luận, trở thành cơ sở cho nhiều công trình nghiên cứu và giảng dạy về kinh tế chính trị và thống kê học Nhiều ấn phẩm chuyên khảo và giáo trình về lĩnh vực này được sản xuất ra, giúp việc phân tích mối quan hệ giữa thị trường, giá cả và sản xuất trở nên dễ hiểu và ứng dụng sâu rộng trong giảng dạy và học tập.

+ Năm 1660, Côngrinh đã giảng dạy phương pháp nghiên cứu hiện tượng xã hội dựa vào số liệu điều tra cụ thể.

+ Năm 1682, William Petty đã xuất bản “Số học chính trị” và được C.Mark mệnh danh là người sáng lập ra môn thống kê học.

+ Năm 1975, G.Achenwall – giáo sư đại học Đức - lần đầu tiên dùng từ

Vào nửa cuối thế kỷ 19, thống kê phát triển mạnh mẽ khi Viện Thống kê được thành lập, mở ra giai đoạn mới cho khoa học dữ liệu Sự kiện này đã biến thống kê thành một môn khoa học độc lập, song hành với sự ra đời của Lý thuyết xác suất và Thống kê toán.

Ngày nay, thống kê tiếp tục phát triển và hoàn thiện phương pháp luận, trở thành công cụ quan trọng trong mọi lĩnh vực để nhận thức và cải tạo xã hội Nghiên cứu tính quy luật về lượng của các hiện tượng thông qua các con số thống kê giúp kiểm tra và đánh giá các chương trình, kế hoạch và định hướng phát triển kinh tế - xã hội Thống kê cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin cho cấp quản lý từ vĩ mô đến vi mô, hỗ trợ quyết định, giám sát và đo lường hiệu quả các chiến lược phát triển.

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong sự liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng số lớn, trong điều kiện không gian và địa điểm cụ

Thống kê học không trực tiếp nghiên cứu mặt chất của hiện tượng mà thông qua mặt lượng bằng cách sử dụng các con số về quy mô, kết cấu, quan hệ so sánh và tốc độ phát triển để tìm hiểu bản chất và tính quy luật của các hiện tượng Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chất và lượng là hai mặt không thể tách rời; chất nào lượng đó và ngược lại Do đó, nghiên cứu mặt lượng của hiện tượng sẽ giúp ta nhận thức được mặt chất Vì vậy, số liệu của thống kê là những con số có ý nghĩa kinh tế, chính trị hoặc xã hội nhất định, chứ không phải là những con số trừu tượng, mang tính số học thuần túy.

Thống kê học nghiên cứu hiện tượng số lớn vì chỉ nghiên cứu trên một số ít đơn vị có thể khiến các con số thống kê không phản ánh đúng bản chất và quy luật của hiện tượng Tuy vậy, không nên bỏ qua các hiện tượng cá biệt vì số lớn và cá biệt có mối quan hệ biện chứng: số lớn được tổng hợp từ cá biệt, và quá trình tổng hợp các cá biệt sẽ làm sáng rõ quy luật cũng như bản chất của hiện tượng số lớn.

Trong các điều kiện lịch sử khác nhau, hiện tượng nghiên cứu có đặc điểm về chất và biểu hiện về lượng khác nhau Vì vậy, khi sử dụng các tài liệu thống kê, cần chú ý đến điều kiện lịch sử cụ thể của từng nguồn dữ liệu để diễn giải kết quả một cách chính xác và có độ tin cậy cao.

1.1.3 Cơ sở lý luận của thống kê học

- Kinh tế chính trị học;

- Chủ nghĩa duy vật lịch sử; làm cơ sở lý luận vì những môn này có khả năng:

+ Giải Thích rõ ràng và đầy đủ nhất các khái niệm, các phạm trù kinh tế - xã hội;

Vạch rõ mối liên hệ ràng buộc và tác động qua lại giữa các hiện tượng là nền tảng để phân tích và hiểu sâu thực tiễn kinh tế-xã hội Trong khuôn khổ này, Chủ nghĩa Mác–Lênin được coi là nguyên lý quan trọng bậc nhất, quyết định tính chất khoa học và độ chính xác của thống kê học, nhưng vẫn phải dựa vào kinh tế học thị trường để phù hợp với sự xuất hiện của nhiều chỉ tiêu kinh tế mới mẻ.

1.1.4 Cơ sở phương pháp luận của thống kê học

Thống kê học lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận Cụ thể:

Trong giai đoạn điều tra thống kê, để thu thập các tài liệu ban đầu một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ, cần sử dụng đồng thời nhiều hình thức tổ chức dữ liệu và kết hợp nhiều loại, phương pháp điều tra khác nhau như khảo sát, phỏng vấn, quan sát và xử lý tài liệu hiện trường Việc đa dạng hóa hình thức thu thập giúp thu thập thông tin toàn diện, giảm thiểu sai lệch và nâng cao tính xác thực của dữ liệu, từ đó tối ưu hóa quá trình phân tích và ra quyết định dựa trên dữ liệu.

Giai đoạn tổng hợp thống kê nhằm chỉnh lý và hệ thống hóa các tài liệu ban đầu để tìm ra đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu Do hiện tượng nghiên cứu có tính chất phức tạp, giai đoạn này sử dụng phương pháp phân tổ có sự khác nhau về tính chất để phân nhóm dữ liệu, từ đó làm rõ các yếu tố cấu thành và mối quan hệ giữa chúng.

Trong giai đoạn phân tích thống kê, nội dung cơ bản của các tài liệu đã được chỉnh lý được làm rõ nhằm đáp ứng các yêu cầu đề ra; giai đoạn này tập trung xác định mức độ và trình độ biến động, nhận diện xu hướng biến động, làm rõ mối liên hệ giữa trình độ và tính chất của hiện tượng, và từ đó dự báo mức độ tương lai của hiện tượng.

1.1.5 Nhiệm vụ của thống kê học

- Phục vụ cho công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân.

- Chỉ đạo và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân.

- Tổng hợp tình hình hoàn thành kế hoạch.

- Giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống hạch toán kinh tế quốc dân thống nhất.

1.1.6 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê học a) Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể:

Tổng thể thống kê là một đối tượng nghiên cứu cụ thể thuộc hiện tượng kinh tế

Xã hội là tập hợp các đơn vị cá biệt gắn kết với nhau trên cơ sở một hoặc một số đặc điểm chung Các đặc trưng này được nhận diện và phân tích thông qua quan sát mặt số lượng của các đơn vị nhằm rút ra nhận định và kết luận về bản chất và đặc trưng chung của tổng thể hiện tượng nghiên cứu.

Ví dụ: Tổng dân số, tổng số nhân khẩu trong hộ gia đình.

+ Tổng thể bộc lộ: các đơn vị tổng thể được biểu hiện rõ ràng, dễ xác định.

Ví dụ: số học sinh của 1 lớp, số nhân khẩu của 1 địa phương.

+ Tổng thể tiềm ẩn: không thể nhận biết các đơn vị của tổng thể 1 cách trực tiếp, ranh giới không rõ ràng.

Ví dụ: số người mê tín dị đoan.

- Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của tổng thể: có 02 loại

+ Tổng thể đồng nhất: tập hợp các đơn vị giống nhau hoặc gần giống nhau về đặc điểm, đặc trưng cơ bản.

Ví dụ: số học sinh yếu của 1 lớp

+ Tổng thể không đồng nhất: các đơn vị khác nhau về đặc điểm, đặc trưng, loại hình.

Ví dụ: tình hình học tập của 1 lớp: học sinh có lực học khác nhau; hành khách trên 1 chuyến xe.

- Căn cứ vào phạm vi biểu hiện của tổng thể: có 02 loại

+ Tổng thể chung: các đơn vị thuộc cùng 1 phạm vi nghiên cứu.

Ví dụ: danh sách lớp CD12KT2 là 18 sinh viên

+ Tổng thể bộ phận: 1 bộ phận đơn vị trong tổng thể chung có cùng tiêu thức nghiên cứu.

Ví dụ: Danh sách 1 tổ của lớp CD12KT2 là 4 sinh viên

Vai trò của thông tin thống kê đối với quản lý doanh nghiệp

2.1 Khái niệm và vai trò của thông tin thống kê

Thông tin thống kê là nguồn tin cậy được biểu hiện dưới dạng con số hoặc văn bản mô tả chân thực các hiện tượng kinh tế - xã hội mà người dân cần biết, giúp nhận diện xu hướng, đánh giá tác động và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu.

Thông tin thống kê luôn gắn liền với quá trình quản lý và ra quyết định ở mọi cấp quản lý, giúp nắm bắt chính xác hiện tượng kinh tế - xã hội liên quan Để theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm và đánh giá lỗ hoặc lãi trong sản xuất kinh doanh, dữ liệu thống kê phản ánh đầy đủ các yếu tố này Việc ghi chép mọi hoạt động sản xuất, chi phí các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra được gọi là ghi chép ban đầu, nguồn cung cấp thông tin ban đầu cho thống kê và là căn cứ cho phân tích, ra quyết định hiệu quả.

Để có quyết định thành lập, doanh nghiệp cần cung cấp thông tin làm căn cứ cho luận chứng kinh tế kỹ thuật, gồm ý nghĩa và tác dụng của sản phẩm cũng như kết quả của dịch vụ đối với nhu cầu sản xuất và tiêu dùng cho cá nhân và xã hội Các thông tin này phải được lượng hóa bằng số liệu thống kê cụ thể về nhu cầu hiện tại và lâu dài, cùng với thời gian có thể tồn tại của sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ thương mại.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh quyết định sự sống còn và hướng đi của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp cần thu thập và phân tích đầy đủ thông tin về khả năng kinh doanh, thị phần của đối thủ cạnh tranh và vị thế của chính mình để xác định chiến lược phù hợp và nâng cao lợi thế cạnh tranh, từ đó tăng cơ hội chiến thắng trước các đối thủ trên thị trường.

Thông tin về quy trình công nghệ và kỹ thuật sản xuất sản phẩm, nguồn sản phẩm, cùng với dự báo nhu cầu và tình hình tiêu thụ hiện tại và tương lai, là căn cứ nền tảng cho định hướng chiến lược và sự phát triển của doanh nghiệp; đồng thời, thông tin về cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn, lao động và nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình hình thành và mở rộng quy mô doanh nghiệp giúp đánh giá năng lực triển khai và khả năng mở rộng thị trường; các số liệu về chi phí, doanh thu, dự tính mức lợi nhuận, khả năng thanh toán nợ và hiệu quả kinh doanh chính là căn cứ quyết định sự tồn tại và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Tất cả những thông tin cần thiết trên đây đều do Thống kê doanh nghiệp cung cấp.

2.2 Loại thông tin và nguồn thông tin phục vụ quản lý của doanh nghiệp a) Xét về cách biểu hiện : người ta chia thông tin của doanh nghiệp thành hai loại: thông tin định tính và thông tin định lượng.

Thông tin định tính là loại dữ liệu không biểu hiện bằng con số mà dựa trên cảm nhận và đánh giá của người dùng, phản ánh các yếu tố phi số như chất lượng sản phẩm tăng lên hay giảm đi, uy tín của doanh nghiệp được nâng lên hay suy giảm, và tinh thần thi đua của người lao động như thế nào; khi kết hợp với chiến lược nội dung và tối ưu hóa SEO, thông tin này bổ sung cho dữ liệu định lượng bằng cách mô tả trải nghiệm thực tế, củng cố hình ảnh thương hiệu và tăng sự tin tưởng của khách hàng.

Thông tin định lượng là thông tin biểu hiện bằng con số, chẳng hạn số lao động của doanh nghiệp ngày đầu tháng hoặc doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong tháng đạt bao nhiêu tỷ đồng Xét về nội dung, các loại thông tin mà doanh nghiệp cần thu thập được phân chia rõ ràng để phục vụ quản trị và ra quyết định; việc nhận diện và sắp xếp các loại thông tin này giúp theo dõi hiệu suất hoạt động, đánh giá nguồn lực và lên kế hoạch phát triển Để tối ưu hóa nội dung cho SEO, bài viết nên nhấn mạnh những từ khóa liên quan như “thông tin định lượng”, “số lao động”, “doanh thu”, “tháng”, “đầu tháng”, “thu thập thông tin”, và “loại thông tin”, đồng thời trình bày thông tin mạch lạc, có cấu trúc và dễ đọc cho người tìm kiếm.

- Thông tin về chính sách của nhà nước: chính sách thuế, bảo vệ môi trường

- Thông tin liên quan đến nguồn cung, giá cả, chất lượng các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Các thông tin liên quan đến tiêu thụ sản phẩm.

- Các thông tin về xã hội như dân số, lao động việc làm, đời sống dân cư…

Thông tin về điều kiện tự nhiên liên quan đến huy động nguồn lực cho sản xuất, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò nền tảng trong quản trị và hoạch định nguồn lực Để có thông tin phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp, người ta có thể thu thập thông tin từ hai nguồn khác nhau, nhằm đảm bảo dữ liệu đầy đủ, kịp thời và phù hợp với mục tiêu điều hành.

- Nguồn thông tin tự thu thập:

+ Nguồn thông tin bên trong: tổ chức ghi chép hoặc điều tra thống kê

Để có nguồn thông tin bên ngoài đáng tin cậy, doanh nghiệp cần xây dựng một mạng lưới thông tin kịp thời và hiệu quả Mạng lưới này tổ chức việc thu thập dữ liệu bằng các phương pháp điều tra thống kê và bằng cách mua lại thông tin từ các cơ quan liên quan Việc liên kết với nguồn tin bên ngoài giúp cập nhật xu hướng thị trường, đánh giá rủi ro và hỗ trợ quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu.

- Nguồn thông tin sẵn có: các thông tin lan truyền trên thông tin đại chúng: thông tin quảng cáo, sách, báo, truyền hình…

Phương pháp thu thập thông tin: trực tiếp hoặc gián tiếp.

Câu 1.1: Khái niệm và sự ra đời của hoạt động thống kê ? Vai trò của thống kê trong quản lý kinh tế?

Câu 1.2: Nêu các khái niệm thường dùng trong thống kê học?

Thông tin thống kê là dữ liệu được thu thập, kiểm tra, xử lý và trình bày một cách có hệ thống nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị và nghiên cứu; nhiệm vụ công tác thông tin trong thống kê gồm thu thập, xác nhận tính đầy đủ và chính xác, tổng hợp và phổ biến thông tin thống kê cho người dùng, đồng thời bảo đảm tính kịp thời và minh bạch của dữ liệu Trình bày cơ sở lý luận và cơ sở phương pháp luận của thống kê DN nhằm làm rõ các khung lý thuyết về biến số, mẫu và tổng hợp dữ liệu, cùng với các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu doanh nghiệp để rút ra các kết luận có giá trị cho quản trị DN và ra quyết định Hãy nắm vững nội dung trên và chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi liên quan, ví dụ như câu 1.5.

(1) Ai là người được C.Mác mệnh danh là người sáng lập ra môn Thống kê học

D Cả 3 đều đúng E Cả 3 đều sai

(2) Ai là người đầu tiên sử dụng từ “Thống kê"

D Cả 3 đều đúng E Cả 3 đều sai

(3) Đối tượng nghiên cứu của thống kê học không bao gồm?

A Nghiên cứu trên số lớn B Trực tiếp mặt lượng

C Trực tiếp mặt chất D Điều kiện lịch sử cụ thể

Trong cơ sở lý luận của thống kê học, câu hỏi nền tảng được đặt ra là cơ sở nào đóng vai trò quan trọng nhất, quyết định tính chất khoa học và độ chính xác của thống kê học Việc làm sáng rõ mối liên hệ giữa các nguyên lý cơ bản như xác suất, thiết kế thí nghiệm, thu thập dữ liệu và phương pháp ước lượng là yếu tố then chốt để hình thành một nền tảng lý thuyết thống kê vững chắc, từ đó nâng cao chất lượng phân tích, diễn giải dữ liệu và độ tin cậy của kết quả thống kê.

A Chủ nghĩa Mác - Lênin B Kinh tế chính trị học

C Chủ nghĩa duy vật lịch sử D Cả 3 đều đúng E Cả 3 đều sai

(5) Các đơn vị cá biệt cấu thành nên tổng thể thống kê được gọi là

A Chỉ tiêu thống kê B Tiêu thức thống kê

C Tổng thể thống kê D Đơn vị tổng thể

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

Điều tra thống kê

1.1 Khái niệm chung về điều tra thống kê a) Khái niệm : Điều tra thống kê là giai đoạn đầu tiên của quá trình nghiên cứu thống kê Đó là tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thống nhất việc thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu về các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội để phục vụ cho những mục đích nhất định. b) Ý nghĩa :

Tài liệu điều tra thống kê được dùng để thu thập dữ liệu và biến chúng thành nguồn thông tin phục vụ cho phân tích, đánh giá và dự báo Tài liệu điều tra chính xác là các tài liệu được xây dựng thông qua tổng hợp, phân tích và dự đoán dựa trên bằng chứng thực nghiệm, nhằm đưa ra những nhận định có cơ sở và đáng tin cậy Vì vậy, quá trình nghiên cứu thống kê chú trọng thu thập đầy đủ số liệu, tổng hợp dữ liệu một cách có hệ thống, phân tích chúng một cách chặt chẽ và ứng dụng các phương pháp dự đoán để nâng cao độ tin cậy của kết quả và hỗ trợ quyết định.

+ Căn cứ tin cậy để đánh giá tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; + Biết được cụ thể tình hình tài nguyên, từ đó đề ra đường lối, chính sách kế hoạch, chương trình phát triển của doanh nghiệp.

- Tài liệu điều tra thống kê là cơ sở để tiến hành tổng hợp, phân tích và dự đoán thống kê: phải xác định đúng mục đích, đối tượng, phương pháp, thời điểm bắt đầu thực hiện, thời kỳ và thời điểm kết thúc điều tra. c) Nhiệm vụ : Điều tra thống kê có nhiệm vụ thu thập các tài liệu ban đầu về các đơn vị tổng thể, dùng làm căn cứ cho các khâu tiếp theo của quá trình nghiên cứu thống kê (tổng hợp, phân tích, dự đoán thống kê) Số liệu thu được phải:

Ví dụ: giá gạo xuất khẩu nửa đầu năm 2008 lên tới gần 1.000 USD/tấn.

Đảm bảo có đầy đủ thông tin về lượng gạo dự trữ trong dân và dự báo thu hoạch lúa năm 2008 với độ chính xác cao cho thấy khả năng trúng mùa lớn Vì vậy, quyết định ký hợp đồng xuất khẩu cho nửa đầu năm 2008 có tiềm năng mang lại lợi nhuận lớn trên thị trường gạo.

+ Nếu để đến tháng 08/2008 mới xác định được lượng gạo có thể xuất khẩu, rồi mới tìm thị trường => mất cơ hội và giá có thể bị rớt từ 30 – 40%.

1.2 Các loại điều tra thống kê

- Khái niệm: Là tiến hành thu thập tài liệu của các đơn vị tổng thể một cách thường xuyên

- Đối tượng áp dụng: hiện tượng nghiên cứu có sự biến động liên tục.

- Nhược điểm: tốn kém chi phí và thời gian.

+ Thu thập, ghi chép tình hình biến động nhân khẩu của một địa phương (sinh, tử, đi, đến)

Trong phạm vi một doanh nghiệp, việc theo dõi và ghi chép hàng ngày các chỉ tiêu sản xuất là nền tảng cho quản lý hiệu quả Cụ thể, cần ghi nhận số công nhân đi làm mỗi ngày, số lượng sản phẩm được sản xuất ra và số lượng sản phẩm tiêu thụ để có cái nhìn tổng quan về hoạt động sản xuất và kinh doanh Dữ liệu này giúp quản lý tồn kho, lên kế hoạch sản xuất và đánh giá hiệu suất lao động, đồng thời cung cấp thông tin cho báo cáo hàng ngày và quyết định chiến lược Nói ngắn gọn, việc theo dõi các con số này hỗ trợ tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả vận hành doanh nghiệp.

1.2.2 Điều tra không thường xuyên:

- Khái niệm: Là tiến hành thu thập thông tin của hiện tượng nghiên cứu khi thấy cần thiết

- Đối tượng áp dụng: những hiện tượng nghiên cứu ít biến động, biến động chậm hoặc không cần theo dõi thường xuyên.

- Ưu điểm: cho kết quả nhanh, ít tốn kém

Ví dụ: Tổng điều tra dân số, tổng điều tra đất đai nông nghiệp…

- Khái niệm: Là tiến hành thu thập thông tin trên tất cả các đơn vị của tổng thể.

Ví dụ: điều tra chất lượng sản phẩm

- Ưu điểm: không có sai số lấy mẫu.

- Nhược điểm: tốn kém về chi phí và thời gian.

1.2.4 Điều tra không toàn bộ:

- Khái niệm: Là tiến hành thu thập thông tin từ một số đơn vị được chọn ra từ tổng thể chung.

Phương pháp này có ưu điểm nổi bật là tiết kiệm chi phí và thời gian điều tra Đồng thời, nhờ số lượng đơn vị chọn mẫu ít, nó cho phép đi sâu nghiên cứu nhiều mặt và nhiều chỉ tiêu của hiện tượng nghiên cứu, từ đó nâng cao chất lượng dữ liệu và đưa ra nhận định có căn cứ dựa trên phân tích chi tiết từng khía cạnh.

Ví dụ: chọn một mẫu nhỏ gồm 100 lao động để điều tra, có thể thu thập dữ liệu về giới tính, độ tuổi, thâm niên và sức khỏe để xác định chúng ảnh hưởng như thế nào đến năng suất lao động Điều tra không toàn bộ gồm các hình thức khác nhau, trong đó một loại là điều tra chọn mẫu — hình thức thống kê không toàn bộ mà một số đơn vị được chọn làm mẫu đủ lớn theo các nguyên tắc nhất định, nhằm bảo đảm tính đại diện cho tổng thể và từ kết quả của mẫu có thể suy rộng ra cho toàn thể.

Trong thực tế, có nhiều hiện tượng kinh tế - xã hội không thể điều tra toàn bộ

Ví dụ 1 cho thấy để xác định năng suất sản lượng cây trồng một cách hợp lý, không thể gặt hái và cân đo toàn bộ các hộ dân Trong quá trình điều tra và chọn mẫu, cần tính quy mô mẫu dựa trên xác suất tin cậy trước t và phạm vi sai số chọn mẫu ε, nhằm ước lượng năng suất cây trồng đại diện cho toàn vùng và tối ưu hóa nguồn lực thực hiện điều tra.

Mục đích Chọn lặp (hoàn lại) Chọn không lặp Để suy rộng số bình quân n≥t 2 σ 2 ε 2 n≥ t 2 σ 2 N ε 2 N+t 2 σ 2 Để suy rộng tỷ lệ n≥t 2 p(1−p) ε 2 n≥ t 2 p(1−p)N ε 2 N+t 2 p(1−p)

+ n: cỡ mẫu cần chọn để điều tra.

+ t: độ tin cậy theo xác suất: có 3 mức:

+ p: tỷ trọng của bộ phận nghiên cứu.

+ ε : phạm vi sai số chọn mẫu cho phép.

Ví dụ 2: Công ty VLC có thường xuyên 4.000 lao động, tiến hành chọn mẫu vì

NSLĐ trung bình của toàn công ty quá lớn nên không điều tra toàn bộ được Yêu cầu của cuộc điều tra:

+ Đảm bảo sai số chọn mẫu không vượt quá 3 sản phẩm/ngày/người.

+ NSLĐ của mẫu điều tra chỉ sai lệch so với thực tế: 0,3%

+ Phương sai của cuộc điều tra trước được sử dụng cho cuộc điều tra này là 30.

Yêu cầu: Tính số mẫu cần thiết phải điều tra trong trường hợp:

Lưu ý: NSLĐ của mẫu điều tra chỉ sai lệch so với thực tế: 0,3%: Nghĩa là Độ tin cậy theo xác suất là 99,7%.

(1).Chọn hoàn lại: áp dụng công thức ta có: n≥t 2 σ 2 ε 2 =3 2 x30

3 2 0 người (2).Chọn không hoàn lại: áp dụng công thức ta có: n≥ t 2 σ 2 N ε 2 N+t 2 σ 2 = 3 2 x30x4 000

Điều tra trọng điểm là loại điều tra không toàn bộ, chỉ tiến hành ở bộ phận chủ yếu và có đặc điểm nổi bật nhất của tổng thể được xét theo tiêu chuẩn điều tra Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu nhanh chóng và tiết kiệm nguồn lực, đồng thời vẫn đảm bảo đại diện cho các yếu tố quan trọng của tổng thể Quy mô mẫu được ước lượng khoảng 30 người (≈30 người), tùy thuộc vào đặc thù của đối tượng và mục tiêu nghiên cứu.

- Ưu điểm: nghiên cứu tính chất điển hình của hiện tượng

Nhược điểm của điều tra là kết quả không được dùng để suy rộng các đặc trưng cho tổng thể chung; điều tra chuyên đề là loại điều tra chỉ được tiến hành trên một số rất ít đơn vị của tổng thể nghiên cứu, thậm chí có thể chỉ một đơn vị.

- Ưu điểm: có thể đi sâu thu thập thông tin nhiều tiêu thức.

Nhược điểm nổi bật của kết quả điều tra là không thể suy rộng hay làm căn cứ để đánh giá tổng thể chung Dữ liệu này chủ yếu phản ánh kinh nghiệm và tập trung phân tích nguyên nhân ở mức độ các đơn vị điển hình tiên tiến hoặc yếu kém, chứ không đại diện cho toàn bộ hệ thống hoặc thực trạng của tổ chức.

Ví dụ từ một khảo sát điển hình về một số ít sinh viên đi làm thêm cho thấy hai kết quả trái ngược: một nhóm sinh viên vừa đi làm thêm vừa học vẫn đạt kết quả học tập tốt và có thành tích nghiên cứu khoa học xuất sắc; một nhóm sinh viên khác đi làm thêm nhưng gặp khó khăn, khiến kết quả học tập kém và thậm chí bị tạm dừng học tập Những phát hiện này cho thấy tác động của làm thêm đến kết quả học tập phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quản lý thời gian, động lực và sự hỗ trợ từ môi trường học tập.

1.3 Các phương pháp điều tra thống kê

Điều tra viên trực tiếp tiếp xúc với đối tượng điều tra nhằm thu thập thông tin bằng nhiều hình thức Các hình thức này bao gồm phỏng vấn trực tiếp, đăng ký trực tiếp và phỏng vấn qua điện thoại, cho phép thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn tin một cách linh hoạt Việc tiếp xúc trực tiếp giúp tăng tính xác thực và hiệu quả của quá trình thu thập thông tin, đồng thời cho phép điều tra viên điều chỉnh câu hỏi dựa trên phản hồi của đối tượng để làm sáng tỏ thông tin quan trọng.

- Ưu điểm: độ chính xác cao.

Điều tra viên không trực tiếp thu thập thông tin ban đầu; thay vào đó, các dữ liệu được cung cấp thông qua phiếu điều tra ở nhiều hình thức, như tự đăng ký hoặc kê khai Việc thu thập thông tin qua phiếu điều tra giúp ghi nhận dữ liệu một cách có hệ thống, tăng tính khách quan và thuận lợi cho quá trình phân tích, đối chiếu thông tin trong quá trình điều tra.

- Ưu điểm: không tốn kém.

- Nhược điểm: chất lượng của các tài liệu thường không cao.

BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

Tổng hợp thống kê

2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổng hợp thống kê a Khái niệm

Đây là quá trình tập trung, chỉnh lý và hệ thống hóa một cách khoa học các thông tin thu thập được nhằm bước đầu chuyển đổi một số đặc điểm riêng của các đơn vị điều tra thành đặc điểm chung của tổng thể nghiên cứu; ý nghĩa của bước này là giúp nhận diện các yếu tố phổ biến trong toàn bộ mẫu, làm cơ sở cho phân tích, so sánh và tổng hợp dữ liệu, từ đó tăng tính khái quát và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

- Bước đầu có những nhận xét khái quát về hiện tượng nghiên cứu.

- Là cơ sở cho các giai đoạn nghiên cứu sau. c Nhiệm vụ:

Nhiệm vụ cơ bản của tổng hợp thống kê là chuyển từ các đặc trưng riêng biệt của từng đơn vị thành các đặc trưng chung của tổng thể, nhằm mô tả và hiểu rõ đặc tính của hệ thống ở mức toàn cục Quá trình này là nền tảng cho phân tích và dự báo thống kê, giúp chuyển đổi dữ liệu từ cấp độ cá nhân sang cấp độ tổng thể để phục vụ cho các quyết định dựa trên dữ liệu.

2.2 Phương pháp tổng hợp thống kê

Yêu cầu quan trọng nhất của tổng hợp thống kê là nêu lên cơ cấu theo các mặt của tổng thể nghiên cứu, tức là làm rõ cách các yếu tố liên quan và đóng góp cho tổng thể như thế nào Để đáp ứng yêu cầu này, người ta dùng một số phương pháp tổng hợp nhằm phác thảo cấu trúc, mức độ ảnh hưởng và sự phụ thuộc giữa các thành phần ở từng mặt, từ đó tạo ra một bức tranh thống kê nhất quán và dễ diễn đạt Các phương pháp tổng hợp phổ biến thường bao gồm tổng hợp theo các mặt của đối tượng nghiên cứu, tổng hợp đa chiều và tổng hợp tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn, nhằm bảo đảm tính nhất quán và tối ưu cho việc trình bày nội dung trên các nền tảng số và công cụ tìm kiếm.

Khi tổng hợp thống kê, nếu số lượng đơn vị điều tra ít, tức là lượng tài liệu hạn chế, ta có thể áp dụng các phương pháp đơn giản như sắp xếp các đơn vị theo một trật tự nhất định Việc sắp xếp giúp nhận diện xu hướng, so sánh giữa các nhóm và tối ưu hóa quá trình phân tích dữ liệu trong điều kiện nguồn lực giới hạn Đây là cách tiếp cận phù hợp để vẫn đảm bảo tính logic và độ tin cậy của kết quả thống kê ngay cả khi tài liệu ít.

Ví dụ: Theo số thứ tự tăng dần hoặc giảm dần

Khi số liệu điều tra có quy mô lớn không thể tiến hành theo các phương pháp trước đó, cần có một phương pháp hợp lý hơn để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu Phương pháp được sử dụng phổ biến nhất để xử lý dữ liệu điều tra lớn là phân tổ (phân tầng) a) Khái niệm phân tổ thống kê: phân tổ là quá trình chia tổng thể thành các lớp đồng nhất về đặc trưng nhằm tăng độ chính xác của ước lượng và tối ưu hóa việc lấy mẫu cho phân tích.

Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản và thiết yếu trong quá trình tiến hành tổng hợp thống kê, giúp sắp xếp và phân loại dữ liệu một cách có hệ thống để rút ra các kết luận đáng tin cậy Việc thiếu phân tổ thống kê sẽ làm cho quá trình hệ thống hóa các tài liệu điều tra trở nên rời rạc và không có nền tảng khoa học, khiến kết quả tổng hợp thống kê trở nên thiếu nhất quán và khó khăn trong việc diễn giải.

Phân tổ thống kê là phương pháp quan trọng của phân tích thống kê, đồng thời là cơ sở để áp dụng đúng đắn các phương pháp phân tích thống kê khác Nhờ phân tổ thống kê, ta nắm được sự khác nhau giữa các bộ phận trong tổng thể nghiên cứu, vai trò của từng bộ phận, và mối quan hệ giữa các tiêu thức của tổng thể cũng như giữa các hiện tượng với nhau.

Phân tổ thống kê là quá trình căn cứ vào một hoặc nhiều tiêu thức, tiêu chí nhằm phân chia các đơn vị của một hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau Quá trình này giúp sắp xếp dữ liệu thành các nhóm đồng nhất về đặc trưng, từ đó làm rõ sự khác biệt và mối liên hệ giữa các phần của hiện tượng Việc lựa chọn tiêu thức phù hợp và phương pháp phân tổ là yếu tố then chốt cho khả năng phân tích dữ liệu thống kê và rút ra các kết luận có ý nghĩa.

Các đơn vị trong tổ có tính chất giống nhau hoặc gần giống nhau.

Ví dụ: phân tổ dân số theo giới tính, trình độ văn hóa. b) Nguyên tắc chọn tiêu thức phân tổ

 Phải dựa trên cơ sở phân tích lý luận 1 cách sâu sắc để chọn ra tiêu thức bản chất nhất, phù hợp với mục đích nghiên cứu.

 Phải căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiên cứu

Ví dụ: khi nghiên cứu thu nhập của nông dân những năm 60 – 90 của thế kỷ

Trước đây, mọi người thường phân chia thu nhập thành hai nguồn chính: thu nhập từ kinh tế tập thể và thu nhập từ kinh tế gia đình Tuy nhiên, hiện nay cách phân loại này không còn phù hợp nữa vì các mô hình sản xuất và nguồn lực ngày càng pha trộn giữa tập thể và gia đình, khiến các nguồn thu nhập khó xác định và so sánh Việc nhận diện các loại thu nhập dựa trên kinh tế tập thể hoặc kinh tế gia đình đang dần trở nên lạc hậu, thay vào đó nên xem xét các yếu tố liên quan đến quy mô nhóm, mức độ tham gia của người lao động và hình thức tổ chức sản xuất để có bức tranh thu nhập toàn diện và phù hợp với thực tiễn.

 Phải căn cứ vào mục đích nghiên cứu và điều kiện nguồn thông tin sẵn có để quyết định nên phân tổ theo cách nào

Ví dụ: Năng suất lao động phụ thuộc không chỉ vào tuổi nghề (thâm niên) mà còn bị ảnh hưởng bởi trình độ chuyên môn và trang thiết bị lao động Khi các nguồn thông tin này thiếu, cần thực hiện phân tổ đơn giản để xác định các yếu tố ảnh hưởng và ưu tiên các yếu tố thiết yếu Bước c) Xác định số tổ cần thiết giúp tối ưu hóa cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả sản xuất dựa trên các yếu tố đã đánh giá.

Sau khi lựa chọn tiêu thức phân tổ phù hợp, bước tiếp theo là xác định xem hiện tượng nghiên cứu nên được chia thành bao nhiêu tổ và căn cứ vào đâu để xác định số tổ tối ưu Việc quyết định này phải dựa trên mức độ đại diện và biến động của dữ liệu, mục tiêu phân tích và mức độ phân biệt giữa các nhóm Các cơ sở tham chiếu phổ biến gồm đánh giá độ đồng nhất trong từng tổ và sự phân biệt giữa các tổ, cùng với các chỉ số đo chất lượng như Chỉ số Silhouette để đảm bảo phân tổ phản ánh đúng cấu trúc dữ liệu.

Việc xác định số tổ định chia là bao nhiêu tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu và tính chất của tiêu thức phân tổ Có 2 trường hợp sau:

 Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính

Phương pháp phân tổ này cho thấy các tổ được hình thành chủ yếu dựa trên sự khác biệt về loại hình của tiêu thức, chứ không phải dựa vào mức biến thiên của từng tiêu thức Nói cách khác, sự đa dạng về hình thức và đặc trưng của các tiêu thức quyết định cách ghép nhóm Việc tập trung vào loại hình tiêu thức giúp các tổ có sự đồng nhất tương đối, thuận tiện cho phân tích và so sánh dữ liệu Đây là nguyên tắc cơ bản để tối ưu hóa quá trình phân loại và nâng cao hiệu quả của các thuật toán liên quan đến phân tổ.

Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính được chia làm 02 loại:

Trường hợp giản đơn là trường hợp số tổ đã hình thành sẵn trong thực tế và số loại hình tương đối ít; do đó, mỗi loại hình được coi là một tổ riêng biệt để phục vụ cho phân tích và so sánh một cách dễ dàng.

Ví dụ: Phân tổ dân số có 2 tổ hình thành sẵn là: Nam và Nữ.

Trường hợp phức tạp là những tình huống đòi hỏi xác định số tổ và tính chất của từng tổ thông qua phân tích và nghiên cứu đối tượng một cách tỉ mỉ Quá trình này giúp quy định một cách thống nhất cách sắp xếp các đơn vị tổng thể vào các tổ, đảm bảo các yếu tố và mối quan hệ giữa chúng được phản ánh đúng thực tế Nhờ phân tích kỹ lưỡng, số tổ và tính chất từng tổ được xác định chính xác, làm nền tảng cho việc phân nhóm hiệu quả và nhất quán.

Ví dụ về phân tổ dân số theo khu vực Thành thị và Nông thôn cho thấy cần thiết lập một tiêu chuẩn thống nhất xác định các điểm dân cư được coi là Thành thị hay Nông thôn, từ đó sắp xếp dân cư vào các khu vực phù hợp Việc chuẩn hóa tiêu chí giúp đảm bảo tính khách quan, thuận tiện cho so sánh và tối ưu hóa quy hoạch dân cư giữa thành thị và nông thôn.

 Phân tổ theo tiêu thức số lượng

Theo cách phân tổ này phải căn cứ vào sự khác nhau giữa các lượng biến của tiêu thức mà xác định các tổ khác nhau.

Phân tích thống kê

Tổ Độ tuổi (tuổi) Số người

3.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích thống kê a Khái niệm

Phân tích thống kê là quá trình nêu lên một cách tổng hợp bản chất và tính quy luật của hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định, thông qua biểu hiện bằng số liệu và dữ liệu, nhằm dự báo mức độ, nhịp biến động và các yếu tố tác động của hiện tượng trong tương lai để làm căn cứ cho quyết định quản lý Ý nghĩa của phân tích thống kê nằm ở việc chuyển đổi dữ liệu thành thông tin tin cậy giúp nhận diện xu hướng, đánh giá rủi ro và tác động, từ đó hỗ trợ lập kế hoạch, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản trị.

Phân tích thống kê là khâu cuối cùng của quá trình nghiên cứu thống kê, biểu hiện kết quả tổng hợp của toàn bộ quá trình và làm nổi bật những phát hiện chính Phân tích thống kê căn cứ vào tài liệu tổng hợp thống kê để kiểm tra giả thuyết, rút ra kết luận có ý nghĩa thống kê, đánh giá độ tin cậy của dữ liệu và trình bày kết quả một cách rõ ràng, có hệ thống Quá trình này giúp đảm bảo tính toàn diện của báo cáo nghiên cứu và cung cấp cơ sở cho các quyết định nghiên cứu tiếp theo.

+ Xem xét mối quan hệ của các nguyên nhân đến kết quả của hiện tượng nghiên cứu.

Để rút ra xu hướng vận động của hiện tượng nghiên cứu, cần nhận diện quy luật vận động và phân tích các biến đổi theo thời gian Việc xác định quy mô, khối lượng và chiều hướng vận động giúp hiểu rõ cách hiện tượng tiến triển Dự báo trong tương lai về quy mô, khối lượng hoặc chiều hướng vận động của hiện tượng nghiên cứu dựa trên dữ liệu quá khứ và các mô hình dự báo phù hợp, từ đó hỗ trợ ra quyết định và lập chiến lược.

Phân tích thống kê không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong nhận thức các hiện tượng kinh tế – xã hội mà còn góp phần cải tạo và thúc đẩy sự phát triển của chúng theo quy luật khách quan Nhiệm vụ của phân tích thống kê là cung cấp cái nhìn tổng thể, đo lường, dự báo xu hướng và hỗ trợ quyết định, từ đó tăng cường hiệu quả quản lý và hướng phát triển bền vững của hệ thống kinh tế xã hội dựa trên dữ liệu thực nghiệm.

Nêu rõ được bản chất cụ thể, tính quy luật, sự phát triển tương lai của hiện tượng kinh tế xã hội mà chúng ta cần nghiên cứu.

3.2 Các bước tiến hành phân tích thống kê

Khi phân tích ta thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Lựa chọn đánh giá tài liệu dùng để phân tích vì phải sử dụng một khối lượng lớn tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau Phần lớn các tài liệu được thu thập qua báo cáo thống kê định kì và điều tra chuyên môn do hệ thống thống kê, kế toán chuyên trách đảm nhiệm.

Bước 2: Xác định các phương pháp và chỉ tiêu phân tích thống kê học Vì có nhiều phương pháp phân tích khác nhau như: phương pháp phân tổ, phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân…

Ở Bước 3, sử dụng các phương pháp phân tích để xử lý các chỉ tiêu bằng cách phân tích và so sánh đối chiếu giữa chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch về giá trị sản lượng với các chỉ tiêu về lao động, tiền lương và năng suất lao động trong một kỳ Quá trình này cho ta nhận thức sơ bộ về mức độ hoàn thành mục tiêu và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó xác định những điểm mạnh và hạn chế của đơn vị Nhờ đó, doanh nghiệp có cơ sở để điều chỉnh kế hoạch, tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng suất, góp phần cải thiện hiệu quả tổng thể.

Trong Bước 4, ta đề xuất các ý kiến nhằm hỗ trợ quyết định quản lý bằng cách phân tích có hệ thống các vấn đề nghiên cứu Việc thực thi các vấn đề này cho phép rút ra các kết luận chính xác và khoa học về bản chất, các quy luật chi phối và xu hướng phát triển của hiện tượng được nghiên cứu, từ đó cung cấp căn cứ tin cậy cho các quyết định quản lý hiệu quả và chiến lược.

3.3 Các chỉ tiêu phân tích thống kê

Hiện tượng kinh tế trong xây dựng tồn tại ở những thời điểm và địa điểm nhất định, và mỗi đặc điểm cơ bản của hiện tượng có thể được biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau tùy theo bối cảnh lịch sử, địa lý và điều kiện kinh tế.

Nghiên cứu các mức độ của hiện tượng kinh tế xây dựng là một vấn đề trọng tâm của phân tích thống kê, nhằm biểu hiện mặt lượng và mối liên hệ với mặt chất của hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Thống kê sử dụng các phương pháp của mình để đo lường và diễn đạt các mức độ này một cách có hệ thống, phục vụ cho sự so sánh giữa các thời kỳ và khu vực Việc làm rõ mối quan hệ giữa mặt lượng và mặt chất trong bối cảnh thời gian – địa điểm giúp cung cấp cơ sở cho hiểu biết sâu sắc và cho các quyết định kinh tế xây dựng hiệu quả, đồng thời hỗ trợ dự báo trong lĩnh vực này.

Trong thống kê, mức độ đo lường đầu tiên được thể hiện bằng số tuyệt đối Số tuyệt đối có thể được quy đổi sang các dạng khác như số tương đối và các chỉ số trung bình (số bình quân), từ đó mở rộng phạm vi phân tích và so sánh dữ liệu Việc nghiên cứu một hiện tượng thường đòi hỏi tính toán nhiều loại mức độ đo lường khác nhau để có thể rút ra các kết luận có ý nghĩa từ dữ liệu.

3.3.1 Chỉ tiêu số tuyệt đối a) Khái niệm

Số tuyệt đối có thể biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.

Ví dụ minh họa cho các chỉ số đo lường gồm số học sinh của một lớp, số doanh nghiệp của một địa phương và số vật tư của một kho tại một thời điểm và trong một không gian nhất định, từ đó có thể đánh giá quy mô hoạt động, mức độ sử dụng nguồn lực và mức độ đáp ứng nhu cầu ở từng đơn vị Ý nghĩa của việc đo lường này là cho phép so sánh giữa các lớp học, các địa phương và các kho hàng, đồng thời hỗ trợ quản trị nguồn lực, lập kế hoạch tồn kho và tối ưu hóa hoạt động Dữ liệu định lượng ở các cấp độ này cung cấp nền tảng cho phân tích xu hướng, dự báo nhu cầu và ra quyết định dựa trên bằng chứng, giúp cải thiện hiệu quả và hiệu suất trong quản lý giáo dục, kinh tế và logistics.

Số tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng đối với mọi công tác quản lý kinh tế - xã hội.

Số tuyệt đối chính xác đó là sự thật khách quan, có sức thuyết phục, không thể phủ nhận được.

Trong quản lý kinh tế - xã hội, số tuyệt đối đóng vai trò đặc biệt quan trọng vì dựa trên số tuyệt đối mới có cơ sở để xây dựng các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn một cách có căn cứ Dữ liệu tuyệt đối giúp đánh giá thực trạng, dự báo xu hướng và đo lường hiệu quả của các chính sách, từ đó tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và ưu tiên các biện pháp can thiệp Nhờ dựa vào số tuyệt đối, quản lý viên có thể thiết lập mục tiêu rõ ràng, theo dõi tiến độ và điều chỉnh chiến lược theo từng giai đoạn, đảm bảo sự bền vững và hiệu quả của quá trình quản trị kinh tế - xã hội.

Trong thống kê, số tuyệt đối là căn cứ cơ bản để phân tích dữ liệu và rút ra các kết luận chính xác Nó cung cấp nền tảng để đánh giá mức độ biến động, xác định xu hướng và so sánh các hiện tượng một cách khách quan Vì vậy, số tuyệt đối là căn cứ không thể thiếu được trong việc xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch, giúp xác định mục tiêu, phân bổ nguồn lực và theo dõi tiến độ một cách có căn cứ.

- Thông qua số tuyệt đối chúng ta sẽ nhận thức được cụ thể về quy mô, khối lượng thực tế của hiện tượng nghiên cứu.

Thông qua số tuyệt đối, chúng ta nhận thức một cách cụ thể về nguồn tài nguyên của đất nước và kết quả phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội Đây là đặc điểm nổi bật của việc đánh giá nguồn lực quốc gia: sử dụng các chỉ số tuyệt đối để mô tả quy mô, tiềm năng và tác động của tài nguyên đối với sự tăng trưởng và ổn định xã hội, từ đó cung cấp cơ sở cho các chiến lược khai thác hợp lý và phát triển bền vững.

PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN VÀ CHỈ SỐ THỐNG KÊ

THỐNG KÊ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

Ngày đăng: 26/01/2022, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w