1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Văn hóa doanh nghiệp (Ngành Kế toán doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp)

113 123 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UNESCO định nghĩa về văn hóa: “Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và các cộng đồng trong quá khứ, hiện tại qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



GIÁO TRÌNH

Trang 2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



GIÁO TRÌNH MÔN HỌC VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Họ tên: Nguyễn Văn Kiên

Học vị: Thạc sĩ

Đơn vị: Khoa Kế toán Tài chính

Email: nguyenvankien@.hotec.edu.vn

BỘ MÔN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Nguy ễn Văn Kiên

HIỆU TRƯỞNG DUYỆT

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020

Trang 3

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 4

Giáo trình môn học văn hóa doanh nghiệp được biên soạn trên cơ sở chương trình môn học văn hóa doanh nghiệp đã được Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt năm 2019

Giáo trình này gồm ba chương nhằm giới thiệu những kiến thức cơ bản

về nội dung văn hóa doanh nghiệp, trong đó:

Chương 1: Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp;

Chương 2: Các dạng và mô hình văn hóa doanh nghiệp;

Chương 3: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Kết thúc mỗi chương là một số câu hỏi ôn tập dạng trắc nghiệm liên quan tới kiến thức của chương

Giáo trình này dành cho đối tượng là học sinh bậc trung cấp học ngành

Kế toán doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp thuộc khoa Kế toán – Tài chính của trường

Đây là giáo trình lưu hành nội bộ Khi biên soạn, tác giả đã tham khảo một số nội dung liên quan tới văn hóa doanh nghiệp của một số tài liệu, website hiện hành

Mặc dù tác giả đã cố gắng trong quá trình biên soạn và chỉnh sửa tài liệu, tuy nhiên chắc chắn chưa thể đáp ứng được hết những mong muốn, kỳ vọng của quý thầy cô và học sinh sinh viên nhà trường Để giáo trình này được hoàn thiện hơn, tác giả mong nhận được sự góp ý, chia sẻ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 9 năm 2020

Tác giả Nguyễn Văn Kiên

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 8

1.1 Văn hóa 8

1.1.1 Khái niệm văn hóa 8

1.1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa 10

1.1.3 Đặc trưng của văn hóa 12

1.2 Văn hóa Doanh nghiệp 13

1.2.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp 13

1.2.2 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 14

1.2.3 Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp 16

1.2.3.1 Đặc trưng trực quan 17

1.2.3.2 Đặc trưng phi trực quan 30

1.2.4 Các yếu tố hình thành văn hóa doanh nghiệp 31

1.2.4.1.Văn hóa dân tộc 31

1.2.4.2 Nhà lãnh đạo 32

1.2.4.3 Những giá trị tích lũy 33

1.2.5 Các giai đoạn hình thành văn hóa doanh nghiệp 34

1.2.5.1 Giai đoạn non trẻ 34

1.2.5.2 Giai đoạn giữa 35

1.2.5.3 Giai đoạn chín muồi và nguy cơ suy thoái 35

1.3 Câu hỏi ôn tập 35

CHƯƠNG 2: CÁC DẠNG VÀ MÔ HÌNH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 40

2.1 Các dạng văn hóa doanh nghiệp 40

2.1.1 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Harrison và Hand 40

2.1.2 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Deal và Kennedy 43

2.1.3 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Quinn và McGrath 45

2.1.4 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Scholz: Scholz đã chia văn hóa doanh nghiệp thành 3 dạng: 46

2.1.5 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Daft 47

2.1.6 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Sethia và Klinow 49

Trang 6

2.2.2 Mô hình văn hóa doanh nghiệp theo cơ cấu và định hướng về con

người và nhiệm vụ 55

2.2.3 Mô hình văn hóa doanh nghiệp theo mối quan tâm đến nhân tố con người 58

2.2.4 Mô hình văn hóa doanh nghiệp theo vai trò của nhà lãnh đạo 59

2.3 Câu hỏi ôn tập 60

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 65

3.1 Bản sắc văn hóa doanh nghiệp 65

3.2 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp 66

3.2.1 Văn hóa ứng xử trong nội bộ doanh nghiệp 66

3.2.2 Văn hóa trong xây dựng và phát triển thương hiệu 71

3.2.3 Văn hóa trong hoạt động marketing 73

3.2.4 Văn hóa trong đàm phán và thương lượng 79

3.2.5 Văn hóa trong định hướng tới khách hàng 84

3.3 Quản lý bằng văn hóa doanh nghiệp 85

3.3.1 Khái niệm quản lý bằng văn hóa doanh nghiệp 85

3.3.2 Nội dung cơ bản của quản lý bằng văn hóa doanh nghiệp 86

3.3.3 Tập hợp thông tin để xây dựng tài liệu văn hóa doanh nghiệp 101

3.3.4 Các bước triển khai xây dựng văn hóa doanh nghiệp: 102

3.4 Câu hỏi ôn tập 103

HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ÔN TẬP 108

1 Cách học bài: 108

2 Cách trả lời câu hỏi ôn tập: 108

PHỤ LỤC 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

Tên môn học: Văn hóa Doanh nghiệp

Mã môn học: MH2104066

Vị trí, tính chất của môn học:

- Vị trí: Văn hóa doanh nghiệp là một môn học thuộc khối kiến thức cơ

sở, môn học này được bố trí giảng dạy trước các môn cơ sở khác của nghề

- Tính chất: Thuộc nhóm môn học bắt buộc

+ Xây dựng được các yếu tố hình thành văn hóa doanh nghiệp

+ Nhận diện được các đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp

+ Nhận diện được các dạng và mô hình văn hóa doanh nghiệp

+ Xây dựng được văn hóa trong doanh nghiệp

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Nhận thức được tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp hiện nay + Tôn trọng đạo đức nghề nghi

Trang 8

8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP Giới thiệu

Văn hóa doanh nghiệp là một trong những nội dung quan trọng trong

sự hình thành và phát triển của mỗi doanh nghiệp Trong giáo trình này, tác

giả chia nội dung thành ba chương, trong đó chương 1 tập trung chủ yếu các

kiến thức tổng quan về văn hóa doanh nghiệp như khái niệm, vai trò, đặc trưng, các yếu tố và các giai đoạn hình thành, phát triển văn hóa doanh nghiệp

- Xác định và phân tích được các biểu trưng và các yếu tố hình thành

của văn hóa doanh nghiệp

- Đánh giá được các biểu trưng và các yếu tố hình thành văn hóa doanh nghiệp tại một doanh nghiệp

N ội dung

1.1 Văn hóa

1.1.1 Khái ni ệm văn hóa

Thuật ngữ văn hóa bắt nguồn từ tiếng Latinh là Cultus hàm chứa hai khía cạnh: 1- trồng trọt cây trái tức là thích ứng với tự nhiên, khai thác tự nhiên; 2- giáo dục, đào tạo con người hoặc một cộng đồng để họ trở nên tốt đẹp hơn

Ở phương Đông, trong tiếng Hán cổ, văn hóa bao gồm “Văn” là vẻ đẹp

của nhân tính, cái đẹp của tri thức, trí tuệ con người có thể đạt được bằng sự

tu dưỡng của bản thân và cách thức cai trị đúng đắn của nhà cầm quyền Còn

Trang 9

chữ “Hóa” trong văn hóa là việc đem lại cái văn (cái đẹp, cái tốt, cái đúng)

để cảm hóa, giáo dục và hiện thực hóa trong thực tiễn, đời sống

Như vậy văn hóa theo cách hiểu của cả phương Đông và phương Tây đều có một nghĩa chung căn bản là sự giáo hóa, vun trồng nhân cách con người

(bao g ồm cá nhân, cộng đồng và xã hội loài người), cũng có nghĩa là làm cho

con người và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn

Có nhiều cách tiếp cận khi nghiên cứu về văn hóa và về vai trò của văn hóa đối với đời sống con người Chính vì lẽ đó, có rất nhiều khái niệm về văn hóa:

Theo nghĩa hẹp, văn hóa được giới hạn theo bề sâu hoặc bề rộng, theo không gian, thời gian hoặc chủ thể bao gồm văn hóa nghệ thuật, văn hóa ẩm

thực, văn hóa kinh doanh, văn hóa Việt Nam vv

Hiểu theo nghĩa rộng, văn hóa là một tổng thể phức tạp gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và tất cả những khả năng, thói quen, tập quán mà con người đạt được với tư cách là thành viên của một

xã hội Cách hiểu này chủ yếu đề cập đến văn hóa ở góc độ các giá trị tinh

thần

UNESCO định nghĩa về văn hóa: “Văn hóa là tổng thể sống động các

hoạt động sáng tạo của các cá nhân và các cộng đồng trong quá khứ, hiện tại qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và cách thể hiện, đó là những yếu tố xác định đặc tính riêng

của mỗi dân tộc”

Từ điển Tiếng Việt, văn hóa được định nghĩa: “Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử” Định nghĩa này khẳng định văn hóa là những sáng tạo của con người, mang lại giá trị cho con người, trong đó bao gồm cả giá trị vật chất và giá trị tinh thần Theo đó, văn hóa bao gồm toàn bộ những giá trị sáng tạo của

Trang 10

10

con người được biểu hiện, được kết tinh trong các của cải vật chất do con người sáng tạo ra, đồng thời văn hóa còn bao gồm cả các sản phẩm tinh thần

mà các cá nhân hay cộng đồng sáng tạo ra trong lịch sử

Theo PGS.TS Trần Ngọc Thêm, thì văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình

hoạt động, thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường

tự nhiên và xã hội

Chủ tịch Hồ Chí Minh có câu nói nổi tiếng về văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khao học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn, mặc, ở và các phương

thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”

Trong câu nói trên, “văn hóa” được Bác nói đến vừa mang ý nghĩa khái quát, vừa gắn với từng nhóm người, xã hội, quốc gia, dân tộc Đồng thời Bác cũng chỉ ra bản chất của văn hóa là lối sống đặc trưng mang phong cách riêng, được sinh ra từ những thách thức của cuộc sống, của sự tiến bộ và phát triển

1.1.2 Các y ếu tố cấu thành văn hóa

VĂN HÓA

Ngôn ngữ

Tín ngưỡng, tôn giáo

Phong tục, tập quán Thói quen

và cách cư xử

Giáo dục, Thẩm mỹ Giá trị và thái độ

Trang 11

Ngôn ngữ: là sự thể hiện rõ nét nhất của văn hóa vì nó là phương tiện quan trọng nhất để chuyển giao văn hóa, làm cho văn hóa có thể được truyền

từ thế hệ này sang thế hệ khác Ngôn ngữ ảnh hưởng đến những cảm nhận, suy nghĩ của con người về thế giới đồng thời truyền đạt cho cá nhân những quy tắc, chuẩn mực, giá trị, sự chấp nhận quan trọng nhất của một nền văn hóa

Tín ngưỡng và tôn giáo: là niềm tin sâu sắc vào một điều gì đó vô hình,

nhưng nó chi phối toàn bộ đời sống con người (ví dụ như Thiên chúa giáo –

Chúa; Ph ật giáo – Phật tổ, Bồ Tát) Tôn giáo và tín ngưỡng ảnh hưởng lớn

đến cách sống, lối sống, niềm tin, giá trị và thái độ, thói quen làm việc và cách

cư xử của con người trong xã hội đối với nhau và với xã hội khác

Phong tục tập quán: là những hành vi ứng xử, thói quen, nếp sinh hoạt tương đối ổn định của các thành viên trong nhóm xã hội được lưu truyền từ

thế hệ này sang thế hệ khác Ví dụ: phong tục thờ cúng tổ tiên, phong tục gói bánh trưng ngày Tết vv

Thói quen và cách cư xử: thói quen là những hành động, cách sống, phương pháp làm việc được lặp đi lặp lại nhiều lần trong cuộc sống, không dễ thay đổi trong một thời gian dài Cách cư xử là những hành vi được xem là đúng đắn trong một xã hội riêng biệt

Giáo dục: là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch

nhằm bồi dưỡng cho con người những phẩm chất đạo đức, những tri thức cần thiết về tự nhiên và xã hội, cũng như những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong

cuộc sống; là yếu tố quan trọng để hiểu văn hóa

Thẩm mỹ: là sự hiểu biết và thưởng thức cái đẹp Thẩm mỹ liên quan

tới sự cảm thụ nghệ thuật, đến thị hiếu của nền văn hóa, từ đó ảnh hưởng đến giá trị và thái độ của con người ở các quốc gia, dân tộc khác nhau Các giá trị

Trang 12

tốt và không tốt, đẹp và xấu Thái độ là sự suy nghĩ, sự cảm nhận, nhìn nhận

và sự phản ứng trước một sự vật dựa trên các giá trị

1.1 3 Đặc trưng của văn hóa

Văn hóa trước hết phải có tính hệ thống Đặc trưng này cần để phân biệt

hệ thống với tập hợp nó giúp phát hiện những mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng, sự kiện thuộc một nền văn hóa; phát hiện các đặc trưng, những quy luật hình thành và phát triển của nó

Đặc trưng quan trọng thứ hai của văn hóa là tính giá trị Văn hóa theo

nghĩa đen nghĩa là “trở thành đẹp, thành có giá trị”, tính giá trị cần để phân biệt giá trị với phi giá trị Nó là thước đo mức độ nhân bản của xã hội và con người

Đặc trưng thứ ba của văn hóa là tính nhân sinh Tính nhân sinh cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội (do con người sáng tạo,

nhân tạo) với các giá trị tự nhiên (thiên tạo) Văn hóa là cái tự nhiên được

biến đổi bởi con người Sự tác động của con người vào tự nhiên có thể mang

tính vật chất (như việc luyện quặng, đẽo gỗ…) hoặc tinh thần (như truyền

thuyết về các cảnh quan tự nhiên) Do mang tính nhân sinh, văn hóa trở thành

sợi dây nối liền con người với con người, nó thực hiện chức năng giao tiếp và

có tác dụng liên kết họ lại với nhau Nếu ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hóa là nội dung của nó

Văn hóa còn có tính lịch sử Nó cho phép phân biệt văn hóa như sản

phẩm của một quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ với văn minh như sản phẩm cuối cùng, chỉ ra trình độ phát triển của từng giai đoạn Tính lịch sử

Trang 13

tạo cho văn hóa tính bề dày một chiều sâu, nó buộc văn hóa thường xuyên tự điều chỉnh, tiến hành phân loại và phân bố lại các giá trị Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa Truyền thống văn hóa là những giá trị

tương đối ổn định (những kinh nghiệm tập thể ) được tích lũy và tái tạo trong

cộng đồng người qua không gian và thời gian, được đúc kết thành những khuôn mẫu xã hội và cố định hóa dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ, luật pháp, dư luận…vv

1.2 Văn hóa Doanh nghiệp

1.2.1 Khái ni ệm văn hóa doanh nghiệp

Có nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp, bởi đây cũng là một

chủ đề được nhiều đối tượng quan tâm nghiên cứu

Tổ chức Lao động quốc tế (International Labour Organization - ILO)

thì định nghĩa văn hoá doanh nghiệp như sau: “Văn hoá doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức

đã biết”

Theo giáo trình văn hóa doanh nghiệp do PGS.TS Dương Thị Liễu chủ biên đưa ra định nghĩa: “Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi của doanh nghiệp, chi phối hoạt động của mọi thành viên trong doanh nghiệp và tạo nên bản sắc kinh doanh riêng của doanh nghiệp”

Xét ở góc độ quản trị tác nghiệp, PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân đưa

ra định nghĩa: “Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên”

Trang 14

14

Từ khái niệm trên, có thể rút ra ba điểm cần lưu ý về nội dung, mục đích và tác dụng của văn hóa doanh nghiệp và mối liên hệ giữa chúng:

N ội dung, gồm:

- Hệ thống giá trị làm thước đo, triết lý làm động lực

- Cách vận dụng vào việc ra quyết định hàng ngày

- Chuyển hóa năng lực thành hành động

Như vậy, xây dựng văn hóa doanh nghiệp thực chất là:

1- Về nội dung: là xây dựng và đạt được sự đồng thuận về một hệ thống các giá trị, triết lý hành động và phương pháp ra quyết định đặc trưng cho phong cách của doanh nghiệp và cần được tuân thủ nghiêm túc;

2- Về mục đích: là thiết kế và triển khai các chương trình hành động

nhằm đưa ra hệ thống các giá trị và phương pháp hành động vào trong nhận

thức và phát triển thành năng lực hành động của các thành viên trong tổ chức;

3- Về tác động mong muốn: là hỗ trợ cho các thành viên để chuyển hóa

hệ thống các giá trị và triết lý hành động đã nhận thức và năng lực đã hình thành thành động lực và hành động thức tiễn

1.2.2 Vai trò c ủa văn hóa doanh nghiệp

Thứ nhất, văn hóa doanh nghiệp là công cụ triển khai chiến lược Mọi doanh nghiệp đều bắt đầu tương lai của mình bằng một bản kế hoạch phát triển chiến lược, trong đó chỉ rõ định hướng sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ theo đuổi được cụ thể hóa bằng định hướng về thị trường mục tiêu

( khách hàng, th ị trường, nhu cầu, lĩnh vực hoạt động chủ yếu) và định hướng

Trang 15

sản xuất (chính sách sản phẩm, chất lượng, giá cả, dịch vụ và lợi thế cạnh

tranh) Thành công trong việc xây dựng chiến lược, nhưng nhiều doanh nghiệp lại không thành công trong việc triển khai chiến lược Đó là do những khó khăn trong việc phát triển các công cụ quản lý, điều hành việc thực hiện trên cở sở bản kế hoạch chiến lược đã xây dựng

Tham gia thực hiện chiến lược là tất cả mọi thành viên trong tổ chức, doanh nghiệp Đáng lưu ý là mỗi người tham gia vào một tổ chức và hoạt động

của tổ chức đều có nhiệm vụ riêng, cương vị khác nhau và sở hữu những kỹ năng, năng lực hành động không giống nhau Họ là những bánh xe khác nhau

của cùng một cỗ xe Khác nhau là vậy, nhưng họ phải thống nhất trong hành động và phối hợp hành động để đưa cỗ xe tiến theo cùng một hướng đến đích

đã định Điều đó chỉ có thể đạt được bằng cách xây dựng những quy tắc hành động thống nhất có tác dụng hướng dẫn, chi phối việc ra quyết định và hành động của mọi thành viên Đối với doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, điều

đó còn có ý nghĩa lớn hơn nữa trong việc xây dựng các biện pháp, công cụ điều hành việc thực hiện chiến lược thông qua các biện pháp quản lý con người

(nhân l ực)

Thứ hai, văn hóa doanh nghiệp là phương pháp tạo động lực cho người lao động và sức mạnh đoàn kết cho tổ chức, doanh nghiệp Lý thuyết văn hóa doanh nghiệp được phát triển dựa trên hai yếu tố, đó là giá trị và con người

Trong văn hóa doanh nghiệp, giá trị là những ý nghĩa, niềm tin được thể hiện trong triết lý hành động gồm quan điểm (cách nhận thức), phương pháp tư

duy và ra quyết định mà những người hữu quan bên trong công ty, tổ chức quyết định lựa chọn sẽ sử dụng làm thước đo để đánh giá các quyết định, nguồn động lực để hành động và mục tiêu để phấn đấu Giá trị và các triết lý được tổ chức, công ty lựa chọn là chuẩn mực chung cho mọi thành viên tổ

chức để phấn đầu hoàn thành, cho những người hữu quan bên ngoài sử dụng

Trang 16

xuất kinh doanh Mỗi tổ chức, doanh nghiệp lựa chọn cho mình trong số

những giá trị và triết lý mà xã hội coi trọng là giá trị và triết lý chủ đạo của mình Không những vậy, họ còn thể hiện những cam kết của tất cả các thành viên tổ chức trong việc tự nguyện phấn đấu vì những giá trị và kiên trì theo đuổi những triết lý đó Chính vì giá trị mà tổ chức và các thành viên tổ chức cam kết tôn trọng thể hiện sự cống hiến cho con người Giá trị là chất liệu tạo nên hình ảnh của tổ chức Và chính nhờ những cống hiến đó mà tổ chức và các thành viên tổ chức được xã hội đánh giá cao và sẵn sàng trao tặng những

phần thưởng tinh thần (thương hiệu) và vật chất (lợi nhuận) tương xứng

Mấu chốt của văn hóa doanh nghiệp là về con người, vì con người; doanh nghiệp không làm cho văn hóa doanh nghiệp có hiệu lực mà chính là con người: người lãnh đạo đóng vai trò khởi xướng, thành viên tổ chức đóng vai trò hoàn thành Chính con người làm cho những giá trị được tuyên bố chính thức trở thành hiện thực Ngược lại, giá trị làm cho hành động và sự

phấn đấu của mỗi cá nhân trở nên có ý nghĩa Con người thể hiện giá trị, giá

trị nâng con người lên Giá trị là thứ duy nhất có thể thu hút mọi người đến

với nhau Giá trị tạo nên động cơ hành động cho con người Giá trị làm cho

mỗi người tự nguyện cam kết hành động vì mục tiêu chung

1.2.3 Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp có thể được thể hiện thông qua những dấu hiệu,

biểu hiện điển hình, đặc trưng gọi là các “biểu trưng”

Trang 17

“Biểu trưng là bất kỳ thứ gì có thể được sử dụng làm phương tiện thể

hiện nội dung của văn hóa công ty – triết lý, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách

nhận thức và phương pháp tư duy nhằm hỗ trợ các thành viên trong quá trình

nhận thức hoặc để phản ánh mức độ nhận thức của thành viên và của toàn tổ

nhận biết bằng các giác quan (nhìn thấy, nghe thấy hoặc sờ thấy), có thể bao

gồm: 1- đặc điểm kiến trúc (phong cách, màu sắc, kiểu dáng kiến trúc, thiết

k ế); 2- nghi thức đặc trưng ( hành vi, trang phục, lễ nghi, quy định, nội quy );

3- ngôn ngữ ( khẩu hiệu, từ ngữ đặc trưng); 4- phi ngôn ngữ (biểu trượng, lô

gô, linh v ật); 5- mẩu chuyện, tấm gương (giai thoại, huyền thoại, nhân vật);

6- ấn phẩm (tài liệu văn hóa doanh nghiệp, chương trình quảng cáo, tờ tơi,

b ảo hành, cam kết ); truyền thống ( giá trị, nề nếp, hành vi, tấm gương trong quá kh ứ cần được giữ gìn, tôn tạo, phát huy)

Đặc trưng kiến trúc

Những dấu hiệu đặc trưng kiến trúc của một tổ chức, doanh nghiệp gồm

kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công sở Phần lớn những công ty thành đạt hoặc đang phát triển muốn gây ấn tượng đối với mọi người về sự khác

biệt, thành công và sức mạnh của họ bằng những công trình kiến trúc đặc biệt

và đồ sộ Những công trình, kiến trúc này được sử dụng như biểu trượng và

1 Tham khảo chuyên đề Văn hóa doanh nghiệp – Tài liệu dành cho đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho

Trang 18

18

hình ảnh về tổ chức Có thể thấy trong thực tế, đó là những trình kiến trúc lớn như các tòa nhà, trường học, khu du lịch vv

Những thiết kế nội thất cũng rất được các công ty, tổ chức quan tâm

Từ những vấn đề lớn như tiêu chuẩn hóa về màu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trưng, thiết kế nội thất như mặt bằng, quầy, bàn ghế, phòng, giá để hàng, lối

đi, loại dịch vụ, trang phục đến những chi tiết nhỏ như đồ ăn, vị trí công tắc điện, thiết bị và vị trí của chúng trong phòng vv Tất cả đều được sử dụng

để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí và được quan tâm

Thiết kế kiến trúc được các doanh nghiệp, tổ chức rất quan tâm vì:

Kiến trúc ngoại thất có thể có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người về phương diện, cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc

Ví dụ như kiến trúc nhà thờ tạo ấn tượng quyền lực, thâm nghiêm, chùa triền

tạo ấn tượng thanh bạch, thoát tục; thư viện gây ấn tượng thông thái, tập trung cao độ

Công trình kiến trúc có thể được coi là một “linh vật” biểu thị một ý nghĩa, giá trị nào đó của một tổ chức, xã hội Ví dụ: tháp Eiffel của Pháp; tháp Đôi của Mỹ hay của Malayxia; đồng hồ Bicben của Anh, Vạn lý Trường thành

của Trung Quốc; Văn Miếu, chùa Một Cột của Việt Nam, cầu Vàng, cầu Rồng

của Đà Nẵng đã trở thành hình ảnh, biểu tượng về một giá trị tinh thần quốc gia, địa phương

Kiểu dáng, kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược của tổ chức

Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm

của công ty

Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn

liền với sự ra đời và trưởng thành của tổ chức, các thế hệ nhân viên

Trang 19

Minh h ọa ý nghĩa của các yếu tố kiến trúc 2

Trụ sở của công ty ABV, một hãng thầu khoán hàng đầu Thụy Điển

đã được trang trí bằng màu hồng chủ đạo, với một đại sảnh mở rộng rất hiếu khách dẫn thẳng vào một khuôn viên được bao bọc bởi các lớp kính như

một ốc đảo giữa sa mạc cho khách vãng lai và nhân viên nghỉ chân Nhiều văn phòng và hầu kết các phòng họp đều có cửa hướng ra khuôn viên này

nhằm đưa hơi thở và sự sống động bên ngoài vào các hoạt động trong các văn phòng đó Hệ thống cầu thang điện có thể giúp nhân viên cũng như khách tham quan nhận thấy ngay sự thống nhất và sự sống động trong toàn công ty

Nghi l ễ, nghi thức

Một trong những đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp là nghi lễ, nghi

thức Đây là hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hóa – xã hội chính thức, nghiêm trang, tình cảm được thực hiện định kỳ hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ

tổ chức và thường được tổ chức vì lợi ích của những người tham dự Những người quản lý có thể sử dụng lễ nghi như một cơ hội quan trọng để giới thiệu

về những giá trị được tổ chức coi trọng Đó cũng là dịp đặc biệt để nhấn mạnh

những giá trị riêng của tổ chức, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện trọng đại, để nêu gương và khen thưởng

những tấm gương điển hình đại biểu cho những niềm tin và cách thức hành động cần tôn trọng của tổ chức

Theo tác giả Nguyễn Mạnh Quân nghi lễ, nghi thức trong doanh nghiệp

có 4 loại cơ bản đó là chuyển giao, củng cố, nhắc nhở và liên kết:

Trang 20

- Tạo thuận lợi cho việc thâm

nhập vào cương vị mới, vai trò

gắn bó các thành viên với nhau

và với tổ chức

Nghi lễ thường được tiến hành theo một cách thức nhất định, các nghi

thức được thiết kế một cách kỹ lưỡng và sử dụng như những hình thức chính

thức để thực hiện nghi lễ Đặc điểm về hình thức và nội dung của các nghi

thức không chỉ thể hiện những giá trị và triết lý của văn hóa doanh nghiệp mà

tổ chức muốn nhấn mạnh, chúng còn thể hiện quan điểm và cách tiếp cận của

những người quản lý Mức độ nghiêm túc trong việc thực hiện nghi thức là

dấu hiệu phản ánh nhận thức của các thành viên tổ chức về ý nghĩa và tầm quan trọng của các giá trị và triết lý này đối với họ

Minh họa nghi lễ, nghi thức trong văn hóa doanh nghiệp 3

Mc Donald: một sự kiện hàng

năm được Mc Donald tiến hành là

Fitzgerald Communicatoins, Inc:

đã được trao những tấm thẻ ghi rõ

3 Tham khảo chuyên đề Văn hóa doanh nghiệp – Tài liệu dành cho đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân - 2012

Trang 21

việc bình chọn nhóm làm món

Hamburger ngon nhất trên toàn quốc

Việc bình chọn đã khích lệ tất cả các

cửa hàng của Mc Donald kiểm tra lại

chi tiết, cách thức làm món ăn này

Buổi lễ làm rõ thêm và chuyển đến tất

cả nhân viên của hãng thông điệp về

giá trị mà Mc Donald muốn nhấn

trực tiếp” Mỗi năm hai lần, hãng Quan hệ cộng đồng ở Masachusetts này tiến hành lễ trao phần thưởng vinh danh những nhân viên đã đạt được thanh tích xuất sắc trong việc

đề cao các giá trị cốt lõi của công

ty

Bi ểu tượng, Logo

Một công cụ khác biểu thị đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp là biểu tượng Biểu tượng có tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà

nó biểu thị Các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những đặc trưng của biểu tượng, bởi thông qua những giá trị vật chất,

cụ thể, hữu hình, các biểu trưng này đều muốn truyền đạt một trong những giá

trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau Một biểu tượng khác là Logo hay một tác phẩm sáng tạo được thiết

kế để thể hiện hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông Các biểu tượng vật chất này thường có sức mạnh rất

lớn vì chúng hướng sự chú ý của người thấy nó vào một hoặc nhiều chi tiết hay điểm nhấn cụ thể có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó Logo là

loại biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các tổ chức doanh nghiệp rất chú trọng

Trang 22

22

M ẩu chuyện, giai thoại, tấm gương điển hình

Khi triển khai các hoạt động trong thực tiễn, thường xuất hiện những

sự kiện, tấm gương điển hình cho việc thực hiện thành công hay thất bại một giá trị, triết lý mà tổ chức, doanh nghiệp có thể sử dụng bài học kinh nghiệm hay minh họa điển hình, mẫu mực, dễ hiểu về văn hóa công ty Mẩu chuyện

là những câu chuyện thường được thêu dệt từ những sự kiện có thực điển hình

về những giá trị, triết lý của văn hóa công ty được Các thành viên trong tổ

chức thường xuyên nhắc lại và phổ biến cho những thành viên mới Một số

mẩu chuyện trở thành những giai thoại do những sự kiện đã mang tính lịch sử

và có thể được khái quát hóa hoặc hư cấu thêm Trong các mẩu chuyện kể thường xuất hiện những tấm gương điển hình, đó là những mẫu hình lý tưởng

về hành vi phù hợp với chuẩn mực và giá trị văn hóa công ty Tấm gương điển hình có thể được nhân cách hóa thành huyền thoại với những phẩm chất là tính cách của nhiều tấm gương điển hình hay kỳ vọng về những giá trị và niềm tin trong tổ chức Các mẩu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức và giúp thống nhất về nhận thức của tất cả các thành viên

Minh h ọa giai thoại trong văn hóa doanh nghiệp

“Mặc dù hãng Casino đã có được giấy phép sản xuất mặt hàng lưỡi dao

cạo có thể lắp cho sản phẩm của hãng Gillette, cuối năm 1995 họ vẫn phải đối đầu với cơn thịnh nộ của Gillette vì bị cho rằng bao bì sản phẩm lưỡi dao cạo của Casino quá giống với sản phẩm tương đồng của Gillette Như

vậy, người tiêu dùng do không phân biệt được sự khác nhau giữa hai sản

phẩm, có xu hướng chọn sản phẩm có giá rẻ hơn của hàng Casino Gillette

đã kiện ra tòa, nhưng thua kiện Tòa án các cấp đều phán quyết rằng Casino

đã thiết kế nhãn hiệu trên bao bì sản phẩm của mình “theo cách riêng rất rõ

Trang 23

ràng”, và các màu sắc được sử dụng không gợi nhớ đến màu sắc của Gillette”4

”Tại công ty 3M (Minesota Mining & Manufacturing), những người

lãnh đạo cấp cao của công ty luôn tìm cách làm sống động những mẩu chuyện về những đề án sáng tạo đã từng bị những người lãnh đạo bỏ lỡ Một người hùng trong các mẩu chuyện đã âm thầm theo đuổi một đề án như vậy

và đã chứng minh được sự sai lầm của những người lãnh đạo bằng việc đưa

ra một sản phẩm mới rất thành công Mẩu chuyện này đã được nhắc đi nhắc

lại bởi các thế hệ những người lãnh đạo cao cấp của công ty nhằm nhấn

mạnh tinh thần làm chủ ở công ty 3M và gửi đến cán bộ công nhân viên của công ty một thông điệp rằng, nếu thất vọng và cảm thấy chán nản, thì họ cần

phải hiểu rằng họ không phải là những người đầu tiên và cần phải biết vượt qua những khó khăn, thất bại trọng quá trình sáng tạo5

Ngôn ng ữ, khẩu hiệu

Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu

hiệu ví von, ẩn dụ hay một sắc thái ngôn từ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và những người hữu quan

Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm và được không chỉ nhân viên mà

cả khách hàng và nhiều người khác trích dẫn Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn, hay sử dụng các ngôn từ đơn giản, dễ nhớ, do đó đôi khi có vẻ sáo rỗng về hình thức Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hoạt động, kinh doanh của một tổ chức, một công ty Vì vậy chúng cần được liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức, công ty để hiểu được ý nghĩa tiền ẩn của chúng

Minh h ọa khẩu hiệu của doanh nghiệp

Khẩu hiệu Bamboo Airway: “Hơn cả một chuyến bay”

4 Theo An n inh thế giới, số 286, thứ 5 mồng 4 tháng 7 năm 2002, tr13

Trang 24

24

Khẩu hiệu Vietnam Airlines: “Reach further - Sải cảnh vươn cao”

Khẩu hiệu Vietjet Air: “EnJoy Plying ( Bay là thích ngay)!”

Khẩu hiệu AgriBank: “Mang phồn thịnh đến với khách hàng”

Khẩu hiệu Biti’s “Nâng niu bàn chân Việt”

Khẩu hiệu Mobifone “Mọi lúc, mọi nơi”

Ấn phẩm điển hình

Những ấn phẩm điển hình là một số tư liệu chính thức có thể giúp những người hữu quan có thể nhận thấy được rõ hơn về cấu trúc văn hóa của một tổ

chức Chúng có thể là bản tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, tài liệu

giới thiệu về tổ chức, công ty, sổ vàng truyền thống, ấn phẩm định kỳ hay đặc

biệt, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm, các tài liệu, hồ sơ hướng dẫn sử

dụng, bảo hành vv

Minh h ọa ấn phẩm điển hình

Trang 25

Những tài liệu này có thể giúp làm rõ mục tiêu của tổ chức, phương châm hành động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ đối với lao động, công ty, người tiêu dùng, xã hội Chúng cũng giúp những người nghiên cứu, so sánh, đối chiếu sự đồng nhất giữa những biện pháp được áp

dụng với những triết lý đươc tổ chức tôn trọng Đối với những đối tượng hữu quan bên ngoài, đây chính là những căn cứ để xác định tính khả thi và hiệu

lực của văn hóa công ty; đối với những người hữu quan bên trong, đây là

những căn cứ để nhận biết và thực thi văn hóa công ty

Các đối tượng hữu quan của doanh nghiệp

Các đối tượng hữu quan là những người có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đối với quá trình sản xuất kinh doanh một của doanh nghiệp Khách hàng: là những người có nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ Do

khả năng tự cung, tự cấp sản phẩm, dịch vụ rất hạn chế hoặc không có, họ

cần đến người cung cấp, đó là doanh nghiệp và sẵn sàng trả giá xứng đáng cho việc giúp họ thỏa mãn những mong muốn Đối với khách hàng, mối quan tâm hàng đầu là sự thỏa mãn một cách thuận lợi, an toàn và ít tốn kém

nhất Một khi những mong muốn này không đạt được, phản ứng của họ là

từ chối, tẩy chay hoặc chuyển sang tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ khác Người lao động: là những người tham gia vào “chuỗi giá trị”

Chủ đầu tư: là người giúp doanh nghiệp bằng cách ứng ra số tiền (vốn)

ban đầu cần thiết cho việc thiết lập hệ thống sản xuất, xây dựng cơ sở vật

chất, duy trì công việc kinh doanh cho đến khi có “dòng tiền” hoặc để mở

rộng, phát triển sản xuất Họ sẵn sàng chờ đợi và chia sẻ những may rủi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cung ứng (đối tác): là những tổ chức, doanh nghiệp khác được doanh nghiệp lựa chọn là đối tác để cung cấp những phương tiện (máy mọc, thiết

b ị công nghệ), yếu tố sản xuất (nguyên vật liêu ) nhằm tạo môi trường và

Trang 26

26

điều kiện lao động thuận lợi cho người lao động để thực hiện có kết quả

những nhiệm vụ và mục tiêu đã xác định

Đối thủ: là những chủ thể có cùng quá trình sản xuất, kinh doanh một

sản phẩm, dịch vụ với doanh nghiệp Họ có thể cạnh tranh với nhau về mẫu

mã, chất lượng cũng như những chính sách hậu mãi Trong thời đại toàn cầu hóa, thế độc tôn về một sản phẩm, dịch vụ gần như không còn, do đó việc

xuất hiện các đối thủ cạnh tranh cũng là một động lực thúc đẩy các doanh nghiệp, tổ chức không ngừng đầu tư, cải tiến nhằm tạo ra những sản phẩm,

dịch vụ có chất lượng để phục vụ tốt hơn người tiêu dùng

Chính phủ: bao gồm các cơ quan hành pháp, lập pháp, tư pháp ở các

cấp trung ương và địa phương có chức năng, nhiệm vụ hoạch định và quản

lý phát triển kinh tế - xã hội, quản lý doanh nghiệp (các chủ trương, chính

sách có liên quan), thực thi pháp luật

Cộng đồng: bao gồm những nhóm dân cư sống gần các doanh nghiệp

Họ có thể là những người được hưởng lợi từ chính sách việc làm của các công ty thông qua việc tuyển dụng, bố trí công việc nhưng đồng thời họ cũng là nạn nhân của những tác động bất lợi, tiêu cực do quá trình sản xuất kinh doanh gây ra

Xã hội (những người yếu thế): đây là những đối tượng không tham gia

vào “chuỗi giá trị”, có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội cần được sự chung tay, hỗ trợ từ phía các tổ chức, doanh nghiệp

Có thể tóm tắt các đối tượng hữu quan cùng với những mong muốn, kỳ

vọng của họ thông qua những nội dung sau:

Khách hàng - Người mua; - Thỏa mãn

nhu cầu;

Trang 27

1 - Người sử

dụng

- Giá trị tăng lên;

- Công việc thuận lợi

- Thời gian, chi phí, chất lượng, giá cả;

- Hình ảnh, phong cách;

- Giá cả, chất lượng, tiện

- Trách nhiệm;

- Bầu không khí lành

mạnh;

- Quy trình rõ ràng;

- Quyền lực tương xứng

với trách nhiệm;

- Trách nhiệm, công

việc cụ thể điều kiện làm

trị);

- Năng lực được phát huy;

- Giá trị đóng góp;

- Giá trị gia tăng;

- Vị thế thị trường và trong chuỗi;

Trang 28

28

- Đóng góp được ghi

- Cổ đông6;

- Người lao động

- Tài sản được

bảo toàn và phát triển;

- Sử dụng đúng mục đích;

- Minh bạch, trung thức

- Giá trị gia tăng;

- Quyền kiểm soát;

- Dân cư trong vùng

- Môi trường

sống trong lành, tích cực;

- Đời sống phúc lợi cải thiện;

- Hình ảnh, ấn tượng

- Ô nhiễm môi trường, tệ

nạn;

- Việc làm, thu nhập;

- Dân trí, trình

độ phát triển

6Cổ đông: Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông được định nghĩa là cá nhân,

tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần Hay nói cách khác, cổ đông chính là người nắm giữ

vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được chia nhỏ ra dưới hình thức cổ phần.Cổ phần: Cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của doanh nghiệp thành các phần bằng nhau.Cổ phiếu: Khoản 1 Điều 120 Luật Doanh

nghiệp có quy định, Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện

tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Theo đó, để được công nhận là cổ phiếu

và có giá trị pháp lý thì trên cổ phiếu phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu được luật định.; Cổ tức: Cổ tức là

khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính (khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014)

Trang 29

- Công bằng, bình đẳng;

của doanh nghiệp

7 Xã hội - Những người

yếu thế

- Công bằng, bình đẳng;

Lịch sử phát triển và truyền thống của một tổ chức, doanh nghiệp là

những biểu trưng về những giá trị, triết lý được chắt lọc trong quá trình hoạt động đã được các thế hệ khác nhau của tổ chức tôn trọng và giữ gìn; chúng được tổ chức sử dụng để thể hiện những giá trị chủ đạo và phương châm hành động cần được kiên trì theo đuổi Mặc dù không có thể coi lịch sử phát triển

và truyền thống là một nhân tố cấu thành văn hóa của công ty, bởi lẽ chúng

có trước và tồn tại bất chấp mong muốn và quan điểm thiết kế của người quản

lý hiện nay Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò quan trọng và ảnh hưởng

của chúng đến việc xây dựng, điều chỉnh và phát triển những đặc trưng văn hóa công ty mới của một tổ chức Vai trò của lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa đối với việc xây dựng các đặc trưng văn hóa mới cho tổ chức thể hiện

ở việc cho chúng ta hiểu được đầy đủ quá trình vận động và thay đổi của các

Trang 30

30

đặc trưng văn hóa, những nguyên nhân và ảnh hưởng của chúng đến quá trình

vận động và thay đổi về văn hóa tổ chức Thực tế cho thấy, những tổ chức có

lịch sử phát triển lâu đời và bề dày truyền thống thường khó thay đổi về tổ

chức hơn những tổ chức mới, non trẻ, chưa định hình rõ phong cách hay đặc trưng văn hóa Những truyền thống, tập quán, nhân tố văn hóa đã định hình

và xuất hiện trong lịch sử vừa là chỗ dựa, nhưng cũng có thể trở thành những

“rào cản tâm lý” không dễ vượt qua trong việc xây dựng và phát triển những đặc trưng văn hóa mới

1.2.3.2 Đặc trưng phi trực quan

Nhận thức và sự thay đổi nhận thức diễn ra thường xuyên trong mỗi cá nhân, chúng rất khó nhận thấy bằng những biểu hiện trực quan; chúng chỉ có

thể cảm nhận được thông qua những biểu hiện về trạng thái tình cảm và hành

vi

Các biểu trưng phi trực quan là những dấu hiệu đặc trưng thể hiện mức

độ nhận thức đạt được ở các thành viên và những người hữu quan về văn hóa công ty

Tùy theo mức độ nhận thức, trạng thái biểu cảm và tính chủ động trong hành vi, các biểu trưng phi trực quan có thể được chia thành bốn cấp độ từ

thấp đến cao là:

Giá trị: biết những việc cần phải làm, những yêu cầu cần đáp ứng,

những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân thủ;

Thái độ: hiểu được ý nghĩa của những việc cần phải làm, những yêu

cầu cần đáp ứng, những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân thủ;

Niềm tin: thấy được lợi ích, giá trị của những việc cần phải làm, những yêu cầu cần đáp ứng, những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân

thủ đối với bản thân và mọi người

Trang 31

Nguyên tắc: coi việc thưc hiện của những việc cần phải làm, những yêu

cầu cần đáp ứng, những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân thủ

là cách hành động đúng đắn, tốt nhất đối với bản thân

Tùy thuộc vào mức độ chuyển hóa về nhận thức, hành vi sẽ được thực

hiện với mức độ chủ động khác nhau Ở cấp độ thấp, tính chủ động còn ít, hành vi còn thụ động Ở mức độ cao, nhận thức đã được chuyển hóa thành nội

lực (động lực), vì vậy con người ý thức và tự giác, tự chủ hơn khi hành động

Giá trị: chấp nhận những gì yêu cầu phải làm, miễn cưỡng, hành động khi cần thiết

Thái độ: bắt đầu có sự phán xét, dè dặt, trải nghiệm, chiêm nghiệm, đôi lúc thử nghiệm, phản ứng;

Niềm tin: ý thức được định hình, tích cực, nhiệt tình, hăng hái, tự giác Nguyên tắc: hình thành thói quen, cân bằng, kiểm soát, trở thành nếp

sống hàng ngày của bản thân

1.2.4 Các y ếu tố hình thành văn hóa doanh nghiệp

1.2.4.1.Văn hóa dân tộc

Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, trong doanh nghiệp có các nhân viên đến từ các địa phương, các vùng miền khác nhau thì các giá trị văn hóa vùng miền thể hiện rõ nét Các hành vi mà nhân viên mang đến nơi làm việc không dễ dàng thay đổi bởi các qui định của doanh nghiệp Hay nói cách khác, văn hóa của công ty không dễ dàng làm giảm đi hoặc loại trừ văn hóa vùng

miền trong mỗi nhân viên của công ty Do đó đây cũng là yếu tố tác động đến văn hóa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phát triển văn hóa doanh nghiệp phải luôn gắn liền với việc phát huy

những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc như ý chí tự lực tự cường, tinh

thần đoàn kết của dân tộc, tinh thần cần cù chịu khó đồng thời cũng cần khắc

phục những hạn chế, khuyết điểm cố hữu như làm việc tùy tiện, không theo

Trang 32

thức được vai trò này của mình, nhà lãnh đạo sẽ không thể tạo dựng được một

nền văn hóa phát triển bền vững trong doanh nghiệp

Nhà lãnh đạo là người hình thành, khởi xướng nên văn hóa doanh nghiệp Nhà lãnh đạo là người tạo ra những đặc thù của văn hóa doanh nghiệp, ghi dấu ấn đậm nét nhất lên văn hóa doanh nghiệp khi họ ở vị trí là người sáng

lập doanh nghiệp Nhà lãnh đạo là người lựa chọn hướng đi, môi trường hoạt động, các nguyên tắc chung của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp phản ánh phong cách riêng, văn hóa riêng của mỗi nhà lãnh đạo

Nhà lãnh đạo là người xây dựng tầm nhìn cho doanh nghiệp Những nhà lãnh đạo xuất sắc thường xây dựng tầm nhìn cho doanh nghiệp rất rõ ngay

từ khi mới bắt đầu thành lập doanh nghiệp hoặc trong quá trình phát triển doanh nghiệp Họ xác định cụ thể những giá trị, mục đích cũng như những

mục tiêu lớn lao mà họ mong muốn hướng tới Họ tìm mọi cách để đạt được, truyền bá, lối cuốn mọi người hành động để hướng tới mục tiêu đó Đây chính

là nền tảng để doanh nghiệp phát triển

Nhà lãnh đạo là người xác định hướng đi, môi trường và các nguyên

tắc hoạt động nói chung cho doanh nghiệp Trong thời kỳ thành lập doanh nghiệp, nhà lãnh đạo có nhiệm vụ lựa chọn đường lối hoạt động, phát triển, các nguyên tắc, quy định cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Sự lựa chọn

ấy được mọi thành viên trong doanh nghiệp chấp nhận và trở thành chuẩn mực

Trang 33

đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp sau này Đây chính là các yếu tố gắn

kết mọi thành viên trong doanh nghiệp với nhau và tạo nên tinh thần tập thể

vững mạnh trong doanh nghiệp

Nhà lãnh đạo là người phát triển văn hóa doanh nghiệp Lãnh đạo là người đóng vai trò quan trọng đầu tiên trong quá trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp, mặc dù văn hóa doanh nghiệp là sản phẩm chung của

mọi thành viên trong tổ chức Nhà lãnh đạo luôn có xu hướng tuyển chọn

những người có quan điểm chung với mình, truyền bá, tạo động lực để các thành viên thực hiện theo những giá trị mà họ đã lựa chọn Nhà lãnh đạo luôn luôn cố gắng là hình mẫu để mọi người trong doanh nghiệp noi theo

Nhà lãnh đạo là người thay đổi văn hóa doanh nghiệp Đây là một trong

những thách thức lớn, đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có những hoạt động tích cực

và phổ biến toàn doanh nghiệp và các thành viên mới

Những giá trị học hỏi được từ các doanh nghiệp khác: đó là kết quả của quá trình nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, các chương trình giao lưu, hội chợ, các khóa đào tạo của ngành vv

Những giá trị văn hóa được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hóa khác: đây là trường hợp phổ biến của các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia, các công ty gửi nhân viên đi làm việc và đào tạo ở nước ngoài, các doanh nghiệp đầu tư ở nước ngoài và có các đối tác nước ngoài

Trang 34

34

Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại: việc tiếp

nhận những giá trị này thường phải trải qua một thời gian dài, tiếp nhận một cách vô thức hoặc có ý thức Ví dụ khi chưa có nhân viên này, doanh nghiệp

chưa có thói quen giải quyết khiếu nại của khách hàng trong vòng 24 giờ (đây

là thói quen c ủa nhân viên mới), do thực hiện tốt công việc được khách hàng

khen ngợi, được cấp trên thưởng Các nhân viên khác thấy vậy noi gương theo, dẫn đến hình thành văn hóa của doanh nghiệp

Những xu hướng và trào lưu xã hội: các trào lưu xã hội tác động ảnh hưởng tới văn hóa doanh nghiệp, ví dụ như ngày càng nhiều các doanh nghiệp

Việt Nam thực hiện công việc trên cở sở máy tính hóa và sử dụng thư điện tử trong công việc như thông báo cho khách hàng, phân công công việc, gửi các tài liệu đều có thể trao đổi qua thư điện tử và như vậy hình thành nên văn

hóa điện tử (E – Culture) đang được hình thành

1.2.5 Các giai đoạn hình thành văn hóa doanh nghiệp

1.2.5.1 Giai đoạn non trẻ

Trong giai đoạn đầu, doanh nghiệp phải tập trung tạo ra các giá trị văn hóa khác biệt so với đối thủ cạnh tranh, củng cố giá trị văn hóa và truyền đạt cho những người mới Nền văn hóa trong những doanh nghiệp trẻ thành đạt thường được kế thừa các nhân tố:

Trang 35

hoảng kinh tế khiến doanh số và lợi nhuận sụt giảm, khi đó sẽ diễn ra quá trình thay đổi có thể sẽ tạo ra một diện mạo văn hóa doanh nghiệp mới

1.2.5.2 Giai đoạn giữa

Giai đoạn ngày, người sáng lập thường không còn giữ vai trò thống trị

hoặc đã chuyển giao quyền lực cho thế hệ kế cận Doanh nghiệp có nhiều thay đổi và có thể xuất hiện những xung đột nhất định giữa phe bảo thủ và phe đổi

mới (những người muốn thay đổi nền văn hóa doanh nghiệp để củng cố uy tín

và quy ền lực của bản thân)

Điều nguy hiểm khi thay đổi văn hóa doanh nghiệp trong giai đoạn này

là những đặc điểm của người sáng lập qua thời gian đã in dấu ấn trong nền văn hóa doanh nghiệp, do vậy việc nỗ lực thay đổi những đặc điểm này sẽ đặt doanh nghiệp và những thử thách mới Nếu những thành viên quên đi nền văn hóa của họ đã được hình thành từ hàng loạt các bài học được đúc kết từ thực

tiễn và những kinh nghiệm thành công trong quá khứ, họ sẽ phải cố thay đổi

những giá trị mà có thể thực sự vẫn cần đến

1.2.5.3 Giai đoạn chín muồi và nguy cơ suy thoái

Trong giai đoạn này, doanh nghiệp không tiếp tục tăng trưởng nữa do

thị trường đã bão hòa hoặc do sản phẩm trở nên lỗi thời Sự chín muồi này không hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ lâu đời, quy mô hay số thế hệ thay thế các thế hệ lãnh đạo doanh nghiệp mà vấn đề cốt lõi là sự phản ánh mối quan

hệ giữa sản phẩm của doanh nghiệp với những cơ hội kinh doanh và hạn chế

của môi trường hoạt động

Những giá trị văn hóa doanh nghiệp đã lỗi thời cũng có những tác động tiêu cực không nhỏ đến doanh nghiệp

1.3 Câu h ỏi ôn tập

Câu 1 Thuật ngữ “Văn hóa” bắt nguồn từ tiếng Latinh là Cultus hàm chứa các khía cạnh:

Trang 36

36

A Trồng trọt cây trái tức là thích ứng với tự nhiên, khai thác tự nhiên (1)

B Giáo dục, đào tạo con người hặc một cộng đồng để họ trở nên tốt đẹp hơn (2)

C Chăn nuôi (3)

D Cả (1) và (2)

Câu 2 Chọn đáp án đúng nhất về khái niệm Văn hóa:

A Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn (1)

B Văn hóa là toàn bộ những giá trị tinh thần (2)

C Văn hóa là toàn bộ các giá trị vật chất (3)

D Cả (2) và (3)

Câu 3 Văn hóa được cấu thành từ những yếu tố nào?

A Ngôn ngữ, chữ viết (1)

B Tín ngưỡng, tôn giáo, phong tục tập quán (2)

C Thói quen, cách cư xử, giáo dục, thẩm mỹ… (3)

D Cả (1), (2) và (3)

Câu 4 Văn hóa doanh nghiệp có vai trò:

A Là công cụ triển khai chiến lược (1)

B Là bàn đạp để đưa doanh nghiệp đi lên (2)

C Là động lực quan trọng nhất để kích thích người lao động làm việc (3)

Trang 37

Câu 6 Đặc trưng trực quan của văn hóa doanh nghiệp được thể hiện thông qua:

A Những biểu hiện về trạng thái tình cảm, hành vi (1)

B Những thiết kế dễ dàng nhận biết bằng các giác quan (2)

C Những biểu hiện khó nhận biết bằng mắt (3)

D Cả (1) và (2)

Câu 7 Kiến trúc của một tổ chức, doanh nghiệp rất được quan tâm vì:

A Có thể ảnh hưởng quan trọng tới hành vi của con người (1)

B Có thể biểu thị một ý nghĩa, giá trị nào đó của một tổ chức, doanh nghiệp (2)

C Có thể chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời và

trưởng thành của tổ chức, các thế hệ nhân viên (3)

D Cả (1), (2) và (3)

Câu 8 Nghi lễ, nghi thức của một tổ chức, doanh nghiệp:

A Là hoạt động đã được dự kiến từ trước, có sự chuẩn bị kỹ lưỡng (1)

B Bắt buộc phải có theo quy định (2)

C Đều giống nhau (3)

D Cả (1) và (3)

Câu 9 Hoạt động nghi lễ chuyển giao thường được tổ chức trong các dịp:

A Giới thiệu thành viên mới, chức vụ mới

B Lễ phát phần thưởng

C Sinh hoạt văn hóa, chuyên môn, khoa học

D Lễ hội, liên hoan

Câu 10 Biểu tượng, lô gô của một tổ chức thường được thiết kế:

A Theo quy định về mẫu biểu của nhà nước (1)

B Theo chủ ý của tổ chức, doanh nghiệp (2)

Trang 38

38

C Theo chủ ý của tổ chức, doanh nghiệp phù hợp với các quy định hiện hành và với văn hóa của dân tộc, đất nước (3)

D Cả (1) và (2)

Câu 11 Tấm gương điển hình trong một doanh nghiệp thường:

A Là những người có vai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển doanh nghiệp (1)

B Là người có thành tích nổi bật, làm tăng giá trị của doanh nghiệp được tập thể ghi nhận, kính trọng (2)

C Là những người có thái độ bất hợp tác với đồng nghiệp (3)

D Cả (1) và (2)

Câu 12 Khách hàng của một tổ chức, doanh nghiệp là:

A Những người có nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp (1)

B Những người tham gia vào “chuỗi giá trị” (2)

C Những người nắm cổ phần của doanh nghiệp (3)

D Cả (1), (2) và (3)

Câu 13 Các yếu tố hình thành văn hóa doanh nghiệp:

A Văn hóa dân tộc (1)

B Nhà lãnh đạo (2)

C Những giá trị tích lũy (3)

D Cả (1), (2) và (3)

Câu 14 Những giá trị tích lũy của văn hóa doanh nghiệp được thể hiện

thông qua các hình thức sau:

A Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp và những giá trị học hỏi được từ các doanh nghiệp khác (1)

B Những giá trị văn hóa được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hóa khác; những xu hướng và trào lưu xã hội (2)

Trang 39

C Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại (3)

B Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc

dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó

A 1A-2B-3C-4D B 1D-2C-3B-4A

B 1C-2A-3D-4B C 1B- 2D- 3A-4C

Trang 40

- Trình bày được các dạng văn hóa doanh nghiệp

- Trình bày được nội dung, các thức hoạt động của các mô hình văn hóa doanh nghiệp

- Nhận diện và phân tích được các dạng văn hóa doanh nghiệp trong tình huống thực tiễn nghiên cứu

- Đánh giá, xây dựng được mô hình văn hóa doanh nghiệp tại doanh nghiệp

N ội dung

2.1 Các d ạng văn hóa doanh nghiệp

2.1.1 Các d ạng văn hóa doanh nghiệp của Harrison và Hand

Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Harrison và Hand

Văn hóa quyền lực

Văn hóa vai trò

Ngày đăng: 26/01/2022, 12:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Th ị Dung (2015), Lu ận văn Thạc sĩ Quả n tr ị nhân l ự c – Phát tri ể n văn hóa doanh nghiệ p t ại công ty TNHH Nhà nướ c m ột thành viên thương m ạ i và xu ấ t nh ậ p kh ẩ u Viettel Khác
2. PGS.TS. Đỗ Thị Phi Hoài (2011), Giáo trình văn hóa doanh nghiệ p, Nxb Tài chính Khác
3. PGS.TS. Nguy ễ n M ạnh Quân (2012), Chuyên đề văn hóa doanh nghi ệ p, tài li ệu dành cho đào tạ o, b ồi dưỡ ng ngu ồ n nhân l ự c cho các doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a Khác
4. Nguy ễ n Duy Trinh, Ph ạm Văn Quây (2009), Văn hóa doanh nghiệ p, Nxb Lao độ ng – Xã h ộ i Khác
5. Jonathan Raymond (Hoàng Trang d ị ch, 2018), Xây d ựng văn h óa doanh nghi ệp, Nxb Lao độ ng Khác
6. PGS.TS. Trần Ngọc Thêm (2000), Giáo trình C ơ sở văn hóa Việ t Nam, Nxb Giáo d ụ c.7 . Trường Đạ i h ọ c kinh t ế qu ố c dân, Bài gi ảng Văn hóa Doanh nghi ệ p t ạ i l ớp đào tạ o t ừ xa Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w