và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực.+ Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi.
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP PHẦN
2 TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Ban hành theo Quyết định số 1661/QĐ-CĐGTVTTWI ngày 31/10/2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I
Trang 3BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I
Trang 4MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU……….4
Bài 1: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
3 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ ……….25
4 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở các loại hình doanh nghiệp chủ
4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản l doanh nghiệp………42
5 Kế toán chi phí khác và thu nhập
khác………47
TNDN……….49
7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ……… ……… 53
Bài 3: Kế toán Nguồn vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả………56
hữu……….56
2 Kế toán các khoản nợ phải trả………78
Bài 4: Kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu………125
1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu……….125
2 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng
hoá……… 132
Trang 53 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu………
……… 138 Bài 5: Báo cáo tài chính
trong doanh nghiệp……….140
1 Khái niệm, tác dụng, yêu cầu báo cáo tài
chính……….140
chính……….143
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 193
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, trước sự hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, sự đổi mới trong lĩnh vực quản l kinh tế nói chung và lĩnh vực kế toán nói riêng, để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong giai đoạn mới Khoa Cơ Bản Trường Cao GTVTTW1 biên soạn giáo trình Kế toán doanh nghiệp giảng dạy cho hệ Trung cấp nhằm đáp ứng yêu cầu về tài liệu trong giảng dạy và học tập cho giáo viên và học sinh chuyên ngành kế toán Giáo trình kế toán doanh nghiệp không những là nguồn tài liệu qu báu phục
vụ công tác giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh trong Nhà trường, mà còn là tài liệu thiết thực đối với cán bộ tài chính - kế toán trong các lĩnh vực của nền kinh tế
Nội dung môn học được chia thành 2 phần:
Phần I: Kế toán doanh nghiệp I bao gồm các chương từ chương 1 đến chương 5
Phần II: Kế toán doanh nghiệp II bao gồm các chương từ chương 6 đến chương 9
Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã nhận được nhiều kiến đóng góp của các thành viên trong Hội đồng khoa học Nhà trường, của các đồng nghiệp trong và ngoài trường Giáo trình Kế toán doanh nghiệp hoàn thành là kết quả của quá trình lao động, nghiên cứu khoa học nghiêm túc của tập thể tác giả Mặc dù đã rất cố gắng để giáo trình đạt được sự hợp l , khoa học và phù hợp với quy trình đào tạo cán bộ kế toán trong giai đoạn mới, song do sự phát triển không ngừng của nền kinh tế trong cơ chế thị trường nên giáo trình không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Nhà trường và tập thể tác giả rất mong nhận được
Trang 6nhiều kiến đóng góp chân thành của bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau
Xin chân thành cảm
Bài 1: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1 Chi phí sản xuất
a Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần
thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, loại dịch vụ trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, qu , năm)
b Phân loại chi phí sản xuất
* Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)
– Để phục vụ cho việc tập hợp, quản l chi phí theo nội dung kinh tế địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định
mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí.Theo quy định
hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chi làm 7 yếu tố sau:+ Yếu tố nguyên liệu,
vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công
cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho
Trang 7và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực).+ Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).+ Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lượng phải trả cho người lao động.+ Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả lao động.+ Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục chi phí)
* Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục chi phí)
Căn cứ vào nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục cách phân loại này dựa vào công dụng của
chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao
gồm 5 khoản mục chi phí sau:
– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
– Chi phí nhân công trực tiếp
– Chi phí sản xuất chung
– Chi phí bán hàng
– Chi phí quản l doanh nghiệp
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực
tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho
công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…
+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản l sản
xuất trong phạm vi các phân xưởng đội sản xuất, chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố sau
Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả,
các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng và đội sản xuất
Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất
với mục đích là phục vụ quản l sản xuất
Trang 8 Chi phí dụng cụ: bao gồm về chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xưởng để phục vụ
sản xuất và quản l sản xuất
Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các
phân xưởng sản xuất quản l sử dụng
Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt
động phục vụ và quản l sản xuất của phân xưởng và đội sản xuất
Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ
và quản l và sản xuất ở phân xưởng sản xuất
+ Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ loại chi phí này có: chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản
l sản xuất kinh doanh có tính chất chung của toàn doanh nghiệp Chi phí quản l doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí nhân viên quản l chi phí vật liệu quản l ,
Chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung toàn bộ doanh nghiệp,
Các loại thuế, phí có tính chất chi phí,
Chi phí tiếp khách, hội nghị
yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
* Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng chi phí:
– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ trực tiếp để chế tạo ra sản phẩm
– Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương, các khoản trích lương, phụ cấp mang tính chất lương của công nhân trực tiếp sản xuất
– Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ những chi phí liên quan tới hoạt động quản l phục vụ sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội (chi phí nhân viên phân xưởng, nguyên vật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao thiết bị sản xuất, nhà xưởng; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác)
* Phân loại theo nội dung của chi phí:
– Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong kì kinh doanh
Trang 9– Chi phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương, thưởng, khoản trích lương tính vào chi phí trong kỳ phục vụ cho quá trình sản xuất
– Chi phí khấu hao tài sản cố định: là giá trị hao mòn của tài sản cố định được sử dụng trong
kỳ sản xuất của doanh nghiệp
– Chi phí dịch vụ mua ngoài
– Chi phí bằng tiền
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất:
– Chi phí cố định: là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị
– Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động sản xuất của đơn vị
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với lợi nhuận:
– Chi phí thời kỳ: là chi phí phát sinh sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản l doanh nghiệp
– Chi phí sản phẩm: là các khoản chi phí phát sinh tạo thành giá trị của vật tư, tài sản hoặc thành phẩm và nó được coi là một loại tài sản lưu động của doanh nghiệp và chỉ trở thành phí tổn khi sản phẩm được tiêu thụ
* Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi phí:
– Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí phát sinh được tập hợp trực tiếp cho một đối tượng tập hợp chi phí
– Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, do đó người ta phải tập hợp sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp
c Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là
xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí
- Nơi phát sinh chi phí như: Các bộ phận sản xuất, các giai đoạn công nghệ
- Nơi chịu chi phí sản phẩm: Nhóm sản phẩm, sản phẩm ,chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng Tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu công tác tính giá thành mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là sản phẩm từng bộ phận sản xuất, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí có tác dụng phục vụ cho việc tăng cường quản l chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời đúng đắn
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Trang 10Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phi sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí
Tuỳ theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể kế toán có thể vận dụng các phương pháp hạch toán tập hợp chi phí thích hợp
Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất mà các doanh nghiệp sản xuất thường áp dụng Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt Do đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt
Đây là phương pháp tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao, nó cũng có nghĩa lớn đối với kế toán quản trị doanh nghiệp
Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp thường áp dụng phương pháp này
Tuy nhiên không phải lúc nào cũng áp dụng phương pháp này được trên thực tế có rất nhiều chi phí liên quan đến các đối tượng và không thể theo dõi trực tiếp được trường hợp tập hợp chi phí theo pp trực tiếp tốn nhiều thời gian công sức nhưng không chính xác hiệu quả Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ, thích hợp để phân bổ khoản cp này cho từng đối tượng kế toán chi phí
Việc tổ chức được tiến hành theo trình tự
Xác định hệ số phân bổ
Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ / Tổng các tiêu thức dùng để phân bổ
- Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng
C i = T i x H
Ci: Là chi phí phân bổ cho từng đối tượng thứ i
Ti: Là tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng thứ i
H: Là hệ số phân bổ
Tiêu thức phân bổ hợp l giữ vai trò quan trọng trong khi tập hợp chi phí gián tiếp Bởi vậy việc lựa chọn tiêu thức phân bổ phải tuỳ thuộc vào loại chi phí sản xuất và các điều kiện cho
Trang 11phép khác như: ĐM tiêu hao nguyên vật liệu, sản lượng sản xuất được lựa chọn tiêu thức hợp l là cơ sở để tập hợp chi phí chính xác cho các đối tượng tính giá thành có liên quan
1.2 Giá thành sản phẩm
a Khái niệm và đối tượng giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí tính cho một khối lượng sản phẩm
* Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp)
- Phương pháp này thường được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn với số lượng mặt hàng ít và sản xuất với số lượng lớn Những doanh nghiệp với quy trình sản xuất phức tạp cũng có thể áp dụng phương pháp này, nhưng cần phải sản xuất
ít loại sản phẩm với số lượng lớn
- Công thức: Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
đầu kỳ + Chi phí sản xuất trong kỳ – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
* Phương pháp tính giá thành theo hệ số
- Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp sử dụng cùng một quy trình sản xuất, cùng một nguyên vật liệu và lượng lao động nhưng sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau Các loại hình doanh nghiệp điển hình là doanh nghiệp sản xuất quần áo, giày dép; doanh nghiệp đóng gói bao bì; doanh nghiệp chế biến nông sản;…
- Công thức:
Z đơn vị SP tiêu chuẩn = Tổng giá thành của tất cả các loại SP / Tổng số SP gốc
Số sản phẩm tiêu chuẩn = Số sản phẩm từng loại * Hệ số quy đổi từng loại
( Hệ số quy đổi cần phải được xác định cho từng loại sản phẩm khác nhau trên một loại sản phẩm tiêu chuẩn được quy ước là hệ số 1)
Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Số sản phẩm tiêu chuẩn * Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn
Trang 12* Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ (định mức)
Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ được áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm với các quy cách, phẩm chất khác nhau Chính vì vậy, khi hạch toán, kế toán
Công thức
Tổng giá thành SP chính = Giá trị SP chính dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ- Giá trị sp phụ thu hồi ước tính – Giá trị sản phẩm chính dở dang cuối kỳ
* Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Với việc xác định giá thành trên từng đơn hàng, phương pháp này phù hợp với các công ty xây dựng, các công ty sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ cho từng dự án hay các công ty xuất nhập khẩu theo đơn hàng
Giá thành của từng đơn hàng bao gồm: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phi SXC phát sinh từ lúc bắt đầu cho tới lúc kết thúc đơn đặt hàng
* Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp tính giá thành phân bước được áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, có nhiều công đoạn nối tiếp nhau Mỗi công đoạn của quy trình có một thành phẩm riêng biệt và thành phẩm của công đoạn trước là đối tượng của công đoạn sau Các loại hình doanh nghiệp điển hình là doanh nghiệp chế biến đồ hộp, đồ gia dụng hay quần áo thời trang,…
Doanh nghiệp tiến hành tập hợp chi phí trên từng công đoạn, tính giá trên các công đoạn trung gian, từ đó tính ra giá thành của thành phẩm cuối cùng của quy trình
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sx và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất Chúng đều là các hao phí về lao động và các khoản
Trang 13chi tiêu khác của doanh nghiệp Tuy vậy chúng vẫn có sự khác nhau trên các phương diện sau:
- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí chi sản xuất sản phẩm và chi phí cho quản l doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm Còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm ( chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung)
Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳ nhất định (tháng,
qu , năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lượng sản phẩm đã hoàn thành hay chưa Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
-Về mặt lượng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một thời kỳ còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trước chuyển sang và số chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát sau:
đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác quản l kinh tế Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường
1.4 Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang
1.4.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳtheo chi phí nguyên vật liệu ( nguyên vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu trực tiếp)
Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính chi phí nguyên vật liệu
chính hoặc nguyên vật liệu trực tiếp Còn các chi phí khác tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ phải chịu (kế toán phải theo dõi chi tiết khoản chi phí này)
Cách tính
Trang 141.4.2 Phương pháp đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ các khoản chi phí
phát sinh theo mức độ hoàn thành của sản phẩm Do vậy khi kiểm kê phải xác định mức độ hoàn thành dở dang (%) Sau đó tính ra sản lượng tương đương như sau:
(2)
Ví dụ minh họa
Tại một doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm A có tình hình như sau:
Trang 15Sản lượng hoàn thành tương đương là: Qtđ = 20 x 50% = 10 sản phẩm
Vậy giá trị của 20 sản phẩm A dở dang cuối tháng là: 10.000.000đ
Điều kiện áp dụng
Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp, sản phẩm dở nhiều và không đều nhau Chi phí chế biến cũng chiếm tỷ trọng lớn
Ưu điểm
Trang 16Đánh giá chính xác vì tính hết mọi khoản chi phí cho sản phẩm dở dang
Nhược điểm
Tính toán khá phức tạp vì phải xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang
1.4.3 Phương pháp đánh giá 50% chi phí chế biến (Theo mức độ hoàn thành chung )
Thực chất của phương pháp này là phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương, nhưng
để giảm bớt khối lượng tính toán giả định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở tính bình quân là 50% Áp dụng các doanh nghiệp có lượng sản phẩm dở tương đối đều nhau trên các giai đoạn sản xuất Cách tính như phương pháp 2
1.4.4 Phương pháp tính theo chi phí sản xuất định mức
Theo phưong pháp này căn cứ vào định mức các loại chi phí cho thành phẩm, nửa thành phẩm và sản phẩm làm dở để tính ra giá trị sản phẩm làm dở Công thức như sau:
D c = Q d x định mức chi phí Điều kiện áp dụng
Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức tiên tiến chính xác
Ưu điểm
Phương pháp này tính toán đơn giản
Nhược điểm
Mức độ chính xác không cao vì chi phí không thể đúng bằng chi phí định mức được
2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
a,Tài khản sử dụng
Trang 17-TK 621 : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : tài khoản này dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liêu thực tế phát sinh trong kì
1 Khi xuất kho nhiên liệu sử dụng cho phương tiện vận tải, kế toán ghi:
- Trường hợp đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nợ TK 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) (chi tiết theo từng hoạt động)
Có TK 152.4: (Nhiên liệu )
-Trường hợp đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Cuối kỳ kế toán tính trị giá nhiên liệu xuất dùng theo công thức :
Trị giá vật liệu xuất = Trị giá vật liệu + trị giá vật liệu - trị giá vật liệu
dùng trong kỳ tồn đầu kỳ nhập cùng kỳ tồn cuối kỳ
Kế toán ghi: Nợ TK 621
Có TK 611 (mua hàng)
2 Trường hợp đơn vị tạm ứng tiền cho lái xe tự mua nhiên liệu
- Khi ứng trước tiền cho lái xe thì căn cứ vào phiếu chi tạm ứng
Trang 18+ Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nợ TK 154 (chi tiết theo từng hoạt động)
Có TK 621
+ Theo phương phấp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 631 (tài khoản giá thành sản xuất)
Có TK 621
2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
a, Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
-Chi phí nhân công trực tiếp trong dịch vụ vận tải bao gồm : tiền lương,tiền công.các loại, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn.bảo hiểm thất nghiệp của lái xe và phụ xe
- Chứng từ kế toán : bảng cấm công , bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, giấy báo nợ … + Kế toán sử dụng TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp) : TK này dùng để tập hợp tiền lương, tiền công và các khoản phải nộp theo lương của lái xe và phụ xe, kết chuyển chi phí nhân công để tính giá thành
Nội dung :
- Bên Nợ : tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
- Bên Có : kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
b, Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1 Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 – Phải trả người lao động
2 Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện…) của công nhân trực
Trang 19tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)
3 Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 – Chi phí phải trả
4 Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 334 – Phải trả người lao động
5 Đối với chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh
– Khi phát sinh chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết cho từng hợp đồng)
Có các TK 111, 112, 334…
– Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toán ghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
6 Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK
154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 202.3 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
2.3.1 Thiệt hại về sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp
Tuy nhiên sản phẩm hỏng chúng ta cần phân biệt 2 trường hợp :
+ Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được là sản phẩm có thể sửa chữa được về mặt kỹ thuật
và sửa chữa có lợi về mặt kinh tế
+ Sản phẩm hỏng không sửa chữa được là sản phẩm không thể sửa chữa được về mặt kỹ thuật hoặc sửa chữa không có lợi về mặt kinh tế
Đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được :
Tùy sản phẩm hỏng nằm trong định mức hoặc ngoài định mức mà chi phí sửa chữa được hạch toán vào những khoản mục chi phí sản xuất phù hợp với nội dung từng khoản chi phí sửa chữa để cuối kỳ kết chuyển vào giá thành cuat sản phẩm hoàn thành trong kỳ,
Trong quan hệ với công tác kế hoạch sản xuất thì loại sản phẩm hỏng trên lại được chi tiết thành sản phẩm hỏng trong định mức (doanh nghiệp dự kiến sẽ xảy ra trong sản xuất) và sản phẩm hỏng ngoài định mức (sản phẩm hỏng ngoài dự kiến của nhà sản xuất) Nội dung và trình tự hạch toán
a Tập hợp chi phí sửa chữa phát sinh:
Có TK 627 - > Nếu có phân bổ chi phí sản xuất chung
c Căn cứ vào kết quả xử lý để phản ánh:
Nợ TK 154 ( sản phẩm được chế tạo ) > tính vào giá thành
Nợ TK 1388 và Bắt bồi thường
Nợ 811à Tính vào chi phí khác
Có TK 154 ( sản phẩm hỏng ) > chi phí sửa chữa được
Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được :
a Căn cứ vào giá thành hỏng không sửa chữa được :
Trang 21Nợ TK 154 ( sản phẩm hỏng)
Có TK 154 ( sản phẩm đang chế tạo ) > Phát hiện trong quá trình sản xuất
Có TK 155 -> phát hiện trong kho thành phẩm
Có 154 ( khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng)
2.3.2 Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất
Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan (thiên tai dịch hoạ, thiếu nguyên vật liệu.) các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động như tiền công lao động, khấu hao TSCĐ chi phí bảo dưỡng đó được coi
là những thiệt hại khi ngừng sản xuất
Những thiệt hại ngừng sản xuất theo kế hoạch dự kiến và ngừng sản xuất bất thường
Trường hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời ( do tính thời vụ, do bảo dưỡng, sửa chữa máy móc) và doanh nghiệp có lập dự toán chi phí của thời gian ngững sản xuất thì kế toán căn cứ vào dự toán để trích trước tính chi phí sản xuất kinh doanh:
Trang 22Nợ Tk 622, 627
Có TK 335
* Trường hợp ngừng sản xuất phát sinh bất thường ngoài dự kiến
Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất ghi :
2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
a Nội dung chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ quản l quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ lao vụ trong phạm vi các phân xưởng, đội, sản xuất, chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phi săm lốp chi phí vật liệu, chi phí khấu hao phương tiện vận tải, chi phí sửa chữa phương tiện, chi phí tiền lương cho nhân viên quản l đội,chi phí bồi thường thiệt hại, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài , và các chi phí khác bằng tiền
b Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
- Phiếu xuất kho ,bảng thanh toán tiền lương,bảng khấu hao tài sản cố định.hóa đơn mua hàng,hóa đơn GTGT…
* TK sử dụng
- TK 627 : Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung
Kết cấu:
- Bên nợ : Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kì
- Bên có : Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm
TK chi tiết: Có 6 TK cấp 2
Tập hợp chi phí nhân viên (Tài khoản 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng):
– Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản l phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Trang 23– Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ người lao động (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện) được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)
Tập hợp chi phí vật liệu (Tài khoản 6272 – Chi phí vật liệu):
Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho phân xưởng (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên):
Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ dùng cho quản l điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6272)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Tập hợp chi phí dụng cụ sản xuất (Tài khoản 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất):
– Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộ phận,
tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
– Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị lớn sử dụng cho phân xưởng, bộ phận,
tổ, đội sản xuất, phải phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
– Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)
Có TK 242 – Chi phí trả trước
Tập hợp chi phí khấu hao (Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ):
Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274)
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài (Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài):
Trang 24Căn cứ vào chứng từ gốc và các chứng từ có liên quan: Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ (đối với doanh nghiệp xây lắp), ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6277) (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 331,…
Lưu ý: Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6277) (giá bao gồm thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 331,…
Tập hợp chi phí bằng tiền khác (Tài khoản 6278 – Chi phí bằng tiền khác):
Các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng,
bộ phận, tổ, đội sản xuất như: Tiếp khách, công tác phí, … Căn cứ vào chứng từ gốc và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278) (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 331,…
Lưu ý: Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278) (giá bao gồm thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 331,…
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuộc phân xưởng, tổ, đội, công trường, …
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
– Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6277)
Có TK 335 – Chi phí phải trả (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn)
Có TK 352 – Dự phòng phải trả (nếu đơn vị trích trước chi phí sửa chữa cho TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải bảo dưỡng, duy tu định kỳ)
– Khi phát sinh chi phí sửa chữa TSCĐ, ghi:
Trang 25– Định kỳ, phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6277)
Có TK 242 – Chi phí trả trước
Trường hợp doanh nghiệp có TSCĐ cho thuê hoạt động, khi phát sinh chi phí liên quan đến TSCĐ cho thuê hoạt động:
– Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (chi tiết tiểu khoản)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
– Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phí SXKD, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274)
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động)
Ở doanh nghiệp xây lắp:
– Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (chi tiết tiểu khoản)
Có TK 352 – Dự phòng phải trả
– Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 623, 627
Có các TK 111, 112, 152, 214, 334,…
– Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Trang 26Có các TK 621, 622, 623, 627
– Khi sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp hoàn thành, ghi:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả, đã trả được vốn hoá cho tài sản sản xuất dở dang, khi trả lãi tiền vay, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (tài sản đang sản xuất dở dang)
Có các TK 111, 112
Có TK 242 – Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi vay)
Có TK 335 – Chi phí phải trả (lãi tiền vay phải trả)
Có TK 343 – Trái phiếu phát hành (chi phí phát hành trái phiếu và số chênh lệch giữa số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất thực tế cao hơn số lãi phải trả tính theo lãi suất danh nghĩa được ghi tăng gốc trái phiếu)
Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138,…
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung (chi tiết tiểu khoản)
Đối với chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh
– Khi phát sinh chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh, căn
cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (chi tiết cho từng hợp đồng)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331…
– Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có các TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Trang 27Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân
bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:
– Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung (chi tiết tiểu khoản)
– Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung (chi tiết tiểu khoản)
3 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Khác với những doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho không được ghi sổ liên tục Bởi vậy, cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại NVL, thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng
Cùng với bộ phận sản phẩm dở dang để xác định chi phí cho sản phẩm hoàn thành của hàng
đã bán Vì vậy việc hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này cũng có những khác biệt :
3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Để phản ánh các chi phí NVL xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán cũng dùng TK 621 không ghi theo chứng từ xuất dùng NVL mà ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác định được giá trị NVL tồn kho và đang đi đường Nội dung phản ánh của TK 621 giống như phương pháp kê khai thường xưyên
Cuối kỳ sau khi tính tổng giá trị vật liệu đã dùng cho trực tiếp sản xuất
Nợ TK 621 - Trị giá NVL xuất dùng
Có TK 6111- Giá trị NVL sử dụng trong kỳ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL
Nợ TK 631- Tổng hợp chi phí NVLTT cho từng đối tượng
Có TK 621 - Trị giá NVL
Trang 283.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
Tập hợp chi phí NCTT
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Lương phải trả cho công nhân (chi tiết đối tượng)
Có TK 338 - Các khoản phải trả khác cho công nhân
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT
Nợ TK 631 - Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng chi phí
Có TK 622 - Chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí
3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
Tập hợp chi phí SXC
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 111, 112, 331, 214, 242, 142, 6111 - Tập hợp chi phí SXC
Cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC
Nợ TK 631 - Tổng hợp chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng
Có TK 627 - Kết chuyển chi phí SXC theo từng đối tượng
3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang
Tài khoản sử dụng: TK 631 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ liên quan tới việc chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên có: Kết chuyển giá trị san phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154
Giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành
Dư cuối kỳ: Cuối kỳ không có số dư và nó được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng chịu chi phí
Trang 29Bài 2: Kế toán thành phẩm, hàng hoá, bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh
1 Kế toán thành phẩm, hàng hoá
1.1 Nhiệm vụ của kế toán
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
- Phản ảnh và ghi chép kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết qur hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối lợi nhuận
1.2.Tính giá thành phẩm
+ Đối với thành phẩm nhập kho
heo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho, thành phẩm nhập kho được tính theo giá gốc Giá thực tế thành phẩm nhập kho bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất thực tế có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất ra sản phẩm và được xác định tùy thuộc vào từng nguồn thu nhập
+ Đối với thành phẩm nhập kho do các bộ phận sản xuất của đơn vị sản xuất ra: giá thực tế thành phẩm nhập kho chính là giá thành sản xuất thực tế, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
+ Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến: giá thành thực tế bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc gia công, gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác như vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt…
Tùy theo đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp mà trong giá thành thực tế của thành phẩm sẽ không có VAT đầu vào (nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) hoặc có VAT đầu vào (nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
+ Đối với thành phẩm xuất kho
Trên thực tế phải căn cứ vào hoạt động của DN kế toán có thể lựa chọn các phương pháp tính giá sao cho thuận lợi trong quá trình tính toán và phỉa sử dụng đúng nguyên tắc nhất
Trang 30quán trong hạch toán Trường hợp nếu có thay đổi phương pháp phải có giải thích rõ ràng bằng văn bản để gửi về cơ quan thuế nhưng phải thực hiện tối thiểu là 6 tháng
Khi xác định giá trị hàng xuất kho, DN áp dụng theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp giá bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp giá đích danh
1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm
Chứng từ kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành đều phải được lập chứng từ để làm
cơ sở pháp l cho mọi số liệu trên tài khoản kế toán, đồng thời đó chính là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp Chứng từ kế toán phải được lập kịp thời, đúng nội dung và phương pháp lập
Chứng từ chủ yếu gồm: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT), hoá đơn bán hàng vận chuyển thẳng, thẻ kho, biên bản kiểm kê hàng hoá, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ…
Các phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm được thực hiện ở kho thành phẩm và ở phòng kế toán, được liên
hệ mật thiết với nhau Bởi vậy, doanh nghiệp phải lựa chọn những phương pháp hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu và trình độ của đội ngũ kế toán trong doanh nghiệp Tuỳ theo đặc điểm riêng của mình mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp sau:
Phương pháp thẻ song song
Nguyên tắc: Ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lượng còn ở phòng kế toán mở
thẻ (sổ) chi tiết theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị nhằm phản ánh tình hình hiện có và biến động của thành phẩm
– Ở kho thì việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chi ghi theo chỉ tiêu số lượng Khi nhận chứng từ nhập, xuất thành phẩm thủ kho phải kiểm tra tính hợp l , hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi số thực nhập, thực xuất trên chứng
Trang 31cung cấp, sau khi đã được kiểm tra hoàn chỉnh, đầy đủ Sổ chi tiết thành phẩm cũng giống như thẻ kho nhưng có thêm cột theo dõi giá trị thành phẩm
Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song
=> Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho Ngoài
ra, để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp còn phải tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ chi
tiết thành phẩm và các bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm theo từng loại thành phẩm
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyên tắc: Ở kho phải mở thẻ kho để theo dõi, ghi chép về mặt số lượng còn ở phòng kế
toán mở thẻ (sổ) chi tiết theo dõi cả về số lượng và giá trị
– Ở kho: theo phương thức này thì việc ghi chép của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho như phương pháp thẻ song song
– Ở phòng kế toán: Theo phương pháp này kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn của từng loại thành phẩm theo từng kho và dùng cho cả năm Sổ đối chiếu luân chuyển chỉ ghi mỗi tháng một lần vào thời điểm cuối thang Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển kế toán phải lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất theo từng loại sản phẩm trên cơ sở các chứng từ nhập xuất do thủ kho định kỳ gửi lên Sổ đối chiếu cũng được theo dõi trên cả chỉ tiêu số lượng và giá trị Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiểu sổ luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
Trang 32Sơ đồ kế toán kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp sổ số dư
Nguyên tắc: Ở kho phải theo dõi về mặt số lượng cho từng loại thành phẩm Còn ở phòng kế
toán theo dõi về chỉ tiêu giá trị
– Ở kho: thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho thành phẩm
về mặt số lượng Cuối tháng ghi số tồn kho đã tính được trên thẻ kho (về số lượng) và sổ số
dư – cột số lượng
– Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho, dùng ghi cả năm để ghi số thành phẩm vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị
Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ số dư
Trước hết căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kế toán lập bảng kê nhập, bảng kê xuất để ghi chép tình hình nhập xuất hàng ngày hoặc định kỳ Từ bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập các bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng này lập các bảng nhập – xuất – tồn kho theo từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị
Trang 33Hàng tháng sổ số dư do thủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra làm căn cứ vào số tồn kho về số lượng mà thủ kho đã ghi ở sổ số dư và đơn giá để tính ra số tồn kho của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị để ghi vào cột số tiền để ghi vào sổ số dư
Việc kiểm tra đối chiếu được tiến hành vào cuối tháng Căn cứ vào cột số tiền tồn kho cuối tháng trên sổ số dư để đối chiếu với cột số tiền tồn kho trên bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn
và số liệu của kế toán tổng hợp
1.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 155 - Thành phẩm
Bên Nợ:
- Trị giá của thành phẩm nhập kho;
- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;
- Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;
- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ:
- Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Tài khoản 155 - Thành phẩm có 2 tài khoản cấp 2:
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
1 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.1 Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
1.2 Xuất kho thành phẩm để bán cho khách hàng, kế toán phản ánh giá vốn của thành phẩm xuất bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm
1.3 Bán trực tiếp không qua kho
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Trang 34- Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn,
kế toán ghi nhận giá trị sản phẩm luân chuyển giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp là khoản phải thu nội bộ, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế) 1.6 Xuất kho thành phẩm đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:
Nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi
sổ của thành phẩm)
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm)
1.7 Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê
- Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu phải chờ xử l :
+ Nếu thừa, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm (theo giá trị hợp l )
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
Khi có quyết định xử l của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có các tài khoản liên quan
+ Nếu thiếu, ghi:
Trang 35Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử l )
Có TK 155 - Thành phẩm
Khi có quyết định xử l của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112, (nếu cá nhân phạm lỗi bồi thường bằng tiền)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của cá nhân phạm lỗi)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (phải thu bồi thường của người phạm lỗi)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại sau khi trừ số thu bồi thường)
- Hóa đơn giá trị gia tăng,hợp đồng kinh tế,hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ
b, Tài khoản sử dụng
- TK 511 : Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ.Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
* Kết cấu TK:
- Bên nợ: Các khoản ghi giảm doanh thu
Trang 36Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
- Bên có : Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cáp dịch vụ
TK 5117: Doanh thu bán bất động sản
- Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp
TK này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nô[j cho ngân sách nhà nước
+ Bên nợ: Phản ánh giá vốn hàng bán, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
+ Bên có : Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
2.2 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng
TH1: Khi khách hang chấp nhận dịch vụ vận tải do doanh nghiệp cung cấp,căn cứ vào các hóa đơn chứng từ, kế toán ghi:
+ Phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ (TH nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Nợ TK 111,112 (nếu khách hàng đã thanh toán)
Nợ TK 131(nếu khách hàng chưa thanh toán)
Có TK 5113(doanh thu cung cấp dịch vụ )
Có TK 3331 (nếu có ) +T H doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 111,112,131
Có TK 5113 + Giá vốn của dịch vụ đã tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK 154
2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 37Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2:
b, Phương pháp hạch toán
a) Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)
Có các TK 111, 112, 131,
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Trang 38Nợ TK 156 - Hàng hóa
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
+ Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (đối với hàng hóa)
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại)
Có các TK 111, 112, 131,
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với người mua về hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
3.Kế toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính
Chứng từ s ử dụng
Hóa đơn GTGT
Chứng từ, giấy báo của bên tổ chức liên doanh…
Phiếu chi, phiếu thu
Giấy báo Có, báo Nợ của Ngân hàng
Tài khoản sử dụng
Trang 39Tài khoản 635 - Chi phí tài chính
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Lỗ đầu tư, lỗ bán ngoại tệ, lôc tỷ giá hối đoái…;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn
vị khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn
vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Số dư: Tài khoản 635- Chi phí tài chính không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 635 - Chi phí tài chính không có tài khoản cấp 2
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính không có tài khoản cấp 2
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
a) Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tư:
- Khi nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Trang 40Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Trường hợp nếu cổ tức, lợi nhuận được chia
Nợ TK 138 - Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được)
Có các TK 121, 221, 222, 228
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được)
Có các TK 121, 221, 222, 228 (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
b) Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Nợ các TK 121, 128 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
c) Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131…
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu bán bị lỗ)
Có các TK 121, 221, 222, 228
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu bán có lãi)
d) Khi bán sản phẩm, hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp
Nợ các TK 111, 112, 131,
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
e) Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện