1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

(Mã Số 6b) Tiểu Luận Tìm Hiểu Tổ Chức, Hoạt Động Của Chính Phủ Việt Nam và Liên Hệ So Sánh Với Tổ Chức, Hoạt Động Của Chính Phủ Liên Bang Nga

33 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 494,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật hành chính so sánh là ngành khoa học pháp lý, nghiên cứu so sánh các hệ thống pháp luật của quốc gia khác nhau nhằm tìm ra điểm tương đồng và khác biệt, lý giải nguồn gốc tương đồng và khác biệt, hướng tới mục tiêu nhất định.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA………

TÊN ĐỀ TÀI TÌM HIỂU TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM

VÀ LIÊN HỆ SO SÁNH VỚI TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA

CHÍNH PHỦ LIÊN BANG NGA

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 2

6 Bố cục đề tài 2

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM 4

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chính phủ Việt Nam 4

2 Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Chính phủ Việt Nam 6

2.1 Vị trí vai trò của Chính phủ Việt Nam 6

2.2 Hệ thống tổ chức, hoạt dộng của Chính phủ Việt Nam 7

3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ Việt Nam 10

3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn chung của Chính phủ Việt Nam 10

4 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam 13

CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ LIÊN BANG NGA 14

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chính phủ Liên Bang Nga 14

2 Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Chính phủ Liên Bang Nga 15

2.1 Vị trí vai trò của Chính phủ Liên Bang Nga 15

Trang 3

2.2 Hệ thống tổ chức, hoạt dộng của Chính phủ Liên Bang Nga 16

3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ Liên Bang Nga 17

3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn chung của Chính phủ Liên Bang Nga 17

4 Các nguyên tắc và tổ chức hoạt động của Chính phủ Liên Bang Nga 18

CHƯƠNG III: SO SÁNH TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG GIỮA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ LIÊN BANG NGA 20

1 Điểm giống nhau 20

2 Điểm khác nhau 20

KẾT LUẬN 27

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 4

là sự học hỏi với thế giới đang phát triển với tốc độ chóng mặt Có như vậy chúng ta mới có thể xây dựng được một bộ máy hành chính Nhà nước năng động và hiệu quả

Xuất phát từ vấn đề trên, tui xin thực hiện đề tài: “Tìm hiểu tổ chức, hoạt động của Chính phủ Việt Nam và liên hệ so sánh với tổ chức của Chính phủ Liên Bang Nga”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và làm rõ các khái niệm, định nghĩa, cơ cấu tổ chức, hoạt động; nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Liên Bang Nga

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Trang 5

- Từ đó liên hệ so sánh sự giống nhau và khác giữa Chính phủ Việt Nam

và Chính phủ Liên Bang Nga

Thời gian nghiên cứu: 18/06/2021 – 29/06/2021

4 Phương pháp nghiên cứu

Cơ cở phương pháp luận nghiên cứu đề tài gồm:

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp tổng hợp

- Phương pháp thống kê

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài

Bài tiểu luận có ý nghĩa trong việc nghiên cứu tương đối hệ thống và toàn diện về cơ cấu tổ chức, hoạt động của Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Liên Bang Nga Để từ đó liên hệ so sánh những mặt giống nhau và khác nhau của Chính phủ hai nước Ngoài ra, bài tiểu luận còn đi sâu vào việc phân tích

về quy định pháp luật, vị trí vai trò, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn, các nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của Chính phủ

6 Bố cục đề tài

Mở đầu

Chương I: Khái quát về tổ chức, hoạt động của Chính phủ Việt Nam

Trang 7

4

NỘI DUNG CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH

PHỦ VIỆT NAM

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chính phủ Việt Nam

Cuối năm 1944 đầu năm 1945, trước sự biến đổi nhanh chóng của tình hình thế giới quân đồng minh đã mở một loạt những mặt trận từ Châu Âu sang Châu Á và giành những thắng lợi quyết định, chủ nghĩa phát xít đang rơi vào nguy cơ bị tiêu diệt Tình hình trong nước có biến chuyển thuận lợi cho cách mạng Việt Nam Trong bối cảnh đó Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam ra đời lãnh đạo cách mạng và đã đưa cách mạng đến thắng lợi Ngày 28/07/1946, Ủy ban dân tộc giải phóng chuyển thành Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Ngày 03/09/1945, Chính phủ họp phiên đầu do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ toạ đã thảo luận và tán thành 6 vấn đề cấp bách để chèo lái con đường cách mạng Việt Nam Nhằm tăng cường đoàn kết toàn dân, ổn định tình hình trong nước, với sự tham gia của một số phần tử của Việt Nam quốc dân đảng

và Việt Nam cách mạng đồng minh hội, Chính phủ liên hiệp lâm thời Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời (ngày 01/01/1946) Trước tình hình mới thực dân pháp

âm mưu quay lại miền Bắc và quân đồng minh đã kéo vào để giải quyết những vấn đề khó khăn đó chính phủ liên hiệp kháng chiến được thành lập do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu ra mắt ngày 02/03/1946

Ngày 03/11/1946 bản Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thông qua Đây là cơ sở pháp lý cao nhất của nước Việt Nam mới, trên cơ sở

đó Chính phủ mới được thành lập: cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc

là Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với cơp cấu tổ chức chặt chẽ

Cách mạng miền Nam dưới sự lãnh đạo của đảng đã giành được những thắng lợi nhất định Nhằm chỉ đạo sat sao hơn nữa mọi mặt của cách mạng, từ

Trang 8

5

ngày 06 - 08/06/1969 Mặt trận dân tộc dân tộc giải phóng Việt Nam, liên minh các lực lượng dân tộc dân chủ và hoà bình và các lực lượng khác họp Đại hội Đại biểu quốc dân miền Nam bầu Chính phủ cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam và hội đồng cố vấn Chính phủ do kiến trúc sư Huỳnh Tấn Phát làm Chủ tịch

Thắng lợi của cuộc tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 đất nước hoàn toàn giải phóng Quốc hội khoá VI (1976 - 1981) được tổ chức nhằm thống nhất mọi mặt đất nước trên cơ sở pháp lý, trên thực tế ở Việt Nam tồn tại hai Chính phủ: Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và Chính phủ lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam Quốc hội đã nhất trí bầu ông Phạm Văn Đồng làm Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam thống nhất Năm 1980, bản Hiến pháp thứ ba ra đời, để đáp ứng tình hình mới của cách mạng Việt Nam quy định: Hội đồng Bộ trưởng là cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước

Chính phủ nhiệm kỳ quốc hội khoá VII (1981-1987) với tên gọi Hội đồng

Bộ trưởng do ông Phạm Văn Đồng làm Chủ tịch

Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá VIII (1987 - 1992) do ông Phạm Hùng làm Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Ngày 10/03/1988, ông Phạm Hùng mất, Quốc hội bầu ông Võ Văn Kiệt làm Quyền Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Tại kỳ họp thứ 3 của Quốc hội khoá VIII bầu ông Đỗ Mười làm Chủ tịch Đến

kỳ họp IX Quốc hội khoá VIII bầu ông Võ Văn Kiệt làm Chủ tịch sau khi xem xét đơn thôi việc của ông Đỗ Mười Kỳ họp Quốc hội khoá VIII thông qua Hiến pháp năm 1992 trên tinh thần nội dung đường lối đổi mới quy định: Chính phủ

là cơ quan hành pháp của Quốc hội cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá

IX (1992 - 1997) đã bầu ông Võ Văn Kiệt làm Thủ tướng Chính phủ Trên cơ

Trang 9

6

sở Hiến pháp năm 1992, Quốc hội đã thông qua 4 Luật Tổ chức bộ máy nhà nước mới, trong đó có Luật Tổ chức Chính phủ quy định cơ cấu tổ chức Chính phủ, phê duyệt đề nghị của Chính phủ về bổ nhiệm các Phó Thủ tuớng Chính phủ và các Bộ trưởng

Tại kỳ họp Quốc hội khoá X (1997 - 2002) đã bầu ông Phan Văn Khải làm Thủ tướng Chính phủ, đồng thời ban hành một số quy chế cải cách làm việc của Chính phủ

Chính phủ nhiệm kì Quốc hội khoá XI (2002 – 2006) bầu ông Phan Văn Khải làm Thủ tướng Chính phủ đến 24/06/2006 Ông Nguyễn Tấn Dũng làm Thủ tướng Chính phủ từ ngày 24/06/2006 Ông Nguyễn Xuân Phúc làm Thủ tướng Chính phủ từ ngày 07/04/2016 Ông Phạm Minh Chính làm Thủ tướng Chính phủ từ ngày 05/04/2021 cho đến nay Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu tổ chức Chính phủ gồm 20 Bộ và 6 cơ quan ngang Bộ Đến nay cơ cấu tổ chức Chính phủ còn 18 Bộ, 4 cơ quan ngang Bộ,

8 đơn vị thuộc Chính phủ, 2 đại học thuộc Chính phủ

Như vậy từ lịch sử hình thành và phát triển của Chính phủ chúng ta đã luôn đổi mới nhằm đáp ứng được tình hình và hoàn chỉnh bộ máy Chính phủ

2 Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Chính phủ Việt Nam

2.1 Vị trí vai trò của Chính phủ Việt Nam

Quốc hội khoá X (25/12/2001) đã xác định rõ vị trí, vai trò của Chính phủ trong hệ thống các cơ quan nhà nước, tăng cường chức năng quản lý toàn diện tập trung, thống nhất của Chính phủ trong phạm vi cả nước đối với nền kinh tế quốc dân và mọi mặt của đời sống xã hội Vị trí và vai trò của Chính phủ đã được khẳng định qua các bản hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992,

và 2013

Trang 10

7

Điều 43 của Hiến pháp năm 1946 nêu rõ: “Cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc là Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà.”, thực hiện toàn bộ chức năng quản lý hành chính nhà nước, là cơ quan thi hành các đạo luật và nghị quyết của Nghị viện, đề nghị những dự án luật ra trước nghị viện bổ nhiệm hoặc cách chức các nhân viên trong cơ quan hành chính hoặc chuyên môn Hiến pháp năm 1959, Chính phủ được đổi thành Hội đồng Chính phủ Đây cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất và là cơ quan hành chính cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà So với Hiến pháp năm 1946, Hiếp pháp năm 1959 đã quy định Chính phủ có khối lượng quyền hạn bao hàm nhiều lĩnh vực trong đó có cả lĩnh vực quản lý kinh tế

Hiến pháp năm 1980, Hội đồng Chính phủ đổi tên thành Hội đồng Bộ trưởng, là cơ quan chấp hành và hành chinh Nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất

Hiếp pháp năm 1992, Hội đồng Bộ trưởng đổi thành Chính phủ

Theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2019) quy định Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội

Với vị trí trên Chính phủ là cơ quan điều hành cao nhất của quyền lực Nhà nước trong hệ thống các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, nó chỉ đạo tập trung, thống nhất các bộ và cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, các cấp chính quyền địa phương

2.2 Hệ thống tổ chức, hoạt dộng của Chính phủ Việt Nam

Để Chính phủ thực hiện vai trò của mình, Nhà nước ta coi việc xây dựng

cơ cấu tổ chức là nhiệm vụ hàng đầu

Trang 11

8

Cơ cấu tổ chức của chính phủ Việt Nam được quy định tại Điều 2 của Luật tổ chức chính phủ năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2019) nêu rõ:

1 Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định

2 Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các bộ, cơ quan ngang bộ

Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định

Khác với trước đây, theo Luật tổ chức Chính phủ, trong Chính phủ chỉ

có một Phó Thủ tướng thường trực được giải quyết một số công việc của Thủ tướng và thay mặt Thủ tướng khi Thủ tướng vắng mặt chứ không lập ra thường

vụ làm chức năng thường trực Chính phủ Chính cách tổ chức này làm cho hoạt động của Chính phủ năng động linh hoạt và cơ cấu tổ chức gọn nhẹ bảo đảm phân công trách nhiệm giứa các thành viên Chính phủ với nhau và từng thành viên vơi tập thể Chính phủ

Chính phủ hiện nay có 18 Bộ, 4 cơ quan ngang Bộ và 8 đơn vị trực thuộc:

Trang 12

9

6 Bộ Công Thương

7 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

8 Bộ Giao thông vận tải

9 Bộ Xây dựng

10 Bộ Thông tin và Truyền thông

11 Bộ Giáo dục và Đào tạo

12 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

13 Bộ Kế hoạch và Đầu tư

14 Bộ Nội vụ

15 Bộ Y tế

16 Bộ Khoa học và Công nghệ

17 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

18 Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Các Cơ quan ngang Bộ:

1 Văn phòng Chính phủ

2 Thanh tra Chính phủ

3 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

4 Ủy ban Dân tộc

- Các Đơn vị thuộc Chính phủ:

Trang 13

10

1 Đài Truyền hình Việt Nam

2 Đài Tiếng nói Việt Nam

3 Thông tấn xã Việt Nam

4 Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

5 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

6 Bảo hiểm Xã hội Việt Nam

7 Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

8 Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

9 Đại học thuộc Chính phủ

10 Đại học Quốc gia Hà Nội

11 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ Việt Nam

3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn chung của Chính phủ Việt Nam

Căn cứ tại Điều 96 của Hiến pháp năm 2013 nêu rõ:

Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

2 Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước và các

Trang 14

vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân;

4 Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường

vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn

vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

5 Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán

bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định;

6 Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

7 Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm

Trang 15

12

dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;

8 Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

Ngoài ra, còn có các nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ được quy định trong tững lĩnh vực cụ thể tại Điều 6 đến Điều 27 của Luật tổ chức chính phủ năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2019)

Hình 1 Cơ Cấu Tổ Chức Chính Phủ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Trang 16

13

4 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam

Căn cứ tại Điều 5 Luật tổ chức Chính phủ năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2019) về “Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ” nêu rõ:

1 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm bình đẳng giới

2 Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chức năng, phạm vi quản lý giữa các bộ, cơ quan ngang bộ; đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu

3 Tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, năng động, hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm nguyên tắc cơ quan cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan cấp trên

4 Phân cấp, phân quyền hợp lý giữa Chính phủ với chính quyền địa phương, bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương

5 Minh bạch, hiện đại hóa hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan hành chính nhà nước các cấp; bảo đảm thực hiện một nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại, phục vụ Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân

Ngày đăng: 26/01/2022, 11:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. (Quốc hội 1946), Hiến pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1946, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội; tr 6, 7, 10 Khác
2. (Quốc hội 1959), Hiến pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1959, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội; tr 6, 7, 10 Khác
3. (Quốc hội 1980), Hiến pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1980, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội; tr 6, 7, 10 Khác
4. (Quốc hội 1992), Hiến pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội; tr 6, 7, 10 Khác
5. (Quốc hội 2013), Hiến pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội; tr 6, 7, 10, 11, 12, 24 Khác
6. (Trường Đại học Luật Hà Nội), Giáo trình Luật hiến pháp Việt Nam, Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội; tr 4 – 13 Khác
7. (Quốc hội 2015), Luật tổ chức chính phủ năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2019), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội; tr 7 – 10, 13, 21, 24 Khác
8. (Văn phòng Quốc hội – Trung tâm thông tin, thư viện và nghiên cứu khoa học), Tuyển tập Hiến pháp một số nước trên thế giới, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội - 2009; tr 14 – 21.Website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w