Luật hành chính so sánh là ngành khoa học pháp lý, nghiên cứu so sánh các hệ thống pháp luật của quốc gia khác nhau nhằm tìm ra điểm tương đồng và khác biệt, lý giải nguồn gốc tương đồng và khác biệt, hướng tới mục tiêu nhất định.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA………
TÊN ĐỀ TÀITÌM HIỂU TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VÀ LIÊN HỆ SO SÁNH VỚI TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA
CHÍNH PHỦ LIÊN BANG NGA
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 2
6 Bố cục đề tài 2
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM 4
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chính phủ Việt Nam 4
2 Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Chính phủ Việt Nam 6
2.1 Vị trí vai trò của Chính phủ Việt Nam 6
2.2 Hệ thống tổ chức, hoạt dộng của Chính phủ Việt Nam 7
3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ Việt Nam 10
3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn chung của Chính phủ Việt Nam 10
4 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam 13
CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ LIÊN BANG NGA 14
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chính phủ Liên Bang Nga 14
2 Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Chính phủ Liên Bang Nga 15
2.1 Vị trí vai trò của Chính phủ Liên Bang Nga 15
Trang 32.2 Hệ thống tổ chức, hoạt dộng của Chính phủ Liên Bang Nga 16
3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ Liên Bang Nga 17
3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn chung của Chính phủ Liên Bang Nga 17
4 Các nguyên tắc và tổ chức hoạt động của Chính phủ Liên Bang Nga .18
CHƯƠNG III: SO SÁNH TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG GIỮA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ LIÊN BANG NGA 20
1 Điểm giống nhau 20
2 Điểm khác nhau 20
KẾT LUẬN 27
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hệ thống Chính phủ Việt Nam là tổng thể các cơ quan trong bộ máyhành pháp tạo thành một thể thống nhất, mỗi cơ quan là một mắt xích quantrọng có mối ràng buộc với nhau Chính phủ là cơ quan chấp hành cao nhấtcủa Quốc hội, ban hành các văn bản pháp quy để thực thi pháp luật Chínhphủ là một thực thể đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cơ quan hànhchính Việt Nam
Nghiên cứu về Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Liên Bang Nga lànghiên cứu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ củaChính phủ trong chương trình tổng thể cải cách hành chính của nhà nước.Tìm hiểu về Chính phủ chính là tìm hiểu về vị trí, vai trò của Chính phủ trong
hệ thống hành chính Nhà nước Hơn nữa tìm hiểu về Chính phủ còn là sự sosánh, là sự học hỏi với thế giới đang phát triển với tốc độ chóng mặt Có nhưvậy chúng ta mới có thể xây dựng được một bộ máy hành chính Nhà nướcnăng động và hiệu quả
Xuất phát từ vấn đề trên, tui xin thực hiện đề tài: “Tìm hiểu tổ chức, hoạt động của Chính phủ Việt Nam và liên hệ so sánh với tổ chức của Chính phủ Liên Bang Nga”.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và làm rõ các khái niệm, định nghĩa,
cơ cấu tổ chức, hoạt động; nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ Việt Nam vàChính phủ Liên Bang Nga
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Trang 5- Khái quát về lịch sử hình thành của Chính phủ Việt Nam và Chínhphủ Liên Bang Nga.
- Nêu rõ khái niệm; cơ cấu tổ chức, hoạt động; nhiệm vụ, quyền hạncủa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Liên Bang Nga
- Từ đó liên hệ so sánh sự giống nhau và khác giữa Chính phủ ViệtNam và Chính phủ Liên Bang Nga
Thời gian nghiên cứu: 18/06/2021 – 29/06/2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Cơ cở phương pháp luận nghiên cứu đề tài gồm:
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp thống kê
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Bài tiểu luận có ý nghĩa trong việc nghiên cứu tương đối hệ thống vàtoàn diện về cơ cấu tổ chức, hoạt động của Chính phủ Việt Nam và Chính phủLiên Bang Nga Để từ đó liên hệ so sánh những mặt giống nhau và khác nhaucủa Chính phủ hai nước Ngoài ra, bài tiểu luận còn đi sâu vào việc phân tích
về quy định pháp luật, vị trí vai trò, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn, cácnguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của Chính phủ
6 Bố cục đề tài
Mở đầu
Trang 6Chương II: Khái quát về tổ chức, hoạt động của Chính phủ Liên BangNga
Chương III: So sánh tổ chức, hoạt động giữa Chính phủ Việt Nam vàChính phủ Liên Bang Nga
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 7NỘI DUNG CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH
PHỦ VIỆT NAM
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chính phủ Việt Nam
Cuối năm 1944 đầu năm 1945, trước sự biến đổi nhanh chóng của tìnhhình thế giới quân đồng minh đã mở một loạt những mặt trận từ Châu Âusang Châu Á và giành những thắng lợi quyết định, chủ nghĩa phát xít đang rơivào nguy cơ bị tiêu diệt Tình hình trong nước có biến chuyển thuận lợi chocách mạng Việt Nam Trong bối cảnh đó Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam
ra đời lãnh đạo cách mạng và đã đưa cách mạng đến thắng lợi Ngày28/07/1946, Ủy ban dân tộc giải phóng chuyển thành Chính phủ lâm thờinước Việt Nam dân chủ cộng hoà Ngày 03/09/1945, Chính phủ họp phiênđầu do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ toạ đã thảo luận và tán thành 6 vấn đề cấpbách để chèo lái con đường cách mạng Việt Nam Nhằm tăng cường đoàn kếttoàn dân, ổn định tình hình trong nước, với sự tham gia của một số phần tửcủa Việt Nam quốc dân đảng và Việt Nam cách mạng đồng minh hội, Chínhphủ liên hiệp lâm thời Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời (ngày 01/01/1946).Trước tình hình mới thực dân pháp âm mưu quay lại miền Bắc và quân đồngminh đã kéo vào để giải quyết những vấn đề khó khăn đó chính phủ liên hiệpkháng chiến được thành lập do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu ra mắt ngày02/03/1946
Ngày 03/11/1946 bản Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoàđược thông qua Đây là cơ sở pháp lý cao nhất của nước Việt Nam mới, trên
cơ sở đó Chính phủ mới được thành lập: cơ quan hành chính cao nhất củatoàn quốc là Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với cơp cấu tổ chức chặtchẽ
Trang 8Cách mạng miền Nam dưới sự lãnh đạo của đảng đã giành được nhữngthắng lợi nhất định Nhằm chỉ đạo sat sao hơn nữa mọi mặt của cách mạng, từngày 06 - 08/06/1969 Mặt trận dân tộc dân tộc giải phóng Việt Nam, liênminh các lực lượng dân tộc dân chủ và hoà bình và các lực lượng khác họpĐại hội Đại biểu quốc dân miền Nam bầu Chính phủ cách mạng lâm thờimiền Nam Việt Nam và hội đồng cố vấn Chính phủ do kiến trúc sư HuỳnhTấn Phát làm Chủ tịch.
Thắng lợi của cuộc tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 đất nướchoàn toàn giải phóng Quốc hội khoá VI (1976 - 1981) được tổ chức nhằmthống nhất mọi mặt đất nước trên cơ sở pháp lý, trên thực tế ở Việt Nam tồntại hai Chính phủ: Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và Chính phủ lâmthời cộng hoà miền Nam Việt Nam Quốc hội đã nhất trí bầu ông Phạm VănĐồng làm Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam thống nhất Năm 1980, bảnHiến pháp thứ ba ra đời, để đáp ứng tình hình mới của cách mạng Việt Namquy định: Hội đồng Bộ trưởng là cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nướccao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước
Chính phủ nhiệm kỳ quốc hội khoá VII (1981-1987) với tên gọi Hộiđồng Bộ trưởng do ông Phạm Văn Đồng làm Chủ tịch
Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá VIII (1987 - 1992) do ông PhạmHùng làm Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Ngày 10/03/1988, ông Phạm Hùngmất, Quốc hội bầu ông Võ Văn Kiệt làm Quyền Chủ tịch Hội đồng Bộtrưởng Tại kỳ họp thứ 3 của Quốc hội khoá VIII bầu ông Đỗ Mười làm Chủtịch Đến kỳ họp IX Quốc hội khoá VIII bầu ông Võ Văn Kiệt làm Chủ tịchsau khi xem xét đơn thôi việc của ông Đỗ Mười Kỳ họp Quốc hội khoá VIIIthông qua Hiến pháp năm 1992 trên tinh thần nội dung đường lối đổi mới quyđịnh: Chính phủ là cơ quan hành pháp của Quốc hội cơ quan hành chính Nhà
Trang 9nước cao nhất của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính phủnhiệm kỳ Quốc hội khoá IX (1992 - 1997) đã bầu ông Võ Văn Kiệt làm Thủtướng Chính phủ Trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, Quốc hội đã thông qua 4Luật Tổ chức bộ máy nhà nước mới, trong đó có Luật Tổ chức Chính phủ quyđịnh cơ cấu tổ chức Chính phủ, phê duyệt đề nghị của Chính phủ về bổ nhiệmcác Phó Thủ tuớng Chính phủ và các Bộ trưởng.
Tại kỳ họp Quốc hội khoá X (1997 - 2002) đã bầu ông Phan Văn Khảilàm Thủ tướng Chính phủ, đồng thời ban hành một số quy chế cải cách làmviệc của Chính phủ
Chính phủ nhiệm kì Quốc hội khoá XI (2002 – 2006) bầu ông PhanVăn Khải làm Thủ tướng Chính phủ đến 24/06/2006 Ông Nguyễn Tấn Dũnglàm Thủ tướng Chính phủ từ ngày 24/06/2006 Ông Nguyễn Xuân Phúc làmThủ tướng Chính phủ từ ngày 07/04/2016 Ông Phạm Minh Chính làm Thủtướng Chính phủ từ ngày 05/04/2021 cho đến nay Quốc hội phê chuẩn đềnghị của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu tổ chức Chính phủ gồm 20 Bộ và 6
cơ quan ngang Bộ Đến nay cơ cấu tổ chức Chính phủ còn 18 Bộ, 4 cơ quanngang Bộ, 8 đơn vị thuộc Chính phủ, 2 đại học thuộc Chính phủ
Như vậy từ lịch sử hình thành và phát triển của Chính phủ chúng ta đãluôn đổi mới nhằm đáp ứng được tình hình và hoàn chỉnh bộ máy Chính phủ
2 Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Chính phủ Việt Nam
2.1 Vị trí vai trò của Chính phủ Việt Nam
Quốc hội khoá X (25/12/2001) đã xác định rõ vị trí, vai trò của Chínhphủ trong hệ thống các cơ quan nhà nước, tăng cường chức năng quản lý toàndiện tập trung, thống nhất của Chính phủ trong phạm vi cả nước đối với nềnkinh tế quốc dân và mọi mặt của đời sống xã hội Vị trí và vai trò của Chính
Trang 10phủ đã được khẳng định qua các bản hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992,
và 2013
Điều 43 của Hiến pháp năm 1946 nêu rõ: “Cơ quan hành chính caonhất của toàn quốc là Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà.”, thực hiện toàn
bộ chức năng quản lý hành chính nhà nước, là cơ quan thi hành các đạo luật
và nghị quyết của Nghị viện, đề nghị những dự án luật ra trước nghị viện
bổ nhiệm hoặc cách chức các nhân viên trong cơ quan hành chính hoặcchuyên môn Hiến pháp năm 1959, Chính phủ được đổi thành Hội đồngChính phủ Đây cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất
và là cơ quan hành chính cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Sovới Hiến pháp năm 1946, Hiếp pháp năm 1959 đã quy định Chính phủ cókhối lượng quyền hạn bao hàm nhiều lĩnh vực trong đó có cả lĩnh vực quản lýkinh tế
Hiến pháp năm 1980, Hội đồng Chính phủ đổi tên thành Hội đồng Bộtrưởng, là cơ quan chấp hành và hành chinh Nhà nước cao nhất của cơ quanquyền lực Nhà nước cao nhất
Hiếp pháp năm 1992, Hội đồng Bộ trưởng đổi thành Chính phủ
Theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 (Sửađổi, bổ sung năm 2019) quy định Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nướccao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyềnhành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội
Với vị trí trên Chính phủ là cơ quan điều hành cao nhất của quyền lựcNhà nước trong hệ thống các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, nó chỉđạo tập trung, thống nhất các bộ và cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộcChính phủ, các cấp chính quyền địa phương
Trang 112.2 Hệ thống tổ chức, hoạt dộng của Chính phủ Việt Nam
Để Chính phủ thực hiện vai trò của mình, Nhà nước ta coi việc xâydựng cơ cấu tổ chức là nhiệm vụ hàng đầu
Cơ cấu tổ chức của chính phủ Việt Nam được quy định tại Điều 2 củaLuật tổ chức chính phủ năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2019) nêu rõ:
1 Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chínhphủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Cơ cấu số lượng thànhviên Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định
2 Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các bộ, cơ quan ngang bộ
Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ do Chính phủ trình Quốchội quyết định
Khác với trước đây, theo Luật tổ chức Chính phủ, trong Chính phủ chỉ
có một Phó Thủ tướng thường trực được giải quyết một số công việc của Thủtướng và thay mặt Thủ tướng khi Thủ tướng vắng mặt chứ không lập rathường vụ làm chức năng thường trực Chính phủ Chính cách tổ chức này làmcho hoạt động của Chính phủ năng động linh hoạt và cơ cấu tổ chức gọn nhẹbảo đảm phân công trách nhiệm giứa các thành viên Chính phủ với nhau vàtừng thành viên vơi tập thể Chính phủ
Chính phủ hiện nay có 18 Bộ, 4 cơ quan ngang Bộ và 8 đơn vị trựcthuộc:
- Các Bộ:
1 Bộ Quốc phòng
2 Bộ Công an
Trang 123 Bộ Ngoại giao
4 Bộ Tư pháp
5 Bộ Tài chính
6 Bộ Công Thương
7 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
8 Bộ Giao thông vận tải
9 Bộ Xây dựng
10 Bộ Thông tin và Truyền thông
11 Bộ Giáo dục và Đào tạo
12 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
13 Bộ Kế hoạch và Đầu tư
14 Bộ Nội vụ
15 Bộ Y tế
16 Bộ Khoa học và Công nghệ
17 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
18 Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Các Cơ quan ngang Bộ:
1 Văn phòng Chính phủ
2 Thanh tra Chính phủ
Trang 133 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
4 Ủy ban Dân tộc
- Các Đơn vị thuộc Chính phủ:
1 Đài Truyền hình Việt Nam
2 Đài Tiếng nói Việt Nam
3 Thông tấn xã Việt Nam
4 Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
5 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
6 Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
7 Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
8 Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
9 Đại học thuộc Chính phủ
10 Đại học Quốc gia Hà Nội
11 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ Việt Nam
3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn chung của Chính phủ Việt Nam
Căn cứ tại Điều 96 của Hiến pháp năm 2013 nêu rõ:Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Trang 141 Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháplệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủtịch nước;
2 Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụQuốc hội quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn quy định tại Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước
và các dự án khác trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường
để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân;
4 Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ;thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy banthường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địagiới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
5 Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý vềcán bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chứccông tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quanliêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướngdẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan
Trang 15nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn do luật định;
6 Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người,quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
7 Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủyquyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấmdứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trìnhQuốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhànước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;
8 Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơquan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của mình
Ngoài ra, còn có các nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ được quyđịnh trong tững lĩnh vực cụ thể tại Điều 6 đến Điều 27 của Luật tổ chức chínhphủ năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2019)
Trang 16Hình 1 Cơ Cấu Tổ Chức Chính Phủ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
4 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam
Căn cứ tại Điều 5 Luật tổ chức Chính phủ năm 2015 (Sửa đổi, bổ sungnăm 2019) về “Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ” nêu rõ:
1 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp vàpháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm bình đẳng giới
2 Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm giữa Chính phủ, Thủtướng Chính phủ với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chức năng,phạm vi quản lý giữa các bộ, cơ quan ngang bộ; đề cao trách nhiệm cá nhâncủa người đứng đầu
3 Tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, năng động, hiệu lực, hiệu quả;bảo đảm nguyên tắc cơ quan cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấphành nghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan cấp trên
4 Phân cấp, phân quyền hợp lý giữa Chính phủ với chính quyền địaphương, bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ và phát huy tínhchủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương
Trang 175 Minh bạch, hiện đại hóa hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quanngang bộ, cơ quan hành chính nhà nước các cấp; bảo đảm thực hiện một nềnhành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại, phục vụ Nhândân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH
PHỦ LIÊN BANG NGA
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chính phủ Liên Bang Nga
Sau khi Liên Xô tan rã, Hội đồng Bộ trưởng trở thành cơ quan hànhpháp của Tổng thống Có khi Hội đồng có 12 Phó Thủ tướng, 60 Bộ và Ủyban Nhà nước Sau khi cải tổ, hiện nay Chính phủ còn 21 Bộ, 7 Cục và 30 cơquan Chính phủ, 9 Phó thủ tướng
Theo Hiến pháp Liên Bang Nga, Điều 111 "Thủ tướng được bổ nhiệmbởi Tổng thống và do Đuma quốc gia phê chuẩn" Nếu Tổng thống mất khảnăng điều hành thì Thủ tướng có quyền hạn như Tổng thống
Chính phủ bắt đầu hình thành sau khi Nội các của Thủ tướng DmitryMedvedev từ chức vào ngày 15/01/2020 Thủ tướng Medvedev đã từ chức saukhi Tổng thống Vladimir Putin, trong Thông điệp gửi Quốc hội Liên bang đã
đề xuất sửa đổi Hiến pháp thay đổi cán cân quyền lực Cùng ngày, Putin đềnghị Mishustin giữ chức Thủ tướng Sau khi có sự đồng ý của Mishustin,Putin đã đệ trình ứng cử của mình để Duma Quốc gia phê chuẩn
Vào ngày 16/01, sau cuộc gặp với Mishustin, Nước Nga Thống nhất đãquyết định hỗ trợ ông Vì Nước Nga Thống nhất có hơn một nửa số ghế trongDuma Quốc gia, điều này có nghĩa là Mishustin sẽ trở thành Thủ tướng, ngay