b Không chỉ là loại hiệu lực duy nhất được xác định trong văn bản quy phạm pháp luật; c Nhất thiết phải ghi nhận trong chính VBQPPL của các chủ thể có thẩm quyền ban hành; d Chỉ là sự xá
Trang 1I Trắc nghiệm:
1 – Nghị quyết QPPL của HĐND huyện A:
a) Không thể có hiệu lực ngay tại ngày ký ban hành
b) Trong quy trình xây dựng và ban hành luôn được thẩm tra bởi các Ban của HĐND huyện A; c) Có thể bị bãi bỏ, đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực bởi chính Hội đồng nhân dân tỉnh A;
d) Có thể được dịch ra tiếng nước ngoài
2 – Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước ban hành năm 2017 quy định về quy trình kiểm toán:
a) Ghi số và ký hiệu như sau: “Số 05/2017/QĐ-KTNN”;
b) Ghi số và ký hiệu như sau: “Số 05/QĐ-KTNN”;
c) Luôn phát sinh hiệu lực không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày ký ban hành
d) Trong trường hợp cần thiết có thể quy định hiệu lực trở về trước
3 – Văn bản nào sau đây không phải là văn bản QPPL:
a) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê chuẩn kết quả bầu cử Phó chủ tịch UBND tỉnh A; b) Quyết định của UBND huyện A ban hành năm 2017 về bãi bỏ VBQPPL của chính mình c) Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước năm 2017 về chương trình bồi dưỡng kỹ năng Kiểm toán nhà nước;
d) Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam ban hành năm 2014 về Hướng dẫn phối hợp thực hiện một số quy định pháp luật về hòa giải cơ sở
4 – Hiệu lực về thời gian của Văn bản quy phạm pháp luật:
a) Không chỉ là thời điểm phát sinh và thời điểm chấm dứt hiệu lực của văn bản đó
b) Không chỉ là loại hiệu lực duy nhất được xác định trong văn bản quy phạm pháp luật;
c) Nhất thiết phải ghi nhận trong chính VBQPPL của các chủ thể có thẩm quyền ban hành; d) Chỉ là sự xác định các tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện những nghĩa vụ nào
5 – Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật:
a) Không chỉ thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ;
Trang 2b) Có thể được điều chỉnh bởi văn bản QPPL của ủy ban thường vụ Quốc hội;
c) Do Chính phủ, Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
d) Có thể thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính Phủ quy định
6 – Dự án, dự thảo văn bản nào sau đây luôn phải được thẩm định:
a) Dự án luật của Quốc hội;
b) Dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về bãi bỏ Quyết định số XX/2014/QĐ-TTg; c) Dự thảo quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước về quy trình kiểm toán;
d) Dự thảo thông tư của Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ
7 – Văn bản quy phạm pháp luật có thể bị bãi bỏ bởi:
a) Chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó;
b) Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;
c) Cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền;
d) Giám đốc Sở Tư pháp
8 – Quyết định thành lập trường đại học của Thủ tướng Chính phủ:
a) Không là văn bản quy phạm pháp luật;
b) Được ban hành theo trình tự, thủ tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
c) Là văn bản quy phạm pháp luật;
d) Có thể được Phó Thủ tướng Chính phủ ký thay (KT.) Thủ tướng
9 – Văn bản quy phạm pháp luật:
a) Nhất thiết phải được kiểm tra theo quy định của Nghị định số 34/2016/NĐ- CP;
b) Có thể là văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;
c) Có thể là văn bản đính chính văn bản quy phạm pháp luật;
d) Chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Trang 310 – Những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của từ hai bộ, cơ quan ngang bộ trở lên do:
a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
b) Chính phủ quy định
c) Quốc hội quy định
d) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định
1 – Hội đồng tư vấn thẩm định:
a) Có thể do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập;
b) Luôn chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm
vụ-c) Thành phần có thể gồm các chuyên gia, nhà khoa học;
d) Có thể do Giám đốc Sở Tư pháp thành lập
2 – Văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm pháp luật:
a) Nghị quyết của Chính phủ năm 2017 về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới;
b) Nghị quyết của Quốc hội về ngưng hiệu lực của Luật X để giải quyết vấn đề kinh tế- xã hội phát sinh;
c) Quyết định của Thủ tướng ban hành năm 2017 về bãi bỏ Quyết định số xx/201 6/QĐ-TT g; d) Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh A về đình chỉ thi hành quyết định trái pháp luật của UBND huyện B
3 – Các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc thẩm quyền ký ban hành của Thủ tướng Chính phủ:
a) Nghị định của Chính phủ;
b) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
d) Nghị quyết liên tịch của UBTVQH với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trang 44 – Quy tắc xây dựng và ban hành văn bản pháp luật:
a) Có thể là những quy tắc được pháp luật quy định;
b) Có thể là những quy tắc thực tiễn;
c) Không chỉ được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
d) Chỉ được áp dụng trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
5 – Thẩm định:
a) Không chỉ được áp dụng đối dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước;
b) Là thủ tục bắt buộc đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cắp huyện; c) Có nội dung thẩm định tương tự nội dung thẩm tra
d) Chủ thể thẩm định không thể đồng thời là chủ thể thẩm tra
6 – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh X:
a) Có thể là văn bản hành chính;
b) Nhất thiết phải quy định thời điểm phát sinh hiệu lực trong chính VB đó;
c) Có thể được dịch ra tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;
d) Có thể bị đình chỉ, bãi bỏ bởi chính Hội đồng nhân dân tỉnh X
7 – Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản của UBND thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre được ghi như sau:
a) Bến Tre, ngày 9 tháng 01 năm 2017
b) Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2017
c) Thành phố Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2017
d) Tinh Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2017
8 – Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ:
a) Phải đánh số trang văn bản theo thứ tự từ trang đầu tiên đến trang cuối cùng của văn bản
Trang 5b) Có thể sử dụng từ ngữ nước ngoài;
c) Nhất thiết do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập Ban soạn thảo;
d) Có hiệu lực cao hơn Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
9 – Công văn của Ủy ban nhân dân huyện X, tỉnh Y do bộ phận Văn phòng của UBND soạn nhằm giải quyết vấn đề phát sinh trong lĩnh vực kinh tế:
a) Ghi số và ký hiệu như sau: số: 30/UBND-VP;
b) Có bộ phận “số” có thể được ghi theo hệ thống số chung của cơ quan, tổ chức do Văn thư thống nhất quản lý;
c) Ghi số và ký hiệu như sau: số: 30/UBND-KT
d) Nhất thiết phải lưu bản gốc có đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký tại văn thư của cơ quan, tổ chức
10 – Chủ thể có thẩm quyền đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh:
a) Hội đồng Dân tộc
b) Ủy ban Pháp luật
c) Thủ tướng Chính phủ
d) Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
II Nhận định đúng sai:
1 Mọi chủ thể đều có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật.
=> Nhận định sai Vì chỉ có những các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân được nhà
nước trao quyền mới có quyền ban hành văn bản pháp luật
2 Mọi văn bản pháp luật có thể đánh số theo loại văn bản, theo loại việc hoặc đánh số tổng hợp.
=> Nhận định sai Vì căn cứ vào điều 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 VBQPPL chỉ được đánh số theo loại văn bản
3 Ký thay được áp dụng khi cấp trên uỷ quyền cho cấp dưới ký khi vắng mặt.
=> Nhận định sai vì: theo điều 10 nghị định 110/2004/NĐ-CP về Công tác văn thư quy
định: “ở cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổchức
có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của cơ quan tổ chức Người đứng đầucơ quan, tổ chức
có thể giao cho cấp phó của mình ký thay (KT.) các văn bảnthuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách
Trang 64 Văn bản quy phạm pháp luật luôn có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày công bố hoặc
ký ban hành.
=> Nhận định Sai Về nguyên tắc, trong văn bản QPPL phải quy định thời điểm có hiệu lực
của văn bản đó; tuy nhiên, thực tế nhiều văn bản không quy định cụ thể ngày hiệu lực Trong trường hợp này, căn cứ vào Điều 151 Luật ban hành văn bản QPPL 2015 có thể suy luận như sau:
– Đối với văn bản QPPL của cơ quan nhà nước Trung ương: sau 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành văn bản sẽ có hiệu lực
– Đối với văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp tỉnh: sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành văn bản sẽ có hiệu lực
– Đối với văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện và cấp xã: sau 07 ngày kể từ ngày ký ban hành
5 Mọi văn bản quy phạm pháp luật bắt buộc phải đăng công báo.
=> Nhận định sai Vì căn cứ vào điều 150 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước hoặc văn bản có định biện pháp trong tìnhtrạng khẩn cấp có thể không đăng công báo vẫn phát sinh hiệu lực thi hành
6 Thời hạn đăng công báo văn bản quy phạm pháp luật là trong vòng 15 ngày kể từ ngày công bố hoặc ngày ký ban hành văn bản.
=> Nhận định sai Vì theo Điều 13 NĐ số: 100/2010/NĐ-CP quy định về công báo:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản, Văn phòng chính phủ có trách nhiệm đăng Vb đó trên công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản, Văn phòng UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đăng Vb đó trên công báo cấp tỉnh
7 Trong mọi trường hợp đều có thể áp dụng hiệu lực hồi tố.
=> Nhận định sai Vì theo Điều 152 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
8 Văn bản quy phạm pháp luật luôn được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm văn bản đó đang có hiệu lực.
=> Nhận định sai Vì căn cứ vào điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 trong trường hợp văn bản có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định
đó mà không phải chỉ ápdụng đối với các hành vi xảy tại văn bản đó đang có hiệu lực
9 Mọi văn bản quy phạm pháp luật phải qua thủ tục ra lệnh công bố trước khi ban hành.
=> Nhận định sai Vì căn cứ vào điều 80 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 thủ tục công bố văn bản quyphạm pháp luật được áp dụng đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, UBTV Quốc hội
10 Thẩm tra là thủ tục bắt buộc đối với mọi dự thảo của văn bản quy phạm pháp luật.
=> Nhận định sai Vì căn cứ vào điều 63 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 Thủ tục thẩm tra áp dụng đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, UBTV Quốc hội; Căn cứ vào điều 27, điều 31 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004 thủ tục thẩm tra áp dụng cho dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh và cấp huyện Còn các văn bản quy phạm pháp luật khác không áp dụng thủ tục thẩm tra
11 Văn bản áp dụng pháp luật luôn có hiệu lực thi hành ngay.
Trang 7=> Nhận định sai Vì Căn cứ điều 156 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
về VBQPPL được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực
12 Văn bản áp dụng pháp luật mới được ban hành thì không làm mất hiệu lực của những văn bản áp dụng pháp luật khác.
=> Nhận định sai Vì Căn cứ vào điều 156 luật Ban Hành VBQPPL năm 2015 quy định do
tính chất cá biệt nên khi có hiệu lực Văn Bản áp dụng PL không làm mất hiệu lực của những VănBản áp dụng PL khác tuy nhiên có một số ngoại lệ như VB mới thay thế Văn Bản cũdo cách giải quyết cùng một sự việc có khác nhau
13 Mọi chủ thể đều có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính.
=> Nhận định sai Vì thẩm quyền BHVB hành chính không được PL quy định cụ thể tuy
nhiên căn cứvào hoạt động thực tiễn thẩm quyền BHVB hành chính được xác trong quá trình điều hành đ/v cơ quan đơn vị thuộc cùng một hệ thống chủ thể quản lý hành chính nhà nước
có thẩm quyền Ban hành một số VB hành chính
14 Mọi chủ thể đều có thẩm quyền kiểm tra văn bản pháp luật.
=> Nhận định sai Vì Căn cứ thẩm quyền này được quy định trong nhiều VB khác nhau như hiếm pháp, điều 87 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 tính quyền lực trong hoạt động này thực hiện bởicác chủ thể có thẩm quyền của nhà nước
15 Kiểm tra văn bản pháp luật là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước.
=> Nhận định đúng Vì Căn cứ vào Điều 165, 166 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 hoạt động kiểm tra phải do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành để xem xét về tính hợp hiến, hợp pháp,… của văn bản pháp luật và kịp thời xử lý các vi phạm bằng các văn bản phápluật khác, như: Quyết định bãi bỏ, hủy bỏ văn bản…
16 Văn bản qui định chi tiết thi hành phải được soạn thảo cùng với dự án luật, pháp lệnh,trước khi ban hành.
=> Nhận định đúng Vì căn cứ vào điều 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 quy định: “Văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định cụ thể để khi văn bản đó
có hiệu lực thì thi hành được ngay…” tức là văn bản quy định chi tiết phải phát sinh hiệu lực cùng thời điểm vớivăn bản được quy định chi tiết
17 Giám đốc Sở Tư pháp được quyền ban hành quyết định bổ nhiệm Trưởng phòng Công chứng.
=> Nhận định sai Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm trưởng phòng công chứng
18 Cách đánh số tổng hợp luôn được các cơ quan Nhà nước ban hành văn bản có sốlượng ít áp dụng.
=> Nhận định đúng Vì Căn cứ theo điều 10 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 việc đánh số văn bản QPPPLphải tùy theo từng loại VB và năm ban hành
19 Tất cả các Nghị quyết của Quốc hội đều là văn bản quy phạm pháp luật.
Trang 8=> Nhận định sai Vì Căn cứ khoản 2 điều 15 LBHVBQPPL 2015 quy định cụ thể NQ của Quốc hội được ban hành để QĐ nhiệm vụ phát triển KT-XH , dự toán ngân sách nhà nước phân bổ ngân sách TW…
20 Nghị định của Chính phủ chỉ là loại văn bản dùng để cụ thể hoá thi hành Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH.
=> Nhận định sai Vì căn cứ vào điều 19 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 Nghị định của Chính phủ còn dung để quy định các vấn đề khác, như: quy định các biện pháp cụ thể để thực hiện chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền
tệ, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ,cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chínhphủ…
21 Chánh án TANDTC không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
=> Nhận định sai Căn cứ vào điều 106 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định xây dựng ban hành thôngtư của chánh án TANDTC
22 Chính phủ được quyền ban hành Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật.
=> Nhận định đúng Vì căn cứ vào điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 Chính phủ được quyền ban hành Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật khi ban phối hợp ban hành cùng với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị xã hội đó là nghị quyết liên tịch
23 Văn bản pháp luật là văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật.
=> Nhận định đúng Vì Căn cứ vào luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐNDvà UBND năm 2004, điều 2 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
24 Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật.
=> Nhận định đúng Vì VBADPL Do nhà nước có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các quan
hệ xã hội chứa đựng quy tắc cụ thể áp dụng một lần cho 1 chủ thể nhất định ban hành trên cơ
sở VBQPPL
25 Chủ tịch UBND có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
=> Nhận định sai Vì căn cứ vào điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 chỉ có các chủ thể được quy định tại điều 2 mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật là thẩm quyền chung của UBND không phải làthẩm quyền của Chủ tịch UBND
26 Tất cả các cơ quan Nhà nước đều có quyền ban hành thông tư liên tịch.
=> Nhận định sai Vì Căn cứ vào điều 4 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 quy định cơ quan ban hành thông tư liên tịch là của VTVKSND, CATANDTC, bộ trưởng và các thủ trưởng cơ quan ngang bộ
27 Chính phủ có quyền tự mình ban hành Nghị định qui định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa có điều kiện xây dựng thành luật hay pháp lệnh.
=> Nhận định đúng Vì Căn cứ vào khoản 3 điều 19 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định những vấn đềcần thiết nhưng chưa đủ đk xây dựng thành luật hoặc
Trang 9pháp lệnh để đáp ứng nhu cầu quảnlý NN, Quản lý KT, QL XH Việc Ban hành NĐ này phải được sự đồng ý củaUBTVQH
28 Công dân có quyền đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi
bổ sung VBQPPL.
=> Nhận định đúng Vì Căn cứ Điều 170 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 quy định:Cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thường xuyên rà soát, định kỳ hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật; nếu phát hiện có quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển của đất nước thì tự mình hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành.Cơ quan, tổ chức và công dân có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
29 Trong trường hợp các VB có qui định khác nhau về cùng 1 vấn đề thì áp dụng VBcó hiệu lực PL cao hơn.
=> Nhận định đúng Vì Căn cứ khoản 2 Điều 156 luật BHQBQPPL năm 2015 Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể “Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý caohơn”
30 Văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực về thời gian kểtừ ngày ký ban hành.
=> Nhận định sai Vì Căn cứ vào điều 151 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 quy định thời điểm có hiệu lực của VB QPPL không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày công
bố hoặc ký ban hành trường hợpcác VBQPPL quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp
31 Muốn soạn thảo văn bản được chính xác phải dùng từ đơn nghĩa.
=> Nhận định đúng Vì Cần phải hiểu và xác định rõ tầm quan trọng của ngôn ngữ Đây không chỉ là vấn đề hình thức mà ngôn ngữ còn ảnh hưởng tới nội dung của văn bản Trước hết, người soạn thảo cần chú ý rằng ngôn ngữ được soạn thảo không phải chỉ để dành cho những cán bộ, công chức nhà nước mà phải làm cho mọi người dân ở các trình độ học vấn khác nhau, học vấn thấp cũng đều có thể hiểu được
32 UBND được quyền ban hành chỉ thị.
=> Nhận định đúng Vì Căn cứ vào điều 4 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 quy định UBND được ban hànhVBQPPL
33 Đối với văn bản không có tên loại thì phần trích yếu nằm dưới phần số, kí hiệu.
=> Nhận định đúng Vì Căn cứ theo thông tư liên tịch số 55/2005 thể thức văn bản quy định
cụ thể
34 Chánh án TANDTC không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
=> Nhận định sai Vì Căn cứ vào điều 4 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015 quy định Chánh án TANDTC được ban hành VBQPPL là thông tư, thông tư liên tịch
Trang 1035 Văn bản quy phạm pháp luật sau khi ban hành được gửi trực tiếp đến các đối tượng tiếp nhận.
=> Nhận định sai Vì Căn cứ vào điều 151 của luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định chi tiết vềVBQPPL sau khi ban hành thì phải gửi đến công báo nếu kg đưa lên công báo thì coi nhưng có hiệu lực PL trừ trường hợp bí mật của nhà nước
36 Tại thời điểm Nghị định hướng dẫn chi tiết và thi hành Luật chưa có hiệu lực luôn
áp dụng Luật.
=> Nhận định sai Vì Theo luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1996 sửa đổi năm
2002, nghị định 161 hướng dẫn áp dụng luật khi đã có hiệu lực nếu có lợi cho đối tượng áp dụng, nếu bất lợi thì áp dụng từ thời điểm NĐ có hiệu lực
37 Trong trường hợp sáp nhập hai tỉnh, thì tỉnh nào áp dụng văn bản của Tỉnh đó.
=> Nhận định sai Vì Căn cứ Vào khoản 2 điều 50 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004 quy định “ Trong trường hợp nhiều đơn vị hành chính được sáp nhập thành một đơn vịhành chính mới thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
III Tự luận: