Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
TRƯỜNG HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: MARKETING THƯƠNG MẠI
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Mã SV: 17D120040
Trang 2HÀ NỘI - 2021
Trang 3là công ty chuyên về đào tạo chứng chỉ Ielts dành cho khách hàng có nhu cầu tại HàNội, nhận biết được thị trường này đang có nhu cầu lớn cùng với sức ép cạnh tranh từđối thủ, công ty đã và đang lên kế hoạch đầu tư vào các chính sách xúc tiến thương mại.Trong quá trình thực tập tại công ty, nhận thấy công ty vẫn còn nhiều hạn chế trong hoạtđộng xúc tiến thương mại dẫn tới kết quả kinh doanh chưa thực sự đạt mong muốn,khách hàng chưa biết đến nhiều và uy tín thương hiệu chưa cao Từ những lý do trên vàdưới sự chỉ giúp tận tình của giảng viên hướng dẫn, em đã thực hiện làm khóa luận vềvấn đề phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho các khóa học tiếng Anh Ielts củacông ty cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam tại thị trường Hà Nội Và dưới đây
là tóm lược một số vấn đề cơ bản trong bài khoá luận của em:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về “chính sách xúc tiến thương mại’ của
công ty kinh doanh Với chương này, em nêu ra những lý thuyết liên quan đến vấn đềnghiên cứu Đó là một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về xúc tiến thương mại củaPhilip Kotler Và để làm rõ hơn vấn đề nghiên cứu, em đã phân tích những nội dung cơbản của chính sách xúc tiến thương mại trong hoạt động marketing của một doanhnghiệp
Chương 2: Kết luận phân tích thực trạng về hoạt động xúc tiến thương mại cho
sản phẩm các khóa học Ielts của công ty cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Namtrên thị trường Hà Nội Đây là chương quan trọng nhất của bài khoá luận Ngoài việc thuthập dữ liệu thứ cấp, em đã tập hợp và xử lý các dữ liệu sơ cấp thông qua bảng điều tracâu hỏi và phỏng vấn điều tra Từ quá trình thu thập, điều tra xử lý em đã có thể đưa ra
Trang 4được các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề phát triển chính sách xúc tiến thương mại chosản phẩm các khóa học Ielts của công ty cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Namtrên thị trường Hà Nội Từ đó có thể đưa ra các phát hiện và kết luận thông qua nghiêncứu đánh giá thực trạng của công ty đang vướng mắc, và tìm ra hướng giải quyết tốtnhất cho công ty.
Chương 3: Phương hướng và đề xuất một số giải pháp đối nhằm phát triển hoạt
động xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty cổ phần pháttriển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Với chương này, em hướng đếnviệc dự báo các thay đổi của yếu tố môi trường,thị trường và phương hướng hoạt độngcủa công ty trong thời gian tới Đồng thời em cũng đề xuất một số giải pháp và kiếnnghị để phục vụ cho hoạt động xúc tiến thương mại ở trên thị trường Hà Nội được hiệuquả hơn
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Phát triển giáo dục IBEST Việt Namcùng với quá trình nghiên cứu, học hỏi và tích lũy kinh nghiệm của bản thân, em đãhoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này Để có được kết quả như vậy, em xin trân trọnggửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại cùngtoàn thể thầy cô công tác tại trường
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GVHD, TS Nguyễn Bảo Ngọc đãhướng dẫn tận tình, giúp đỡ chỉ bảo em trong quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp này
để đạt được kết quả tốt
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo và tập thể nhân viên trong Công ty CổPhần Phát triển giáo dục IBEST Việt Nam đã tạo điều kiện cho em được thực tập trongmôi trường tốt và giúp em học hỏi nâng cao kinh nghiệm làm việc thực tế, cung cấp cáctài liệu hữu ích giúp em hoàn thiện bài khóa luận của mình
Tuy nhiên do thời gian có hạn và kinh nghiệm, kiến thức của bản thân còn nhiềuhạn chế nên bài luận của em không tránh khỏi nhiều thiếu sót Em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp và lời nhận xét của các thầy cô để bài khóa luận của mình đượchoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng 4 năm 2021
Sinh viên thực tập
Trần Thu Trang
Trang 6MỤC LỤC
TÓM LƯỢC 1
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài 3
4 Các mục tiêu nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Kết cấu khóa luận: 6
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH 7
1.1 Khái quát về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 7
1.1.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản về hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 7
1.1.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 9
1.2 Phân tích nội dung của phát triển chính sách XTTM của công ty kinh doanh .9 1.2.1 Xác định đối tượng nhận tin trọng điểm 9
1.2.2 Xác định mục tiêu chính sách xúc tiến thương mại 10
1.2.3 Xác định ngân sách chính sách xúc tiến thương mại 10
1.2.4 Lựa chọn thông điệp và kênh xúc tiến thương mại 11
1.2.5 Phát triển phối thức xúc tiến thương mại 12
1.2.6 Triển khai chương trình xúc tiến thương mại 14 1.2.7 Theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại.15
Trang 71.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách xúc tiến thương mại 15
1.3.1 Yếu tố bên ngoài 15
1.3.2 Yếu tố bên trong 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM CÁC KHÓA HỌC IELTS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC IBEST VIỆT NAM TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 19
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan đến phát triển chính sách xúc tiến thương mại 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam và bộ phận marketing 20
2.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 21
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam 22
2.1.5 Tình hình các yếu tố nội bộ của IBEST 22
2.2 Phân tích các tác động của yếu tố môi trường đến phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam 23
2.2.1 Môi trường vĩ mô 23
2.2.2 Môi trường ngành 25
2.3 Kết quả phân tích thực trạng chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học tiếng Anh Ielts của Công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam tại thị trường Hà Nội 26
2.3.1 Thực trạng xác định đối tượng nhận tin 26
2.3.2 Thực trạng về mục tiêu xúc tiến thương mại 27
2.3.3 Thực trạng ngân sách xúc tiến thương mại 28
2.3.4 Thực trạng lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông 29
2.3.5 Thực trạng phối thức xúc tiến thương mại 30
Trang 82.3.6 Thực trạng triển khai, kiểm tra và đánh giá chương trình xúc tiến thương
mại 35
2.3.7 Thực trạng theo dõi, kiểm tra và đánh giá chương trình xúc tiến thương mại 35
2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam 36
2.4.1 Thành công 36
2.4.2 Hạn chế 36
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 37
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM CÁC KHÓA HỌC IELTS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC IBEST VIỆT NAM TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 38
3.1 Dự báo các thay đổi hoặc triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường và phương hướng hoạt động của Công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trong thời gian tới 38
3.1.1 Dự báo triển vọng về môi trường và thị trường sản phẩm các khóa học Ielts trong thời gian tới 38
3.1.2 Quan điểm định hướng phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội trong thời gian tới 38
3.2 Các đề xuất giải pháp cho việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam tại thị trường Hà Nội 40
3.2.1 Để xuất về đối tượng nhận tin của xúc tiến thương mại của công ty 40
3.2.2 Để xuất về mục tiêu chính sách xúc tiến thương mại của công ty 40
3.2.3 Để xuất phát triển ngân sách cho xúc tiến thương mại của công ty 41
3.2.4 Để xuất phát triển thông điệp và kênh xúc tiến thương mại của công ty 42
3.2.5 Để xuất chính sách về xác lập phối thức xúc tiến thương mại 42
3.2.6 Đề xuất về thực trạng việc thực hiện và đánh giá các chính sách XTTM 44
Trang 93.3 Các giải pháp khác và kiến nghị liên quan đến việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của Công ty Cổ phần phát triển
giáo dục IBEST Việt Nam 44
3.3.1 Kiến nghị vĩ mô 44
3.3.2 Kiến nghị với công ty 45
3.3.3 Các giải pháp khác 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Ngành nghề kinh doanh công ty IBEST Việt Nam
2 Bảng 2.2 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của IBEST
1 Hình 1.1 Mô hình tổng quan quá trình xúc tiến thương mại
của doanh nghiệp
2 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quản lý công ty IBEST
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
STT TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG
1 XTTM Xúc tiến thương mại
Trang 12
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Ngày nay với sự phát triển không ngừng nghỉ của nền kinh tế thế giới nói chung vàViệt Nam nói riêng thì để doanh nghiệp có thể tồn tại bền vững và đáp ứng tốt nhu cầucủa khách hàng, marketing là một biến số rất quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệpcải thiện hiệu quả công việc, nâng cao doanh thu và tối thiếu hóa các rủi ro kinh doanh.Một trong những bất lợi của các doanh nghiệp Việt Nam là nhiều doanh nghiệp vừa vànhỏ chưa thể đầu tư chỉnh chu cho hoạt động xúc tiến thương mại của họ để đem lạihiệu quả cao cho sản phẩm Đứng trước tình hình không lường trước đó các doanhnghiệp vẫn cần có những giải pháp để tồn tại và phát triển trên thị trường Một trongnhững giải pháp quan tâm hàng đầu liên quan đến các hoạt động trong chính sáchmarketing và 1 trong 4 biến số marketing-mix được các doanh nghiệp quan tâm nhiềunhất là hoạt động XTTM vừa nhằm củng cố thương hiệu của công ty vừa thúc đẩy hoạtđộng bán hàng Bởi vậy trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp cần thựchiện hoạt động giải quyết làm thế nào để phát triển chính sách xúc tiến thương mại hiệuquả cho sản phẩm/dịch vụ của mình, qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và đạt đượccác mục tiêu marketing đã đề ra
Trong thời kỳ kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu, tiếng Anh là một trongnhững công cụ được sử dụng nhiều trong các giao dịch thương mại quốc tế, là cầu nối
để trao đổi với các quốc gia khác Tại Việt Nam, tiếng Anh cũng càng ngày càng đượcchú trọng, là một kỹ năng cần thiết cho các bạn trẻ khẳng định bản thân, tìm kiếm cơ hội
du học và ứng tuyển vào các công việc phù hợp Thực tế là sự tự tin khi sử dụng thànhthạo tiếng Anh sẽ giúp các bạn hội nhập nhanh hơn và có nhiều cơ hội hơn nữa
Công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam được thành lập vào tháng 2năm 2008 Slogan của công ty là: “Bring you Cambridge standards” có nghĩa là Mangđến cho bạn chất lượng chuẩn Cambridge Đây là câu nói khẳng định về uy tín và chấtlượng IBEST sẽ cam kết mang lại cho khách hàng khi trải nghiệm dịch vụ tại đây.Trong khi đó các khóa học tiếng Anh Ielts của IBEST từ cấp độ cơ bản đến nâng caomang đến cho học viên lộ trình học theo đúng năng lực của họ Đây là lợi thế cạnh tranhcủa IBEST với các trung tâm tiếng Anh khác trên thị trường Hà Nội Tuy nhiên, trongthực tế thì chính sách xúc tiến thương mại còn thiếu sót, chưa được đào sâu để phát triểnsản phẩm các khóa học Ielts Cụ thể, các công cụ trong xúc tiến thương mại của IBESTđược đầu tư khá đồng đều nhưng chưa chuyên sâu, không đạt được lợi nhuận cao
Với lý do trên, em lựa chọn đề tài: “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại chosản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam
Trang 13trên thị trường Hà Nội” làm khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Marketing thương mạicủa mình với hy vọng có thể đóng góp những ý kiến góp phần giúp công ty khôngngừng phát triển.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Có một số nghiên cứu về phát triển chính sách xúc tiến thương mại mà em đã tìmhiểu được, trong đó thông qua một số cuốn sách và khóa luận liên quan đến vấn đếnphát triển chính sách xúc tiến thương mại như sau:
- Một số công trình nghiên cứu:
+ GS.TS Nguyễn Bách Khoa, Nguyễn Hoàng Long (2005), Giáo trình Marketingthương mại, cũng đã khái quát được cụ thể những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạtđộng XTTM Trong cuốn sách có đề cập rất nhiều đến các hoạt động marketing cũngnhư xúc tiến thương mại một trong những phối thức quan trọng của marketing
+ Philip Kotler (2014), “Quản trị Marketing” lý luận hóa cơ sở lý thuyết chung vềtừng công cụ xúc tiến và cách làm như thế nào để đạt được hiệu quả cao trong các chiếndịch marketing của doanh nghiệp Thêm vào đó, tác giả cũng hệ thống các nhân tố ảnhhưởng tới hoạt động xúc tiến dưới góc độ môi trường vi mô và vĩ mô
+ PGS.TS An Thị Thanh Nhàn và PGS.TS Lục Thị Thu Hường (2010), “ Quản trịxúc tiến thương mại trong xây dựng và phát triển thương hiệu ” khái quát những vấn đềliên quan đến hoạt động truyền thông marketing, marketing thương hiệu cùng các công
cụ XTTM: xúc tiến bán, quảng cáo, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng, những hiệuquả của hoạt động này tác động đến quá trình kinh doanh của công ty
- Một số khóa luận của sinh viên trường ĐH Thương Mại trong những năm gầnđây về đề tài Phát triển chính sách xúc tiến thương mại:
+ Nguyễn Thùy Linh (2019), “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩmcontainer trên thị trường miền bắc của công ty TNHH Hưng Đại Việt container” Bàikhóa luận có tính thực tiễn cao, đặc biệt là phân tích các công cụ của XTTM như bánhàng cá nhân, quảng cáo và marketing trực tiếp Trong khí đó, số liệu của bài khóa luậnrất cập nhật và có giá trị nghiên cứu lớn
+ Nguyễn Thị Hằng (2018), “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sảnphẩm vật liệu xây dựng của Công ty TNHH Hữu Thảo trên địa bàn Hà Nội” Bài khóaluận này chú trọng đến các công cụ XTTM của công ty, đặc biệt là bán hàng cá nhân vàquảng cáo Bên cạnh đó, bài còn đưa ra các giải pháp thực tế phù hợp với điểm yếu vềcông cụ xúc tiến marketing trực tiếp của doanh nghiệp Hữu Thảo
+ Nguyễn Thị Thùy Trang (2018), “Hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại củacông ty TNHH Thương mại và du lịch Như Ý Hà Nam, Hà Nam” Bài khóa luận tậptrung vào nghiên cứu và đánh giá các hoạt động XTTM nổi bật của công ty du lịch Bài
Trang 14khóa luận đặc biệt nhấn mạnh vào hoạt động bán hàng cá nhân nhằm nâng cao hiệu quảcho hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, bài khóa luận mang tiễn thực tiễn cao, đã làm
rõ được phối thức xúc tiến thương mại và đề ra giải pháp với điểm yếu đó của công ty.Những công trình nghiên cứu và bài khóa luận em đã tìm hiểu đều đưa ra những lýluận cơ bản và các lý thuyết liên quan đến xúc tiến thương mại Đồng thời cũng đã phântích rõ thực trạng, thành công và hạn chế còn tồn tại của chính sách xúc tiến thương mạicủa sản phẩm khác nhau của mỗi công ty Qua đó đưa ra giải pháp để khắc phục hạn chế
và phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm của công ty
Trong quá trình thực tập Công ty Cổ Phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam,thông qua tìm hiểu và làm việc tại đây em nhận thấy chưa có công trình nào nghiên cứu
về chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts tại thị trường HàNội Trong đó, với sản phẩm là các khóa học tiếng Anh Ielts thì đặc điểm khác so vớicác sản phẩm ở các bài khóa luận ở trên, nên góc nhìn về các chính sách xúc tiến thươngmại sẽ khác Do vậy, em đã thực hiện hoạt động nghiên cứu về “Phát triển chính sáchxúc tiến thương mại cho sản phẩm các khóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triểngiáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội” và đây là đề tài không có sự trùnglặp
3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau:
(1) Khái niệm và vai trò “xúc tiến thương mại” và “chính sách xúc tiến thươngmại” theo quan điểm marketing là gì?
(2) Thực trạng của việc thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại của công ty
Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam cho khóa học Ielts tại thị trường Hà Nội?(Đối tượng nhận tin là ai? Mục tiêu, ngân sách và các công cụ xúc tiến thương mại cóphù hợp với đối tượng nhận tin hay không?)
(3) Những yếu tố nào tác động đến hoạt động xúc tiến thương mại của công ty Cổphần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam cho khóa học Ielts tại thị trường Hà Nội?(4) Những thành công và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động xúc tiến thương mạicủa công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam cho khóa học Ielts tại thịtrường Hà Nội là gì? Nguyên nhân?
(5) Giải pháp nào sẽ phù hợp để phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho khóahọc Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam tại thị trường HàNội?
4 Các mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại củaCông ty kinh doanh
Trang 15- Phân tích thực trạng thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại của công ty Cổphần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam đối với khóa học Ielts tại thị trường Hà Nội.Qua đó phân tích những thành công, hạn chế và các nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại đối vớikhóa học Ielts của công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam tại thị trường
Hà Nội
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và thựctiễn về chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh Bài khóa luận này tậpchung nghiên cứu về thực trạng chính sách xúc tiến, các nhân tố ảnh hưởng tới pháttriển chính sách xúc tiến thương mại đối với sản phẩm các khóa học tiếng Anh Ielts củacông ty cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam trên thị trường Hà Nội Từ đó, đềxuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả và doanh thu cho hoạt động của sảnphẩm khóa học Ielts trên thị trường Hà Nội đến năm 2024
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Khách hàng: bao gồm sinh viên và người đi làm học các khóa học tiếng AnhIelts mục đích để phục vụ cho học tập và làm việc, phát triển bản thân
+ Sản phẩm: Các khóa học tiếng Anh Ielts
- Không gian nghiên cứu: Thị trường Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu:
+ Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, ) thu thập các
dữ liệu thông qua báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh,… của doanh nghiệptrong giai đoạn từ năm 2018 đến 2020
+ Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn các nhà quản trị và điều tra kháchhàng sử dụng sản phẩm khóa học tiếng Anh Ielts và thời gian tiến hành điều tra nghiêncứu trong khoảng thời gian từ 24/02 – 12/04 năm 2021
+ Đưa ra một số đề xuất phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty đếnnăm 2024
6 Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp bao gồm: các lý luận cơ bản về xúc tiến thương mại, các thông tinliên quan đến hoạt động xúc tiến thương mại tại Công ty cổ phần giáo dục IBEST ViệtNam Nguồn dữ liệu thứ cấp liên quan đến đề tài luận văn thu tập từ:
- Nguồn dữ liệu bên ngoài: gồm tài liệu về xúc tiến thương mại, các luận văn, côngtrình nghiên cứu về hoạt động xúc tiến thương mại, các bài báo về thị trường Anh ngữViệt Nam
Trang 16- Nguồn dữ liệu bên trong: gồm những tài liệu về hoạt động kinh doanh, xúc tiếnthương mại của công ty thu được số liệu từ các phòng ban (phòng Hành chính - Nhân
sự, phòng Tài chính - Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Marketing, ), website củacông ty (https://ibest.edu.vn),
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra phỏng vấn: tiến hành phỏng vấn 1 trưởng phòng, 3 nhân viên kinh
doanh của công ty Dữ liệu sơ cấp thu được gồm: thông tin cơ bản, kinh nghiệm, tậpkhách hàng mục tiêu của công ty, ngân sách xúc tiến thương mại, nội dung thông điệp,các yếu tố ảnh hưởng, đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin về đốithủ cạnh tranh,
Số lượng người được phỏng vấn gồm 4 chuyên gia với mục đích thu thập cácthông tin chi tiết có liên quan đến chính sách xúc tiến thương mại đối với sản phẩm cáckhóa học tiếng Anh Ielts Không chỉ đó, phương pháp này còn nghiên cứu về tập kháchhàng nhận tin mục tiêu, mục tiêu marketing nói chung và mục tiêu xúc tiến thương mạinói riêng, về ngân sách phân bổ, phương pháp xác định ngân sách, và mức độ quan tâmcủa doanh nghiệp với dòng sản phẩm này, cùng các hoạt động lựa chọn thông điệptruyền thông, quảng cáo, bán hàng cá nhân, khuyến mãi,… giai đoạn 2018-2020, cùngphương hướng phát triển hoạt động xúc tiến thương mại trong thời gian tới
Kết quả: Xem phụ lục 1
- Điều tra bằng phiếu điều tra: tiến hành gửi phiếu điều tra dưới cả hai hình thức
online và offline cho 100 khách hàng đã đăng ký khóa học Ielts của công ty “
Dữ liệu sơ cấp thu được gồm: thông tin cơ bản, thông điệp của doanh nghiệp,phương tiện truyền thông, các kênh xúc tiến thương mại và hiệu quả của hoạt động xúctiến thương mại, mong muốn của khách hàng đối với khóa học Ielts,
Phương pháp dùng bảng câu hỏi này được tiến hành bằng việc thiết lập 1 bảng cáccâu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu về đánh giá sự hài lòng của khách hàng cho các hoạt độngxúc tiến thương mại mà công ty đã tổ chức Từ đó đưa ra góc nhìn khách quan từ nhậnđịnh của khách hàng cho hoạt động xúc tiến thương mại của công ty
+ Các thức thực hiện: Phiếu điều tra gồm 12 câu hỏi, gửi mẫu qua link của googlefrom với các khách hàng tổ chức đã và từng sử dụng sản phẩm các khóa học Ielts củacông ty cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam tại thị trường hà Nội ”
+ Số lượng: gồm 50 phiếu cho khách hàng là sinh viên và 50 phiếu cho các kháchhàng là người đi làm
+ Thời gian điều tra: từ ngày 20/2/2021 đến ngày 1/3/2021
+ Kết quả: Xem phụ lục 3
Phương pháp xử lý số liệu:
Trang 17Sử dụng phần mềm Microsoft Excel: qua việc thu thập dữ liệu bằng các phương
pháp trình bày ở trên, tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý số liệu, vẽbiểu đồ so sánh kết quả kinh doanh của công ty hay các kết quả điều tra khảo sát đã tiếnhành,
Phương pháp so sánh: trên cơ sở so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tiến hành đánh giá
các mặt phát triển, kém phát triển, hiệu quả, thiếu hiệu quả đề tìm gia giải pháp pháttriển hoạt động xúc tiến thương mại của công ty
Phương pháp thống kê: sử dụng để thống kê các kết quả điều tra, thống kê ý kiến
của những người được điều tra cho từng chỉ tiêu yếu tố tác động đến hoạt động xúc tiếnthương mại của công ty
Phương pháp tổng hợp và phân tích: phương pháp này được sử dụng để tổng hợp
các số liệu thu được từ dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động xúctiến thương mại của công ty
7 Kết cấu khóa luận:
Ngoài các mục về tóm lược; lời cảm ơn; mục lục; danh mục bảng biểu; danh mục
sơ đồ, hình vẽ và danh mục từ viết tắt, phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, cácphụ lục bài khóa luận của em bao gồm các nội dung như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thươngmại của công ty kinh doanh
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách xúc tiến thương mại chosản phẩm các khóa học Ielts của Công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Namtrên thị trường Hà Nội
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển chính sách xúc tiến thươngmại cho sản phẩm các khóa học Ielts của Công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBESTViệt Nam trên thị trường Hà Nội
Trang 18CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH
SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH
1.1 Khái quát về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh
1.1.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản về hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò và mô hình của xúc tiến thương mại
* Khái niệm xúc tiến thương mại
“Xúc tiến thương mại được hiểu là một hoạt động rất quan trọng và thực sự cầnthiết trong suốt quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp hay công ty Trong nhiềutình thế thì hiệu quả của hoạt động này còn có sức ảnh hưởng lớn đến hành vi mua bánhàng hóa Cũng như thông qua những việc như thế này để có thêm nhiều thông tin quantrọng về sản phẩm.”
Ví dụ như: Chất lượng của sản phẩm và tác dụng của sản phẩm được khách hàng
sử dụng
* Bản chất của xúc tiến thương mại
Bản chất của xúc tiến thương mại là sự truyền tin về sản phẩm và bản thân doanhnghiệp đến thị trường mục tiêu nhằm mục đích thông báo, thuyết phục và nhắc nhở.chính sách xúc tiến thương mại chỉ được hoàn thành khi chính sách sản phẩm, giá cả vàphân phối đã hoàn thành
* Mô hình xúc tiến thương mại
(Nguồn: GS.TS Trần Minh Đạo (2013), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế quốc dân)
Hình 1.1 Mô hình tổng quan quá trình xúc tiến thương mại của doanh nghiệp
Trang 19Trong đó:
+ Chủ thể: bên gửi thông điệp cho bên còn lại
+ Mã hoá: tiến trình biến ý tưởng thành những có tính biểu tượng
+ Thông điệp: tập hợp tất cả những biểu tượng chứa đựng nội dung giao tiếp màbên gửi cần truyền
+ Phương tiện truyền thông: là phương tiện để thông điệp đi từ nơi gửi đến nơinhận
+ Giải mã: bên nhận quy ý nghĩa biểu tượng do bên kia gửi tới
+ Người nhận: bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới
+ Đáp ứng: tập hợp những phản ứng mà bên nhận có được sau khi tiếp nhận truyềnthông
+ Phản hồi: một phần đúng của bên nhận truyền thông trở lại cho bên kia
+ Nhiễu: tình trạng ồn hay sự biến lệch ngoài dự kiến trong quá trình truyền dẫnđến kết quả của người nhận được một thông điệp không chuẩn
1.1.1.2 Khái niệm về chính sách xúc tiến thương mại
- Trong cuốn “ Khái luận về quản trị chiến lược” – của tác giả FRED R DAVIDnhà xuất bản thống kê đưa ra khái niệm: “Chính sách là chỉ dẫn cho việc đưa ra quyếtđịnh và thể hiện các tình huống thường lặp lại hoặc những tình huống có tính chu kỳ”
- Theo đó, em xin đưa ra khái niệm “ Chính sách xúc tiến thương mại là nhữngnguyên tắc, định hướng trong việc chào hàng, chiêu khách, xác lập mối quan hệ thuậnlợi nhất giữa công ty với bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm đểphối hợp triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing hỗn hợp đã lựachọn của công ty”
- Vai trò của chính sách xúc tiến thương mại:
Chính sách XTTM giúp cho doanh nghiệp thực hiện được những mục tiêu chiếnlược về XTTM, giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả, phối hợp đồng bộ các công cụ xúctiến giúp doanh nghiệp phát huy được những điểm mạnh và hạn chế được những yếuđiểm của các công cụ xúc tiến
1.1.1.3 Khái niệm phát triển chính sách xúc tiến thương mại
Từ những phân tích khái niệm em xin phép được đưa ra ý hiểu về “phát triển chínhsách XTTM”: “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại được hiểu là quá trình quản trịchính sách XTTM trên cơ sở điều chỉnh lại nội dung chính sách XTTM, điều chỉnhnguồn lực khi các yếu tố tác động thay đổi để phù hợp với sự thay đổi của môi trườngkinh doanh nhằm đạt được mục tiêu marketing đã đặt ra của công ty kinh doanh”
Trang 201.1.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh
Theo “Giáo trình Marketing thương mại” của GS.TS Nguyễn Bách Khoa - Nhàxuất bản Thống kê năm 2011 thì khải niệm xúc tiến thương mại được cho là: “Quá trìnhquản trị chính sách xúc tiến thương mại trên cơ sở điều chỉnh lại nội dung chính sáchxúc tiến thương mại, điều chỉnh nguồn lực khi các yếu tố tác động thay đổi để phù hợpvới sự thay đổi của môi trường kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu marketing đã đặt racủa công ty kinh doanh”
Theo đó, triển chính sách xúc tiến thương mại gồm 8 nội dung chính:
(1) Xác định tập khách hàng mục tiêu và lượng giá sự chấp nhận;
(2) Xác định mục tiêu và ngân quỹ XTTM;
(3) Xác định phối thức XTTM;
(4) Xác định thông điệp cho XTTM;
(5) Lựa chọn các kênh truyền thông XTTM;
(6) Ra quyết định truyền thông điệp;
(7) Lựa chọn nguồn phát thông điệp và đo lường đánh giá phản hồi của kháchhàng;
(8) Phân tích những đáp ứng của khách hàng và quyết định tổ chức marketing xúctiến
1.2 Phân tích nội dung của phát triển chính sách XTTM của công ty kinh doanh
1.2.1 Xác định đối tượng nhận tin trọng điểm
Đối tượng nhận tin của hoạt động XTTM chính là tập khách hàng mục tiêu màcông ty nhắm tới và cũng chính là đối tượng nhận các thông điệp truyền thông Tậpkhách hàng mà công ty kinh doanh hướng tới bao gồm các cá nhân và tổ chức đã, đang
và sẽ sử dụng sản phẩm của công ty… Đối với mỗi đoạn thị trường khác nhau, mỗi tậpkhách hàng khác nhau thì lại có những hoạt động xúc tiến thương mại khác nhau.”Trước khi tiến hành thực hiện các hoạt động xúc tiến, các công ty cần có hoạt độngnhằm đánh giá sự ảnh hưởng của các chương trình này đến mức độ chấp nhận dịch vụ,sản phẩm của khách hàng nhận tin mục tiêu Mức độ nhận thức của khách hàng về dịch
vụ, sản phẩm của công ty được hình thành từ các chương trình xúc tiến thương mạitrước đó của doanh nghiệp, từ thay đổi trên thị trường và đối thủ cạnh tranh của doanhnghiệp Khi tiến hành điều tra khách hàng, doanh nghiệp có thể đánh giá được lượngngười có hiểu biết về sản phẩm/thương hiệu và lượng đoán được thị phần kỳ vọng củadoanh nghiệp
Trang 21Hình ảnh của công ty trong mắt khách hàng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tớidoanh số của công ty và lượng tiêu thụ sản phẩm Xây dựng hình ảnh tốt đẹp và nhiều
uy tín, ấn tượng trong mắt khách hàng, công chúng giúp khách hàng tin tưởng vào dịch
vụ, sản phẩm của công ty hơn Để phát triển chính sách xúc tiến đem lại hiệu quả tốtnhất, ban quản trị cần thu thập dữ liệu liên quan đến sự chấp nhận hình ảnh công tytrong tâm trí của khách hàng thông qua hoạt động dùng phiếu khảo sát khách hàng hoặcphỏng vấn
1.2.2 Xác định mục tiêu chính sách xúc tiến thương mại
Một chương trình xúc tiến thương mại triển khai luôn mong muốn khách hàng củamình có thể biết đến, hiểu cũng như yêu thích về sản phẩm, dịch vụ của công ty.Từ đóthúc đẩy khách hàng tiêu thụ các sản phẩm của công ty, tin tưởng vào chất lượng, uy tíncủa công ty Đây là một trong những mục tiêu rõ ràng và phổ biến ở tất cả các công tykhi lập kế hoạch và triển khai một chương trình XTTM Mục tiêu là cái đích mà toàn bộchính sách XTTM hướng tới và là động lực thúc đẩy toàn bộ hoạt động xúc tiến đi theomột hướng xác định
Các mục tiêu chính sách xúc tiến thương mại mà doanh nghiệp thường hay sửdụng là: mục tiêu thông tin, mục tieu nhắc nhở và mục tiêu thuyết phục
- Mục tiêu thông tin: phù hợp với doanh nghiệp đang trong giai đoạn xâm nhập thịtrường, các chính sách xúc tiến thương mại nhằm thông báo sản phẩm mới cho thịtrường; bao gồm việc đưa ra các công dụng mới, giá cả, thông tin sản phẩm, các dịch vụliên quan đến sản phẩm; tạo dựng hình ảnh về dịch vụ sản phẩm tốt đẹp hơn trong mắtkhách hàng để giảm bớt nỗi lo, tăng niềm tin cho khách hàng
- Mục tiêu thuyết phục: phù hợp với doanh nghiệp trong gia đoạn tăng trưởng –bão hóa do đó có nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường Khi đó doanh nghiệp cần pháttriển các chính sách xúc tiến thương mại nhằm lôi kéo khách hàng chuyển sang sử dụngthương hiệu của họ; tạo dựng lòng yêu thích nhãn hiệu; thuyết phục người tiêu dùngmua sản phẩm của doanh nghiệp thay vì đối thủ cạnh tranh; thay đổi nhận thức của họ
về sản phẩm
- Mục tiêu nhắc nhở: nhằm duy trì sự biết đến, hiện diện của sản phẩm, thươnghiệu trong tâm trí khách hàng; nhắc nhở người tiêu dùng về địa điểm
1.2.3 Xác định ngân sách chính sách xúc tiến thương mại
Một trong những quyết định marketing khó khăn nhất đặt ra cho các công ty làphải chi bao nhiêu cho xúc tiến thương mại Tùy vào mức độ đánh các công ty với cáccông cụ xúc tiến thương mại công ty sẽ xác định mức ngân quỹ khác nhau Các công tythường quyết định xúc tiến thương mại theo các phương pháp thông dụng sau:
Trang 22- Phương pháp tùy theo khả năng: doanh nghiệp sẽ không xem xét đến các yếu tố
về khách hàng, thị trường và đối thủ cạnh tranh mà chỉ dựa vào tình hình tài chính củamình để đưa ra mức ngân sách phù hợp Phương pháp này phụ thuộc nhiều vào cảm tínhcủa nhà quản trị và thiếu căn cứ khoa học do đó thường sẽ ảnh hưởng không tốt đến việchình thành chiến lược dài hạn của doanh nghiệp
- Phương pháp tính theo phần trăm trên mức doanh số: doanh nghiệp sẽ sử dụngmức ngân sách cho các chính sách xúc tiến thương mại theo một tỷ lệ nhất định trêndoanh số bán hàng của doanh nghiệp trong tương lai hoặc quá khứ Do vậy doanhnghiệp nắm rõ số tiền cần chi ra và có thể kiểm soát dễ dàng, an toàn hơn Phương phápnày xác định ngân sách cho hoạt động xúc tiến thương mại có xem xét đến những thayđổi và kết quả ngân sách phản ánh lên điều kiện hiện tại của doanh nghiệp Phương phápxác định ngân sahcs này phụ thuộc nhiều vào kinh nghiện của các nhà quản trị và khôngxem xét đến các đối thủ
- Phương pháp cạnh tranh tương đương: Doanh nghiệp sẽ tìm hiểu về ngân sáchdoanh cho các chính sách xúc tiến thương mại của đối thủ cạnh tranh trên thị trường,cách xác lập ngân sách của họ để thiết lập ngân sahcs tương đương với đối thủ cạnhtranh Tuy nhiên do doanh tiếng, nguồn lực, mục tiêu và khả năng kinh doanah của mỗidoanh nghiệp khác nhau nên hiệu quả của việc sử dụng ngân sách cũng khó đạt hiệu quảcao Nhược điểm của phương pháp này là công ty đã bỏ qua việc khai thác tốt những ưuđiểm của mình về sản phẩm, giá,… và sự sáng tại trong hoạt động xúc tiến thương mại
- Phương pháp mục tiêu và nhiệm vụ: Doanh nghiệp sẽ tiến hành tính toán mứcngân sách cần thiết cho từng công việc để hoàn thành mục tiêu chung của công ty.Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định rõ mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể màdoanh nghiệp cần phải hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định Ngân sách dànhcho hoạt động xúc tiến thương mại dựa trên tổng mức chi phí mà doanh nghiệp xác địnhđược Đòi hỏi các nhà quản trị marketing tính toán kỹ mức chi phí cần thiết với cácthông tin đầu vào
Mỗi phương pháp trên đều có những ưu và nhược điểm khác nhau Tuy nhiên tùythuộc vào nhiệm vụ và tình hình của công ty kinh doanh, công ty sẽ lựa cho mình mộtphương pháp xác định ngân sách xúc tiến phù hợp nhất
1.2.4 Lựa chọn thông điệp và kênh xúc tiến thương mại
1.2.4.1 Lựa chọn thông điệp
Thông điệp: Tùy vào mục đích và đối tượng của truyền thông mà công ty kinhdoanh sẽ sử dụng các thông điệp để truyền tải tới khách hàng khác nhau Tuy nhiên hầuhết các thông điệp truyền thông mà hầu hết các doanh nghiệp hướng đến là:
Trang 23- Thứ nhất, các công ty muốn truyền tải hình ảnh thương hiệu, in sau hình ảnhthương hiệu trong tâm trí khách hàng
- Thứ hai, các công ty muốn quảng bá sản phẩm dịch vụ của mình đến với kháchhàng (các tính năng, lợi ích, điểm nổi bật, )
Thông điệp riêng: Tuỳ theo từng đối tượng truyền thông, đối tượng nhận tin cũngnhư phương tiện truyền thông mà sử dụng một ngôn ngữ thích hợp Một cách lý tưởng,nội dung thông điệp phải đáp ứng cấu trúc theo mô hình AIDA, nghĩa là phải gây được
sự chú ý, tạo được sự thích thú, khơi dậy được mong muốn, thúc đẩy vươn tới hànhđộng mua
- Đối với khách hàng cá nhân: hành vi mua của họ đơn giản và ít người tham giavào quá trình mua nên thông điệp được truyền tải đến họ về tính năng sản phẩm, cácthông tin khuyến mại, độ tin cậy của thương hiệu,
- Đối với khách hàng tổ chức: quá trình mua của tập khách hàng này rất phức tạp
và có nhiều người tham gia nên thông điệp để truyền tải đến họ cũng khó xác định Tuynhiên để tiếp cận tập khách hàng này cần chú trọng truyền thông về thương hiệu củacông ty, chất lượng sản phẩm, mức giá của công ty, chế độ dịch vụ sau bán,
1.2.4.2 Lựa chọn kênh truyền thông
Người làm truyền thông phải căn cứ vào đối tượng nhận tin (khách hàng mục tiêu)cũng như căn cứ vào đặc điểm ngôn ngữ của phương tiện truyền thông mà lựa chọnkênh truyền thông phù hợp Các kênh truyền thông được phân làm hai loại: Kênh truyềnthông cá nhân và phi cá nhân Tùy vào các kênh truyền thông sẽ có các phương tiệntruyền thông thích hợp
Kênh truyền thông cá nhân: Trong các loại kênh này, hai hay nhiều người giao tiếp
trực tiếp với nhau Những loại kênh này có hiệu quả cao vì nó cho phép cá nhân hóaviệc giới thiệu sản phẩm và có khả năng thu nhận thông tin phản hồi
Phương tiện: tiếp xúc trực diện với nhau thông qua nhân viên bán, điểm bán
Kênh truyền thông phi cá nhân: Đó là những kênh truyền thông được thực hiệnthông qua các phương tiện truyền phát tin, mà không có sự tiếp xúc cá nhân và không có
cơ chế để thu nhận ngay thông tin ngược chiều Các phương tiện gồm có: phương tiện in
ấn (báo, tạp chí, thư), truyền thanh, truyền hình, bảng, biển và các phương tiện trênmạng (thư điện tử, trang website)
1.2.5 Phát triển phối thức xúc tiến thương mại
1.2.5.1 Các công cụ xúc tiến
- Quảng cáo: “là một hình thức truyền thông không có tính cá thể hóa được tiếnhành thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng như: Truyền hình, truyền thanh,các bản in, ngoài trời, giao thông công cộng…”
Trang 24- Xúc tiến bán: “là hình thức khích lệ ngắn hạn cho người tiêu dùng và các trunggian nhằm thu hút/kích thích quá trình mua/bán hàng hóa và dịch vụ.”
- Quan hệ công chúng: “là công việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các dạngcông chúng khác nhau bằng cách làm cho nhiều người biết và có thiện cảm với mình,xây dựng một hình ảnh tốt đẹp và xử lý hay kiểm soát những đàm tiếu/câu chuyện bấtlợi với mình.”
- Bán hàng cá nhân: “là hình thức tương tác mặt đối mặt giữa lực lượng bán củadoanh nghiệp với một hay nhiều người mua triển vọng nhằm mục đích bán hàng và xâydựng mối quan hệ với khách hàng.”
- Marketing trực tiếp: “là việc kết nối với các phân đoạn mục tiêu hoặc khách hàng
cá nhân thông qua tương tác một một hoặc tương tác đối ngẫu.”
1.2.5.2 Các cơ sở phối hợp các công cụ xúc tiến thương mại
- Cặp sản phẩm – thị trường
Đối với từng loại mặt hàng sản phẩm khác nhau thì các công cụ xúc tiến lại đượccác công ty sử dụng với mức độ khác nhau, thậm chí là thứ tự ưu tiên sử dụng cũng khácnhau
Đối với công ty kinh doanh mặt hàng tiêu dùng thì họ đánh giá tầm quan trọng cáccông cụ như sau: quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng Trongkhi đó đối với những công ty hàng tư liệu sản xuất thì họ lại đánh giá theo thứ tự: bánhàng cá nhân, xúc tiến bán, quảng cáo và quan hệ công chúng
Có thể thấy rằng bán hàng cá nhân sẽ đạt hiệu quả nhất đối với những hàng hóa đắttiền, phức tạp và có nhiều rủi ro, trong những thị trường có ít người bán nhưng quy môlớn như thị trường tư liệu sản xuất, thị trường bán buôn
- Cơ chế xúc tiến thương mại kéo – đẩy
Chiến lược kéo và đẩy sẽ giúp phân phối sản phẩm hiệu quả hơn Hai chiến lượcnày được sử dụng như phương thức dùng để thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoá Tuỳ thuộcvào mục đích của doanh nghiệp mà bạn có thể áp dụng chiến lược phù hợp
Chiến lược đẩy yêu cầu phải sử dụng nhân viên bán hàng và khuyến khích hoạtđộng mua bán ở các trung gian trong kênh phân phối để đẩy lượng hàng hóa ra thịtrường Chiến lược đẩy được sử dụng như sau: Người sản xuất quảng cáo và xúc tiếnbán sản phẩm đến người bán buôn, người bán buôn tiếp tục thực hiện quảng cáo, xúctiến bán đến nhà bán lẻ, sau đó nhà bán lẻ quảng cáo và xúc tiến bán đến người tiêudùng
Chiến lược kéo đòi hỏi người sản xuất tác động trực tiếp đến người tiêu dùng - tớikhách hàng mục tiêu của mình nhằm việc tăng cường quảng cáo và xúc tiến bán nhằmhình thành nhu cầu tập trung trên thị trường Từ đó tạo nên áp lực cần thỏa mãn nhu cầu
Trang 25và hình thành sức kéo hút hàng hóa từ thị trường dọc theo kênh phân phối, qua cácthành viên trung gian Chiến lược kéo được thể hiện như sau: người tiêu dùng có nhaucầu đặt yêu cầu với nhà bán lẻ, nhà bán lẻ đặt yêu cầu với nhà bán buôn, nhà bán buônđặt yêu cầu với nhà sản xuất.
- Giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua
Thông qua các nghiên cứu người ta nhận thấy rằng người tiêu dùng có 6 mức trạngthái mua gồm: nhận biết, hiểu, thiện cảm, ưa chuộng, ý định mua và hành động mua.Trong quá trình nhận biết và hiểu thì quảng cáo và quan hệ công chúng có ưu thế hơntrong việc tác động đến người tiêu dùng Giai đoạn ý định mua của khách hàng lại chịu
sự tác động của xúc tiến bán và sau đó mới là quảng cáo Từ đó, tùy vào những yếu tốkhách quan về hành vi mua của khách hàng mà công ty lựa chọn và phối hợp các công
cụ xúc tiến cho phù hợp
- Các giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm
Các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống sẽ thích ứng với những công cụ xúc tiếnkhác nhau Cụ thể như sau:
+ Trong giai đoạn triển khai, để tạo sự nhận biết thì hoạt động quảng cáo và quan
hệ công chúng là rất thích hợp Sau đó là tới xúc tiến bán và bán hàng cá nhân
+ Trong giai đoạn tăng trưởng, nhằm đẩy nhanh doanh số bán ra, hoạt động quảngcáo và quan hệ công chúng càng thích hợp Các hoạt động khác tùy vào điều kiện có thểtăng hoặc giảm
+ Trong giai đoạn bão hòa, hoạt động xúc tiến bán có tác dụng nhất Các hoạt độngkhác có thể duy trì ở mức vừa đủ
+ Trong giai đoạn suy thoái, các hoạt động đều giảm và một số bị loại trừ Quảngcáo chỉ được duy trì ở mức nhắc nhở Xúc tiến bán trở thành công cụ quan trọng vì nócòn phát huy tác dụng tích cực
1.2.6 Triển khai chương trình xúc tiến thương mại
Việc triển khai chương trình XTTM cần phải trả lời được các câu hỏi về vấn đềcần triển khai những gì? Người triển khai là ai? Thời gian như thế nào và cách thức rasao:
- Xác định nội dung thực thi: đây là công việc đầu tiên khi triển khai một chươngtrình xúc tiến Xác định đúng các nội dung này tạo điều kiện thuận lợi để phân bổ côngviệc hợp lý đem lại hiệu quả tối ưu cho doanh nghiệp
- Phân bổ nguồn lực thực thi: Khi đã xác định được nội dung, đầu mục công việc,cần phân bổ nguồn nhân lực, tài chính phù hợp để đảm bảo công việc được hiệu quả
Trang 26- Xây dựng khung thời gian thực hiện: kế hoạch triển khai chương trình xúc tiếntrong một khoảng thời gian nhất định, các đầu công việc cần thực hiện qua từng giaiđoạn.
- Xác định cách thức triển khai: xác định vào mục tiêu mà chương trình xúc tiếnthương mại đã đề ra, Phối hợp các công việc, xây dựng nội dung thông điệp, xác địnhkênh truyền thông và tần suất thực hiện phù hợp
1.2.7 Theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại
Để đạt được hiệu quả cao cũng như khắc phục nhanh chóng những tình trạng xấu
mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình thực thi xúc tiến cũng như sau khi kếtthúc chương trình này và định hướng cho sự phát triển trong tương lai thì doanh nghiệpcần thực hiện hoạt động theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả của chương trình xúctiến thương mại Cụ thể doanh nghiệp cần:
- Kiểm tra, giám sát quá trình xúc tiến thương mại
- Phân tích những ưu, nhược điểm của chính sách xúc tiến, từ đó đánh giá hiệu quảcủa chính sách này đã phù hợp với doanh nghiệp chưa, chúng có đạt được mục tiêu màdoanh nghiệp đã đề ra không
- Có 2 cách để đánh giá các hoạt động xúc tiến: Thứ nhất, điều tra, khảo sát,nghiên cứu khách hàng, họ có đánh giá gì với chính sách xúc tiến này Thứ 2, đánh giáhiệu quả dựa trên kết quả kinh doanh trước và sau khi thực hiện chính sách xúc tiến
- Các tiêu chí đánh giá chương trình xúc tiến: Mục tiêu doanh số (so sánh doanh sốvới năm trước), Truyền thông (mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra)
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách xúc tiến thương mại
1.3.1 Yếu tố bên ngoài
- Kinh tế
Nhu cầu của thị trường - khách hàng phụ thuộc rất lớn vào khả năng mua sắm của
họ Trên thị trường hàng tiêu dùng khả năng mua sắm phụ thuộc rất lớn vào thu nhậpcủa dân cư Mức giá trên thị trường hàng tư liệu sản xuất khả năng mua sắm phụ thuộcvào quy mô vốn đầu tư và khả năng vay nợ Thông thường các doanh nghiệp sẽ phântính các yếu tố kinh tế sau:
Trang 27Môi trường chính trị bao gồm: vấn đề điều hành của Chính phủ hệ thống luật pháp
và các thông tư chỉ thị vai trò của các nhóm xã hội Những diễn biến của các yếu tố nàyảnh hưởng rất mạnh mẽ và cũng rất trực tiếp đến các quyết định marketing của doanhnghiệp
Các doanh nghiệp cần chú ý đến các khía cạnh sau: sự bình ổn quốc gia, chínhsách thuế, các đạo luật liên quan,…
Nhà nước đã quan tâm đến các lĩnh vực của hoạt động marketing như thành lập vàthông qua điều lệ của hội marketing Bên cạnh đó nhà nước còn đưa ra những quy chếxây dựng, thực hiện và quản lý chương trình xúc tiến thương mại
- Văn hóa xã hội
Văn hóa ảnh hưởng tới các quyết định marketing rất đa dạng rất nhiều chiều Vănhóa có thể tạo nên cơ hội hấp dẫn cho cả một ngành kinh doanh Văn hóa có thể đòi hỏinhững điều mang tính chất cấm kỵ mà nhà kinh doanh nên tránh nếu không họ sẽ dễ bịphạm húy và kết cục là sản phẩm không thể tiêu thụ được Văn hóa có thể đưa ra nhữngquy ước bất thành văn mà ngay khi đặt tên cho một sản phẩm các nhà quản trị marketingcần phải tránh Văn hóa cũng có thể gọi ra những ý tưởng về thiết kế về lựa chọn màusắc cho một sản phẩm về tạo dựng một hình ảnh logo Văn hóa có thể tạo ra xu hướngtiêu dùng một sản phẩm,
Văn hóa - xã hội ngày càng phát triển, đời sống của người dân cũng được nângcao, thói quen tiêu dùng và mua sắm của khách hàng cũng thay đổi Khách hàng có xuhướng chuyển đổi từ mua sắm truyền thống offline sang mua sắm trực tuyến - online
- Công nghệ
Ngày nay yếu tố kỹ thuật và công nghệ là yếu tố năng động nhất trong các yếu tốmôi trường kinh doanh Yếu tố này luôn luôn biến đổi và tác động rất lớn đến các doanhnghiệp Một số vấn đề về khoa học công nghệ mà các doanh nghiệp cần quan tâm:Tốc độ tiến bộ khoa học kỹ thuật càng nhanh thì vòng đời của sản phẩm ngày càngngắn
Những phát minh khoa học đã làm cho sản phẩm mới hoàn thiện hơn, xuất hiệnliên tục
Khả năng vô tận của các phát minh khoa học - công nghệ làm biến đổi gốc rễ củacông nghệ truyền thông, đòi hỏi các nhà quản trị marketing phải theo kịp
Nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ, nền tảng Internet ngày càng phát triển,tác động trực tiếp đến ngành marketing Marketing đang có xu hướng chuyển đổi từtruyền thống offline sang online
- Đối thủ cạnh tranh
Trang 28Đối thủ cạnh tranh được chia thành: đối thủ cạnh tranh trực tiếp và đối thủ cạnhtranh gián tiếp Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là các công ty, doanh nghiệp kinh doanh cácsản phẩm, dịch vụ tương đồng với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bạn Còn đối thủcạnh tranh gián tiếp là các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ thaythế cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Dù trực tiếp hay gián tiếp, đối thủ cạnh tranh đều là mối đe dọa đối với sự tồn tạicủa mọi tổ chức Họ luôn tìm cách để thu hút các khách hàng của bạn, do vậy đòi hỏidoanh nghiệp luôn cần xác định các đối thủ cạnh tranh của mình là ai? Họ có điểm mạnh
và điểm yếu như thế nào với doanh nghiệp bạn? Thường xuyên theo dõi họ để đưa rachiến lược Marketing để cạnh tranh, thu hút và giữ chân các khách hàng
- Khách hàng
Khách hàng là động lực phát triển cho doanh nghiệp Khách hàng có tiềm năngthúc đẩy các hoạt động kinh doanh bằng cách tăng nhu cầu của họ và đồng thời một tổchức có thể phá sản khi các khách hàng tẩy chay các sản phẩm của doanh nghiệp.”Doanh nghiệp cần tạo được sự tín nhiệm của khách hàng, đây có thể xem là tài sản quýgiá của doanh nghiệp Muốn đạt được điều này doanh nghiệp phải xác định rõ các vấn
đề sau:
Xác định rõ khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp
Xác định nhu cầu và hành vi mua hàng của khách hàng
- Trung gian marketing: việc mua bán một số lượng hàng hoá giữa nhà sản xuất vàtrung tâm phân phối sản phẩm Nhờ đó mà các trung tâm phân phối sẽ marketing sảnphẩm của nhà sản xuất trên các kênh marketing của doanh nghiệp
Nhà sản xuất sẽ duy trì được nhu cầu và mở rộng quy mô sản xuất nhờ thị phầncủa các trung gian marketing kia tăng lên nhờ trung gian Marketing
- Công chúng trực tiếp của một doanh nghiệp là một nhóm (giới) bất kì quan tâmthực sự hay có thể sẽ quan tâm hoặc có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu
đề ra của doanh nghiệp đó
Các mức độ của công chúng: Lực lượng này có thể hỗ trợ, tạo thuận lợi hoặcchống lại/gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc triển khai các nỗ lực marketing đểđáp ứng thị trường Thông thường, công chúng trực tiếp của một doanh nghiệp được xếptheo ba mức độ:
- Công chúng tích cực là nhóm quan tâm tới công ty với thái độ thiện chí
- Công chúng tìm kiếm là nhóm chưa quan tâm nên công ty đang tìm kiếm sự quantâm của họ
- Công chúng không mong muốn là nhóm có thể tẩy chay công ty
Trang 291.3.2 Yếu tố bên trong
+ Thứ hai: Nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhâncon người Với tư cách là một nguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực
là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hộiđược biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định.”
- Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp: là khả năng tài chính mà những chủ thểkinh tế có thể lựa chọn và khai thác chúng Nó được thực hiện thông qua những quan hệtài chính và có mục đích thực hiện nhất định
- Thương hiệu: là cách thức mà một công ty, tổ chức hoặc cá nhân tạo nên và đượccảm nhận hữu hình hoặc vô hình bởi những người đã trải nghiệm nó Thương hiệukhông chỉ đơn giản chỉ là một cái tên, một câu khẩu hiệu, một biểu tượng, thương hiệu
là sự cảm nhận, nhận biết sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp khơi gợi lên
Trang 30CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM CÁC KHÓA HỌC IELTS CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC IBEST VIỆT NAM TẠI THỊ TRƯỜNG
HÀ NỘI
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu
tố nội bộ của công ty liên quan đến phát triển chính sách xúc tiến thương mại
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam
2.1.1.1 Sự hình thành của công ty
- Công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam được thành lập vào tháng
2 năm 2008 với trụ sở chính tại số 5 ngõ 231 Chùa Bộc, phường Trung Liệt, quận Đống
Đa, Hà Nội
- Một số thông tin cơ bản của công ty như sau:
Tên công ty: Công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam
Tên giao dịch: IBEST JSC
Tên quốc tế: IBEST JSC
Mã số thuế: 0104411519
- Logo:
- Slogan: “Bring you Cambridge standards” có nghĩa là Mang đến cho bạn chấtlượng chuẩn Cambridge Đây là câu nói khẳng định về uy tín và chất lượng Ibest sẽ camkết mang lại cho khách hàng khi trải nghiệm dịch vụ tại đây
- Tầm nhìn sứ mệnh:
“IBEST tự hào là một trong những trung tâm tiếng Anh có chất lượng tốt và uy tínnhất tại Việt Nam Trong suốt hơn 9 năm hoạt động và phát triển, IBEST đã đồng hànhcùng hàng nghìn học viên Việt Nam trên con đường chinh phục tiếng Anh Chúng tôi tinrằng tiếng Anh chính là hành trang quan trọng cho tương lai của bạn, vì vậy IBESTmong muốn mang đến cho bạn những khóa học chất lượng cao với giáo viên ưu tú đến
từ Anh, Mỹ, Úc
Thành công của chúng tôi nằm ở sự hiểu biết sâu về tâm lý học viên Việt Nam vàviệc đảm bảo nâng cao trình độ tiếng Anh cho họ, giúp họ đến gần hơn với những mụctiêu mơ ước Bằng việc liên tục cập nhật các phương pháp tiến tiến cũng như tài liệu học
Trang 31mới nhất từ các nhà xuất bản nổi tiếng như Cambridge, Oxford, Collin… chúng tôi tintưởng và mong muốn tất cả học viên đã, đang và sẽ theo học các khóa học tại IBEST sẽđạt được những thành tích tốt nhất ”
(Nguồn: ibest.edu.vn)
2.1.1.2 Sự phát triển của công ty
- Tháng 8 năm 2008, công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam đãthành lập trung tâm ngoại ngữ IBEST với sứ mệnh đồng hành cùng hàng nghìn học viênViệt Nam trên con đường chinh phục tiếng Anh
- Năm 2010, IBEST vinh dự được Hội đồng Anh trao tặng danh hiệu: “Is one oftop British Council IELTS agents in the North of Vietnam in 2010” – càng khẳng định
chất lượng hàng đầu tại IBEST (Nguồn: dhvn.net).
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam
và bộ phận marketing
Công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam đã thiết lập cấu trúc tổ chứccủa công ty theo chức năng, trong đó mỗi thành phần đảm nhận chức năng theo tên Mỗimột phòng ban đều có đội ngũ nhân lực trình độ cao, kinh nghiệm dày dặn để hoànthành tốt công việc của mình Có thể thấy đây là loại hình tổ chức thường thấy ở cácdoanh nghiệp ở Việt Nam
Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty được thể hiện như hình 1.1 dưới đây
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quản lý công ty IBEST
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự - IBEST
Trang 32Phòng hành chính - nhân sự: gồm 2 người, có nhiệm vụ quản lý về vật tư và nguồnnhân lực trong công ty
Phòng kinh doanh: gồm 4 người, có trách nhiệm tìm kiếm nguồn khách hàng, tưvấn cho khách tham gia khóa học và chăm sóc dịch vụ trước, trong, sau khi kết thúckhóa học
Phòng tài chính - kế toán: gồm 2 người, đưa ra các quyết định tài chính, quản lýtiền ra, vào của công ty
Phòng marketing: gồm 4 người, chịu trách nhiệm cho các hoạt động marketing, tìmkiếm khách hàng, lắng nghe và đánh giá phản hồi của khách hàng
2.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
“Công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam với mục đích đem đến chohọc viên các khóa học đào tạo tiếng Anh chuyên sâu, giúp học viên nâng cao trình độtiếng Anh, khả năng giao tiếp và chuẩn bị cho các kỳ thi mang tính chất học thuật nhưIELTS và tổ chức luyện thi và cấp chứng chỉ Versant English Placement Test.”
Các khóa học tiếng Anh IELTS từ cơ bản đến chuyên sâu
Luyện thi và cung cấp chứng chỉ Versant English Placement Test (VEPT) dànhcho sinh viên và người đi làm
Bảng 2.1 Ngành nghề kinh doanh công ty IBEST Việt Nam
STT Mã số Ngành nghề kinh doanh
1 P85600 Dịch vụ hỗ trợ giáo dục (Ngành chính)
2 P85590 Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
3 P8531 Đào tạo sơ cấp
4 P8532 Đào tạo trung cấp
5 P8533 Đào tạo cao đẳng
Nguồn: Phòng kinh doanh – IBEST
Tuy đăng ký tương đối nhiều ngành nghề kinh doanh nhưng Công ty Cổ phần pháttriển giáo dục IBEST Việt Nam hoạt động và phân bổ tài chính vào các ngành: Dịch vụ
Trang 33hỗ trợ giáo dục (chiếm 70%), còn lại là các ngành đào tạo sơ cấp, trung cấp, cao đẳng(chiếm 30%)
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần phát triển giáo dục IBEST Việt Nam
Bảng 2.2 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của IBEST trong 3 năm
- Từ năm 2019 đến 2020: doanh thu năm 2020 của công ty sụt giảm hẳn 3,4 tỉ(62,9%) VNĐ so với năm 2019 do ảnh hưởng của đại dịch Covid 19,
2.1.5 Tình hình các yếu tố nội bộ của IBEST
Các yếu tố nội bộ đóng một vai trò rất quan trọng đến sự phát triển chúng của công
ty, chúng chi phối rất nhiều hoạt động của Santo Chính vì vậy, công ty cần phải lưu ý
và chú trọng tới các yếu tố nội bộ để có thể phát triển mạnh hơn trong tương lai
2.1.5.1 Các yếu tố hữu hình
- Cơ sở vật chất: IBEST hiện có duy nhất 1 văn phòng để giảng dạy và đào tạohọc viên vì vậy nên chất lượng cũng được đảm bảm đày đủ các thiết bị dạy học: bànghế, máy chiếu, giáo trình,… Đây là tiền đề để học viên trai nghiệm dịch vụ một cáchtốt nhất, từ đó công ty có thể phát triển xúc tiến thương mại
- Nhân lực: IBEST hiện có ít nhân lực nhưng trình độ của nhân lực tương đối đồngđều về trình độ và năng lực, giúp việc vận hành bộ máy nhân sự của công ty trơn tru.Thông tin đưa từ trên trên cao xuống nhân viên sẽ nhanh nhẹn và linh hoạt hơn rấtnhiều IBEST có đội ngũ phòng kinh doanh với bộ phận marketing tách biệt, luônnghiên cứu sự thay đổi từ nhu cầu khách hàng và môi trường để kịp thời điều chỉnh, ứngbiến trong chính sách XTTM hiện tại với sản phẩm các khóa học tiếng Anh Ielts màcông ty đang kinh doanh Từ nguồn nhân lực này doanh nghiệp mới định hình được