1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng luật kinh doanh bảo hiểm

76 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 465,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN TẮC CỦA HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂMNguyên tắc bảo hiểm đối với rủi ro khách quan và có tính ngẫu nhiên Nguyên tắc bảo hiểm theo qui luật lấy số đông bù cho số ít Nguyên tắc chọn lọc phân t

Trang 1

KHOA LUẬT

Bài giảng

GV: Nguyễn Thị Bích Phượng

Số ĐT: 0774.505.696 Email: ntbphuong@tdu.edu.vn

LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 (sđ, bs năm 2010, 2019)

Trang 3

NỘI QUY MÔN HỌC

Trang 4

BÀI 1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM

& PHÁP LUẬT BẢO HIỂM

Trang 5

1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM

Trang 6

1.1 Rủi ro?

Rủi ro là những tình huống bất trắc xảy ra ngoài ý muốn của con người là nguyên nhân gây

ra những tổn thất nhất định về mặt vật chất hoặc tinh thần

Trang 7

- Phân biệt rủi ro với nguy cơ?

- Phân biệt rủi ro với hiểm họa?

Trang 8

Biện pháp hạn chế, khắc phục rủi ro

Có 2 cách

Nhóm biện pháp phòng tránh, hạn chế tổn thất

Nhóm biện pháp khắc phục hậu quả rủi ro

Trang 9

1.2 Bảo hiểm?

Bảo hiểm là hoạt động tạo lập quỹ tiền

tệ của bên bảo hiểm được hình thành chủ yếu từ phí bảo hiểm của bên mua bảo hiểm; bên bảo hiểm sử dụng quỹ này để tiến hành chi trả cho bên mua bảo hiểm, người thụ hưởng khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra

 Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào bất hạnh của số ít

Trang 10

Các loại bảo hiểm

Bảo hiểm thương mại Bảo hiểm phi thương mại

Trang 11

So sánh giữa bảo hiểm thương mại và bảo hiểm xã hội?

Trang 12

Các loại bảo hiểm

Bảo hiểm tài sản Bảo hiểm con người Bảo hiểm trách nhiệm

Trang 13

Các loại bảo hiểm

Bảo hiểm nhà nước Bảo hiểm của các doanh nghiệp Bảo hiểm tương hỗ

Trang 14

Các loại bảo hiểm

Trang 15

Các loại bảo hiểm

Bảo hiểm nhân thọ Bảo hiểm phi nhân thọ Bảo hiểm sức khỏe

Trang 16

NGUYÊN TẮC CỦA HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM

Nguyên tắc bảo hiểm đối với rủi ro khách quan và có tính ngẫu nhiên

Nguyên tắc bảo hiểm theo qui luật lấy số đông bù cho số ít

Nguyên tắc chọn lọc phân tán rủi ro trong bảo hiểm Nguyên tắc đền bù trong bảo hiểm

Nguyên tắc hợp tác và trung thực tuyệt đối

Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm

Nguyên tắc thế quyền

Trang 17

2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁP LUẬT BẢO HIỂM

Trang 18

2.1 Sơ lược quá trình phát triển về PL bảo hiểm ở VN

- QĐ 175 của Thủ tướng Chính phủ ngày 17.12.1964 thành lập Tổng công ty bảo hiểm VN

- Nghị định 100/1993/NĐ-CP ngày 18/12/1993 qui định về kinh doanh bảo hiểm: đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm, các sản phẩm bảo hiểm, tạo môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh bảo hiểm Ngày 14/6/1997 Chính phủ ban hành NĐ số 74 sđ, bs 1 số điều NĐ 100/NĐ- CP.

- NĐ số 115/NĐ-CP ngày 17/12/1997 về chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Trang 19

2.1 Sơ lược quá trình phát triển về PL bảo hiểm ở VN

- BLDS ngày 28/10/1995 qui định các vấn đề về bảo hiểm (từ Đ 571 đến Đ 584)

- Bộ Luật hàng hải, Luật hàng không dân dụng, Luật dầu khí, Luật đầu tư nước ngoài cũng trực tiếp hay gián tiếp điều chỉnh các quan hệ bảo hiểm trong những lĩnh vực nhất định.

- Trong lĩnh vực BH y tế, Nghị định 58/NĐ-CP ngày 13/8/1998 (kèm theo Điều lệ bảo hiểm y tế).

- Trong lĩnh vực BHXH, Nghị định 12/NĐ-CP ngày 26/1/1995

- Ngày 9/12/2000 Luật kinh doanh bảo hiểm được thông qua

- Các Nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001; Nghị định số 43/2001/NĐ-CP qui định chi tiết thi hành Luật KDBH.

- Thông tư số 71/2001/TT-BTC ; Thông tư số 72/2001/TT-BTC ngày 02/8/2001 hướng dẫn thi hành NĐ số 42, 43/2001/NĐ-CP.

- Nghị định 45, 46/2007 thay thế nghị định 42, 43/2001.

- Năm 2010, Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi, bổ sung

Trang 20

BÀI 2CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH BẢO HIỂM

Trang 21

Các chủ thể KD bảo hiểm

DN bảo hiểm DN môi giới bảo hiểm Đại lý bảo hiểm

Trang 22

DN bảo hiểm

các qui định PL khác liên quan để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm.

- Đặc điểm:

+ DN kinh doanh bảo hiểm là DN.

+ Hoạt động mang tính thường xuyên, mang lại thu nhập chính của các

DN kinh tế bảo hiểm là hoạt động kinh doanh bảo hiểm với mục tiêu lợi nhuận

+ DN kinh doanh bảo hiểm chịu sự quản lý thống nhất của Bộ tài chính

Trang 23

1 Công ty cổ phần bảo hiểm.

2 Công ty TNHH bảo hiểm.

3 Hợp tác xã bảo hiểm.

4 Tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

Điều 59 Luật KDBH 2000

1 DN bảo hiểm nhà nước;

2 Công ty cổ phần bảo hiểm;

3 Tổ chức BH tương hỗ;

4 Doanh nghiệp BH liên doanh;

5 Doanh nghiệp bảo hiểm 100%

vốn đầu tư nước ngoài.

Trang 24

CÂU HỎI

1 Tại sao pháp luật VN không cho phép hành lập doanh nghiệp bảo hiểm dưới loại hình DNTN?

2 Đặc điểm của tổ chức BH tương hỗ?

Trang 25

Điều kiện thành lập DN bảo hiểm

* Điều kiện thành lập công ty TNHH bảo hiểm:

a) Đối với tổ chức nước ngoài:

- Là DN BH nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động KD trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại VN hoặc công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài của DN BH nước ngoài được DN BH nước ngoài ủy quyền để góp vốn thành lập DN BH tại VN;

- Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại VN;

- Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

- Không vi phạm nghiêm trọng các quy định PL về hoạt động KD BH của nước nơi DN đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

b) Đối với tổ chức VN: Có tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng VN vào năm liền kề trước năm nộp hồ

sơ đề nghị cấp Giấy phép.

Trang 26

Điều kiện thành lập DN bảo hiểm

* Điều kiện thành lập công ty cổ phần bảo hiểm:

Có tối thiểu 02 cổ đông là tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định PL & 02 cổ đông này phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 20%

số cổ phần của công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến được thành lập;

Trang 27

Vốn pháp định

- Luật DN 2005 (K7 Đ4): Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải

có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp

- Luật DN 2014: bỏ khái niệm vốn pháp định

 Nếu luật chuyên ngành có quy định về vốn pháp định thì tuân thủ theo luật chuyên ngành

27

Trang 28

CÂU HỎI

Vì sao kinh doanh bảo hiểm vẫn còn quy định vốn pháp định?

Trang 29

DN môi giới bảo hiểm

Trang 30

DN MÔI GIỚI BẢO HIỂM

NGHĨA VỤ (Điều 91,92 Luật KDBH hợp nhất

2013)

- Thực hiện việc môi giới trung thực.

- Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua BH.

- Bồi thường thiệt hại cho bên mua BH

do hoạt động môi giới BH gây ra.

- Phải mua BH trách nhiệm nghề nghiệp

QUYỀN (Điều 91,92 Luật KDBH hợp nhất 2013)

DN môi giới BH được hưởng hoa hồng

môi giới BH Hoa hồng môi giới BH

được tính trong phí BH.

Trang 32

BÀI 3

CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

Trang 33

và nghĩa vụ dân sự

ĐỊNH NGHĨA HỢP ĐỒNG

Trang 34

KN hợp đồng bảo hiểm (khoản 1 Đ12 Luật KDBH hợp nhất 2013)

Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm

và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

Trang 35

Hình thức của hợp đồng bảo hiểm (Đ14 Luật KDBH hợp nhất 2013)

Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản

Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác

do pháp luật quy định

Trang 36

Hợp đồng bảo hiểm

Đề nghị Bảo hiểm

Quy tắc bảo hiểm Giấy chứng nhận bảo hiểm

……

Trang 38

Một số vấn đề liên quan đến HĐBH

* Cung cấp thông tin sai (Đ19 Luật KDBH hợp nhất 2013)

- Khoản 2: DN BH có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện HĐBH & thu phí bảo hiểm đến thời điểm đình chỉ thực hiện HĐBH khi bên mua BH có 1 trong những hành vi sau:

a) Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết HĐBH để được trả tiền BH hoặc được bồi thường;

b) Không thực hiện các nghĩa vụ trong việc cung cấp thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 của Luật này.

- Khoản 3: Trong trường hợp DN BH cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết HĐBH thì bên mua BH có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện HĐBH; DH BH phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do việc cung cấp thông tin sai sự thật.

Trang 39

- Luật KDBH hợp nhất 2013 (Đ22): HĐBH vô hiệu trong các trường hợp sau đây:

……….

d) Bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.

………

Trang 40

HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TÀI SẢN

Khái niệm:

- Hợp đồng bảo hiểm cũng là HĐBH, có đối tượng là tài sản

Trang 41

TÀI SẢN

- Luật KDBH hợp nhất 2013 (Đ40) : Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản: là tài sản, bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản

- BLDS 2015 (Đ105): Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá & quyền tài sản; tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản & động sản có thể là tài sản hiện có & tài sản hình thành trong tương lai.

Trang 43

Điều kiện có hiệu lực của Hợp đồng BH tài sản

Tự nguyện

Chủ thể tham gia phải đủ năng lực PL

Nội dung HĐ không trái PL, đạo đức XH

Hình thức: văn bản

Trang 44

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

Số tiền bồi thường mà doanh nghiệp bảo hiểm trả cho người được bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm (K2 Đ46 Luật KDBH hợp nhất 2013)

Trang 45

CÂU HỎI

Vì sao không thể bồi thường lớn hơn thiệt hại thực tế?

Trang 46

Hình thức bồi thường thiệt hại

(Điều 47 Luật KDBH hợp nhất 2013)

1 Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận một trong các hình thức bồi thường sau đây:

a) Sửa chữa tài sản bị thiệt hại;

b) Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác;

c) Trả tiền bồi thường

2 Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không thỏa thuận được về hình thức bồi thường thì việc bồi thường sẽ được thực hiện bằng tiền

Trang 47

CÂU HỎI

Tại sao hình thức bồi thường thiệt hại trong

BH tài sản được thực hiện phổ biến là trả bằng tiền?

Trang 48

CÂU HỎI

Tại sao hình thức bồi thường thiệt hại trong

BH tài sản được thực hiện phổ biến là trả bằng tiền?

Trang 49

Lợi ích được bảo hiểm trong bảo hiểm tài sản:

- Lợi ích được bảo hiểm phải là lợi ích hợp pháp

- Lợi ích trong bảo hiểm tài sản phải là lợi ích tồn tại tại thời điểm giao kết hợp đồng

- Lợi ích bảo hiểm trong bảo hiểm tài sản phải định lượng đượcVD: chứng khoán có giá, cổ vật, các tài sản là vật đặc định quý hiếm?

Trang 50

HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM CON NGƯỜI

- Thuật ngữ bảo hiểm con người : bắt đầu xuất hiện từ Luật KDBH 2000.

- Trước đó, ghi nhận thuật ngữ bảo hiểm nhân thọ

- Khái niệm: Hợp đồng bảo hiểm con người cũng là HĐBH, có đối tượng liên quan đến tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe, tai nạn con người

Trang 51

Đặc điểm của Hợp đồng BH con người

Là hợp đồng thanh toán có định mức

Không áp dụng nguyên tắc bảo hiểm trùng & bảo hiểm thế quyền

Đáp ứng rất nhiều mục đích khác nhau của con người

Chịu ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - xã hội nhất định

Trang 52

MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA HĐBH CON NGƯỜI

Trang 53

CHỦ THỂ

DN Bảo hiểm

Bên mua bảo hiểm Người được bảo hiểm

Người thụ hưởng

Trang 54

Doanh nghiệp bảo hiểm (K5 Đ3 Luật KDBH hợp nhất 2013)

Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức

và hoạt động theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm

Trang 55

Bên mua bảo hiểm

(K6 Đ3 Luật KDBH hợp nhất 2013)

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo

hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng

Trang 56

Người được bảo hiểm

(K7 Đ3 Luật KDBH hợp nhất 2013)

Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm

dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng

Trang 57

Người thụ hưởng

(K8 Đ3 Luật KDBH hợp nhất 2013)

Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ

định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người

Trang 58

ĐỐI TƯỢNG CỦA HĐBH

TUỔI THỌ

TÍNH MẠNG

Trang 59

CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI TRẢ

TIỀN BH (TRONG BH TÍNH MẠNG)

Điều 39 Luật KDBH hợp nhất 2013 quy định:

Doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:

a) Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn hai năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực;

b) Người được bảo hiểm chết hoặc bị thương tật vĩnh viễn do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng;

c) Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình.

Trang 60

CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Về quyền lợi có thể được BH

2 Về hành vi thông báo sai tuổi của bên mua BH đối với người được BH

3 Về hành vi cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết

HĐ của bên mua BH

4 Về điều khoản HĐBH con người

5 Về điều khoản loại trừ trách nhiệm BH

Trang 61

CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Về quyền lợi có thể được BH

- K9 Đ3 Luật KDBH: Quyền lợi có thể được bảo hiểm là quyền sở hữu, quyền

chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm.

- K2 Đ31 Luật KDBH: Bên mua bảo hiểm chỉ có thể mua bảo hiểm cho những người sau đây:

a) Bản thân bên mua bảo hiểm;

b) Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm;

c) Anh, chị, em ruột; người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng;

d) Người khác, nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm.

Trang 62

hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm và hoàn trả số phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có liên quan Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực từ hai năm trở lên thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm.

- Hệ quả của hủy bỏ HĐ trong BLDS:???

Trang 63

CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3 Về hành vi cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm

giao kết HĐ của bên mua BH

- K2 Đ19 Luật KDBH: Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực

a) Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được trả tiền bảo hiểm hoặc được bồi thường;

b) Không thực hiện các nghĩa vụ trong việc cung cấp thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 của Luật này.

- Trong BLDS: Lừa dối là trường hợp để HĐ vô hiệu.

Trang 64

CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

4 Về điều khoản HĐBH con người

- Nếu bên mua BH không tiếp tục đóng phí BH?

+ Đã đóng phí dưới 2 năm

+ Đã đóng phí 2 năm trở lên

Trang 65

CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

5 Về điều khoản loại trừ trách nhiệm BH

Trang 66

HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

- Trách nhiệm dân sự?

 công khai xin lỗi, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, đăng bài cải chính, bồi thường thiệt hại

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự?

 phòng ngừa, hạn chế, khắc phục những tổn thất do bên mua

BH gây ra cho bên thứ 3

Trang 67

HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

- KN HĐ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: là sự thỏa thuận bằng

VB giữa bên BH (bên bán BH) với bên tham gia BH (tổ chức, cá nhân) Theo đó, DN BH cam kết sẽ thực hiện trách nhiệm BTTH đối với người thứ 3 thay cho bên được BH nếu sự kiện BH xảy

ra trong thời hạn có hiệu lực của HĐ; còn bên tham gia BH có nghĩa vụ đóng phí BH

Trang 68

Đặc trưng của Hợp đồng BH trách nhiệm dân sự

Đối tượng của HĐ là trách nhiệm về BTTH.

Lỗi là căn cứ để xác định trách nhiệm bồi thường của người tham gia BH & xác định trách nhiệm của DN BH.

DNBH chỉ thực hiện nghĩa vụ BH khi có yêu cầu của người thứ 3.

Có thể giới hạn trách nhiệm BH hoặc không giới hạn trách nhiệm BH.

Trang 69

HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

Trang 70

K10 Đ3 Luật KDBH: Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.

SỰ KIỆN BẢO HIỂM

Ngày đăng: 25/01/2022, 16:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w