Đối với mỗi cá nhân, đăng ký hộ tịch là cách thức để thực hiện một số quyền nhân thân cơ bản, như: quyền được đăng ký khai sinh, quyền có quốc tịch, quyền kết hôn, quyền nuôi con nuôi ho
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG LÀO CAI
BÀI GIẢNG
MÔN HỌC: NGHIỆP VỤ HỘ TỊCH NGÀNH: DỊCH VỤ PHÁP LÝ (Áp dụng cho trình độ Trung cấp)
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Năm 2017
Trang 2Lời nói đầu
Quản lý dân cư là một trong những lĩnh vực trọng yếu của nền hành chính
mà mọi quốc gia, dù ở bất kỳ chế độ chính trị với trình độ phát triển nào cũng đều quan tâm Để quản lý dân cư, mỗi quốc gia có những phương thức quản lý khác nhau nhưng đều hướng đến mục đích quản lý một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin về đặc điểm nhân thân cơ bản của từng công dân Ở Việt Nam, quản
lý hộ tịch được xác định là khâu trung tâm của toàn bộ hoạt động quản lý dân cư
Do đó,việc tổ chức phục vụ người dân đăng ký hộ tịch thuận tiện, kịp thời, chính xác còn mang ý nghĩa chính trị xã hội to lớn, đó là sự quan tâm, chăm lo của Nhà nước đối với công dân của mình
Đối với mỗi cá nhân, đăng ký hộ tịch là cách thức để thực hiện một số quyền nhân thân cơ bản, như: quyền được đăng ký khai sinh, quyền có quốc tịch, quyền kết hôn, quyền nuôi con nuôi hoặc được nhận làm con nuôi…Công tác quản lý hộ tịch đã khẳng định vai trò vô cùng quan trọng của nó trong tiến trình phát triển xã hội
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã dày công nghiên cứu và biên soạn Tập
bài giảng Nghiệp vụ Hộ tịch trên cơ sở các văn bản pháp luật hiện hành quy định
về hộ tịch Tập bài giảng sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về tổ chức, hoạt động hộ tịch tại UBND cấp xã, thông qua đó đáp ứng được các yêu cầu thiết yếu của cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực hộ tịch và các vấn đề có liên quan Đây sẽ là tài liệu quan trọng để học sinh, sinh viên chuyên ngành pháp luật rèn các kỹ năng nghề nghiệp về nghiệp vụ hộ tịch
Khoa Pháp lý – Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai xin trân trọng giới thiệu tập bài giảng Nghiệp vụ hộ tịch và rất mong nhận được sự góp ý phê bình của bạn đọc để tài liệu này ngày càng được hoàn thiện hơn
Tác giả GV.Tr ần Quang Tạo – Khoa Pháp lý
Trang 3TẬP BÀI GIẢNG MÔN HỌC NGHIỆP VỤ HỘ TỊCH Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức: Người học nắm được những kiến thức pháp luật và nghiệp
vụ cơ bản về công tác hộ tịch như: đăng ký khai sinh, khai tử; đăng ký kết hôn; đăng ký nhận nuôi con nuôi; đăng ký giám hộ; đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
- Về kỹ năng: Người học học vận dụng kiến thức đã tích lũy để thực hiện các công việc cụ thể về công tác hộ tịch, như: giải quyết việc đăng ký khai sinh, khai
tử, đăng ký kết hôn…
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện cho người học tư duy và cách làm việc đúng quy định pháp luật
về hoạt động hộ tịch
+ Rèn tính cẩn trọng, tỉ mỉ trong các hoạt động nghiệp vụ hộ tịch
+ Có tinh thần làm việc nghiêm túc, khoa học, trách nhiệm với công việc được giao và có thể làm việc độc lập hoặc cần hợp tác, phối hợp với người khác trong tập thể
Trang 4BÀI 1
Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã
trong việc quản lý hộ tịch
1 Khái niệm và nguyên tắc quản lý hộ tịch
1.1 Các khái niệm về quản lý hộ tịch
a Khía cạnh ngôn ngữ
Xét từ góc độ ngôn ngữ học, “hộ tịch” là một từ ghép, thuộc nhóm danh
từ Nếu tìm hiểu riêng từng từ đơn thì có thể thấy, các từ điển tiếng Việt hiện nay khá thống nhất trong cách hiểu về từng từ đơn này Theo đó, từ “hộ”- khi sử dụng
là danh từ có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng trong đó có một nghĩa trực tiếp là
“dân cư” hoặc “nhà ở”, hiểu rộng ra là “đơn vị để quản lý dân số, gồm những
người cùng ăn ở với nhau” Tương tự, từ “tịch” có nghĩa là “sổ sách” hoặc là “sổ đăng ký quan hệ lệ thuộc” Tuy nhiên, việc tổ hợp hai từ đơn này thành danh từ
“hộ tịch” thì các từ điển Hán – Việt của nhiều tác giả, trong cách giải nghĩa từ “hộ tịch” có sự tương đồng và những khía cạnh khác biệt Chẳng hạn như:
“Hộ tịch: Quyển sổ của Chính phủ biên chép số người, chức nghiệp và tịch quán của từng người”;
“Hộ tịch: Các sự kiện trong đời sống của một người trong sự quản lý của pháp luật theo đơn vị hộ”;
“Hộ tịch: Quyên sổ ghi chép tên tuổi, quê quán, nghề nghiệp của mọi người trong một địa phường”;
“Hộ tịch: Sổ của cơ quan chính quyền đăng ký cư dân trong địa phương mình theo đơn vị hộ”;
“Hộ tịch: Các sự kiện trong đời sống của một người thuộc sự quản lý của pháp luật”;
“Hộ tịch: Quyền cư trú, được chính quyền công nhận của một người tại nơi mình ở thường xuyên, của những người thường trú thuộc cùng một hộ, do chính quyền cấp cho từng hộ để xuất trình khi cần”;
b Góc độ pháp lý (Điều 2 – Luật Hộ tịch)
Hộ tịch là những sự kiện được quy định tại Điều 3 của Luật này, xác định
tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết
Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi
vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo
hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư
1.2 Nguyên tắc quản lý hộ tịch (Điều 5 – Luật Hộ tịch)
1 Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân
2 Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch
Trang 5theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do
3 Đối với những việc hộ tịch mà Luật này không quy định thời hạn giải quyết thì được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo
4 Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật này
Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú
5 Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
6 Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung
hộ tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu
hộ tịch là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
7 Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch
2 Thẩm quyền UBND cấp huyện, xã trong việc quản lý hộ tịch
2.1 Thẩm quyền UBND cấp huyện
Theo khoản 2 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau, trừ trường hợp Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam; kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú
ở khu vực biên giới với Việt Nam; khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam
– Đăng ký sự kiện hộ tịch: Khai sinh; Kết hôn; Giám hộ; Nhận cha, mẹ, con; Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; Khai tử có yếu tố nước ngoài
– Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc;
– Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
2.2 Thẩm quyền UBND cấp xã
Trang 6Theo khoản 1 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau:
– Đăng ký các sự kiện hộ tịch: Khai sinh; Kết hôn; Giám hộ; Nhận cha, mẹ, con; Khai tử cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;
– Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;
– Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Thay đổi quốc tịch; Xác định cha, mẹ, con; Xác định lại giới tính; Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; Công nhận giám hộ; Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
– Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật
– Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam; kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam; khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam
BÀI 2
Những quy định chung về hộ tịch và đăng ký hộ tịch
1 Một số vấn đề chung về đăng ký hộ tịch
Quản lý dân cư là một trong những lĩnh vực trọng yếu của nền hành chính
mà mọi quốc gia, dù ở bất kỳ chế độ chính trị với trình độ phát triển nào cũng đều quan tâm Để quản lý dân cư, mỗi quốc gia có những phương thức quản lý khác nhau nhưng đều hướng đến mục đích quản lý một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin về đặc điểm nhân thân cơ bản của từng công dân
Ở Việt Nam, quản lý hộ tịch được xác định là khâu trung tâm của toàn bộ hoạt động quản lý dân cư Do đó,việc tổ chức phục vụ người dân đăng ký hộ tịch thuận tiện, kịp thời, chính xác còn mang ý nghĩa chính trị xã hội to lớn, đó là sự quan tâm, chăm lo của Nhà nước đối với công dân của mình
Đối với mỗi cá nhân, đăng ký hộ tịch là cách thức để thực hiện một số quyền nhân thân cơ bản, như: quyền được đăng ký khai sinh, quyền có quốc tịch, quyền kết hôn, quyền nuôi con nuôi hoặc được nhận làm con nuôi…Công tác quản lý hộ
Trang 7tịch đã khẳng định vai trò vô cùng quan trọng của nó trong tiến trình phát triển xã hội
2 Những quy định chung về đăng ký hộ tịch
2.1 Nội dung đăng ký hộ tịch
Nội dung của hoạt động đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật hộ tịch 2014 bao gồm:
– Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch: Khai sinh; Kết hôn; Giám hộ; Nhận cha, mẹ, con; Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; Khai tử
– Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Thay đổi quốc tịch; Xác định cha, mẹ, con; Xác định lại giới tính; Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; Công nhận giám hộ; Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
– Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
– Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật
2.2 Các hành vi bị nghiêm cấm
Luật Hộ tịch 2014, Nghiêm cấm cá nhân thực hiện các hành vi sau đây:
– Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ của người khác để đăng ký hộ tịch;
– Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch; – Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch;
– Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch;
– Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
– Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất, tinh thần để được đăng ký
Trang 8– Truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
2.3 Cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch
Cơ quan đăng ký hộ tịch bao gồm: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện)
BÀI 3 Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng kí khai sinh
1 M ột số vấn đề chung về khai sinh
Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá
nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin
cơ bản về cá nhân theo quy định Luật hộ tịch
2 Th ẩm quyền và thời hạn đăng ký khai sinh
2.1 Thẩm quyền đăng ký khai sinh (Điều 13 – Luật Hộ tịch)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh
2.2 Thời hạn đăng ký khai sinh (Khoản 1, Điều 15 – Luật Hộ tịch)
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em
3 Trình tự thủ tục đăng ký khai sinh
3.1 Người đi đăng ký khai sinh
Những người có thể trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ bao gồm:
- Cha hoặc mẹ của trẻ;
- Ông, bà hoặc người thân thích khác của trẻ (trong trường hộ cha, mẹ không thể đi đăng ký khai sinh cho con);
- Cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ
3.2 Hồ sơ đăng ký khai sinh
Các giấy tờ cần cung cấp khi đi đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều
16 Luật Hộ tịch năm 2014: Tờ khai theo mẫu (do cơ quan đăng ký hộ tịch cung cấp) và giấy chứng sinh
Các giấy tờ có giá trị thay thế giấy chứng sinh trong trường hợp không có giấy chứng sinh:
Trang 9- Văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; hoặc
- Giấy cam đoan về việc sinh (nếu không có người làm chứng); hoặc
- Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập (trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi); hoặc
- Văn bản chứng minh việc mang thai hộ (trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ)
Ngoài ra, người đi đăng ký khai sinh cũng cần xuất trình bản chính Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh
và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân
Luật Hộ tịch năm 2014cũng có quy định mới, theo đó, bên cạnh việc được cấp giấy khai sinh, người đi đăng ký khai sinh cho trẻ còn được cấp số định danh
cá nhân của trẻ
4 Đăng ký khai sinh trong một số trường hợp cụ thể
4.1 Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi
Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và thông báo ngay cho UBND hoặc công an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi Trường hợp trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở
y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo
Ngay sau khi nhận được thông báo, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi; UBND cấp xã có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật
Sau khi lập biên bản, UBND cấp xã tiến hành niêm yết tại trụ sở UBND trong 7 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, UBND cấp xã thông báo cho cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ để tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ Cá nhân hoặc
tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch
Họ, chữ đệm, tên của trẻ được xác định theo quy định của pháp luật dân sự Nếu không có cơ sở để xác định ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh của trẻ thì lấy ngày, tháng phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày, tháng sinh; căn cứ thể trạng của trẻ để xác định năm sinh; nơi sinh là nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi; quê quán được xác định theo nơi sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch để trống; trong Sổ hộ tịch ghi rõ "Trẻ
bị bỏ rơi"
4.2 Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ
Về đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ Cụ thể, UBND cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ
Trang 10Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống
Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì UBND kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh
Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quyết theo quy định nêu trên; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống
Về đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ, người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp giấy tờ theo quy định và văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ Phần khai về cha, mẹ của trẻ được xác định theo cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch
BÀI 4 Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn
1 Kết hôn và điều kiện kết hôn
1.1 Khái niệm: Là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn ( Khoản 5 Điều 3 Luật
1.2 Điều kiện kết hôn
Điều 8 Luật HN&GĐ năm 2014
+ Độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trơ lên
+ Cách tính tuổi kết hôn: Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Luật HN&GĐ năm 2014 quy định thì nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18
- Phải có sự tự nguyện của hai bên nam nữ khi kết hôn Kết hôn do nam và
nữ tự nguyện, quyết định Thể hiện ở hai bên nam nữ thực sự mong muốn trở thành
vợ, chồng xuất phát từ tình yêu
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự Hiện nay theo luật HN&GĐ thì,
người mất năng lực hành vi dân sự thuộc trường hợp cấm kết hôn Tuy nhiên, một người chỉ bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự khi có quyết định của Tòa án tuyên người đó bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của BLDS
Trang 11+ Cấm kết hôn với những người đang có vợ hoặc có chồng
+ Những người đang có vợ hoặc có chồng bị cấm kết hôn với nhau và cũng
bị cấm kết hôn với những người khác chưa có vợ hoặc có chồng
+ Cấm người mất năng lực hành vi dân sự kết hôn
+ Cấm những người có cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời hoặc đã từng có mối quan hệ thân thích kết hôn với nhau
+ Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính
2 Thẩm quyền, trình tự thủ tục đăng ký kết hôn
2.1 Thầm quyền đăng ký kết hôn (Điều 37- Luật hộ tịch)
1 Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài
2 Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn
1 Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch
Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu
2 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại
khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết
3 Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên
tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ