Chương 6:QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG NHÀ HÀNG... Quản lý công suất nhà hàng Quá công suất dẫn đến:▪ Sự suy thoái của dịch vụ do đội ngũ nhân viên làm việc quá
Trang 1Chương 6:
QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG NHÀ HÀNG
Trang 2Nội dung
6.1 Kiểm soát doanh thu
6.2 Kiểm soát chi phí
6.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà hàng 6.4 Kiểm soát chất lượng dịch vụ nhà hàng
Trang 36.1 Kiểm soát doanh thu
6.1.1 Khái niệm
6.1.2 Đặc điểm
6.1.3 Chiến lược quản lý doanh thu
Trang 46.1.1 Khái niệm
"Quản lý doanh thu nhà hàng được định nghĩa làbán đúng chỗ ngồi cho đúng khách hàng ở mứcgiá phù hợp và trong thời gian phù hợp."
- Sheryl E Kimes
Trang 56.1.2 Đặc điểm
• Quản lý doanh thu không phải là một khái niệmmới
• Doanh số bán hàng tăng từ 2 đến 5% nhờquản lý tốt doanh thu
• Hiện nay nó trở nên phổ biến hơn trong ngànhnhà hàng bởi vì các nhà hàng thể hiện nhiềuđặc điểm kinh doanh giống nhau của các hãnghàng không và khách sạn đã giúp cho việcquản lý doanh thu rất thành công
Trang 6• Chi phí biến đổi thấp
• Dung lượng dịch vụ không cố
định (khác với ngành hàng không
và khách sạn)
Trang 76.1.3 Chiến lược quản lý doanh thu
6.1.3.1 Quản lý công suất nhà hàng
6.1.3.2 Kiểm soát doanh thu bàn
6.1.3.3 Tối ưu hóa thực đơn để thu lợi
nhuận
Trang 86.1.3.1 Quản lý công suất nhà hàng Quá công suất dẫn đến:
▪ Sự suy thoái của dịch vụ do đội ngũ nhân
viên làm việc quá mức
▪ Bầu không khí căng thẳng
▪ Khách hàng không hài lòng vì nhân viên có
khả năng mắc nhiều lỗi hơn bình thường
▪ Doanh thu và lợi nhuận giảm
Trang 96.1.3.1 Quản lý công suất nhà hàng-tt
Ngược lại, công suất thấp:
▪ Lợi nhuận bị suy giảm do không có đủ
doanh thu để bù đắp chi phí
Trang 106.1.3.1 Quản lý công suất nhà hàng-tt
Công suất tối ưu:
▪ Chỉ cần 80% số ghế có khách
▪ Với công suất tối ưu, mọi thứ đều cân bằng
▪ Chỗ ngồi rộng rãi, không gò bó
▪ Nhân viên làm việc nhiều để duy trì côngsuất nhưng không quá căng thẳng
▪ Doanh thu và lợi nhuận được tối đa hóa
Trang 116.1.3.2 Quản lý doanh thu bàn
• Chi tiêu trung bình khác nhau giữa các KH;
• Doanh thu bình quân/mỗi bàn ổn định sẽ tạo ra nhiều doanh thu;
• MỤC TIÊU: “Duy trì doanh thu bàn phù hợp ”
Trang 126.1.3.2 Quản lý doanh thu bàn-tt
• “Phù hợp”: người phục vụ không nên quá gò
bó và căng thẳng dẫn đến chất lượng phục vụkém;
• Mức độ làm việc vừa phải sẽ giúp duy trì chấtlượng hiệu quả;
• Duy trì chất lượng dịch vụ là đặc biệt quan
trọng đối với cơ sở ăn uống;
• KH trả tiền để được hưởng chất lượng dịch vụ tốt, kỳ vọng trải nghiệm dịch vụ có tính cá nhân hóa cao
Trang 136.1.3.2 Quản lý doanh thu bàn-tt
Chiến lược là gì?
1 Sử dụng âm nhạc, ánh sáng và màu sắcmột cách chiến lược
2 Thuê nhân viên bếp lành nghề và đào tạo họ
3 Cung cấp những manh mối tinh tế để thôngbáo cho khách dịch vụ đã kết thúc
4 Đảm bảo nhân viên phục vụ được đào tạobài bản
Trang 146.1.3.3 Tối ưu hóa thực đơn để thu lợi
nhuận
Các chiến lược phổ biến:
1 Tổ chức thực đơn dựa trên khả năng sinh lợi
và tính phổ biến
2 Thêm các món ăn có lợi
3 Giữ cho thực đơn gọn gàng, tinh tế
4 Tối ưu hóa thực đơn của để bán chéo selling)
(cross-5 Bán món ăn sinh lời bằng cách “gọi tên” thôngqua kỹ năng bán hàng của n.viên p.vụ
Trang 156.1.3.3 Tổ chức thực đơn dựa trên khả năng sinh lợi và tính phổ biến
Làm như thế nào?
• Đầu tiên, hãy sắp xếp các món trong thực đơncủa NH thành các danh mục khác nhau (mónkhai vị, món chính và món tráng miệng)
• Từ đó, hãy gán chúng vào một trong bốn danhmục sau — mỗi danh mục đại diện cho cácmức độ phổ biến và lợi nhuận khác nhau
Trang 166.1.3.3 Tổ chức thực đơn dựa trên khả năng sinh lợi và tính phổ biến-tt
Mức độ phổ biến cao và khả năng sinh lời cao (lợi nhuận)
Mức độ phổ biến thấp và khả năng sinh lời cao
Trang 176.2 Kiểm soát chi phí thực phẩm
6.2.1 Khái niệm
6.2.2 Phương pháp tính toán
6.2.3 Một số phương pháp kiểm soát chi phí thực phẩm
Trang 186.2.1 Khái niệm
• Kiểm soát chi phí là việc thực hiện liên tục cácbiện pháp nhằm giảm chi phí kinh doanh nhưmột cách để tăng lợi nhuận
• Kiểm soát chi phí thực phẩm cụ thể là xác định
và giảm chi phí thực phẩm/đồ uống tại nhàhàng
• Nói một cách đơn giản, mục tiêu của kiểm soátchi phí thực phẩm là tìm cách tối đa hóa lợinhuận của NH bằng cách giảm thiểu chi phí
Trang 196.2.2 Công thức tính
• Tỷ lệ phần trăm chi phí thực phẩm tổng thể (tất cả các mặt hàng)
Tỷ lệ chi phí thực phẩm = (Tồn kho đầu kỳ + Mua
hàng – tồn kho cuối kỳ (hoặc đầu kỳ mới) / Doanh
Số Bán hàng thực phẩm.
Trang 20Ví dụ
• Hàng tồn kho đầu tuần = $ 15.000
• Mua hàng phát sinh trong tuần = $ 4.000
• Hàng tồn kho đầu tuần tới = $ 16.000
• Doanh thu thực phẩm đã bán được = $ 10.000
=> Tỷ lệ chi phí thực phẩm = (15.000 + 4.000 –16.000) / 10.000 = 30%
Trang 226.2.2 Công thức tính-tt
Tính tổng doanh số trên mỗi mặt hàng:
Tổng doanh số trên mỗi mặt hàng =
Giá bán theo thực đơn x tổng số hàng bán/tuần
Trang 236.2.2 Công thức tính-tt
• Tính chi phí thực phẩm lý tưởng:
Chi phí thực phẩm lý tưởng = Tổng chi phí cho mỗi
mặt hàng ÷ Tổng doanh số trên mỗi mặt hàng
• Ví dụ:
Tổng chi phí = $ 2,500
Tổng doanh số = 10.000 đô la
Chi phí thực phẩm lý tưởng = 2.500 / 10.000 x 100%
Chi phí thực phẩm lý tưởng = 0,25 = 25%
Trang 24So sánh giữa thực tế với lý tưởng
30%
25%
5% thất thoát?!
Trang 256.2.3 Biện pháp kiểm soát
• Theo dõi và quản lý kho cung ứng
• Giảm tổn thất do các nguyên nhân # nhau
• Xem xét các nguồn thu mua thực phẩm
• Luôn theo dõi giá bán món ăn
• Đánh giá lại kế hoạch xây dựng chi phí
• …
Trang 266.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh NH
6.3.1 Chỉ sổ vận hành nhà hàng
6.3.2 Chỉ số hiệu suất nhà hàng
6.3.3 Chỉ số về khách hàng
Trang 276.3.1.Chỉ số vận hành nhà hàng
1) Giá vốn hàng bán (Cost of Good Sold)
2) Tỷ lệ chi phí lao động (Labor Cost Percentage) 3) Điểm hòa vốn (Break-even Point)
4) Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory
Turnover Ratio)
Trang 281) Giá vốn hàng bán (Cost of Good Sold)
• Công thức:
Giá vốn hàng bán = Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ+ Mua vào trong kỳ – Giá trị hàng tồn kho cuốikỳ
Ví dụ: 320 triệu tiền hàng tồn kho đầu kỳ + 280triệu chi phí nhập nguyên liệu – 295 triệu tiềnhàng tồn kho cuối kỳ = 305 triệu giá vốn hàngbán
Trang 292) Tỷ lệ chi phí lao động (Labor Cost
Percentage)
• Tỷ lệ chi phí lao động là tỷ lệ của nguồn doanh thu được chi trả cho nhân viên của nhà hàng Đây là khoản chi phí lớn thứ hai trong kinh doanh nhà hàng, chỉ đứng sau chi phí dành cho nguyên liệu.
• Cách tính tỷ lệ chi phí lao động:
Tỷ lệ chi phí lao động = (Chi phí lao động ÷ Doanh thu) x 100
• Ví dụ: (Tổng chi phí dành cho nhân công 1 tháng là 120 triệu ÷
Tổng doanh thu 1 tháng là 780 triệu) x 100 = Tỷ lệ chi phí lao động chiếm khoảng 15% doanh thu.
Trang 304) Điểm hòa vốn (Break-even Point)
• Điểm hòa vốn sẽ giúp bạn xác định hoạt độngkinh doanh nhà hàng của mình cần thay đổi gì
để có thể thu hồi số chi phí bạn đã bỏ ra Bạncũng có thể sử dụng chỉ số điểm hòa vốn để
dự đoán để hoàn lại vốn sẽ cần bao nhiêu thờigian
• Cách tính điểm hòa vốn:
Điểm hòa vốn = Tổng chi phí cố định ÷ [(Tổng doanhthu – Tổng chi phí biến đổi) ÷ Tổng doanh thu]
Trang 31Ví dụ
• Tổng chi phí cố định như tiền thuê nhà, lãi vay 1 tháng là 250 triệu ÷ [(780 triệu doanh thu 1 tháng – 360 triệu tổng chi phí biến đổi như tiền nguyên liệu,…) ÷
780 triệu doanh thu 1 tháng] = 464.28 triệu.
• Vậy doanh thu của bạn phải lớn hơn 464.28 triệu mới có thể bắt đầu có lãi.
Trang 32Ví dụ: trong tháng N
• Chi phí cố định: 250 triệu
• Doanh thu: 780 triệu
• Chi phí biến đổi: 360 triệu
Điểm hoà vốn = 250 ÷ [(780– 360) ÷ 780]
= 464 ,28 triệu
Vậy doanh thu của NH phải lớn hơn 464,28
triệu mới có thể bắt đầu có lãi
Trang 336) Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover Ratio)
• Hệ số vòng quay hàng tồn kho là một chỉ sốkinh doanh nhà hàng quan trọng khi mà chỉ sốnày đề cập đến số lần nhà hàng của bạn sửdụng được hết lượng hàng tồn kho trong mộtkhoảng thời gian nhất định
• Cách tính hệ số quay vòng hàng tồn kho:
Hệ số quay vòng hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán ÷ [(Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ) ÷ 2]
Trang 34Ví dụ:
• Giá vốn hàng bán 1 tháng là 450 triệu ÷ [(320triệu giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + 270 triệu giátrị hàng tồn kho cuối kỳ) ÷ 2] = 1.5
• Vậy mỗi 2 tháng bạn sẽ phải quay vòng hàngtồn kho của mình 3 lần
Trang 352 Hệ số quay vòng chỗ ngồi (Seat Turnover Ratio)
3 Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc (Employee Turnover Ratio)
Trang 361) Doanh thu trung bình trên mỗi lượt khách
(Average Revenue Per Guest)
• Đây là chỉ số chỉ ra rằng mỗi lượt khách chi tiêu bao nhiêu tiền khi dùng bữa tại nhà hàng.
• Công thức tính:
Doanh thu trung bình = Tổng doanh thu
÷ Tổng lượt khách
• Ví dụ: Tổng doanh thu 1 buổi tối là 50 triệu ÷
100 lượt khách dùng bữa tối hôm đó = 500 nghìn / 1 lượt.
Trang 373) Hệ số quay vòng chỗ ngồi (Seat
Turnover Ratio)
• Là số lần mỗi chỗ ngồi (ghế) trong nhà hàngtrung bình có bao nhiêu lượt khách ngồi ăntrong thời gian nhất định
• Hệ số quay vòng chỗ ngồi càng nhanh, tức lànhà hàng phục vụ được một lượng khách hàngnhiều hơn trong một khoảng thời gian, từ đódoanh thu của nhà hàng được tăng lên
• Công thức tính:
Hệ số quay vòng bàn = Số lượt khách đượcphục vụ trong một khoảng thời gian ÷ Số chỗngồi
Trang 38Lượt khách được hiểu ntn?
1 lượt
1 lượt
n lượt
Trang 39Ví dụ
• Tổng lượt khách dùng bữa trong 1 buổi tối (khoảng 4h) là 120 người ÷ Số chỗ ngồi của nhà hàng là 40 chỗ = 3.
• Vậy mỗi chỗ ngồi sẽ được quay vòng 3 lần, hay phục vụ 3 khách hàng trong 1 buổi tối.
Trang 403) Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc
• Là tỷ số cho biết % nhân viên bỏ việc tại NHtrong thời gian nhất định, phản ánh mức độgắn bó của nhân viên cũng như việc thực hiệncác chính sách giữ chân nhân viên của NH
Trang 413) Chỉ số về khách hàng
1.Chi phí thu về khách hàng mới
(Customer Acquisition Cost)
2.Tỷ lệ giữ chân khách hàng (Customer Retention Ratio)
Trang 421) Chi phí thu về KH mới
• Là chỉ số marketing, cho biết đầu tư bao nhiêuchi phí để có thêm 1 khách hàng mới;
• Phản ánh tính hiệu quả của chiến lượcmarketing của NH
• Cách tính chi phí thu về khách hàng mới:
Chi phí thu về khách hàng mới = Chi phí
Trang 432) Tỷ lệ giữ chân khách hàng (Customer Retention Ratio)
Cách tính tỷ lệ giữ chân khách hàng:
Tỷ lệ giữ chân khách hàng = [(Tổng số khách
hàng – Tổng số khách hàng mới) ÷ Tổng số
khách hàng] x 100
Trang 446.4 Quản trị chất lượng dịch vụ ăn uống
Trang 456.4.1 Khái niệm
Chất lượng dịch vụ ăn uống được định nghĩa là đáp ứng hoặc vượt quá sự mong đợi của khách hàng như nhà hàng đã hứa Thức ăn phải được chuẩn bị đúng cách và dịch vụ phải nhanh chóng và lịch sự.
Trang 466.4.2.Tầm quan trọng
• Chất lượng dịch vụ ăn uống trong con mắt của khách hàng, đó là phương châm hoạt động của nhà quản trị nhằm duy trì lòng trung thành và hấp dẫn họ.
• Chất lượng là yếu tố sống còn của nhà hàng, duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trang 476.4.3 Những trở ngại đối với công tác QT chất lượng dịch vụ ăn uống
• Sản phẩm ăn uống thiếu tính đồng nhất
• Sản phẩm ăn uống khó tiêu chuẩn hóa giống như sản phẩm của ngành khác
• Bị chi phối ít nhiều bởi tâm lý người tiêu dùng
• Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm ăn uống diễn ra đồng thời
• Phụ thuộc nhiều vào kỹ năng và thái độ của đội ngũ nhân viên trực tiếp phục vụ
Trang 486.4.4 Quản lý chất lượng dịch vụ ăn uống
• Chất lượng NVL, TP
• Kỹ năng và thái độ phục vụ của nhân viên
• Cơ sở vật chất
• Yếu tố vệ sinh an toàn thực phẩm
• Kỹ thuật chế biến, pha chế
• Công suất hoạt động
• Quy trình, tiêu chuẩn hóa
• Trình độ và kỹ năng quản lý
Trang 49Kết thúc