Vậy, thị trường tiền tệ là nơi giao dịch, mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn nhằm đáp ứngnhu cầu vốn ngắn hạn của các chủ thể trong nền kinh tế và đảm bảo tính thanh khoản của cáccôn
Trang 1M c l c ụ ụ
Trang 21 Tổng quan về thị trường tiền tệ
1.1 Khái niệm
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước được chỉnh sửa 2010, tại điều 6 khoản:
6 Thị trường tiền tệ là nơi giao dịch ngắn hạn về vốn.
7 Giao dịch ngắn hạn là giao dịch với kỳ hạn dưới 12 tháng các giấy tờ có giá
8 Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giávới người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiệnkhác
Vậy, thị trường tiền tệ là nơi giao dịch, mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn nhằm đáp ứngnhu cầu vốn ngắn hạn của các chủ thể trong nền kinh tế và đảm bảo tính thanh khoản của cáccông cụ tài chính Ngoài việc đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn của các chủ thể phát hành chứngkhoán, thị trường tiền tệ còn là công cụ để thực thi chính sách tiền tệ nhằm điều tiết lạm pháthoặc kiểm soát hoạt động của các NHTM… của NHTW
Để phân loại thị trường tiền tệ, ta phải căn cứ vào:
1.1.1 Căn cứ theo cơ cấu thị trường
Thị trường tiền tệ cũ (cổ điển) là thị trường thuần túy liên ngân hàng với chức ngăn cơ bản là cânđối điều hòa nguồn vốn và cho vay giữa NHTW và NHTM, cân đối khả năng chi trả giữa các ngân hàng thương mại
Thị trường tiền tệ mới là thị trường các trái phiếu ngắn hạn được phân chia hai cấp:
1.1.1.1 Thị trường tiền tệ sơ cấp
Là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành Trên thị trường này vốn từ nhà đầu tư sẽđược chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua chứng khoán mới phát hành.Thị trường sơ cấp là thị trường không liên tục và là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem lại nguồn vốn cho người phát hành Giá chứng khoán trên thị trường sơ cấp do tổ chức phát hành quyết định và thường được in ngay trên chứng khoán Người phát hành chứng khoán trên thị
Trang 3trường này được xác định thường là Kho bạc, Ngân hàng Nhà nước, công ty phát hành, tập đoàn bảo lãnh phát hành,…
12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng
Thị trường tín dụng ngắn hạn bổ sung vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp các doanh nghiệp tăng cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả và tác động tích cực đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy cạnh tranh
1.1.2.2 Thị trường các công cụ nợ ngắn hạn
Trên thị trường này các hoạt động phát hành và mua bán các công cụ nợ ngắn hạn như tín phiếu kho bạc, thương phiếu, tín phiếu NHTW, chứng chỉ tiền gửi … dưới sự quản lý của NHTW
1.1.2.3 Thị trường hối đoái
Thị trường hối đoái là nơi thực hiện việc mua và bán, trao đổi ngoại hối, trong đó chủ yếu là trao đổi, mua bán ngoại tệ và các phương tiện thanh toán quốc tế, mà giá cả ngoại tệ được hình thành trên cơ sở cung cầu Hoặc có thể nói thị trường hối đoái là nơi chuyên môn hóa về trao đổi mua bán ngoại tệ, thông qua sự cọ sát giữa cung và cầu ngoại tệ để thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể kinh tế đồng thời xác định các điều kiện giao dịch tức là giá cả và số lượng ngoại tệ mua bán
Trang 4Trung tâm của thị trường hối đoái là thị trường liên ngân hàng, thông qua đó mà mọi giao dịch mua bán ngoại hối có thể tiến hành trực tiếp với nhau.
1.2 Đặc điểm của thị trường tiền tệ
Thị trường tiền tệ là nơi giao dịch chứng khoán nợ ngắn hạn, có thời hạn dưới một năm, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn cũng như đảm bảo tính thanh khoản cho các loại chứng khoán này
Hình thức tài chính đặc trưng là hình thức tài chính gián tiếp Đóng vai trò trung gian giữa người vay và cho vay là các NHTM
Các công cụ của thị trường tiền tệ có tính lỏng cao, cung cấp lợi tức tiết kiệm cho nhà đầu tư
1.3 Vai trò của thị trường tiền tệ
Là nơi cung ứng vốn ngắn hạn cho nền kinh tế thông qua việc mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn Thị trường này là nơi các NHTM thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình, đáp ứng nhu cầu
đi vay và cho vay của khách hàng Ngoài ra còn giúp cho các NHTM điều tiết cơ cấu tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông qua việc mua bán tín phiếu
Thị trường tiền tệ giúp cho NHTW thực thi các nghiệp vụ thị trường mở Thông qua việc mua bán các chứng khoán ngắn hạn, NHTW điều tiết khối lượng tiền tệ trong lưu thông nhằm thực thichính sách tiền tệ mở rộng hay thắt chặt để kìm hãm lạm phát hay thúc đẩy nền kinh tế
Thị trường tiền tệ là kênh huy động vốn ngắn hạn cho nền kinh tế, thông qua thị trường này lượng vốn nhàn rỗi trong ngắn hạn được huy động để đáp ứng cho nhu cầu vốn ngắn hạn của cácchủ thể khác trong nền kinh tế với các hình thức tín dụng ngắn hạn, chiết khấu, cầm cố, thế chấp các chứng từ có giá
2 Chức năng của thị trường tiền tệ
Thị trường tiền tệ là kênh dẫn truyền tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế
Thị trường tiền tệ là kênh tạo thông tin và phản hồi những tác động của chính sách tiền tệ đối vớinền kinh tế
Trang 5Thị trường tiền tệ là công cụ để điều tiết khối tiền của nền kinh tế, trong đó thể hiện rõ nét qua chức năng của thị trường mở
Thị trường tiền tệ là công cụ để NHTW thực hiện vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng trung gian
Thị trường tiền tệ tạo cơ chế để NHTW hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống NHTM
3 Cơ cấu thị trường tiền tệ
3.1 Thị trường cho vay ngắn hạn
Là thị trường mà các nguồn vốn được luân chuyển theo nguyên tắc tín dụng để huy động vốn từ các thành phần kinh tế trong xã hội và phân phối lại nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Đây là
sự vận động gián tiếp của vốn trong nền kinh tế thị trường thông qua các trung gian tài chính
3.1.1 Hoạt động của tín dụng nhà nước
Nhà nước phát hành nhằm huy động vốn ngắn hạn để bù đắp cho các khoản thiếu hụt mang tính tạm thời, hoặc để trả nợ nước ngoài, hoặc thực thi chính sách tiền tệ của NHTW Việc phát hành tín phiếu Kho bạc được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu và các tổ chức tham gia đấu thầu tín phiếu thường là các NHTM hoặc các công ty tài chính
3.1.2 Hoạt động của tín dụng ngân hàng
Cho vay ngắn hạn tài trợ kinh doanh hay còn gọi là cho vay ngắn hạn trực tiếp
Chiết khấu giấy tờ có giá
Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa
Cho vay tín dụng đối với cá nhân, hộ gia đình
Cho vay thấu chi và các hình thức cho vay khác
3.1.3 Hoạt động của tín dụng thương mại
Hình thức cho vay giữa các tổ chức kinh tế với nhau thông qua mua bán chụi hàng hóa
Công cụ hoạt động của các tín dụng thương mại là các loại thương phiếu
Trang 63.2 Thị trường tiền gửi
Là nơi thực hiện các hoạt động tín dụng ngân hang bao gồm các hoạt động tín dụng ngân hàng bao gồm các hoạt động huy động huy động vốn và cấp tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và gia tăng hiệu suất sử dụng vốn trong nền kinh tế
Các chủ thể huy động vốn và cấp tín dụng thường là NHTM và các trung gian tài chính khác
3.3 Thị trường liên ngân hàng
Là thị trường vay và cho vay lẫn nhau của các tổ chức tín dụng và các NHTM, được tổ chức và giao dịch tập trung dưới sự điều hành của NHTW
3.3.1 Thị trường nội tệ liên ngân hàng
Là nơi đáp ứng nhu cầu vốn giữa các NHTM với nhau thong qua việc mua bán lượng tín phiếu trong cơ cấu dự trữ bắt buộc theo qui định của NHTW, hoặc các NHTM vay mượn vốn lẫn nhau theo nhu cầu của mỗi ngân hang trong từng thời điểm
Lãi suất trên thị trường này là lãi suất thỏa thuận dựa trên lãi suất cơ bản mà NHTW ấn định
3.3.2 Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
Là nơi mua bán ngoại tệ giữa các NHTM Tỷ giá hối đoái trên thị trường này phụ thuộc vào cungcầu ngoại tệ
NHTW theo cơ sở trên sẽ ấn định tỷ giá hằng ngày và cho phép các NHTM thực hiện mua bán ngoại với doanh nghiệp
3.4 Thị trường hối đoái
Là nơi mua bán, vay mượn ngoại tệ, các phương tiện thanh toán có giá trị ngại tệ và các ngoại hối khác như vàng, bạc… Thị trường này còn được gọi là thị trường vàng và ngoại tệ Là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán ngoại tệ và phương tiện có giá trị ngoại tệ, đồng thời là nơi hình thành ti giá hối đoái theo quan hệ cung – cầu
Các nghiệp vụ củ thị trường này phần lớn mang tính ngắn hạn Thành viên tham gia thị trường hối đoái chủ yếu là NHTM, doanh nghiệp, các nhà mội giới ngoại hối, các nha cung cấp dich vụ
tư vấn, các nhà kinh doanh, NHTW Tham gia thị trường hối đoái giúp các tô chức nắm bắt được chung loại và khối lượng ngoại tệ trên thị trường, tình hình cung – cầu về ngoại tệ để dự dự đoán
Trang 7được tình hình trong tương lai và qua đó, NHTW sẽ tham mưu cho Chính phu điều chinh các chính sách tài chính tiền tệ có liên quan theo hướng có lợi cho nền kinh tế.
4 Các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ
Chủ thể cung ứng nguồn vốn như: NHTW , NHTM, các TCTD khác… Việc đầu tư nguồn vốn ngắn hạn trên thị trường này có độ rủi ro thấp, do trong thời gian ngắn giá cả chứng khoán biến động không đáng kể
Chủ thể có nhu cầu về vốn như: NHTM, các đơn vị kinh tế khác, kho bạc nhà nước…Thông qua thị trường tiền tệ, các chủ thể này có thể thu hút được nguồn vốn ngắn hạn dễ dàng và chi phí thấp
Chủ thể trung gian môi giới, vừa đi vay và vừa cho vay như: NHTM, Công ty chuyên môi giới
4.1 Chính phủ
Khi có các thiếu hụt trong khối Chính phủ mang tính tạm thời hoặc bù đắp bội chi ngân sách cũng như trả nợ nước ngoài …NHTW huy động vốn thông qua việc cho phép Kho bạc phát hànhtín phiếu
Các đợt phát hành tín phiếu thường nhận được sự quan tâm cùa các tổ chức tài chính vì tín phiếu
là công cụ nợ có đảm bảo cùa Chính Phủ cho nên hầu như không có rủi ro, hơn nữa tính thanh khoản của nó cao Các nhà đầu tư chọn tín phiếu còn nhằm mục đích cân bằng danh mục đầu tư cũng như một khoản dự trữ khác và giảm thiểu rủi ro Việc phát hành tín phiếu cũng được sử dụng như một công cụ tiết chế lạm phát hoặc giảm phát ngắn hạn
4.2 Ngân hàng Trung Ương
NGHTW tham gia với vai trò điều tiết thị trường tiền tệ sao cho thị trường này hoạt động bình thường và có hiệu quả nhất
4.3 Ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính
Là chủ thể chủ yếu và thường xuyên của thị trường tiền tệ Các tổ chức này vừa thu nhận luồng tiền từ dân cư thông qua kênh tiết kiệm và tiền gửi của khách hàng, thông qua kênh phát hành và
Trang 8mua bán lại các giấy tờ có giá, hoặc trên kênh thị trường mở Đồng thời chuyển hóa nguồn tiền này cho các doanh nghiệp, tố chức kinh tế, hộ gia đình, các cá nhân có nhu cầu vốn kinh doanh dưới hình thức cấp tín dụng
Thị trường tiền tệ diễn biến như thế nào chủ yếu thông qua hoạt động của hệ thống NHTM và các tổ chức tài chính
4.4 Các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế
Phần lớn các chủ thể này đều tham gia thị trường tiền tệ với tư cách là người có nhu cầu về vốn kinh doanh Các nhu cầu này sẽ được đáp ứng thông qua hệ thống NHTM và các tổ chức tài chính với những điều kiện khá chặt chẽ và khắt khe nhằm ngăn ngừa rủi ro Ngoài ra, nhu cầu thanh khoản và các giao dịch khác cũng sẽ được đáp ứng theo những quy định kèm theo
4.5 Cá nhân, tổ chức đoàn thể xã hội
Các chủ thể trên hội đủ điều kiện pháp nhân và có thu nhập cũng tham gia thị trường tiền tệ nhằm thỏa mãn các nhu cầu về vốn, giao dịch tiền tệ, mua bán giấy tờ có giá với các NHTM cùng những điều kiện nhất định
5 Công cụ của thị trường tiền tệ
5.1 Tín phiếu kho bạc (Treasury Bills)
Là một công cụ vay nợ ngắn hạn của chính phủ do kho bạc nhà nước phát hành nhằm bù đắpthiếu hụt ngân sách tạm thời của khối Chính phủ, thường được phát hành theo định kỳ 3 tháng, 6tháng, hoặc 9 tháng Mặc dù lãi suất tín phiếu kho bạc thường thấp hơn các công cụ nợ khácnhưng nó rất được ưa chuộng trên thị trường tiền tệ do tính an toàn và tính thanh khoản cao, dễdàng chuyển nhượng trên thị trường thứ cấp
Các ngân hàng này đầu tư nguồn vốn đóng băng vào tín phiếu kho bạc để thu lợi tức và quantrọng hơn, dùng nó như khoản tiền dự trữ cấp hai, tức có thể chuyển thành tiền mặt bất cứ lúcnào để giải quyết khó khăn tài chính của ngân hàng
Công cụ này được phát hành qua hai kênh
Trang 9Kênh thị trường mở (bán sỉ), với khối lượng lớn tín phiếu được bán ra theo định kỳ với phươngthức đấu thầu có và không có cạnh tranh lãi suất Kênh phát hành trực tiếp (bán lẻ), không thôngqua đấu thầu, người mua sẽ được bán tín phiếu trực tiếp với lãi suất cố định Do nhược điểm tốnkém chi phí nên năm 1996 đến nay đã chấm dứt phát hành qua kênh này.
5.2 Tín phiếu ngân hàng Trung Ương
Đây là giấy nhận nợ của NHTW đối với người mua tín phiếu, có những đặc điểm tương tự như tín phiếu Kho bạc tuy nhiên, vì đây là tín phiếu NHTW nên trở thành công cụ chủ động hơn cho NHTW trong việc điều hành chính sách tiền tệ thông qua việc mua bán tín phiếu
Tín phiếu NHTW được phát hành qua phương thức đấu thầu hoặc theo đối tượng chỉ định bắt buộc
5.3 Các khoản vay kiên ngân hàng
Theo quy định của NHTW, các tổ chức nhận tiền gửi phải có một tỷ lệ dự trữ bắt buộc để đáp ứng, nhu cầu rút tiền của người gửi Một số tổ chức có thể dư thừa dự trữ, một số khác lại thiếu Các tổ chức nhận tiền gửi có thể mua bán các khoản dự trữ này trên thị trường liên ngân hàng, bằng cách này có thể tối thiểu hóa số lượng lớn các tài sản có tính lỏng cao nhưng khả năng sinh lời thấp như tín phiếu kho bạc
5.4 Thương phiếu (Commercial papers)
Thương phiếu hay còn gọi là kỳ phiếu thương mại là một loại giấy nhận nợ đặc biệt người giữ nó
có quyền đòi tiền khi đến hạn Thương phiếu bao gồm:
- Hối phiếu (Bill of exchange): là phiếu ghi nợ do người bán hàng trả chậm ký phát trao chongười mua hàng trả chậm trong đó yêu cầu người mua phải trả một số tiền nhất định khi đến hạncho người bán hoặc bất cứ người nào xuất trình hối phiếu này (người thụ hưởng)
- Lệnh phiếu (Promissory note): là giấy nhận nợ do người mua hàng trả chậm ký phát traocho người bán hàng trả chậm trong đó người mua cam kết trả một số tiền nhất định khi đến hạncho người thụ hưởng
Trang 10- Chứng chỉ lưu kho: là giấy do một công ty kinh doanh kho bãi ký phát, thừa nhận có giữhàng hoá cho người chủ hàng ký gửi và cam kết giao hàng cho chủ hàng hay một người nào đó
do chủ hàng chỉ định bằng cách ký hậu
5.5 Chấp phiếu ngân hàng (BAs – Banker’s Acceptances)
Là hối phiếu được ngân hàng đóng dấu “ACCEPTED” do một công ty phát hành, bảo đảmrằng một ngân hàng sẽ thanh toán vô điều kiện một khoản tiền nhất định vào một thời điểm nhấtđịnh trong tương lai cho người nắm giữ giấy này Công ty trước khi phát hành công cụ này buộcphải gửi vào tài khoản ngân hàng một khoản tiền tương ứng với lượng tiền ghi trên chấp phiếu.Người nắm chấp phiếu ngân hàng cũng có thể chiết khấu lại trên thị trường để thu tiền trước Lãisuất của công cụ này tương đối thấp do tính an toàn cao
5.6 Chứng chỉ tiền gửi (CDs – Certificate of Deposit)
Là công cụ vay nợ do NHTM hoặc các tổ chức tài chính nhận tiền gửi phát hành cho ngườigửi tiền với lãi suất và thời hạn nhất định, được lưu thông trên thị trường tiền tệ khi chưa đến hạnthanh toán hay nói khác hơn đây là giấy nhận nợ của các đối tượng nêu trên
Người sở hữu chứng chỉ tiền gửi này sẽ được hoàn trả hết toàn bộ số tiền gửi cộng lãi suấthoặc có thể bán lại trên thị trường thứ cấp
Lãi suất của chứng chỉ tiền gửi tùy thuộc vào khả năng cạnh tranh trên thị trường tiền tệ, tìnhtrạng tài chính của nơi phát hành ra nó và thời hạn thanh toán
5.7 Hợp đồng mua lại (Repo – Repurchase agreement)
Là những khoản vay ngắn hạn mà các chứng khoán Chính phủ được dùng làm vật đảm bảo một tài sản có mà người cho vay nhận được nếu người đi vay không thanh toán được nợ khi đến hạn
Là một công cụ có hiệu quả nhất để bù đắp hoặc triệt tiêu những ảnh hưởng không dự tính trước đến dự trữ của các ngân hàng
Chi phí giao dịch cho một hợp đồng mua lại rẻ hơn so với các hợp đồng mua đứt bán đoạn.Thích hợp trong trường hợp các định hướng chính sách tiền tệ không hoàn hảo dẫn đến việc sử dụng các giải pháp khắc phục
Làm bớt thời gian thông báo, do đó mà giảm bớt biến động của thị trường trước các quyết định hàng ngày của NHTW