Trong quá trình học môn Truyền động cơ khí em đã được làm quen với những kiến thức cơ bản về kết cấu máy, các bộ phận của máy và các tính năng cơ bản của các chi tiết máy thường gặp.. Hộ
Trang 1TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY
Học kỳ II năm học 2018-2019
SV thực hiện : Trần Hùng Vĩ MSSV: 101160213
GV hướng dẫn : Đặng Phước Vinh
Ngày hoàn thành : 03/06/2019 Ngày bảo vệ: : 07/06/2019
ĐỀ TÀI THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC KIỂU 2 CẤP KHAI TRIỂN DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án thiết kế máy là nội dung không thể thiếu với chương trình đào tạo kĩ sư cơ khí nhằm
cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ sở về kết cấu máy và các quá trình cơ bản khi thiết kế máy Trong quá trình học môn Truyền động cơ khí em đã được làm quen với những kiến thức cơ bản về kết cấu máy, các bộ phận của máy và các tính năng cơ bản của các chi tiết máy thường gặp Đồ án Thiết kế máy giúp em hệ thống lại các kiến thức đã học và tìm hiểu sâu hơn về nó Đặc biệt là em áp dụng được các kiến thức từ các môn học như Truyền động cơ khí, Sức bền vật liệu, Vẽ kỹ thuật, Vẽ kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật đo cơ khí…trong quá trình hoàn thành đồ án Hộp giảm tốc là cơ cấu truyền động nhờ sự ăn khớp trực tiếp giữa các bánh răng Hộp giảm tốc dùng để giảm vận tốc góc và tăng momen xoắn, hộp giảm tốc là bộ phận trung gian giữa động
cơ và máy công tác Khi nhận đồ án Thiết kế máy thầy giao cho, em đã tìm hiểu và cố gắng hoàn thành đồ án môn học này.
Đề tài được giao là thiết kế máy trộn trục ngang của dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi Dùng hộp giảm tốc được dẫn động bằng động cơ điện và có kết hợp với các bộ truyền ngoài (đai, khớp nối).
Trong quá trình làm em đã tìm hiểu các nội dung sau:
- Cách chọn động cơ điện cho hộp giảm tốc.
- Cách phân phối tỉ số truyền cho các cấp trong hộp giảm tốc.
- Cách thiết kế các bộ truyền trong và ngoài của hộp giảm tốc.
- Các chỉ tiêu tính toán và các thông số cơ bản của hộp giảm tốc.
- Các chỉ tiêu tính toán, chế tạo bánh răng và trục.
- Cách xác định thông số của then.
- Kết cấu, công dụng và cách xác định các thông số cơ bản của hộp giảm tốc.
- Cách tính toán và xác định chế độ bôi trơn cho các chi tiết của hộp giảm tốc
- Cách thể hiện bản vẽ đúng tiêu chuẩn.
Do lần đầu làm đồ án và tìm hiểu với lượng kiến thức tổng hợp nên còn những phần kiến thức chưa hoàn toàn nắm vững Trong quá trình làm đồ án em đã tham khảo nhiều tài liệu cũng như giáo trình có liên quan, song sai sót là điều khó tránh khỏi Em rất mong nhận được sự hướng dẫn thêm của các thầy để em có thể nắm vững cũng như củng cố lại kiến thức đã được học.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy trong bộ môn, đặc biệt là thầy Đặng Phước Vinh đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành đồ án
Trang 3I) SƠ ĐỒ ĐỘNG HỌC :
1 Ð?ng co di?n; 2 B? truy?n dai thang; 3 H?p gi?m t?c; 4 N?i tr?c; 5 Bang t?i
3
2 P
1
5 V
So d? d?ng h?c
4
1.Động cơ điện; 2 Bộ truyền đai thang; 3 Hộp giảm tốc
4 Nối trục; 5 Băng tải
Momen thực tế trên băng tải:
Trang 4M= P D
2 =
1500.320
2.100 =¿ 240 (N/m)Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ:
n đb=60 f
p =
60.50
2 =1500 (vòng/phút)Suy ra : Số vòng quay băng tải là :
Với: η1= 0,94 hiệu suất bộ truyền đai
η2=0,97 hiệu suất bộ truyền bánh răng
η3 = 0,975 hiệu suất của một cặp ổ lăn
η4=1 hiệu suất khớp nốiCông suất đẳng trị trên băng tải
N đtđc=N đtbt
η =
1,61 0,8668=1.85(kW)Vậy chọn sơ bộ động cơ che kín quạt gió kí hiệu : A02_31-4 có:
Công suất động cơ : N đm=2,2kW
Số vòng quay động cơ : n đc=1430(vòng/phút)
Phân phối tỉ số truyền
Trang 5Với i đ : Tỉ số truyền của bộ truyền đai
i n : Tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng trụ nghiêng cấp nhanh
i c: Tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng trụ nghiêng cấp chậm
Trang 6Mômen xoắn và công suất trên mỗi trục được xác định lần lượt như sau:
Công suất trên các trục
Trang 7A)Thiết kế bộ truyền đai thang:
Chọn loại đai:
Giả sử vận tốc của đai v > 5m/s, có thể dùng đai loại A hoặc E Ở đây ta dùng đai loại A
Tiết diện đai : a.h (mm) = 13 8
Diện tích tiết diện : F (mm2¿ = 81
Trang 8≈ 1210 (mm)
Suy ra theo chiều dài tiêu chuẩn thì L = 1300 (mm)
*) Kiểm nghiệm: Số vòng quay u trong 1(s)
→ 0,231 (m) ≤ A ≤0,84 (m) →Thỏa mãn điều kiện
*) Khoảng cách nhỏ nhất cần thiết để mắc đai
≈ 154 0≥ 1200 (Thỏa điều kiện )
*) Xác định số đai Z cần thiết vs ứng suất căng ban đầu là σ0= 1,2 (N/mm2¿
Tra bảng 5.17 ta được : Hệ số tải trọng : K đ = 1,2 ÷ 1,5
Trang 9B) Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp nhanh
1) Chọn vật liệu chế tạo bánh răng.
Trang 10Bánh nhỏ: Thép 45 thường hóa có {Giới hạn bền kéo σ bk=600(N /mm2)
*) Định ứng suất mỏi tiếp xúc và ứng suất mỏi uốn cho phép:
Ứng suất tiếp xúc cho phép:
Số chu kì làm việc tương đương của bánh lớn :
i n=
715 3,4=210(vg/phút);
T = 5 300 14
Vậy số chu kì làm việc tương đương của bánh nhỏ N tđ 1=Ntđ 2 .i n cũng lớn hơn N0=107
Suy ra hệ số chu kì ứng suất k ' N=1
Ứng suất tiếp xúc của bánh nhỏ
Trang 11Số chu kì tương đương của bánh lớn
Suy ra hệ số chu kì ứng suất uốn k ' ' N=1
Giới hạn mỏi uốn của thép 45
Hệ số tập trung ứng suất ở chân răng K σ= ¿1,8
Vì ứng suất thay đổi theo chu kì mạch động nên dung công thức (3-5)
Bánh nhỏ : [σ ]u 1=1,5 σ−1 k N ' '
n K σ =
258.1,5 1,5.1,8=¿ 143,3 (N /mm2
)
Bánh lớn : [σ ] u 2=1,5 σ−1 k N ' '
n K σ =
206,4.1,5 1,5.1,8 =¿ 114,67 (N /mm2
)
Sơ bộ lấy hệ số tải trọng K = 1,3
Chọn hệ số chiều rộng bánh răng : ψ A=b
A = 0,45Tính khoảng cách trục (3.10) với θ = 1,25
Vận tốc vòng và chọn cấp chính xác của bánh răng
Vận tốc vòng
Trang 12v = 2 πA n1
60.1000(i+1)=
2 π 162,9.100 60.1000 4,4 ≈ 1,7 (m/s)
Với vận tốc v = 1,7 (m/s) => có thể chọn cấp chính xác là 9
Định chính xác hệ số tải trọng K.
Chiều rộng bánh răng b = ψ A A = 0,45 100 = 45 (mm) => Lấy b = 45 (mm)
Đường kính vòng lăn bánh răng nhỏ
d1= 2.100
u+ 1 =
2.100 3,4+1=46(mm)
Vậy hệ số tập trung tải trọng thực tế
Trang 13Z tđ 2= Z2
(c os β )2=
75 (0,97 )2≈80
Hệ số dạng răng
Bánh nhỏ : y1= ¿ 0,429 Bánh lớn : y2= ¿ 0,511
Lấy hệ số: θ ' ' = 1,5
Trang 14Kiểm nghiệm ứng suất uốn
Đối với răng bánh nhỏ
¿
σ u2=21(N/mm2
¿ <[σ ] u 2= ¿ 114,67 (N/mm2
¿
Kiểm nghiệm ứng suất bền của răng khi chịu quá tải đột ngột trong thời gian ngắn:
Ứng suất tiếp xúc cho phép
Trang 15d2=m n z2cosβ =
2 75 0,97 ≈155
Trang 163915 tan20°0,97 ≈ 1470Lực dọc trục (N) P a=P tanβ = 3915 tan(14,1°¿≈ 985
C) Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp chậm
1) Chọn vật liệu chế tạo bánh răng.
Bánh nhỏ: Thép 45 thường hóa có {Giới hạn bền kéo σ bk=600(N /mm 2
*) Định ứng suất mỏi tiếp xúc và ứng suất mỏi uốn cho phép:
Ứng suất tiếp xúc cho phép:
Số chu kì làm việc tương đương của bánh lớn :
Trang 17*) Ứng suất uốn cho phép :
Số chu kì tương đương của bánh lớn
→ Hệ số chu kì ứng suất uốn k ' ' N=1
Giới hạn mỏi uốn của thép 45
Hệ số tập trung ứng suất ở chân răng K σ= ¿1,8
Vì ứng suất thay đổi theo chu kì mạch động nên dung công thức (3-5)
Bánh nhỏ : [σ ]u 1=1,5 σ−1 k N ' '
n K σ =
258 1,5 1,5 1,8=¿ 143,3 (N /mm2)
Trang 18Bánh lớn : [σ ] u 2=1,5 σ−1 k N ' '
n K σ =
206,4 1,5 1,5 1,8 =¿ 114,67 (N /mm2)
Sơ bộ lấy hệ số tải trọng K = 1,3
Chọn hệ số chiều rộng bánh răng : ψ A=b
A = 0,45Tính khoảng cách trục (3.10) với θ = 1,25
2
. 1,3.1,91
0,45.1,25 77,77=¿ 169 (mm)Lấy A = 170 (mm)
Chiều rộng bánh răng b = ψ A A = 0,45 170 = 76,5 (mm) => Lấy b = 76,5 (mm)
Đường kính vòng lăn bánh răng nhỏ
d1= 2 A
u+1=
2.170 2,7+1≈ 92(mm)
Do đó
ψ d=b
d1≈ 0,831
Với ψ d = 0,831 theo bảng 3-12 ta tìm được K tt bảng=1,13.
Vậy hệ số tập trung tải trọng thực tế
K tt=K tt bảng+ 1
2 =¿ 1,1
Trang 19Chiều rộng bánh răng b thỏa mãn điều kiện
Trang 20Hệ số dạng răng
Bánh nhỏ : y1= ¿ 0,451 Bánh lớn : y2= ¿ 0,511
Lấy hệ số: θ ' ' = 1,5
Kiểm nghiệm ứng suất uốn
Đối với răng bánh nhỏ
¿
σ =13,24(N /mm2)<[σ ] = ¿ 114,67 (N/mm2
¿
Trang 21Kiểm nghiệm ứng suất bền của răng khi chịu quá tải đột ngột trong thời gian ngắn:
Ứng suất tiếp xúc cho phép
Trang 22Các thông số hình học của bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng
d2=m n z2cosβ =
3.81 0,98≈ 248
(mm)
D i 1 = d1– 2,5.m n = 92 – 2,5.3 = 84,5
D i 2= d2 – 2,5.m n = 248 – 2,5 3 = 240,5
Trang 235100 tan 20°0,98 ≈ 1895Lực dọc trục (N) P a=P tanβ = 5100 tan (11,5 ¿¿°)≈¿1040
III) TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC VÀ REN
Trang 24Đối với trục II:
Trang 25a +b
Pa1 n
c P1 RAy
Trang 26Ở đây : M td n−n=√M u n−n2
+0,75 M2x ¿√80940 2 +0,75 27515 2≈ 84375 (Nmm)
[σ]=¿ 50 (N/mm2¿
Trang 27→ d n−n ≥√3 M td n−n
0,1[σ]=
3
√843750,1.50≈26 (mm) Lấy d n−n= ¿ 30 (mm)Đường kính trục ở tiết diện m-m:
Trang 28P2 RCy
≈ 724(N)
→ R Cy=P r 3+R Dy−Pr 2=1895+724−1470≈ 1150(N)
Trang 29∑mC x=P3a+P2(a+b )−R Dx(a+b+c)=0
→ R Dx=P3a+P2 (a+b)
a+ b+c =
5100 90+3915.(90+104 )
194+70 ≈ 4615 (N) → R Cx=P3+P2−RDx=5100+3915−4615=4400 (N)
Trang 30Đường kính trục ở tiết diện i-i: Với [σ]=50 (N/mm2¿
d i−i ≥√3 M tdi −i
Trang 31605160 (Nmm)
Pr4 Pa4
REy
RFy RFx
(N)
Trang 33k τ
ε τ=
1,5 0,71≈ 2,1 Tập trung ứng suất do lắp căng, với kiếu lắp ta chọn T3 áp suất sinh ra trên bề mặt
Trang 342 )≤[τ c]=87(N /mm2)
Trang 35Kiểm nghiệm sức bền cắt:
τ c= 2 M x
d2II b l3=
2.90043 50.16 40≈ 5,6(N /mm
2 )≤[τ c]=87(N /mm2)
Trang 37→ Lực dọc trục A t hướng về gối trục bên trái
Vì lực hướng tâm ở hai gối trục gần bằng nhau nên ta chỉ tính đối với một bên gối trục, ở đây ta tính gối trục bên phải (vì Q lớn hơn) và chọn ổ cho gối trục này, gối trục còn lại lấycùng loại :
Q B= ¿(K v R B+m A t¿ K n K t= ¿ 2958+1,5 1364 ¿.1,2≈ 6005(N )=600,5 (daN)
C=600,5 (715.21000)0,3≈ 85403 ≤ C bảng
Ứng với d = 40 (mm) → Chọn ổ có kí hiệu 36311, C bảng= ¿90000
Có đường kính ngoài của ổ D =120 (mm), chiều rộng B =29 (mm)
Sơ đồ chọn ổ bi đỡ cho trục II:
Trang 38ß
R S
D c
Trang 39Vậy sơ đồ chọn trục đúng :
Q C= ¿(K v R C+m At¿ K n K t= ¿ 4548+1,5.9 ¿.1,2 ≈ 5474(N )=547,4 (daN)
C=547,4 (210.21000)0,3≈ 53906 ≤C bảng
Ứng với d = 50 (mm) → Chọn ổ có kí hiệu 36211, C bảng= ¿57000
Có đường kính ngoài của ổ D =100 (mm), chiều rộng B = 21(mm)
Sơ đồ chọn ổ bi đỡ cho trục III:
F
E
ß
R E
Trang 40→ Lực dọc trục A t hướng về gối trục bên trái
Vì lực hướng tâm ở hai gối trục gần bằng nhau nên ta chỉ tính đối với một bên gối trục, ở đây ta tính gối trục bên phải (vì Q lớn hơn) và chọn ổ cho gối trục này, gối trục còn lại lấycùng loại :
2) Bôi trơn ổ lăn:
Trang 41Bộ phận ổ được bôi trơn bằng mỡ, vì vận tốc bộ truyền bánh răng thấp, không thể dùng phương pháp bắn tóe để hắt dầu trong hộp bôi trơn bộ phận ổ Có thể dùng mỡ loại T ứng với nhiệt độ làm việc từ 60 ÷ 100 ℃ và vận tốc dưới 1500 (vg/phút)
Lượng mỡ chứa 2/3 chỗ rỗng của bộ phận ổ Để mỡ không chảy ra ngoài và ngăn không cho dầu rơi vào bộ phận ổ, nên làm vòng chắn dầu
→ Dùng mỡ loại: T
3) Che kín ổ lăn :
Để che kín các đầu trục ra, tránh sự xâm nhập của bụi và tạp chất vào ổ, cũng như ngăn
mỡ chảy ra ngoài, ở đây dùng loại vòng phớt có kích thước:
Trang 42Điều kiện về sức bền uốn của chốt:
VI) CẤU TẠO VỎ HỘP VÀ CHI TIẾT KHÁC:
Vỏ hộp giảm tốc có nhiệm vụ là đảm bảo vị trí tương đối giữa các chi tiết và bộ phận máy, tiếp nhận tải trọng từ các chi tiết lắp trên vỏ, chứa dầu bôi trơn, bảo vệ các chi tiết máy tránh bụi bặm Chỉ tiêu của hộp giảm tốc là độ cứng cao và khối lượng nhỏ Chọn vật liệu để đúc hộp giảm tốc
là gang xám có kí hiệu là GX15-32.
Dùng phương pháp đúc để chế tạo nắp ổ, vật liệu là GX15-32.
Trang 43Tên gọi Biểu thức tính toán KQ
Trang 45răng với nhau 2 =11, lấy 2 =11(mm) 11
Số lượng bulông trên nền, Z
700 320
3,4 5,1 (200 300) (200 300)
Để kiểm tra, quan sát các tiết máy trong hộp khi lắp ghép và để đổ dầu vào hộp, trên đỉnh
hộp có lắp cửa thăm Dựa vào bảng 18.5[2] ta chọn kích thước của cửa thăm như sau:
Trang 46A B A 1 B 1 C C 1 K R Vít Số lượng
6.2.2 Nút thông hơi.
Khi làm việc nhiệt độ trong hộp tăng lên, để giảm áp suất và điều hòa không khí bên trong
và bên ngoài hộp, người ta dùng nút thông hơi Nút thông hơi được lắp trên nắp cửa thăm (hình
vẽ nắp cửa thăm) Theo bảng 18.6[2] ta chọn các kích thước của nút thông hơi như sau:
Trang 476.2.4 Kiểm tra mức dầu.
Để kiểm tra mức dầu trong hộp giảm tốc ta dùng que thăm dầu, que thăm dầu có kết cấu như hình vẽ.
Trang 496.3 Bôi trơn cho hộp giảm tốc
6.3.1 Bôi trơn trong hộp giảm tốc
Do các bộ truyền bánh răng trong hộp giảm tốc đều có v < 12m/s nên ta chọn phương
pháp bôi trơn ngâm dầu Tra bảng 18.11[2] ta được độ nhớt 8 ứng với 1000 C.
Theo bảng 18.13[2] ta chọn được loại dầu bôi trơn là AK-15 có độ nhớt là 20 Centistoc.
6.3.2 Bôi trơn ngoài hộp giảm tốc.
Với bộ truyền ngoài hộp do không có thiết bị che đậy, hay bị bụi bặm bám vào, ta chọn bôi trơn định kì bằng mỡ.
Bảng 6.2 Bảng thống kê dành cho bôi trơn.
Tên dầu hoặc mỡ
Thiết bị cần bôi trơn
Lượng dầu hoặc mỡ
Thời gian thay dầu hoặc mỡ
Dầu ô tô máy kéo AK- 15
Bộ truyền trong hộp 0,6 lít/Kw 5 tháng
Trang 50STT Tên mối ghép Kiểu lắp Ghi chú
3 Vòng trong ổ lăn với trục I 35 6k 2 ổ lắp giống nhau
4 Vòng ngoài ổ lăn trục I lắp với thân 80 7H 2 ổ lắp giống nhau
k
10 Vòng trong ổ lăn với trục II 45 6k 2 ổ lắp giống nhau
11 Vòng ngoài ổ lăn trục II lắp với thân 100 7H 2 ổ lắp giống nhau
8
h b x h = 16 x 10
Trang 5116 Vòng trong ổ lăn với trục III 65k6 2 ổ lắp giống nhau
17 Vòng ngoài ổ lăn trục III lắp với
Trang 52TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí tập 1, Trịnh Chất - Lê Văn Uyển, NXB giáo dục, 2006 [2] Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí tập 2, Trịnh Chất - Lê Văn Uyển, NXB giáo dục, 2006 [3] Thiết kế chi tiết máy, Nguyễn Trọng Hiệp - Nguyễn Văn Lẫm, NXB giáo dục, 1999.
[4] Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường, PGS.TS Ninh Đức Tốn – GVC Nguyễn Thị Xuân Bảy, NXB giáo dục, 2006.