- Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâuChi tiết: Kinh doanh khu vui chơi, giải trí, du lịch sinh thái; - Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng - Bán l
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CƠ SỞ XẢ THẢI 3
1.1 Địa chỉ: 3
1.2 Cơ quan chủ quản: 3
1.3 Địa chỉ liên hệ: 3
1.4 Điện thoại: 3
1.5 Lĩnh vực hoạt động 3
1.6 Vị trí của cơ sở 5
1.7 Giới thiệu công nghệ sản xuất, nguyên liệu chính, sản phẩm sản xuất 5
2 NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC VÀ XẢ NƯỚC THẢI CỦA CƠ SỞ 7
2.1 Nhu cầu sử dụng nước 7
2.2 Nhu cầu xả nước thải 8
3 CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 8
4 TÀI LIỆU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: 10
5 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 10
CHƯƠNG 1: ĐẶC TRƯNG NGUỒN THẢI VÀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH XỬ LÝ XẢ NƯỚC THẢI 12
1.1 ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI 12
1.1.1 Các loại nước thải có trong nguồn thải 12
1.1.2 Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải: 12
1.1.2 Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải sau khi xử lý: 12
1.1.3 Đánh giá chất lượng nước thải theo QCVN hiện hành 13
1.2 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI: 13
1.2.1 Mô tả hệ thống thu gom, xử lý nước thải: 13
1.2.2 Mô tả chi tiết quy trình công nghệ xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận: .14
1.3 MÔ TẢ CÔNG TRÌNH XẢ NƯỚC THẢI 16
1.3.1 Mô tả hệ thống công trình xả thải 16
1.3.2 Phương thức xả nước thải 17
1.3.3 Chế độ xả nước thải 17
1.3.4 Lưu lượng xả thải 17
CHƯƠNG 2: ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI 18
Trang 22.1 MÔ TẢ NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI 18
2.1.1 Tên, vị trí nguồn tiếp nhận nước thải 18
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên 18
2.2.CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN 21
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC 23
3.1 TÁC ĐỘNG TỚI MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỦA NGUỒN NƯỚC 23
3.2 TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ HỆ SINH THÁI THỦY SINH 23
3.3 TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẾ ĐỘ THỦY VĂN DÒNG CHẢY 23
3.4 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG TỔNG HỢP 24
CHƯƠNG 4 25
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN DO XẢ NƯỚC THẢI 25
4.1 KẾ HOẠCH GIẢM THIỂU Ô NHIỄM VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI 25
4.1.1 Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận nước thải 25
4.2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC VÀ KIỂM SOÁT NƯỚC THẢI VÀ NGUỒN TIẾP NHẬN 26
4.2.1 Quan trắc chương trình vận hành 26
4.2.2 Chương trình quan trắc chất lượng nước trước và sau xử lý 26
4.2.3 Quan trắc chất lượng nước nguồn tiếp nhận 26
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28
PHỤ LỤC 1 29
PHỤ LỤC 2 30
PHỤ LỤC 3 31
Trang 3MỞ ĐẦU
1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CƠ SỞ XẢ THẢI
Tên dự án: CÔNG VIÊN CÂY XANH KẾT HỢP DỊCH VỤ CÔNG CỘNG
1.1 Địa chỉ:
Khu đô thị Đông Nam Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận CầuGiấy, thành phố Hà Nội
Công ty Cổ phần Thương mại Ngôi Nhà Mới
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng hoặc đi thuê
Chi tiết: Kinh doanh bất động sản; Dịch vụ nhà đất; Dịch vụ cho thuê nhà;Đầu tư Công viên đô thị và nhà ở;
- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
Chi tiết: Môi giới bất động sản, Dịch vụ định giá bất động sản
- Giáo dục mầm non (chỉ được phép hoạt động khi được cơ quan có thẩmquyền của Nhà nước cho phép)
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Chi tiết: Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan;
Trang 4- Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Kinh doanh khu vui chơi, giải trí, du lịch sinh thái;
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
Chi tiết: Bán lẻ trong siêu thị , trung tâm thương mại;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
Chi tiết: Dịch vụ trông giữ bãi đỗ xe ô tô;
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
Chi tiết: Mua bán ô tô, xe máy;
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
Chi tiết: Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, xe máy
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
Chi tiết: Mua bán các thiết bị viễ thông, điện thoại
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
Chi tiết: Khách sạn
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Chi tiết: Dịch vụ ăn uống, nhà hàng;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
Chi tiết: Mua bán rượu, bia, thuốc lá (Doanh nghiệp chỉ được phép kinhdoanh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép);
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Chi tiết: Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi;
Trang 5- Bán buôn đồ uống
Chi tiết: Mua bán rượu, bia; (chỉ được hoạt động khi được cơ quan cóthẩm quyền của Nhà nước cho phép);
- Điều hành tua du lịch
Chi tiết: Lữ hành nội địa;
(Đối với những nghành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉhoạt động sản xuất kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của phápluật)
1.6 Vị trí của cơ sở
- Dự án Công viên cây xanh kết hợp Dịch vụ công cộng được xây dựng trêndịch tích đất 17.597 m2 tại lô đất có kí hiệu CX1 thuộc khu đô thị mới Đông NamTrần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội, vị trí được xác địnhbởi:
+ Phía Đông Nam: giáp đường Nguyễn Thị Thập
+ Phía Đông Bắc: Giáp đường Hoàng Đạo Thúy
+ Phía Tây Nam: giáp đường Hoàng Minh Giám
1.7 Giới thiệu công nghệ sản xuất, nguyên liệu chính, sản phẩm sản xuất.
Dự án “Công viên cây xanh kết hợp dịch vụ công cộng” có quy mô xây dựngnhư sau:
Trong đó có các hạng mục công trình sau:
Nhà sinh hoạt câu lạc bô măng non;
Nhà câu lạc bộ sức khỏe cộng đồng;
Trang 6 Nhà điều hành, triển lãm, trưng bày;
Nhà ẩm thực văn hóa 3 miền;
Đài nước;
Khu vườn hoa trung tâm;
Khu đường dạo;
Sân chơi;
Đường dạo có mái che;
Đường nội bộ;
Các khu vực tạo cảnh quan, tiểu sơn, hòn non bộ
Toàn bộ công trình được bố trí theo dạng hình chữ nhật nhìn ra cổng chínhnằm phía đường Nguyễn Thị Thập Bao quanh là khoảng lùi trồng cây xanh kết hợpvới đường giao thông nội bộ trong khu vực, khu vườn hoa, đài phun nước, tạo môitrường sinh thái, cảnh quan khu dân cư, điều hòa không khí, dòng chảy và tiêu thoátnước của khu vực
Hiện nay Dự án vẫn đang trong giai đoạn xây dựng, và dự kiến sẽ đi vào hoạtđộng chính thức vào tháng 07 năm 2014
1.7.1 Công nghệ sản xuất
Hoạt động sản xuất của Dự án sau khi đi vào hoạt động chính thức chủ yếu là hoạt động chế biến các món ăn phục vụ nhu cầu ẩm thực với sơ đồ công nghệ như hình sau:
H×nh 1: Sơ đồ công nghệ của dự án “Công viên cây xanh kết hợp dịch vụ công
Trang 7Các trang thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động dịch vụ của Dự án là các
đồ gia dụng thông thường như: tủ bảo quản, bếp ga, máy lạnh, điều hòa, tủ lạnh, thiết
bị văn phòng (máy tính, máy in, )
1.7.3 Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu:
Nguyên liệu sử dụng chủ yếu cho Dự án sau khi đi vào hoạt động là các mặthàng thực phẩm phục vụ chế biến các món ăn phục vụ nhu cầu ẩm thực và các loại
đồ uống đi kèm, bao gồm:
- Các loại thịt: thịt bò, bê, thịt trâu, thịt gà ri, gà mái, thịt cá chép, cá trình, cáquả, cá ngạch, thịt lợn, thịt dê, thịt thỏ, dùng để chế biến thức ăn như rang, xào,nướng, hấp, om, luộc, lẩu,
- Các loại rau xanh như: xu hào, cà rốt, rau muống, ngải cứu, rau cần, xu xu,bầu, bí, các loại nấm, dùng đề chế biến các món xào, luộc, lẩu,
- Các loại cơm như: cơm trắng, cơm rang,…
- Các loại hải sản: ngao, tôm,
- Các loại đồ uống: rượu, bia, nước ngọt,
Nguồn cung cấp: từ trong nước, là các cửa hàng rau sạch và các cửa hàngcung cấp gia cầm đó có quan hệ kinh doanh trong nhiều năm
Các loại nguyên liệu nhập vào đều có nguồn gốc rõ ràng và các chứng chỉđảm bảo các yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm Đây không chỉ là điều kiện bắt buộcthể hiện sự tuân thủ pháp luật mà cũng góp phần bảo đảm uy tín của Dự án
Nguồn cấp điện cho Dự án: mạng lưới điện 0.4 KV khu vực cấp đến côngtrình, Nguồn điện sẽ được lấy từ nguồn điện thành phố (điện lực Cầu Giấy)
2 NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC VÀ XẢ NƯỚC THẢI CỦA CƠ SỞ
2.1 Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước của Dự án được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2 Nhu cầu sử dụng nước của Dự án
dùng nước
Số lượng đối tượng
Công suất
m 3 /ngày
Nước dùng cho nhà câu
Trang 8Nước dùng cho nhà câu
lạc bộ sức khỏe cộng
đồng
Nước dùng cho Nhà điều
hành, triển lãm, trưng bày 10 l/người.ng 90 0,9
2.2 Nhu cầu xả nước thải.
Nước thải của Dự án được chia làm 2 dòng chính:
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu vệ sinh và khu nấu ăn ;
+ Nước mưa chảy tràn
Lưu lượng nước thải của Dự án được xác định trên cơ sở nước sạch tiêu thụvào mục đích sinh hoạt phát sinh từ các khu vệ sinh và nấu ăn, không tính đến nướcthải phát sinh từ nước mưa chảy tràn
Lưu lượng nước thải được tính bằng 80% lượng nước sử dụng Do vậy, lưulượng xả thải bình quân của Dự án là: 125 x 0,8 = 100 m3/ngày đêm
3 CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 29 thỏng 11 năm 2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 1tháng 7 năm 2006
Luật Tài nguyên nước năm 1998
Nghị định của Chính phủ số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 vềviệc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệmôi trường”
Trang 9 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh về “Xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực bảo vệ môi trường”.
Nghị định 21/2008/NĐ - CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 9 tháng
8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật bảo vệ môi trường
Hướng dẫn 1478/HD -TNMTNĐ - TNĐT ngày 18 tháng 04 năm 2007 về
“Thực hiện phân cấp cấp phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nướcthải vào nguồn nước; cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bànThành phố Hà Nội”
Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chớnh phủban hành “Quy chế thu thập, quản lý, khai thỏc, sử dụng dữ liệu, thông tin vềtài nguyên nước”
Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủquy định “Việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước”
Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 06 năm 2005 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về “Hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2004/NĐ-
CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ”
Thông tư của Bộ tài nguyên và môi trường số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03tháng 07 năm 2007 hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ônhiễm môi trường cần phải xử lý
Chỉ thị số 27/2005/CT-UB ngày 30/11/2005 của UBND Thành phố v/v “Tăngcường công tác quản lý hoạt động khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước
và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội”
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 08 năm 2010 của Ủy bannhân dân thành phố Hà Nội quy định về việc cấp phép khai thác tài nguyênnước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành về “Công bố danh mục tiêuchuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng”
Trang 10 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 08 năm 2010 của Ủy bannhân dân thành phố Hà Nội quy định về việc cấp phép khai thác tài nguyênnước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QCVN 14: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinhhoạt
4 TÀI LIỆU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:
Cam kết Bảo vệ môi trường được xác nhận của dự án Công viên cây xanh kếthợp dịch vụ công cộng, 2009;
Kết quả khảo sát, phân tích quan trắc chất lượng nước thải của Trung tâmcông nghệ xử lý môi trường thuộc Bộ Tư lệnh hóa học ngày 03 tháng 03 năm2014
Dự thảo hướng dẫn đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
Các tài liệu mô tả về hoạt động, cơ cấu tổ chức do Công ty Cổ phần Thươngmại Ngôi Nhà Mới cung cấp;
Các phương án kỹ thuật xử lý nước thải của Dự án
5 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Đề án xả nước thải vào nguồn nước cho dự án “Công viên cây xanh kết hợpDịch vụ công cộng” được lập trên cơ sở phối hợp giữa đơn vị chủ đầu tư là Công tyTNHH Thương mại Ngôi Nhà Mới và đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần Xây dựng
và môi truờng Vinahenco và một số chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực môitrường
Các phương pháp sử dụng trong quá trình thực hiện Đề án:
- Thu thập tổng hợp kết quả của các nghiên cứu hiện có liên quan đến khu vực
Trang 115 CN Nguyễn Minh Được – Kế toán.
CHƯƠNG 1: ĐẶC TRƯNG NGUỒN THẢI VÀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH
XỬ LÝ XẢ NƯỚC THẢI 1.1 ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI
1.1.1 Các loại nước thải có trong nguồn thải
Nước thải của Dự án được thu gom vào hệ thống thu gom nước của Dự ánsau đó thải ra cống thoát nước chung của Thành phố Các loại nước thải có trongnguồn thải bao gồm:
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh
+ Nước thải sinh hoạt nhà bếp từ hoạt động chế biến các món ăn phục vụ nhucầu của người dân;
Trang 12+ Nước mưa chảy tràn trên khu vực: Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn quamặt bằng khu vực kéo theo bùn đất, cát, đá và các tạp chất khác.
1.1.2 Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải:
Nước thải phát sinh khi Dự án đi vào hoạt động mang đặc trưng nước thảisinh hoạt, thành phần nước thải chủ yếu là các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), cáchợp chất hữu cơ (BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh vật ( Coliform)
Theo tính toán lý thuyết, nguồn gây ô nhiễm có tải lượng dự báo như bảng sau:
1.1.2 Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải sau khi xử lý:
Nước thải sau khi qua Hệ thống xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT Mức B:
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt - Mức B áp dụng đối với cơ sở công cộng, doanh trại lực lượng vũ trang, cơ sở dịch vụ, khu chung cư và khu dân
cư, doanh nghiệp thải nước thải sinh hoạt vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
1.1.3 Đánh giá chất lượng nước thải theo QCVN hiện hành
Nước thải của Dự án sau khi qua hệ thống xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT,Mức B nên khi xả ra ngoài môi trường không gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môitrường nước nói chung của khu vực, nước thải của Dự án có đủ điều kiện xả thải
1.2 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI:
1.2.1 Mô tả hệ thống thu gom, xử lý nước thải:
+ Nước mưa được thu gom bằng các hố ga đặt trong khuôn viên của Dự án,các hố ga thu gom nước mưa được nối mắc nối tiếp với nhau bằng đường ống D300,
Trang 13các hố ga (có song chắn rác nhằm loại bỏ rác) loại bỏ cặn trước khi chảy qua cácđường cống D300 tới hệ thống thoát nước chung của khu vực.
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh sẽ được thu gom bằng đường ống PVC rồichảy vào bể tự hoại, nước sau khi xử lý ở bể tự hoại thoát ra đường ống D200 tới hệthống xử lý nước thải Nước thải sau khi được xử lý đạt QVCN 14:2008/BTNMT sẽđược xả ra hệ thống cống thoát nước thải chung của khu vực
Hệ thống thoát nước của Dự án có thể được mô tả tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Hình 4: Sơ đồ hệ thống thoát nước của Dự án
1.2.2 Mô tả chi tiết quy trình công nghệ xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận:
Công nghệ áp dụng: công nghệ màng vi sinh chuyển động (Moving Bed Biofilm Reactor)
Kỹ thuật màng vi sinh chuyển động (Moving Bed Biofilm Reactor) sử dụngvật liệu mang có kích thước nhỏ, thường là vật liệu có kích thước là 1x1x1 cm, vậtliệu này chuyển động hỗn loạn trong nước Nhờ có diện tích bề mặt lớn (8000 m2/
m3), vi sinh vật có đủ điều kiện để bám dính và phát triển trên đó với mật độ cao vàthúc đẩy tốc độ quá trình oxy hóa BOD, amoni So sánh với kỹ thuật bùn hoạt tính,thể tích bể phản ứng dạng màng chuyển động thấp hơn nhiều mà vẫn đảm bảo đượcthời gian lưu tế bào
Nước thải sinh
nhà vệ sinh
Nước rửa tay, chân
Nước thải nhà bếp
Trang 14Một số loại giá thể vi sinh hiện:
Tránh được hiện tượng mùi hôi của nước.
Tiết kiệm diện tích cho hệ xử lý.
Hiệu quả xử lý cao (đạt trên 200 % - 300 % so với phương pháp bùn hoạt
tính thông thường)
Kết hợp khử nitrat đồng thời với quá trình oxy hóa mà không cần ghép thêm đơn vị công nghệ riêng như trong các hệ xử lý truyền thống.
Lượng bùn thải từ hệ xử lý ít
Qui trình vận hành đơn giản, tiết kiệm năng lượng.
Thích hợp cho hệ xử lý qui mô nhỏ.
Giá thành xây dựng phù hợp.
Giá thành vận hành từ 1000 đ - 1800 đ tùy vào qui mô xử lý.
* Sơ đồ công nghệ
Trang 15Hình 1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của Dự án
* Thuyết minh từng đơn vị công nghệ
Bể điều hòa
- Vị trí: Điểm tiếp nhận, thu gom tập trung các loại nước thải của cơ sở (nước
thải bề phốt và nước thải nhà bếp)
- Chức năng:
1 Ổn định lưu lượng thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý
2 Điều hòa mức độ ô nhiễm của nguồn thải trước khi đưa vào hệ xửlý
3 Xử lý một phần các thành phần ô nhiễm trong nguồn nước
Bể hiếu khí
- Vị trí: Đặt sau bể điều hòa và trước bể lọc Nước từ điều hòa được bơm tự
động hoặc bằng tay lên bể hiếu khí
- Chức năng:
1 Vi sinh vật thực hiện quá trình oxy hóa amoni thành nitrat vàkhử một phần nitrat thành nito bay lên không khí