1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cac d t tinh c a nhom nguyen ch t

22 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 367,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ba số tiếp theo được tra theo bảng trong các tiêu chuẩn cụ thể.. TCVN 1659-75 có quy định cách ký hiệu hợp kim nhôm được bắt đầu bằng Al và tiếp theo lần lượt từng ký hiệu hóa học của

Trang 1

Ch đ : Kim lo i màu và h p kim màu ủ ề ạ ợ

1 Khái ni m: ệ

1.1: Kim lo i: ạ là nguyên tố có th t o ra cácể ạ ion dương (cation) và có các liên

k t kim lo iế ạ , và đôi khi người ta cho r ng nó tằ ương t nh là cation trong đámự ưmây các đi n tệ ử

1.2: H p kim màu: ợ là h p kim c a các kim lo i khác ngoài s t Trong s này ợ ủ ạ ắ ố

có đ ng thauồ , đ ng đi uồ ế , h p kim nhômợ , vàng tây

2 Phân lo i: ạ

2.1: Nhôm và h p kim nhôm: ợ

Các đ t tính c a nhôm nguyên ch t ặ ủ ấ

- Kh i lố ượng riêng nh (2,7g/cm3), kho ng b ng 1/3 c a thép Chính nh u ỏ ả ằ ủ ờ ư

đi m này mà ngể ười ta u tiên xét s d ng nó khi ph i gi m nh t i đa kh i ư ử ụ ả ả ẹ ố ố

lượng c a h th ng hay k t c u (nh trong hàng không, v n t i đ ti t ki m ủ ệ ố ế ấ ư ậ ả ể ế ệnăng lượng ph i tìm cách gi m t i tr ng không t i, tăng t i tr ng có ích).ả ả ả ọ ả ả ọ

- Tính ch ng ăn mòn nh t đ nh trong khí quy n nh luôn luôn có l p màng ôxyt ố ấ ị ể ờ ớ(Al2O3), xít ch t bám ch c vào b m t Đ tăng tính ch ng ăn mòn trong khí ặ ắ ề ặ ể ốquy n ngể ười ta làm cho l p b o v này dày lên b ng cách anod hóa, nh đó ớ ả ệ ằ ờnhôm và các h p kim nhôm có th dùng trong xây d ng, trang trí n i th t mà ợ ể ự ộ ấkhông c n b o v ầ ả ệ

- D n đi n cao, tuy ch b ng 62% c a đ ng nh ng do kh i lẫ ệ ỉ ằ ủ ồ ư ố ượng riêng ch a ư

b ng 1/3 nên v i các đ c tính v truy n đi n nh nhau và truy n dòng đi n có ằ ớ ặ ề ề ệ ư ề ệ

cường đ nh nhau, dây d n nhôm ch nh b ng n a dây đ ng, l i b nung nóng ộ ư ẫ ỉ ẹ ằ ử ồ ạ ị

ít h n.ơ

- Tính d o r t cao, do ki u m ng A1 r t d bi n d ng d o nh t là khi kéo s i, ẻ ấ ể ạ ấ ễ ế ạ ẻ ấ ợdây và cán m ng thành t m, lá, băng, màng (foil), ép ch y thành các thanh dài v iỏ ấ ả ớcác biên d ng (profile) ph c t p r t khác nhau.ạ ứ ạ ấ

Trang 2

nhôm và h p kim nhôm, bi n d ng ngu i v i lợ ế ạ ộ ớ ượng ép khác nhau là bi n pháp ệhóa b n thề ường dùng.

Đ ký hi u m c đ bi n c ng đ n thu n (tăng b n nh bi n d ng ngu i) Hoa ể ệ ứ ộ ế ứ ơ ầ ề ờ ế ạ ộ ở

Kỳ, Nh t và các nậ ước Tây âu thường dùng các ký hi u H1x, trong đó x là s ch ệ ố ỉ

H p kim nhôm và phân lo i ộ ạ

Đ có đ b n cao ngể ộ ề ười ta ph i h p kim hóa nhôm và ti n hành nhi t luy n, vì ả ợ ế ệ ệ

th h p kim nhôm có v trí khá quan tr ng trong ch t o c khí và xây d ngế ợ ị ọ ế ạ ơ

Khi đ a nguyên t h p kim vào nhôm ( tr ng thái l ng) thư ố ợ ở ạ ỏ ường t o nên gi n ạ ả

Trang 3

t o thêm pha th hai (thạ ứ ường là h p ch t hóa h c c a hai nguyên t ), sau đó khi ợ ấ ọ ủ ố

vượt quá gi i h n hòa tan cao nh t (đi m C hay C’) t o ra cùng tinh c a dung ớ ạ ấ ể ạ ủ

d ch r n và pha th hai k trên Do v y d a vào gi n đ pha nh v y b t c h ị ắ ứ ể ậ ự ả ồ ư ậ ấ ứ ệ

h p kim nhôm nào cũng có th đợ ể ược phân thành hai nhóm l n là bi n d ng và ớ ế ạ

đúc

- H p kim nhôm bi n d ng là h p kim v i hàm lợ ế ạ ợ ớ ượng th p nguyên t h p kim ấ ố ợ

(bên trái đi m C, C’) tùy thu c nhi t đ có t ch c hoàn toàn là dung d ch r n ể ộ ệ ộ ổ ứ ị ắ

n n nhôm nên có tính d o t t, d dàng bi n d ng ngu i hay nóng Trong lo i ề ẻ ố ễ ế ạ ộ ạ

này còn chia ra hai phân nhóm là không và có hóa b n đề ược b ng nhi t luy n.ằ ệ ệ

+ Phân nhóm không hóa b n đề ược b ng nhi t luy n là lo i ch a ít h p kim h n ằ ệ ệ ạ ứ ợ ơ(bên trái F), m i nhi t đ ch có t ch c là dung d ch r n, không có chuy n ở ọ ệ ộ ỉ ổ ứ ị ắ ể

bi n pha nên không th hóa b n đế ể ề ược b ng nhi t luy n, ch có th hóa b n ằ ệ ệ ỉ ể ề

b ng bi n d ng ngu i mà thôi.ằ ế ạ ộ

+ Phân nhóm hóa b n đề ược b ng nhi t luy n là lo i ch a nhi u h p kim h n ằ ệ ệ ạ ứ ề ợ ơ

(t đi m F đ n C hay C’), nhi t đ thừ ể ế ở ệ ộ ường có t ch c hai pha (dung d ch r n + ổ ứ ị ắpha th hai), nh ng nhi t đ cao pha th hai hòa tan h t vào dung d ch r n, ứ ư ở ệ ộ ứ ế ị ắ

t c có chuy n pha, nên ngoài bi n d ng ngu i có th hóa b n thêm b ng nhi t ứ ể ế ạ ộ ể ề ằ ệluy n Nh v y ch h h p kim v i đ hòa tan trong nhôm bi n đ i m nh theo ệ ư ậ ỉ ệ ợ ớ ộ ế ổ ạnhi t đ m i có th có đ c tính này.ệ ộ ớ ể ặ

- H p kim nhôm đúc là h p kim v i nhi u h p kim h n (bên ph i đi m C, C’), có ợ ợ ớ ề ợ ơ ả ểnhi t đ ch y th p h n, trong t ch c có cùng tinh nên tính đúc cao Do có nhi uệ ộ ả ấ ơ ổ ứ ềpha th hai (thứ ường là h p ch t hóa h c) h p kim giòn h n, không th bi n ợ ấ ọ ợ ơ ể ế

d ng d o đạ ẻ ược Kh năng hóa b n b ng nhi t luy n c a nhóm này n u có cũng ả ề ằ ệ ệ ủ ếkhông cao vì không có bi n đ i m nh c a t ch c khi nung nóng.ế ổ ạ ủ ổ ứ

Ngoài các h p kim s n xu t theo các phợ ả ấ ương pháp truy n th ng nh trên còn có ề ố ưcác h p kim nhôm đợ ược ch t o theo các phế ạ ương pháp không truy n th ng, đó ề ố

là các h p kim b t (hay thiêu k t) và h p kim ngu i nhanh.ợ ộ ế ợ ộ

Hệ thống kí hiệu cho hợp kim nhôm:

Để ký hiệu các hợp kim nhôm người ta thường dùng hệ thống đánh số theo AA

(Aluminum Association) của Hoa kỳ bằng xxxx cho loại biến dạng và xxx.x cho loại đúc, trong đó:

- Số đầu tiên có các ý nghĩa sau

Loại biến dạng Loại đúc

1xxx - nhôm sạch (≥ 99,0%), 1xx.x - nhôm thỏi sạch thương phẩm,

2xxx - Al - Cu, Al - Cu - Mg, 2xx.x - Al - Cu,

3xxx - Al - Mn, 3xx.x - Al - Si - Mg, Al - Si - Cu,

4xxx - Al - Si, 4xx.x - Al - Si,

5xxx - Al - Mg, 5xx.x - Al - Mg,

Trang 4

6xxx - Al - Mg - Si, 6xx.x - không có,

7xxx - Al - Zn - Mg, Al - Zn - Mg - Cu, 7xx.x - Al - Zn,

8xxx - Al - các nguyên tố khác 8xx.x - Al - Sn

- Ba số tiếp theo được tra theo bảng trong các tiêu chuẩn cụ thể

Để ký hiệu trạng thái gia công và hóa bền, các nước phương Tây thường dùng các ký hiệu

sau

F: trạng thái phôi thô,

O: ủ và kết tinh lại,

H: hóa bền bằng biến dạng nguội, trong đó

H1x (x từ 1 đến 9): thuần túy biến dạng nguội với mức độ khác nhau,

H2x (x từ 2 đến 9): biến dạng nguội rồi ủ hồi phục,

H3x (x từ 2 đến 9): biến dạng nguội rồi ổn định hóa,

T: hóa bền bằng tôi + hóa già, trong đó

T1: biến dạng nóng, tôi, hóa già tự nhiên,

T3: tôi, biến dạng nguội, hóa già tự nhiên,

T4: tôi, hóa già tự nhiên (giống đoạn đầu và cuối của T3),

T5: biến dạng nóng, tôi, hóa già nhân tạo (hai đoạn đầu giống T1),

T6: tôi, hóa già nhân tạo (đoạn đầu giống T4),

T7: tôi, quá hóa già,

T8: tôi, biến dạng nguội, hóa già nhân tạo (hai đoạn đầu giống T3),

T9: tôi, hóa già nhân tạo, biến dạng nguội (hai đoạn đầu giống T6)

(ngoài ra còn Txx, Txxx, Txxxx)

TCVN 1659-75 có quy định cách ký hiệu hợp kim nhôm được bắt đầu bằng Al và tiếp

theo lần lượt từng ký hiệu hóa học của nguyên tố hợp kim cùng chỉ số % của nó, nếu là

hợp kim đúc sau cùng có chữ Đ Ví dụ AlCu4Mg là hợp kim nhôm chứa ~4%Cu,

~1%Mg Với nhôm sạch bằng Al và số chỉ phần trăm của nó, ví dụ Al99, Al99,5

Bảng 7.2 Thành phần ký hiệu một số hợp kim nhôm

Hệ hợp kim Tiêu chuẩn Việt Nam Thành phần, %

Hợp kim nhôm biến dạng

Trang 5

Al-Si-Mg AlSi 7MgO0,3Đ 7Si-0,3Mg

Al-Si-Mg-Cu AlSi12Mg1,3Cu2Mn0,6Đ

12Si-1,3Mg-2Cu-0,6Mn-1Ni-0,2Ti

Hợp kim nhôm đúc

+ Các đặt điểm:

Như đã nói hợp kim nhôm đúc trong tổ chức phải gồm chủ yếu là cùng tinh và do đó chứa

nhiều hợp kim hơn Trong các hệ Al - nguyên tố hợp kim chỉ có hệ Al - Si có cùng tinh

với thành phần hợp kim ít nhất (11,3%Si), nên tốn ít hợp kim, rẻ nên thường dùng để đúc;

còn ở các hệ khác cùng tinh có lượng chứa hợp kim cao hơn rất nhiều như Al - Cu với

33%Cu, Al - Mg với 34,5%Mg nên đắt và bị hạn chế sử dụng

Cơ tính của vật đúc hợp kim nhôm phụ thuộc nhiều vào tốc độ nguội và biến tính Đúc

trong khuôn kim loại (ly tâm, áp lực) do nguội nhanh hơn nhiều trong khuôn cát nên tổ

chức nhận được nhỏ mịn hơn, cải thiện mạnh cơ tính Biến tính có tác dụng mạnh đến tổ

chức và cơ tính của hợp kim Al - Si

+ Hợp kim nhôm – silic

Biến tính

Hợp kim nhôm - silic đúc đơn giản chỉ gồm hai cấu tử với 10 - 13%Si (AA 423.0 hay

AΛ2) Theo giản đồ pha Al - Si (hình 6.6) với thành phần như vậy hợp kim có nhiệt độ

chảy thấp nhất, tổ chức hầu như là cùng tinh với tính đúc tốt nhất Tuy vậy khi đúc thông

thường dễ bị tổ chức cùng tinh thô và tinh thể silic thứ nhất (trước cùng tinh) như biểu thị

ở hình 6.7a, trong đó Si thứ nhất thô to và Si cùng tinh ở dạng kim như là vết nứt bên

trong trong lòng dung dịch rắn α (thực chất là nhôm nguyên chất với cơ tính rất thấp, σb =

Trang 6

130MPa, δ = 3%) Nếu qua biến tính bằng muối Na (2/3NaF + 1/3NaCl) với tỷ lệ 0,05 - 0,08%, điểm cùng tinh sẽ hạ thấp xuống khoảng 10 - 20oC và dịch sang phải, như vậy hợp kim luôn luôn là trước cùng tinh với tổ chức α và cùng tinh (α + Si), trong đó nhờ kết tinh với độ quá nguội lớn hơn nên Si trong cùng tinh rất nhỏ mịn (hạt tròn, nhỏ) như biểu thị ở hình 6.7b, làm cải thiện mạnh cơ tính, σb = 180MPa, δ = 8%.

Hình 6.6 Góc Al của giản đồ Al - Si (đường chấm chấm ứng với khi biến tính)

Tuy nhiên ngay với cơ tính như vậy cũng không đáp ứng được yêu cầu thực tế nên thường

ít sử dụng Trong thực tế thường sử dụng các silumin phức tạp tức ngoài Si ra còn có thêm

Mg hoặc Cu

Hình 6.7 Tổ chức tế vi của hợp kim Al - (10 - 13)%Si: a không biến tính, b có qua biến tính

Các hợp kim Al - Si - Mg(Cu)

Trang 7

Là các hợp kim với khoảng Si rộng hơn (5 đến 20%) và có thêm Mg (0,3 - 0,5%) để tạo rapha hóa bền Mg2Si nên hệ Al - Si - Mg (ví dụ mác AA 356.0) phải qua nhiệt luyện hóa bền Cho thêm Cu (3 - 5%) vào hệ Al - Si - Mg kể trên cải thiện thêm cơ tính và có tính đúc tốt (do có thành phần gần với cùng tinh Al - Si - Cu) nên được dùng nhiều trong đúc piston (AA 390.0, AЛ26), nắp máy (AЛ4) của động cơ đốt trong.

Hợp kim nhôm còn được dùng làm ổ trượt Trong những năm gần đây đã bắt đầu đưa vào

sử dụng hợp kim nguội nhanh và hợp kim bột thiêu kết

2.2: Đ ng và h p kim đ ng: ồ ợ ồ

- Đ ng nguyên ch t và phân lo i h p kim đ ng: ồ ấ ạ ợ ồ

+ Các đ c tính c a đ ng đ : ặ ủ ồ ỏ

Đ ng nguyên ch t có màu đ nên đồ ấ ỏ ượ ọc g i là đ ng đ v i đ c tính nh sau.ồ ỏ ớ ặ ư

- Tính d n nhi t, d n đi n cao V tính d n đi n nó ch đ ng sau Ag, v i đ s chẫ ệ ẫ ệ ề ẫ ệ ỉ ứ ớ ộ ạ99,9%Cu tr ng thái , 20oC đi n tr su t = 1,7241 cm và đ d n nhi t ở ạ ủ ở ệ ở ấ ρ Ω ộ ẫ ệ

b ng 385W/m.ằ oK Ph n l n đ ng nguyên ch t đầ ớ ồ ấ ược dùng làm dây d n C n nhẫ ầ ớ

là các t p ch t hòa tan vào Cu, đ c bi t là P, Fe v i lạ ấ ặ ệ ớ ượng r t nh cũng làm gi m ấ ỏ ả

m nh tính d n đi n (0,1%P gi m 46%, 0,1%Fe gi m 23%).ạ ẫ ệ ả ả

- Ch ng ăn mòn khá t t trong các môi trố ố ường thường g p: khí quy n, nặ ể ước,

nước bi n hay ki m, axit h u c ể ề ữ ơ

- Tính d o r t cao do có m ng A1 nên r t d bi n d ng nóng và ngu i, d ch ẻ ấ ạ ấ ễ ế ạ ộ ễ ế

- Tính hàn c a đ ng khá t t, song khi hàm lủ ồ ố ượng t p ch t đ c bi t là ôxy tăng ạ ấ ặ ệ

lên, u đi m này gi m đi rõ r t.ư ể ả ệ

Có th th y các nhể ấ ược đi m c a đ ng nh sau.ể ủ ồ ư

Trang 8

Đ ng đi n phân ETPồ ệ (Electrolytic Tough Pitch) có ch a kho ng 0,04%Oứ ả 2 Trong

đ ng, ôxy h u nh không hòa tan, ch t o ra Cuồ ầ ư ỉ ạ 2O nên không làm gi m tính d n ả ẫ

đi n Tuy nhiên lo i này nh y c m v i hyđrô khi nhi t đ > 400oC (Hệ ạ ạ ả ớ ệ ộ 2 kh Cuử 2O

t o nên b t nạ ọ ước, gây n t biên h t) Do v y lo i này ch dùng đ gia công, ch ứ ở ạ ậ ạ ỉ ể ế

bi n < 400ế ở oC

Đ ng s ch ôxy OFHCồ ạ (Oxygen Free High Conductivity) là lo i n u ch y các catod ạ ấ ả

đ ng trong khí quy n hoàn nguyên, có ít nh t 99,95%Cu, lồ ể ấ ượng ôxy nh h n ỏ ơ0,003% nên không nh y c m v i hyđrô.ạ ả ớ

Đ ng đồ ược kh ôxyử là lo i đạ ược kh ôxy tri t đ b ng phôtpho, toàn b ôxy ử ệ ể ằ ộ ở

dướ ại d ng P2O5. N u lế ượng P t do trong đ ng < 0,005% thì h u nh không làm ự ồ ầ ư

gi m tính d n (nh ng v i 0,04%P tính d n ch b ng 85% c a lo i OFHC), do ả ẫ ư ớ ẫ ỉ ằ ủ ạ

s ch ôxy nên có th bi n d ng nóng.ạ ể ế ạ

+Phân lo i h p kim đ ng: ạ ợ ồ

Cũng gi ng nh h p kim nhôm, h p kim đ ng cũng đố ư ợ ợ ồ ược phân lo i thành: bi n ạ ế

d ng và đúc trên cùng nguyên t c Ngoài ra do l ch s lâu đ i, các h p kim khác ạ ắ ị ử ờ ợnhau c a đ ng mang nh ng tên riêng: latông và brông, trong đó latông là h p ủ ồ ữ ợkim Cu - Zn, brông là tên chung ch các h p kim Cu - nguyên t không ph i Zn.ỉ ợ ố ả

+H th ng kí hi u cho h p kim đ ng ệ ố ệ ợ ồ :

Đ ký hi u các h p kim đ ng, ngể ệ ợ ồ ười ta thường dùng h th ng đánh s theo CDA ệ ố ố(Copper Development Association) c a Hoa Kỳ b ng xxx, trong đó s đ u tiên có ủ ằ ố ầ

ý nghĩa nh sau.ư

1xx - đ ng đ và các h p kim Cu - Be, ồ ỏ ợ 2xx - latông (Cu - Zn) đ n gi n,ơ ả

4xx - latông ph c t p, ứ ạ 5xx - brông thi c,ế

6xx - brông nhôm, 7xx - brông nhôm,

8xx và 9xx - h p kim đ ng đúcợ ồ

Đ ký hi u các tr ng thái gia công và hóa b n, các nể ệ ạ ề ước phương Tây dung các ký

hi u O, H, T nh c a nhôm (riêng tr ng thái t o phôi thô đệ ư ủ ạ ạ ược ký hi u là M), ệsong có các ch và s ti p theo khác đi Ví d , hóa b n b ng bi n d ng ngu i có ữ ố ế ụ ề ằ ế ạ ộ

t H00 (từ ương đương v i H11 c a nhôm) đ n H04 (~ H18) cho đ n H06, H08, ớ ủ ế ếH10, H12, H13, H14

B ng 7.4 Tiêu chu n Vi t Nam TCVN1659-75 quy đ nh m t s đ ng và ng ả ẩ ệ ị ộ ố ồ ứ

d ng ụ

Trang 9

0,00050,001

0,0010,001

0,0010,004

0,0040,005

-

-0,020,05

0,0010,002

0,002-

0,010,03

0,50,1

Làm dây d n đi nẫ ệDây d n đi n,ch t o h pẫ ệ ế ạ ợkim ch t lấ ượng cao

Gi ng Cu99,97ốDây d n đi n,ch t o brôngẫ ệ ế ạ

B t đ u là ch L sau đó là các ký hi u Cu, Zn và các nguyên t khác n u có,cácắ ầ ữ ệ ố ế

s đ ng sau ký hi u nguyên t ch lố ứ ệ ố ỉ ượng trung bình ph n tram c a nguyên tầ ủ ố

đó Vd kí hi u LCuZn30 ệ

Trang 10

Hình 6.8 Giãn đ pha Cu - Znồ

Latông đ n gi n đơ ả ược dùng nhi u h n c , đó là h p kim ch có hai nguyên t ề ơ ả ợ ỉ ố

là Cu và Zn Gi n đ pha Cu - Zn (hình 6.8) là lo i r t ph c t p, t o nên r t ả ồ ạ ấ ứ ạ ạ ấnhi u pha, song trong th c t ch dùng lo i có ít h n 45%Zn nên ch g p hai ề ự ế ỉ ạ ơ ỉ ặpha và α β

Pha là dung d ch r n thay th c a Zn trong Cu v i m ng A1, nó có th ch a α ị ắ ế ủ ớ ạ ể ứ

t i 39%Zn 454ớ ở oC Đó là pha c b n c a latông và là pha duy nh t c a latôngơ ả ủ ấ ủ

ít Zn, do đó nó quy t đ nh quan tr ng các tính ch t c b n c a latông Đi u ế ị ọ ấ ơ ả ủ ề

r t đ c bi t là Zn khi hòa tan vào Cu không nh ng nâng cao đ b n mà c đ ấ ặ ệ ữ ộ ề ả ộ

d o c a dung d ch r n (đây là m t trong s ít các trẻ ủ ị ắ ộ ố ường h p hi m có, thông ợ ế

thường đ b n tăng lên, đ d o, đ dai ph i gi m đi), đ ng th i có hi u ng ộ ề ộ ẻ ộ ả ả ồ ờ ệ ứhóa b n bi n d ng cao (hình 6.9) Do v y nói chung c tính c a latông m t ề ế ạ ậ ơ ủ ộpha cao h n và r h n đ ng Đ d o cao nh t ng v i kho ng 30%Zn Ngoài ơ ẻ ơ ồ ộ ẻ ấ ứ ớ ả

ra khi pha thêm Zn, màu đ c a đ ng nh t d n và chuy n d n thành vàng.ỏ ủ ồ ạ ầ ể ầ

Latông m t pha ( ) thộ α ường ch a ít h n 35%Zn Do có tính d o cao nó là lo i ứ ơ ẻ ạ

bi n d ng đế ạ ược cán ngu i thành các bán thành ph m, làm các chi ti t máy qua ộ ẩ ế

d p.ậ

Trang 11

Latông ch a Zn th p, 5 - 12%, có màu đ nh t và tính ch t khá gi ng đ ng ứ ấ ỏ ạ ấ ố ồ(nh ng t t h n) đư ố ơ ược dùng làm các đ dùng và các chi ti t gi đ ng nh ti n xu,ồ ế ả ồ ư ềhuy chương, khuy áo, fecm tuya ơ

Latông v i kho ng 20%Zn (CDA 240, 80) có màu vàng gi ng nh Au, đớ ả Л ố ư ược làm các chi ti t trang s c, gi vàng (ng n ng có câu “vàng, thau l n l n”, thau đây ế ứ ả ạ ữ ẫ ộ ở

là đ ng thau, latông).ồ

Latông v i kho ng 30%Zn (CDA 260, 70) có tính d o cao nh t và đ b n cao ớ ả Л ẻ ấ ộ ềnên được dùng làm chi ti t d p sâu v i công d ng ch y u làm v đ n (catridge ế ậ ớ ụ ủ ế ỏ ạbrass) Các latông m t pha b n và d o cao nên khó gia công c t Đ c i thi n ộ ề ẻ ắ ể ả ệtính ch t này ngấ ười ta thường đ a thêm Pb vào v i lư ớ ượng 0,4 - 3,0% v i c ch ớ ơ ếtác d ng nh thép d c t.ụ ư ở ễ ắ

Nhược đi m c a latông v i ≥ 20%Zn tr ng thái bi n c ng hay ch u ng su t ể ủ ớ ở ạ ế ứ ị ứ ấcao có khuynh hướng b n t ăn mòn khi có h i nị ứ ơ ước, amôniac, ôxy Đ tránh ểkhuy t t t này ph i đem ế ậ ả ủ

Latông hai pha ( + ) thα β ường dùng v i 40%Zn (có tên là Muntz v i các mác CDAớ ớ

280, OCT 60) hay có pha thêm Pb đ c i thi n tính gia công c t (CDA 370, ?Γ Л ể ả ệ ắ ΓOCT C59-1) Tuy c ng và b n h n lo i m t pha, h p kim v n có th bi n d ng Л ứ ề ơ ạ ộ ợ ẫ ể ế ạ

d o đẻ ượ ở ạc tr ng thái nóng (do > 454oC pha d o h n).β ẻ ơ

Các latông đúc bao gi cũng có thành ph n Zn và các nguyên t h p kim khác caoờ ầ ố ợ

h n, nh mác CDA 863 v i t ng lơ ư ớ ổ ượng các nguyên t đ a vào cao t i 38%.ố ư ớ

B ng 6.2 Thành ph n hóa h c (%) và c tính c a m t s mác h p kim đ ng ả ầ ọ ơ ủ ộ ố ợ ồtheo CDA

Ngày đăng: 25/01/2022, 14:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w