1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN MÔNHOẠCH ĐỊNH VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH CÔNGĐỀ TÀI:THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNGTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2014 VÀ 2015

23 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 425,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lý luận...2 1.Các khái niệm...2 2.Các bước tổ chức thực thi chính sách công...3 II.Cơ sở pháp lý...4 III.Tình hình thực thi chính sách khuyến công trên địa bàn Bình Dương trong năm

Trang 1

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA CƠ SỞ TP HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN MÔN HOẠCH ĐỊNH VÀ THỰC THI

Giảng viên hướng dẫn : TS Hoàng Mai

Họ và tên học viên : Nguyễn Hoàng Quế Trâm

Lớp : HC19N11

Bình Dương, tháng 12

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

I Cơ sở lý luận 2

1.Các khái niệm 2

2.Các bước tổ chức thực thi chính sách công 3

II.Cơ sở pháp lý 4

III.Tình hình thực thi chính sách khuyến công trên địa bàn Bình Dương trong năm 2014 và 2015 5

1.Tình hình thực thi chính sách khuyến công tại Bình Dương 5

2.Đánh giá tình hình thực thi chính sách khuyến công tại Bình Dương 14

IV.Giải pháp thực thi chính sách khuyến công hiệu quả hơn trên địa bàn tỉnh BÌnh Dương 16

1.Nhóm giải pháp về xây dựng kế hoạch triển khai, thực thi chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh 16

2.Nhóm giải pháp về tuyên truyền, phổ biến chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh 17

3.Nhóm giải pháp về phân công, phối hợp thực hiện chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương 17

4.Nhóm giải pháp về triển khai, đôn đốc thực hiện chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương 18

5.Nhóm giải pháp về đánh giá, tổng kết thực hiện chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương 19

KẾT LUẬN 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua, các cơ sở công nghiệp nông thôn là khu vực có vaitrò quan trọng trong công tác giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người laođộng, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển và đóng góp vàongân sách của tỉnh Bình Dương

Các cơ sở này có vốn đầu tư không lớn nhưng được hình thành và pháttriển rộng khắp ở cả khu vực thành thị và nông thôn, ở hầu hết các ngành nghề

và lĩnh vực Hiện nay toàn tỉnh có hơn 6.000 doanh nghiệp công nghiệp nôngthôn đang hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có 66 tổhợp tác, 16 hợp tác xã hoạt động về tiểu thủ công nghiệp và 55 làng nghề truyềnthống vì thế các cơ sở công nghiệp nông thôn của Bình Dương vẫn giữ vai tròhết sức quan trọng trong tiến trình phát triển

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập cho các doanh nghiệpcông nghiệp nông thôn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, vực dậy các làng nghề truyềnthống, hiện nay Bình Dương đang tích cực triển khai thực hiện các chính sách

hỗ trợ về khuyến công thông qua các chương trình, đề án khuyến công để nhiềungành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống được gìn giữ duy trì và phát triển,nhiều nghề mới được hình thành và nhân rộng, nhiều cơ sở, doanh nghiệp tiếptục đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thịtrường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, thu hút và giải quyết việc làm, nâng cao thunhập cho lao động nông thôn, thực hiện xóa đói giảm nghèo ở khu vực nôngthôn, xây dựng nông thôn mới, đồng thời góp phần tăng giá trị sản xuất côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh

Vì thế, tôi chọn đề tài “THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNGTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2014 VÀ 2015” làm bài tiểu luậnmôn HOẠCH ĐỊNH VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH CÔNG Do có những hạnchế khách quan và chủ quan nên bài tiểu luận không tránh khỏi những sai sót, do

đó, kính mong giảng viên và các học viên khác cùng góp ý để bài tiểu luận đượchoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn !

3

Trang 4

để đối phó với đối tượng quản lý theo hướng đồng thuận hay phản đối Như vậy,khó có thể đưa ra một định nghĩa chính xác về chính sách1.

1.2 Chính sách công và tổ chức thực thi chính sách công

Cho đến hiện tại, có không ít định nghĩa khác nhau về chính sách công,trong đó có một số định nghĩa khá phức tạp và bao hàm tương đối rộng các chứcnăng và hoạt động tiêu biểu là các định nghĩa của Thomas Dye (năm 1972),William Jenkins (năm 1978), James Anderson (năm 1984), B.Guy Peter (năm1990)

Từ các định nghĩa của các tác giả trên, có thể rút ra “Chính sách công là kếtquả ý chí chính trị của nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định

có lien quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giảiquyết những vấn đề công trong xã hội” 2

Theo như TS Hoàng Mai: “Chính sách công là định hướng hoạt động donhà nước lựa chọn để giải quyết các vấn đề phát sinh trong đời sống xã hội chophù hợp với thái độ chính trị và điều kiện cụ thể cho mỗi giai đoạn cụ thể.”Mặt khác, tổ chức thực thi chính sách là toàn bộ quá trình hoạt động củacác chủ thể theo các cách thức khác nhau nhằm thực hiện hóa nội dung chínhsách công một cách hiệu quả3

1.3 Khuyến công và các khái niệm liên quan

Hoạt động khuyến công là các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức,

cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuấtsạch hơn trong công nghiệp.4

Chương trình khuyến công quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ vềhoạt động khuyến công quốc gia và địa phương trong từng giai đoạn (thường là

05 năm) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khíchphát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong

1 Nguyễn Hữu Hải: Chính sách công – Những vấn đề cơ bản, Nxb Chính trị Quốc gia, 2014,

2 Nguyễn Hữu Hải: Chính sách công – Những vấn đề cơ bản, Nxb Chính trị Quốc gia, 2014, tr 51

3 Nguyễn Hữu Hải: Chính sách công – Những vấn đề cơ bản, Nxb Chính trị Quốc gia, 2014, tr 127

4 Nghị định 45/2012/QĐ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 5 năm 2015 về Khuyến công

Trang 5

công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế - xã hội, lao động ở các địa phương.1

Kế hoạch khuyến công là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàngnăm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đápứng yêu cầu của chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn Kế hoạchkhuyến công quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt; kế hoạchkhuyến công địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt 2

Đề án khuyến công là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nộidung hoạt động khuyến công Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đốitượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định.3

Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm do các cơ sở côngnghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao; có tiềm năng pháttriển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh

tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm chongười lao động và thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường.4

Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp là việc áp dụng các giải pháp về quản

lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyênliệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ônhiễm môi trường.5

2 Các bước tổ chức thực thi chính sách công

2.1 Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện chính sách công.

Kế hoạch triển khai thực thi chính sách công bao gồm những nội dung cơ bảnsau:

- Kế hoạch tổ chức, điều hành;

- Kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực;

- Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện;

- Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách;

- Dự kiến những nội quy, quy chế6

2.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách công.

Phố biến, tuyên truyền chính sách giúp các đối tượng chính sách và mọingười dân tham gia thực thi hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tínhdung đắn của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định; và về tính khả thicủa chính sách,… để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước

1 Nghị định 45/2012/QĐ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 5 năm 2015 về Khuyến công

2 Nghị định 45/2012/QĐ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 5 năm 2015 về Khuyến công

3 Nghị định 45/2012/QĐ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 5 năm 2015 về Khuyến công

4 Nghị định 45/2012/QĐ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 5 năm 2015 về Khuyến công

5 Nghị định 45/2012/QĐ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 5 năm 2015 về Khuyến công

6 Nguyễn Hữu Hải: Chính sách công – Những vấn đề cơ bản, Nxb Chính trị Quốc gia, 2014, tr.131, 132,133

5

Trang 6

Tuyên truyền, vận động thực thi chính sách công cần được thực hiệnthường xuyên, liên tục kể cả khi chính sách công được thi hành.

Việc phổ biến, tuyên truyền chính sách được thực hiện bằng nhiều hìnhthức như trực tiếp tiếp xúc, trao đổi với các đối tượng tiếp nhận; gián tiếp quacác phương tiện thông tin đại chúng,… Tùy theo yêu cầu của các cơ quan quản

lý, tính chất của từng loại chính sách và điều kiện cụ thể mà có thể lựa chọn cáchình thức tuyên truyền, vận động thích hợp

2.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách công.

Muốn tổ chức thực thi chính sách có hiệu quả cần phải tiến hành phâncông, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa phươngcác yếu tố tham gia thực thi chính sách và các quá trình ảnh hưởng đến thực hiệnmục tiêu chính sách Trong thực tế, người ta thường hay phân công cơ quan chủtrì và các cơ quan phối hợp thực hiện một chính sách cụ thể nào đó

2.4 Triển khai, đôn đốc thực hiện chính sách công.

Triển khai, đôn đốc thực hiện chính sách công là hoạt động của cơ quan,cán bộ, công chức có thẩm quyền thực hiện thông qua các công cụ hữu ích nhằmlàm cho các chủ thể thực thi nêu cao ý thức trách nhiệm trong thực hiện các biệnpháp theo định hướng chính sách

2.5 Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm.

Có thể đánh gía từng phần hay toàn bộ kết quả thực thi chính sách, trong đóđánh giá toàn bộ được thực hiện sau khi kết thúc chính sách

Đánh giá tổng kết trong bước tổ chức thực thi chính sách được hiểu là quátrình xem xét, kết luận về chỉ đạo – điều hành và chấp hành của các đối tượngthực thi chính sách

Bên cạnh việc tổng kết, đánh giá kết quả chỉ đạo, điều hành của các cơquan nhà nước, còn xem xét, đánh giá việc thực thi của các đối tượng tham giathực hiện chính sách công bao gồm: các đối tượng thụ hưởng lợi ích trực tiếp vàgián tiếp từ chính sách, nghĩa là tất cả các thành viên xã hội với tư cách côngdân Thước đo đánh giá kết quả thực thi của các đối tượng này là tinh thầnhưởng ứng với mục tiêu chính sách và ý thức chấp hành những quy định về cơchế, biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thực hiện mụctiêu chính sách trong từng điều kiện về không gian và thời gian

II.CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 25/12/2012 của Chính phủ quy định vềKhuyến công;

Thông tư 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quyđịnh chi tiết một số nội dung của Nghị định 45/2012NĐ-CP ngày 25/12/2012của Chính phủ quy định về Khuyến công;

Trang 7

Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương xâydựng về việc xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyếncông quốc gia;

Quyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020;

Nghị quyết 10/2015/NQ-HD9ND8 ngày 21/7/2015 của Hội đồng nhân dântỉnh về mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh BìnhDương;

Quyết định 36/2015/QĐ-UBND ngày 07/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh

về ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công

III TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2014-2015

1 Tình hình thực thi chính sách khuyến công tại tỉnh Bình Dương 1.1 Tình hình xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách khuyến công tại Bình Dương.

1.1.1 Vào tháng 5 hàng năm, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển

công nghiệp tỉnh Bình Dương và Phòng Quản lý Công nghiệp thuộc Sở CôngThương gửi văn bản đến các huyện, thị, thành phố, liên minh hợp tác xã, hiệphội các ngành hàng để đăng ký xây dựng kế hoạch khuyến công cho năm sau.Sau đó, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh BìnhDương và Phòng Quản lý Công nghiệp tổng hợp, tham mưu cho Ban giám đốc

Sở Công Thương lập kế hoạch chính sách khuyến công trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt Với các nội dung sau:

a) Đối tượng được hỗ trợ từ chính sách khuyến công:

1 Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường trên địa bàn tỉnh (gọi chung

là cơ sở công nghiệp nông thôn (sau đây gọi tắt là CNNT) bao gồm:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

có tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối

kế toán của doanh nghiệp không quá 100 tỷ hoặc số lao động bình quân nămkhông quá 300 lao động;

- Hợp tác xã thành lập hoạt động theo Luật Hợp tác xã và Tổ hợp tác;

- Hộ kinh doanh cá thể

2 Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn (không giớihạn về quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân hàng năm)

b) Ngành nghề được hỗ trợ từ chính sách khuyến công:

Tổ chức, cá nhân nêu trên được hưởng các chính sách khuyến công khi đầu

tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây:

7

Trang 8

- Công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản và chế biến thực phẩm;

- Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thếhàng nhập khẩu;

- Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn Sản xuất vật liệu

xây dựng (không hỗ trợ các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung sử dụng công nghệ

nung bằng lò thủ công cải tiến, lò vòng gây ô nhiễm môi trường; tập trung hỗ trợ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới (vật liệu không nung), không ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu tái tạo);

- Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng

cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm vàcông nghiệp hỗ trợ;

- Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp;

Khai khác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế

-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của tỉnh;

- Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ônhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nôngthôn

c) Kế hoạch về nội dung và mức hỗ trợ:

1 Hỗ trợ đào tạo nghề: Tập trung hỗ trợ một số nhóm ngành nghề chínhnhư: đào tạo nghề may công nghiệp, da giày; kỹ thuật sản xuất sửa chữa, giacông cơ khí; kỹ thuật chế biến nông–lâm–thủy hải sản; sản xuất các sản phẩmthủ công mỹ nghệ xuất khẩu (như mây tre đan, gốm sứ, cói, thêu, ren, sơnmài…) gắn với vùng nguyên liệu, vùng làng nghề Các đề án đào tạo nghề mới,gắn với nhu cầu sử dụng trực tiếp lao động của cơ sở CNNT

2 Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới,sản phẩm mới về các lĩnh vực: sửa chữa, sản xuất máy cơ khí, nông cụ phục vụnông – lâm nghiệp, cơ khí tiêu dùng; chế biến nông – lâm – thủy sản; hóa chấtphục vụ nông nghiệp nông thôn; công nghiệp tạo mẫu trong ngành có lợi thế;công nghiệp hỗ trợ khác Các đề án xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật là các

đề án phải đầu tư mới cần phổ biến nhân rộng; đã, đang đầu tư và kết thúc đầu

tư đi vào sản xuất để phục vụ trình diễn (Mức hỗ trợ tối đa 30% nhưng không

quá 500 triệu đồng/mô hình)

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động cóhiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học

tập (hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình)

3 Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ, ứng dụngtiến bộ tiên tiến khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công

nghiệp (Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/ cơ sở)

- Máy móc hỗ trợ ứng dụng là máy móc thiết bị đơn chiếc hoặc cụm thiết bịhoặc nhóm thiết bị cùng loại ứng dụng vào các khâu sản xuất, xử lý ô nhiễm môi

Trang 9

trường của cơ sở công nghiệp nông thôn; máy móc thiết bị tiên tiến được hỗ trợứng dụng phải là máy móc thiết bị mới; nâng cao được nâng suất, chất lượng sảnphẩm, hiệu quả sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu hoặc giảm thiểu ô nhiễm môitrường hoặc tạo ra sản phẩm mới so với máy móc thiết bị cơ sở sản xuất đang sửdụng.

- Công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật được lựa chọn hỗ trợ chuyển giao,ứng dụng là những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến; công nghệ đểtạo ra sản phẩm mới hoặc nâng cao được năng lực sản xuất, chất lượng sảnphẩm; tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, tàinguyên thiên nhiên; thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao do cơquan có thẩm quyền quyết định, được thực hiện đúng quy trình, thủ tục và cácquy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ

4 Hỗ trợ cơ sở CNNT tham gia hội chợ triễn lãm trong nước (hỗ trợ 80%giá thuê diện tích gian hàng); hỗ trợ xây dựng và đăng kí thương hiệu đối vớisản phẩm CNNT (hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệuđồng/thương hiệu); Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nôngthôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tàichính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ,thiết bị mới (Hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở)

5 Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các

cơ sở công nghiệp (mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệuđồng/cơ sở), tại các cụm công nghiệp (mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưngkhông quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp)

6 Hỗ trợ hình thành cụm liên kết doanh nghiệp (mức hỗ trợ tối đa 50% chiphí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết); Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiếtcụm công nghiệp (mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệuđồng/cụm công nghiệp); Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm côngnghiệp (mức hỗ trợ không quá 3.000 triệu đồng/cụm công nghiệp)

7 Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận thức và năng lực

áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp thông qua các hoạt động

tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinhnghiệm trong và ngoài nước

8 Hỗ trợ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu Chi cho tổ

chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện không quá

30 triệu đồng/lần Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểuđược bình chọn: Đạt giải cấp huyện được thưởng không quá 02 triệu đồng/sảnphẩm (Dự kiến mỗi huyện sẽ có 5 sản phẩm đạt giải)

1.1.2 Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:

Ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm;

Tài trợ và đóng góp của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước;

9

Trang 10

Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công tỉnhtheo Đề án được Bộ Công Thương phê duyệt;

Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

1.1.3 Thời gian triển khai kế hoạch khuyến công mỗi năm là từ ngày 01/01

đến 31/12 mỗi năm

1.2 Thực trạng phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến công

Sở Công Thương đã thông tin tuyên truyền chính sách khuyến công đãtriển khai rộng rãi đến các cơ quan quản lý khuyến công cấp huyện, thị, thànhphố Hàng năm, Sở Công Thương luôn có các cuộc gặp gỡ, tiếp xúc, trao đổi,thông báo và hướng dẫn chính sách hỗ trợ của Nhà nước đến các cơ sở CNNTtrên địa bàn

Sở Công Thương đang thực hiện tuyên truyền về công tác khuyến công trênbáo Bình Dương với 20 bài viết nội dung tuyên truyền về công tác thực hiệnchính sách khuyến công đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, hỗ trợ đầu tư côngnghệ mới, xử lý ô nhiễm môi trường giúp doanh nghiệp ổn định sản xuất nângcao năng lực cạnh tranh góp phần phát triển kinh tế địa phương

Thực hiện phát Tờ rơi khuyến công cho các đối tượng thụ hưởng chínhsách khuyến công trên địa bàn tỉnh với nội dung như sau:

1.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách Khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Trang 11

1.3.1Sở Công Thương có nhiệm vụ:

Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạmpháp luật về hoạt động khuyến công;

Tổ chức, thực hiện và hướng dẫn các địa phương triển khai các hoạt độngkhuyến công theo chương trình đã được duyệt;

Đầu mối phối hợp các Sở, ngành và địa phương hướng dẫn, xử lý nhữngvướng mắc liên quan đến hoạt động khuyến công trong thực thi;

Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn và cácnguồn lực phục vụ cho hoạt động khuyến công;

Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt độngkhuyến công ở địa phương;

Theo dõi, đánh giá tổng hợp và định kỳ hằng năm báo cáo Bộ CôngThương, Cục Công nghiệp địa phương việc thực hiện Chương trình, kế hoạchkhuyến công ở địa phương;

1.3.2Sở Tài chính có nhiệm vụ:

Bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hoạt động khuyến công, chođầu tư xây dựng trụ sở và trang thiết bị; hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinhphí khuyến công địa phương đạt hiệu quả, thiết thực;

Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý và

sử dụng kinh phí khuyến công địa phương;

Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thựchiện Chương trình

1.3.3 Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành liên quan tổng hợp, xem xét trình Ủy ban

nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách đầu

tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị cho các điểm tư vấn khuyến công tại các địaphương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của tỉnh;

Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thuơng hướng dẫn trình tự lập, quản lý dự

án đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị;

Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thựchiện các dự án đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị;

1.3.4 Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có nhiệm vụ:

Quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn cấp huyện;chỉ đạo phòng, ban chuyên môn triển khai thực hiện công tác khuyến công đúngmục đích, hiệu quả và sử dụng kinh phí đúng quy định; hướng dẫn các tổ chức,

cá nhân xây dựng đề án khuyến công ở địa phương Thẩm tra, tổng hợp các đề

án khuyến công trên địa bàn gửi về Sở Công Thương

Ngoài các đề án trình Sở Công Thương thẩm định hỗ trợ kinh phí theochính sách khuyến công, UBND cấp huyện căn cứ vào khả năng nguồn ngân

11

Ngày đăng: 25/01/2022, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w