1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DC TINH VT LY VA c HC CA BE TONG HIU NA

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 420,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ VÀ CƠ HỌC CỦA BÊ TÔNG HIỆU NĂNG SIÊU CAO KHI CÓ VÀ KHÔNG CÓ CỐT LIỆU LỚN PHYSICAL AND MECHANICAL PROPERTIES OF ULTRA HIGH PERFORMANCE CONCRETE WITH AND WITHOUT COARSE AG

Trang 1

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ VÀ CƠ HỌC CỦA BÊ TÔNG HIỆU NĂNG SIÊU CAO

KHI CÓ VÀ KHÔNG CÓ CỐT LIỆU LỚN PHYSICAL AND MECHANICAL PROPERTIES OF ULTRA HIGH PERFORMANCE

CONCRETE WITH AND WITHOUT COARSE AGGREGATE Kim Huy Hoàng1,2, Bùi Đức Vinh1,2, Bùi Phương Trinh1, Nguyễn Văn Chánh1

Hà Sơn Trí2, Trần Văn Mạnh2, Trần Tấn Thi2, Huỳnh Tấn Phát2

1 Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM

2 Công ty Nghiên cứu Kỹ thuật và Tư vấn Xây dựng Hoàng Vinh

Email: kimhuyhoang@hcmut.edu.vn

TÓM TẮT:

Bêtông hiệu năng siêu cao (Ultra High Performance Concrete, UHPC) với khả năng tự chảy bởi trọng lượng bản thân, cường ñộ chịu nén không nhỏ hơn 150 MPa, tính dẻo dai cao bởi ñược gia cường sợi phân tán, phổ biến là sợi thép, và ñộ bền chống xâm thực cực tốt, thì ñang ñược ứng dụng mạnh trong xây dựng

Trong nghiên cứu này, nguyên liệu sử dụng gồm ximăng Portland có cỡ hạt 1÷63µm, bột hoạt tính là silicafume có cỡ hạt 0.1÷1µm, bột cát siêu mịn có cỡ hạt 1÷10µm, cốt liệu cát silic có cỡ hạt 0.063÷1.18mm, cốt liệu từ ñá basalt nghiền có cỡ hạt 1.18÷8mm, sợi thép tròn trơn có LStF/dStF = 15mm/0.15mm , UHPC ñã ñược chế tạo dựa trên các nguyên lý xây dựng hỗn hợp hạt có ñộ ñặc tối

ưu, nâng cao chất lượng nền ñá chất kết dính, nâng cao chất lượng vùng truyền giữa ñá chất kết dính

và cốt liệu Kết quả thực nghiệm cho thấy, với yêu cầu UHPC có ñộ chảy xoè không nhỏ hơn 650mm

và cường ñộ chịu nén không nhỏ hơn 150 MPa, và xét cùng hàm lượng sợi thép gia cường, mặc dù bêtông nền với cốt liệu ñến 8mm thì có ñộ nhớt thấp nhưng khi sợi gia cường thêm vào thì sự phân tán

và ñịnh hướng sợi không ñạt tối ưu bởi sự ngăn cản lẫn nhau của các hạt cốt liệu có kích thước lớn hơn 1.18mm và sợi thép, do ñó, tính chảy của UHPC có cốt liệu ñến 8mm và cường ñộ chịu kéo khi uốn của nó nhỏ hơn so với UHPC có cốt liệu nhỏ hơn 1.18mm, tuy nhiên, do UHPC với cốt liệu ñến 8mm có thể tích hồ chất kết dính thấp nên ñộ co ngót thấp hơn so với UHPC có cốt liệu nhỏ hơn 1.18mm

TỪ KHOÁ: bê tông cường ñộ cao, sợi thép phân tán, ñộ bền dẻo dai, tối ưu thành phần hỗn hợp hạt ABSTRACT:

Ultra High Performance Concrete (UHPC) with self-flowing ability under own weight, compressive strength of not less than 150 MPa, high toughness because of reinforcing fibre (especially steel fibre) and excellent durability is a new concrete technology and it is being applied far-reaching in construction

In this research, the materials include cement with the particle size 1÷63µm, silicafume with the particle size 0.1÷1µm, quartz powder with the particle size 1÷10µm, quartz sand with the particle size 0.063÷1.18mm, crushed basalt with the particle size 1.18÷8mm, steel fibre with LStF/dStF = 15mm/0.15mm, UHPC have been manufactured base on three principles: reduction of the porosity by high packing density in grain size, improvement of the binder stone matrix , improvement of the interfacial transition zone between binder stone matrix and aggregates The experiment result show that when the requirements for UHPC were slump flow of not less than 650 mm, compressive strength

of not less than 150 MPa, and the same reinforced steel fiber content, although the viscosity of matrix with aggregate particle size from 1.18 to 8 mm was very low, the dispersion and orientation of fibre were not optimal because the aggregate with particle size from 1.18 to 8 mm and steel fibre reciprocal obstructed; therefore, the slump flow and the flexural strength of UHPC containing the aggregates with particle size from 1.18 to 8 mm were lower than UHPC containing the aggregates with particle size of less than 1.18 mm, however, the lower paste volume fraction resulted in a lower autogenous shrinkage of UHPC with aggregates particle size from 1.18 to 8 mm

KEYWORD: Ultra high performance concrete, steel fiber, compressive strength, flexural strength,

toughness, packing density

Trang 2

1 GIỚI THIỆU

[1] [2] Bêtông hiệu năng siêu cao (Ultra High Performance Concrete, UHPC) là công nghệ bêtông mang tính ñột phá ñược phát triển từ những năm 90 với tên gọi Reactive Powder Concrete (RPC), nó ñược mô tả là vật liệu bêtông có cường ñộ cực cao và có tính dẻo dai lớn với cường ñộ nén ñến 200 MPa và cường ñộ kéo khi uốn ñến 40 MPa; cốt liệu của RPC nhỏ hơn 0.6 mm ñể hạn chế việc sinh ra các vi nứt ở vùng truyền bề mặt giữa nền ñá ximăng và cốt liệu do sự khác biệt về nhiệt ñộ trong quá trình ñóng rắn của bêtông

[3] Ngày nay, UHPC với cốt liệu lớn ñến 8mm cũng dần ñược nghiên cứu phát triển mạnh.Nguyên lý

cơ bản ñể tạo nên cấu trúc ñặc chắc cho bêtông nền của UHPC là xây dựng thành phần hỗn hợp hạt có

ñộ chặt cao nhất, gia tăng chất lượng nền ñá chất kết dính, gia tăng chất lượng vùng truyền bề mặt giữa nền ñá chất kết dính và cốt liệu; các loại bột siêu mịn ñóng một vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc chế tạo UHPC, phổ biến gồm có muội silic (silicafume), bột cát silic (quartz powder), tro bay (fly ash), xỉ lò cao (ground granulated blast furnace slag) v v, chúng không chỉ ñóng vai trò hạt siêu mịn nhét ñầy cấu trúc mà còn tác dụng với calcium hydroxide Ca(OH)2 sinh ra trong quá trình thuỷ hoá ximăng ñể tạo thành khoáng chất lượng cao calcium silicate hydrate C-S-H.

[4] Mô hình hỗn hợp hạt ñặc chắc với thành phần hạt liên tục của Andreasen cũng như mô hình của Andreasen ñược cải tiến bởi Funk và Dinger có một ý nghĩa lớn trong việc xây dựng hỗn hợp hạt ñặc sít, các mô hình thể hiện qua các công thức sau:

a) Mô hình của Andreasen:

% 100 )

(

max

×





=

n

v

d

d d

b) Mô hình của Andreasen ñược cải tiến bởi Funk và Dinger:

% 100 )

(

min max

v

d d

d d d

trong ñó:

- d là ñường kính hạt

- Fv(d) là phần trăm về thể tích hạt lọt qua sàng có ñường kính mắt sàng d

- dmin là ñường kính hạt nhỏ nhất trong hỗn hợp hạt

- dmax là ñường kính hạt lớn nhất trong hỗn hợp hạt

- n là hệ số mũ phụ thuộc ñặc tính của hạt

[5][6][7] Phụ gia siêu dẻo là thành phần không thể thiếu trong UHPC, sử dụng liều cao phụ gia siêu dẻo gốc polycarboxylate thì ñặc biệt thích hợp cho việc chế tạo UHPC có tính tự chảy tốt mà không bị phân tầng tách nước, thành phần hoá của ximăng sử dụng thì có ảnh hưởng ñến hàm lượng phụ gia siêu dẻo và quy trình thêm phụ gia siêu dẻo vào trong hỗn hợp bêtông ñể hỗn hợp bêtông ñạt khả năng

tự chảy tốt, nhìn chung, hàm lượng phụ gia siêu dẻo gốc polycarboxylate dùng ñể chế tạo UHPC thì dao ñộng trong khoãng 3÷5% khối lượng bột ximăng

[8][9][10][11] Bêtông nền của UHPC là một nền ñá ñặc chắc cao nhưng rất dòn, sợi gia cường ñể tăng tính dẻo dai cho bêtông là ñiều bắt buộc ñối với UHPC, phổ biến nhất là sợi thép, ñể ñảm bảo UHPC

có khả năng tự chảy bởi trọng lượng bản thân và sự phân tán cũng như ñịnh hướng của sợi thép ñược tốt thì hàm lượng sợi thép ñược sử dụng ñến khoảng 2%

Trong nghiên cứu này, kết quả thực nghiệm ñã cho thấy các nguyên lý chế tạo UHPC có một mối liên

hệ chặt chẽ với nhau trong việc tối ưu thành phần của UHPC, kết quả thực nghiệm cũng cho thấy rằng việc chế tạo và sử dụng UHPC có hạt cốt liệu lớn hơn 1.18mm có những lợi ích nhất ñịnh như giảm hàm lượng ximăng, silicafume, bột cát sử dụng và bêtông có ñộ co thấp mà vẫn thoả mãn các yêu cầu

cơ bản của UHPC, cụ thể là tính tự chảy slump flow không nhỏ hơn 650mm và cường ñộ chịu nén không nhỏ hơn 150 MPa

Trang 3

2 THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ [12][13][14][15][16][17]

2.1 Phương pháp thí nghiệm

- Đặc tính của hệ nguyên vật liệu ñược xác ñịnh theo phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn

- Tính công tác của hỗn hợp bêtông ñược xác ñịnh theo thí nghiệm ñộ chảy xoè bằng côn Abram

- Mỗi cấp phối bêtông ñược thí nghiệm 3 lần ở 3 thời ñiểm khác nhau ñể ñảm bảo tính lặp của kết quả thí nghiệm Cường ñộ chịu nén của bêtông ñược xác ñịnh theo TCVN 3118-1993, sử dụng mẫu lập phương 100x100x100 mm3, một tổ mẫu gồm 4 viên Cường ñộ chịu uốn của bêtông ñược xác ñịnh theo ASTM – C 1018, sử dụng thanh dầm 100x100x400 mm3, một tổ mẫu gồm 3 thanh dầm Sau khi dưỡng hộ 1 ngày trong khuôn và 27 ngày ngâm trong nước, mẫu ñược ñem ñi thí

nghiệm cường ñộ cơ học Co ngót của bêtông ñược thí nghiệm theo phương pháp phi tiêu chuẩn,

mẫu thử là thanh dầm 100x100x400 mm3, một tổ mẫu gồm 2 thanh dầm

2.2 Đặc tính nguyên vật liệu sử dụng

Nguyên liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm có:

- Ximăng (ký hiệu C): là ximăng portland có khối lượng riêng là 3.05 g/cm3, cỡ hạt phân bố trong khoãng 1÷63µm, cường ñộ trung bình là 52 MPa ở 28 ngày tuổi

- Muội silic (còn gọi là silicafume, ký hiệu SF): là bột siêu mịn lấp ñầy và có hoạt tính, khối lượng riêng là 2.3 g/cm3, cỡ hạt phân bố trong khoãng 0.1÷1µm, 94% SiO2, chỉ số hoạt tính trong ximăng portland theo cường ñộ là 125%

- Bột cát silic (còn gọi là quartz powder, ký hiệu QP): là bột siêu mịn lấp ñầy, khối lượng riêng 2.63 g/cm3, cỡ hạt phân bố trong khoãng 1÷10µm, lượng SiO2 không nhỏ hơn 99%

- Cát silic (còn gọi là quartz sand, ký hiệu QS): khối lượng riêng 2.65 g/cm3, lượng SiO2 không nhỏ hơn 99% Trong nghiên này dùng kết hợp hai nhóm cỡ hạt, gồm: QS1 có cỡ hạt trong khoãng 0.063÷0.3mm và QS2 có cỡ hạt trong khoãng 0.3÷1.18mm

- Đá bazan nghiền (còn gọi là crushed basalt, ký hiệu CB): khối lượng riêng 2.84 g/cm3 Trong nghiên này dùng kết hợp hai nhóm cỡ hạt, gồm: CB1 có cỡ hạt trong khoãng 1.18÷4.75mm và CB2 có cỡ hạt trong khoãng 4.75÷8mm

- Phụ gia siêu dẻo (ký hiệu SP): gốc polycarboxylate, tỷ trọng 1.05 g/ml

- Nước (ký hiệu Wa): là nước sạch thoả các yêu cầu sử dụng cho bêtông ximăng portland

- Sợi thép (ký hiệu StF): hình dáng tròn, trơn, chiều dài 15mm và ñường kính 0.15mm

Hình 1 Thành phần hạt của nguyên liệu sử dụng trong nghiên cứu

Trang 4

2.3 Tính toán và thực nghiệm xác ñịnh thành phần tối ưu của nền UHPC

Việc tính toán tối ưu thành phần của nền UHPC (tức là chưa kể ñến sợi) dựa trên:

- Mô hình hỗn hợp ñặc chắc của Andreasen ñược cải tiến bởi Funk và Dinger, theo như công thức

ñã trình bày ở trên

- Nguyên lý tổng thể tích ñặc của hệ nguyên liệu luôn bằng 1 ñơn vị thể tích

- Thành phần hạt thực tế của vật liệu sử dụng

- Tỷ lệ khối lượng (Nước+Phụ gia siêu dẻo)/(Ximăng + Muội silic) luôn trong khoãng 0.18÷0.22

Ký hiệu Vi và Wi là thể tích và khối lượng của nguyên liệu loại i, với i lần lượt là ximăng, silicafume, bột cát, cát silic, ñá bazan nghiền, phụ gia siêu dẻo, nước, v…v

Bảng 1 Kết quả tính toán

thành phần tối ưu của bêtông

với cỡ hạt lớn nhất ñến

1.18mm, dựa trên mô hình

hỗn hợp tối ưu của của

Andreasen ñược cải tiến bởi

Funk và Dinger

Ký hiệu cấp phối A550 A575 A600 A625 A650 A675

Tỷ lệ thể tích hồ và cốt liệu (VPASTE/VAGGREGATE)

450

550

425

575

400

600

375

625

350

650

325 675

Thể tích

thành phần

tối ưu trong

1000 lit

bêtông (lit)

Tỷ lệ khối

lượng tối

ưu trong

1000 lit

bêtông

WC / WC 1.00 1.00 1.00 1.00 1.00 1.00

WSF / WC 0.19 0.21 0.23 0.24 0.26 0.28

WQP / WC 0.42 0.43 0.43 0.44 0.44 0.45

WQS1 / WC 0.72 0.70 0.67 0.65 0.63 0.61

WQS2 / WC 0.80 0.75 0.70 0.66 0.62 0.59

Bảng 2 Kết quả tính toán

thành phần tối ưu của bêtông

với cỡ hạt lớn nhất ñến 8mm,

dựa trên mô hình hỗn hợp tối

ưu của của Andreasen ñược

cải tiến bởi Funk và Dinger

Ký hiệu cấp phối B450 B475 B500 B525 B550 B575

Tỷ lệ thể tích hồ và cốt liệu (VPASTE/VAGGREGATE)

550

450

525

475

500

500

475

525

450

550

425 575

Thể tích

thành phần

tối ưu trong

1000 lit

bêtông (lit)

Tỷ lệ khối

lượng tối

ưu trong

1000 lit

bêtông

WC / WC 1.00 1.00 1.00 1.00 1.00 1.00

WSF / WC 0.19 0.20 0.21 0.22 0.23 0.24

WQP / WC 0.20 0.21 0.22 0.23 0.23 0.24

WQS1 / WC 0.46 0.44 0.42 0.40 0.39 0.36

WQS2 / WC 0.46 0.44 0.42 0.40 0.39 0.37

WCB1 / WC 0.48 0.50 0.48 0.45 0.43 0.41

Trang 5

Dựa theo kết quả tính toán ở Bảng 1 và Bảng 2, chỉ có các cấp phối bêtông A600, A625, A650 và

B475, B500, B550 là thoả yêu cầu tỷ lệ khối lượng (Nước+Phụ gia siêu dẻo)/(Ximăng + Muội silic) trong khoãng 0.18÷0.22, các cấp phối này sẽ ñược thí nghiệm kiểm tra tính tự chảy và cường ñộ chịu nén, lượng phụ gia siêu dẻo sử dụng luôn là 2.5% tổng khối lượng bột mịn (ximăng + silicafume + bột

cát) Kết quả thí nghiệm thể hiện ở Hình 2

Hình 2 Khả năng tự chảy và cường ñộ chịu nén của bêtông nền với thành phần ñược tính toán tối ưu

Kết quả thực nghiệm cho thấy các cấp phối bêtông loại B thì có tính tự chảy tốt hơn loại A mặc dù thể tích hồ chất kết dính thì ít hơn ñến 25%, nguyên nhân là: ñối với cấp phối loại B, sự gia tăng hàm lượng hạt to ñã làm tổng diện tích bề mặt hạt giảm, từ ñó, làm cho lượng hồ bọc các hạt ñạt mức tối ưu

dù ở thể tích thấp, do ñó, các hạt dể dàng dịch chuyển, hỗn hợp bêtông có ñộ nhớt thấp

Tuy nhiên, cường ñộ của cấp phối bêtông loại B thì nhỏ hơn loại A khoảng 5÷10%, nguyên nhân là: ñối với cấp phối loại B, sự gia tăng kích thước của hạt cốt liệu cũng làm gia tăng sự xuất hiện các vi nứt tại vùng truyền bề mặt giữa nền ñá chất kết dính và cốt liệu trong quá trình bêtông rắn chắc, ñồng thời, hạt cốt liệu càng lớn thì sự ñồng nhất về thành phần của nó cũng giảm và khả năng là ñã có sẵn các vi nứt trong hạt cốt liệu trong quá trình ñập nghiền

Thực nghiệm cho thấy các cấp phối A650 và B500 có khả năng tự chảy và cường ñộ nén rất tốt, có thể xem cấp phối A650 là tối ưu của nền UHPC chỉ có cốt liệu nhỏ hơn 1.18mm và cấp phối B500 là tối

ưu của nền UHPC có cốt liệu ñến 8mm

Hình 3 Thành phần hạt tối ưu của nền UHPC dựa theo cấp phối A650 và B500

Trang 6

2.4 Tính công tác và cường ñộ cơ học của UHPC có gia cường sợi thép phân tán khi thành phần nền có và không có cốt liệu lớn

Dựa trên cấp phối nền A650 và B500 ñã xác ñịnh ñược, sợi thép phân tán có chiều dài 15mm và ñường kính 0.15mm sẽ ñược thêm vào ñể gia tăng tính dẻo dai cho bêtông, nền bêtông A650 và B500

có gia cường sợi thép phân tán gọi chung là UHPC Bảng 3 và Hình 5 là kết quả thí nghiệm trung

bình của các tổ mẫu

Hình 4 Thí nghiệm uốn 4 ñiểm cho dầm UHPC và phương pháp tính toán chỉ số dẻo dai cho

bêtông cốt sợi theo ASTM C-1018

Bảng 3 Tính công tác và cường ñộ của UHPC khi thành phần nền có và không có cốt liệu lớn

Tên cấp phối

A650 – UHPC 0%

A650 – UHPC 1%

A650 – UHPC 1.5%

B500 – UHPC 0%

B500 – UHPC 1%

B500 – UHPC 1.5%

% Thể tích sợi thép gia cường 0 1 1.5 0 1 1.5

Thí

nghiệm

uốn tĩnh

Cường ñộ uốn (MPa) 11.7 17.5 19.6 10.3 14.7 17.3 Chỉ số

dẻo

dai

I10 5.702 6.353 5.492 5.533

I tại vị trí ñộ võng sau cùng 5mm

6.434 7.352 6.075 6.740

Hình 5 Biểu ñồ quan hệ ứng suất kéo khi uốn và chuyển vị giữa dầm khi uốn 4 ñiểm dầm UHPC có

và không có cốt liệu lớn, so sánh theo cùng hàm lượng sợi thép gia cường

Thực nghiệm cho thấy:

- Đối với UHPC có hạt cốt liệu không lớn hơn 1.18mm, sợi thép và hạt cốt liệu không cản nhau quá nhiều, các hạt cốt liệu và sợi dể dàng lăn trượt lên nhau, sự phân tán và ñịnh hướng của sợi thép trong bêtông ñạt tối ưu, vùng truyền giữa nền và sợi có ñộ ñặc chắc cao bởi hàm lượng lớn bột mịn bọc quanh sợi, do ñó, bêtông cốt sợi có khả năng chảy tốt, và sự làm việc của sợi trong nền ñạt hiệu quả cao

- Đối với UHPC có hạt cốt liệu lớn ñến 8mm, sợi và các hạt cốt liệu lớn cản trở sự dịch chuyển của nhau làm cho sự phân tán và ñịnh hướng của sợi thép trong bêtông không ñạt tối ưu, tính công tác

Trang 7

của bêtông cốt sợi suy giảm mạnh theo lượng sợi gia cường và cường ñộ chịu kéo khi uốn cũng như tính dẻo dai thì kém hơn UHPC với thành phần cốt liệu nhỏ hơn 1.18mm

2.5 Co ngót của UHPC có và không có cốt liệu lớn

Co ngót của UHPC ñược ño trong suốt 14 ngày ñầu rắn chắc của bêtông và chỉ thực hiện ñối với cấp phối 1% sợi thép gia cường, tức là gồm cấp phối A650-UHPC-1 và B500-UHPC-1 Kết quả cho thấy, A650-UHPC-1 có hàm lượng bột mịn lớn, lượng ximăng nhiều, do ñó, ñộ co ngót tổng thì cao hơn so với B500-UHPC-1, tuy nhiên, do quá trình thêm 1% sợi thép vào B500-UHPC ñã xảy ra quá trình ngăn cản chuyển ñộng của hạt cốt liệu lớn và sợi nên sinh ra nhiệt ma sát làm cho sự co ngót trong thời gian ñầu của B500-UHPC-1 xảy ra nhanh hơn so với A650-UHPC-1

Hình 6 Độ co ngót của UHPC khi có và

không có cốt liệu lớn, hàm lượng sợi thép gia cường là 1% thể tích

3 KẾT LUẬN

Trên cơ sở tính toán và thực nghiệm, với hệ nguyên vật liệu có ñặc tính như ñã trình bày, thành phần nguyên liệu tối ưu ñể chế tạo UHPC có ñộ chảy xoè không nhỏ hơn 650mm, cường ñộ không nhỏ hơn

150 MPa và có ñộ dẻo dai cao, ñã ñược xác ñịnh, cụ thể là các cấp phối A650 và B500 với hàm lượng sợi thép gia cường không quá 1.5% thể tích bêtông cốt sợi

Thực nghiệm nghiên cứu các ñặc tính vật lý và cơ học của bêtông cốt sợi UHPC cho thấy:

- Khi thành phần nền của bêtông có hạt cốt liệu lớn từ 1.18mm ñến 8mm thì xảy ra sự ngăn cản dịch chuyển của sợi và hạt cốt liệu lớn, từ ñó, làm cho hiệu quả làm việc của sợi và nền kém và sự phân tán cũng như ñịnh hướng sợi không tối ưu, ñặc biệt, hạt cốt liệu từ 4.75mm ñến 8mm thì có ảnh hưởng lớn trong vấn ñề này

- Với hàm lượng sợi thép gia cường từ 1% ñến 1.5% thể tích, cường ñộ nén của UHPC cũng gia tăng thêm so với khi chưa có sợi, nhưng ñộ tăng là không ñáng kể (khoảng 5%)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] P Richard, M Cheyrezy, “Composition of Reactive Powder Concrete”, Cement and Concrete Research - Vol 25-No.7 (1995), pp 1501 – 1511

[2] M Cheyrezy, V Maret, L Frouin, “Microstructural Analysis of Reactive Powder Concrete”, Cement and Concrete Research – Vol 25-No.7 (1995), pp 1491-1500

[3] Klaus Droll, “Influence of Additions on Ultra High Performance Concretes – Grain Size

Optimisation”, Proceedings of International Symposium on Ultra High Performance Concrete,

Kassel, Germany (2004), pp 285-301

[4] J Zheng, P.F Jonhson, J.S Reed, “Improved Equation of The Continous Particle Size Distribution for Dense Packing”, J.Am Ceram Soc – Vol 73 (1990), pp 1392 – 1398

[5] Thomas Hirschi, Franz Wombacher “Influence of different superplasticizers on UHPC”, Proceedings of International Symposium on Ultra High Performance Concrete, Kassel, Germany (2008), pp 77-84

Trang 8

[6] Etsuo Sakai, Keisuke Aizawa, Akinori Nakamura, Hiroyoshi Kato, Masaki Daimon, “Influence

of superplasticizers on the fluidity of cements with different amount of aluminate phase”, Proceedings of International Symposium on Ultra High Performance Concrete, Kassel, Germany (2008), pp 85-92

[7] Nguyen Viet Tue, Jianxin Ma, Marko Orgass, “Influence of addition method of suplerplasticizer

on the properties of fresh UHPC”, Proceedings of International Symposium on Ultra High Performance Concrete, Kassel, Germany (2008), pp 93-100

[8] Arnon Bentur, Sidney Mindess, “Fibre Reinforced Cementitious Composites”, Elsevier Applied Science

[9] A.M.Brandt, “Cement Based Composites – Materials, Mechanical Properties and Performance”,

E & FN SPON

[10] Marko Orgass, Yvette Klug, “Fibre Reinforced Ultra-High Strength Concretes”, Proceedings of International Symposium on Ultra High Performance Concrete, Kassel, Germany (2004), pp 637-647

[11] Martin Empelmann, Manfred Teutsch, Guido Steven, “Improvement of the Post Fracture Behaviour of UHPC by Fibres”, Proceedings of International Symposium on Ultra High Performance Concrete, Kassel, Germany (2008), pp 177-184

[12] Bùi Phương Trinh, “Nghiên cứu chế tạo bêtông chất lượng cao chảy dẻo sử dụng cốt liệu mịn”, Luận văn tốt nghiệp kỹ sư, Đại học bách khoa Tp.HCM (2007)

[13] Huỳnh Bá Phát, Lê Viết Đức Hền, “Nghiên cứu chế tạo bêtông hiệu năng siêu cao sử dụng hỗn hợp sợi thép” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư, Đại học bách khoa Tp.HCM (2008)

[14] Trần Văn Mạnh, Lê Nguyễn Hoàng Anh Tuấn, “Tối ưu thành phần của bê tông cường

ñộ siêu cao gia cường cốt sợi thép phân tán sử dụng cho công trình chịu tải trọng tĩnh

và tải trọng ñộng lớn”, Luận văn ñại học, Đại Học Bách Khoa TPHCM (2008)

[15] Hà Sơn Trí, “Khảo sát ảnh hưởng của kiểu sợi và hàm lượng sợi thép ñến ứng xử của

bê tông cốt sợi thép cường ñộ siêu cao dưới tác ñộng của tải trọng lặp”, Luận văn ñại học, Đại Học Bách Khoa TPHCM (2009)

[16] Bùi Phương Trinh, “Nghiên cứu bêtông tính năng cao trên cơ sở nguyên vật liệu trong ñiều kiện Việt Nam”, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, Đại học bách khoa Tp.HCM (2010) [17] Huỳnh Tấn Phát, Trần Tấn Thi, Khảo sát ñặc tính vật lý và cơ học của bê tông cường

ñộ siêu cao có gia cường hàm lượng lớn cốt sợi thép phân tán, Luận văn ñại học, Đại học Bách Khoa Tp.HCM (2010)

Ngày đăng: 25/01/2022, 14:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w