1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠTKHOA TOÁN TINĐỒ ÁN MÔN HỌCCHUYÊN ĐỀ: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNHPYTHON

17 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 423,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Giới Thiệu Python Đặc điểm Ưu điểm: • Đa biến hóa  Cho phép sử dụng nhiều phương pháp lập trình  Kiểu động, kiểu vịt và kiểu mạnh • Python mạnh và nhanh  Kem sẵn in Battery

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT KHOA TOÁN TIN

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

CHUYÊN ĐỀ: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

PYTHON

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Dương Văn Hải

SINH VIÊN THỰC HIỆN : Lê Quốc Hoàng_1610046 : Huỳnh Thị Thảo Vy_1610058 LỚP : TNK40

KHÓA : 2016-2010

Đà Lạt,2019

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong thời gian làm đồ án môn học, chúng em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô và bạn bè

Chúng em xin gửi lời cảm ởn chân thành đến thầy Dương Văn Hải giảng viên trường đại học Đà Lạt người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình làm đồ án

Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu đề tài, do kiến thức chuyên ngành còn hạn chế nên em vẫn còn nhiều thiếu sót khi tìm hiểu, đánh giá và trình bày về đề tài Rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các thầy / cô giảng viên bộ môn để đề tài của chúng em được đầy đủ và hoàn chính hơn

Xin chân thành cảm ơn

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngôn ngữ Python được Guido van Rossum tạo ra cuối năm 1990

Python khá giống Pert, Ruby, Scheme, Smalltalk, Tcl

Python được phát triển trong một dự án mã mở do một tổ chức phi lợi nhuận Python Software Foundation quản lý

Python được phát triển để chạy trên nền Unix Nhưng theo thời gian, nó đã bành trướng sang mọi hệ điều hành từ MS_DOS đến MAC OS, OS/2, Windows, Linux và một số hệ điều hành khác thuộc họ Unix

Python là ngôn ngữ bậc cao (high-level), có hình thức sáng sủa, cấu trúc rõ ràng, thuận tiện cho người mới học lập trình Cho phép người lập trình viết mã với số lần gõ phím tối thiểu

Python cũng là một trong những ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới

Most popular programming language 2019

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

Chương 1: Giới Thiệu Python

Đặc điểm (Ưu điểm):

• Đa biến hóa

 Cho phép sử dụng nhiều phương pháp lập trình

 Kiểu động, kiểu vịt và kiểu mạnh

• Python mạnh và nhanh

 Kem sẵn in (Battery included)

 Viết mã nhanh với số lần gõ phiếm tối thiểu

• Hòa Hợp tốt với các thức khác

 Java ⟶ Jython

 NET → IronPython, Python for NET

 Viết module mở rộng cho C/C++

• Python chạy mọi nơi

 Unix

 Windows

 Mac

 Nokia 560

Nhược điểm:

Ngôn ngữ lập trình python không có các thuộc tính như : protected,private hay public, không có vòng lặp do…while và switch….case

Tuy tốc độ xử lý của ngôn ngữ lập trình Python nhanh hơn PHP nhưng không bằng JAVA và C++

Cài đặc môi trường

Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu các điều sau đây:

• Download và cài đặt môi trường Python

• Giới thiệu Sublime Text Editor sử dụng trong khóa học này

Chạy chương trình

Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu:

• Thao tác trực tiếp với Interactive Prompt

• Chạy chương trình bằng command line

Trang 6

Tại sao phải chọn ngôn ngữ Python?

Ngôn ngữ lập trình Python dễ học, không quá rườm rà trong việc khai báo

Code ngắn gọn nhằm giúp cho bạn lập trình một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao

Hiện nay, có nhiều trang web lớn sử dụng ngôn ngữ lập trình này như: GOOGLE, Facebook, youtube

Ngôn ngữ lập trình Python sẽ giúp bạn tạo nền tảng vững chắc để bước vào 1 thế giới lập trình

Ứng dụng trong thực tế

Làm web: Django framework Udacity, youtube, dropbox được xây dựng (một phần lớn) sử dụng python

Làm game: Pygame Có một game do người Việt làm, gần đây khá nổi (nếu bạn là người mê anime/manga/VN sẽ biết) là Millia 44 cũng được xây dựng bằng python, đương nhiên python không phải là lựa chọn tốt nhất để xây dựng game

Máy học: Theano, tensorflow, scikit-learn

Khoa học máy tính: Python Opencv, numpys, panda, scipy

Lập trình cho bo mạch: Ardruino, raspberry pi

Trang 7

Chương 2: Tổng quan về Python

Biến

• Khai báo một biến bằng cách gán giá trị cụ thể cho no Biến sẽ tự động được giải phóng khi ra khỏi phạm vi của chương trình sử dụng của nó

Cú pháp:

Ví dụ:

# Đoạn code sau đây khai báo 3 biến tuoi, ten và PI và giá trị của chúng

>>>tuoi = 17

>>>ten = “How Kteam”

>>>PI = 3.14

• Số nguyên

Số nguyên bao gồm các số nguyên dương (1, 2, 3, ), các số nguyên âm (-1, -2, -3) và số 0 Trong Python, kiểu dữ liệu số nguyên cũng không

có gì khác biệt

Ví dụ: Gán giá trị cho một biến a là 4 và xuất ra kiểu dữ liệu của a

Một điểm đáng chú ý trong Python 3.X đó là kiểu dữ liệu số nguyên là

vô hạn Điều này cho phép bạn tính toán với những số cực kì lớn, điều

mà đa số các ngôn ngữ lập trình khác KHÔNG THỂ

• Số thực

Trang 8

Gán giá trị của biến f là 1.23 và xuất ra kiểu dữ liệu của f.

Lưu ý: Thường khi chúng ta viết số thực, phần nguyên và phần thập phân được tách nhau bởi dấu phẩy ( , ) Thế nhưng trong Python, dấu phẩy ( , ) này được thay thế thành dấu chấm ( )

Số thực trong Python có độ chính xác xấp xỉ 15 chữ số phần thập phân

Ví dụ: Số thực 10/3

• Phân số

Tạo một phân số

Nhập phân số ¼, 3/9, ¾,

• Số phức

Gán giá trị số phức cho một biến

 Xuất ra một biến số phức

a Phần tử thực

Trang 9

b Phần tử ảo

Kiểu dữ liệu

Số: int, long, float, comlex

 Toán tử: + - / * %

x = 14

y = 3 print “Sum: “, x+y print “Product: ”,x*y print “Remainder: ”,x%y

Sum:17 Product:42 Remainder:2

x= 5 print “x started as “,x

x = x * 2 print “Then x was ”,x

x = x + 1 print “finally x was ”,x

x started as 5 Then x was 10 Finally x was 11

Chuỗi: str

a = “pan”

b = “cake”

a = a + b

print a

⟶ pancake

 Đặt trong cặp dấu:’,”

 Nối chuỗi: +,+=

 Độ dài chuối x: len(x)

 Định dạng chuỗi: Formatted String % Inesrtion Tuple

>>>“aaaa%saaaa%saaa”%(“gcgcgc”,”tttt”)

‘aaaagcgcgcaaaattttaaa

 Một số phương thức: upper, lower, split, replace

Trang 10

Chuyển chữ hoa Chuyển chữ thường

Thay thế i thành a

x = “A simple sentence”

print x print x.upper() print x.lower()

x = x.replace(“i”, ”a”) print x

A simple sentence

A SIMPLE SENTENCE

a simple sentence

A simple sentence

o Escape Sequence(chuỗi trần) là một chuỗi (chính xác là kí tự) đặc biệt trong Python Bắt đầu với một dấu \

Cú pháp

Python có rất nhiều các escape sequence Tuy nhiên, Kteam sẽ giới thiệu một số escape sequence chúng ta hay sử dụng nhất đới với mức độ cơ bản

o Indexing

Trang 11

Trong một chuỗi của Python, các kí tự tạo nên chuỗi đó sẽ được đánh số từ 0 tới n –

1 từ trái qua phải với n là số kí tự có trong chuỗi

Cú pháp

o Cắt chuỗi

Đây là một thứ lợi hại của Python Dựa trên Indexing, Python cho phép chúng ta cắt chuỗi Đương nhiên, các bạn cần nắm rõ được phương pháp Indexing

1 Cú pháp

Lưu ý: Khi bạn đã đặt None ở vị trí bắt đầu, có nghĩa vị trí bắt đầu là 0, và khi đặt None ở vị trí kết thúc, thì có nghĩa là vị trí kết thúc sẽ là n với n là số kí tự trong chuỗi

2 Cú pháp cắt từ trái sang phải

o Thay đổi nội dung trong chuỗi

Trở về với khái niệm Indexing Bạn có nghĩ tới việc thay đổi nội dung chuỗi nhờ Indexing không? Nếu như bạn đã từng học với các ngôn ngữ như Pascal, C, C++ thì có thể bạn sẽ sử dụng phương pháp Indexing

Nhưng điều đáng buồn, Python không cho phép điều đó

Trang 12

Bạn chỉ có thể thay thế nó một cách gián tiếp giá trị chuỗi mà biến của bạn lưu giữ bằng cách sử dụng việc cắt chuỗi và toán tử + để tạo ra một chuỗi mới và gán lại vào biến của bạn

Kiểu danh sách: list

nucleotides = [‘a’, ‘c’, ‘g', ‘t’]

print “ Nucleotides: “, nucleodides

Nucleotides : [‘a’, ‘c’, ‘g', ‘t’]

a C g t Danh sách

element 0 element 2 element 3 Bắt đầu từ phần tử 0 element 1

 Truy cập đến các phần tử bằng chữ số

 Toán tử: +, *

 Các phương thức: append, extend, insert, remove, pop, index, count, sort, reserve

x = [‘a’, ‘c’, ‘g', ‘t’]

i=2 print x[0], x[1], x[2]

a g t

x = [‘a’, ‘t’, ‘g', ‘c’]

print “x=”,x x.sort() print ‘x=’,x x.revese() print “x =”,x

x = a t g c

x = a c g t

x = t g c a

Kiểu tupe

 Giống list nhưng kiểu dữ liệu này không thay đổi được

Trang 13

 Sử dụng dấu () để khai báo

t =(1,2,3,4,5)

q =(1,2,(3,4),5)

Kiểu từ điển

 {từ khóa: giá trị}

 Phương thức : keys, values, pop, items, has_key,

genes[“cop”]=”45837” Dùng dấu [] để tra cứu

đến khóa

>>> tlf ={“Michael”:

40062, \”Bingding”: 40064,

”Andreas”: 40063}

>>> tlf.keys()

[‘Bingdinh’, ‘Andreas’,

‘Michael’]

>>> tlf.valuse()

[40064, 40063, 40062]

>>> tlf.[“Michael”]

40062

>>>tlf.has_key(“Lars”)

False

>>> tlf[“Lars”]=40070

>>> tlf.has_key(“Lars”) #now

it’s there

True

>>> for name in tlf.keys():

print name, tlf.[name]

Lars 40070

Bingding 40064

Andreas 40063

Michael 40062

Từ điển

Xem các từ khóa

Xem các giá trị

Kiểm tra từ khóa

Chèn một cặp từ khóa-giá trị

Duyệt từ điển và in ra

Trang 14

Kiểu tập hợp: set

 Tập các phần tử không có thứ tự và các phần tử không trùng lặp

 Các phép toán: - (hiệu), ^ (hiệu đối xứng), & (giao), | (hợp)

>>> a = set (‘abracadabra’)

>>> b = set(‘alacazam’)

>>> a = # unique letters in a set([‘a’.‘r’,’b’,’c’,’d’])

>>> a-b # letters in a but not in b set([‘r’,’d’,’b’])

>>> a|b # letters in either a or b set([‘a’,’c’,’r’,’d’,’m’,’z’,’l’])

>>> a&b #letters in both a and b set([‘a’,’c’])

>>> a^b #letters in a or b but not both set([‘r’,’d’,’b’,’m’,’z’,’l’])

Cấu trúc rẽ nhánh

if <expression>:

<statements>

elif <expression>:

<statements>

else:

<statements>

Cấu trúc lặp

while <expression>:

<statements>

else:

<statements>

For <name> in

<container>:

<statements>

else:

<statements>

Các lệnh break, continue, pass

 Ví dụ:

Nhớ thụt đầu dòng

x = 194

y = 100

if x > y:

print x, “is greater than”, y else

print x, “is less than”, y

Trang 15

149 is greater than 100

x = 0

while x < 100:

print x,

x +=1

a = [‘bo’, ’me’, ’con’]

for x in a:

print x

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 bo me con

Hàm (function)

• Cú pháp

def ten_hàm (tham_biến_1, tham_biến_2, )

#lệnh

return gia_trị_hàm

• Gọi hàm

• Chồng hàm : không hỗ trợ

• Hàm inline: sử dụng từ khóa lambda

• Hàm với tham số có giá trị mặc định

• Hàm với danh sách đối số tùy ý

def max(a):

max = a[0]

for x in a:

if x > max:

max = x

return max

data =[1, 5, 1, 12, 3, 4, 6]

print “Data:”, data

print Maximum:”, max(data)

Khai báo hàm Thân hàm

Trả về

Gọi hàm

Data:[1, 5, 1, 12, 3, 4, 6]

Maximum: 12

Module và gói

• Các module chuẩn: sys (system), math (mathematics), re (regular expressions)

• Load module sử dụng từ khóa improt

• Có thể tự viết module, lưu với tên py

Trang 16

import math

print math.sqrt(100) 10

Trang 17

Chương 3: Ứng dụng làm một số bài tập minh họa bằng ngôn ngữ Python

Ngày đăng: 25/01/2022, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w