Quy trình kỹ thuật vận hành Bãi xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang: Bãi xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang được thiết kế xâydựng và thực hiện xử lý rác thải sinh
Trang 1CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA BÃI XỬ LÝ VÀ CHÔN LẤP RÁC THẢI THÀNH PHỐ BẮC GIANG
1 Các thông tin chung:
1.1 Tên Cơ sở: Bãi xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang
1.2 Địa chỉ: Xã Đa Mai - thành phố Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang.
1.3 Cơ quan chủ quản: Công ty CP Quản lý công trình đô thị Bắc Giang.
1.4 Bãi xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang có tọa độ địa lý như sau:
1.6 Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
1.7 Người đứng đầu cơ sở: Ông Đỗ Xuân Huấn - Giám đốc Công ty CP Quản
lý công trình đô thị Bắc Giang
2 Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động của Bãi xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang:
2.1 Quy trình kỹ thuật vận hành Bãi xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang:
Bãi xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang được thiết kế xâydựng và thực hiện xử lý rác thải sinh hoạt theo công nghệ: Bãi chôn lấp hỗn hợpkết hợp nổi - chìm
Sơ đồ hoạt động của Bãi xử lý và chôn lấp rác thải:
Trang 2Thuyết minh quy trình vận hành Bãi chôn lấp:
Xung quanh Bãi xử lý và chôn lấp rác thải sinh hoạt thành phố Bắc Giangđược che chắn bảo vệ bằng bờ bao đắp đất cấp 2, cấp 3 và hệ thống cây xanh.Bãi chôn lấp được chia thành 6 ô, mỗi ô có diện tích khoảng 7.000 - 8.000m2,cột rác được thiết kế cao 5m, khối lượng chôn lấp khoảng 40.000m3/ô Thời gianchôn lấp cho 1 ô khoảng 2 năm Trình tự chôn lấp từng ô theo kiểu cuốn chiếu.Rác thải vận chuyển đến bãi được xử lý chôn lấp ngay, không để quá 24 giờ.Người vận hành xử lý chôn lấp rác xác nhận đúng loại và lập sổ đăng ký theodõi định kỳ hàng năm Rác thải được chôn lấp thành các lớp riêng rẽ và cáchnhau bằng lớp đất phủ (lớp trung gian)
Hàng ngày, rác thải được vận chuyển bằng xe ép rác chuyên dùng đến bãi
xử lý và chôn lấp, ngày 2 lần vào sáng sớm và chiều tối Tại đây rác thải đượcphun chế phẩm EM bằng máy kết hợp với xe ủi ĐT 75 san, gạt, trộn để rácngấm đều chế phẩm EM Sau đó rác được đầm nèn kỹ bằng xe ủi ĐT 75, đầmnèn từ 8 -10 lần tạo thành từng lớp có chiều dầy khoảng 60cm và đảm bảo tỷtrọng tối thiều đầm nén: 0,52 – 0,8 tấn/m3 Khi rác đã được đầm chặt theo cáclớp có độ dày 1,8 - 2,0m thì lấp đất với chiều dầy lớp đất phủ: 0,3m, tỷ lệ đất
Phun chế phẩm EMRác thải
Trang 3phủ chiếm: 10 – 15% thể tích rác thải chôn lấp Đất phủ có thành phần hạt sétlớn hơn 30%; đủ ẩm để dễ đầm nén chặt; Đất phủ được dải đều kín lớp rác thải.
Giai đoạn đóng bãi chôn lấp: Việc đóng bãi chôn lấp được thực hiện khilượng rác thải đã đạt cao trình thiết kế cột rác
Khi cột rác đạt cao trình thiết kế, lấp lớp đất phủ trên cùng, đất có hàmlượng sét lớn hơn 30%, đảm bảo độ ẩm tiêu chuẩn và được đầm nén cẩn thận.Chiều dầy lớp đất lớn hơn hoặc bằng 0,5m, độ dốc từ chân bãi đến đỉnh bãi tăngdần từ 3 -5 % luôn đảm bảo thoát nước tốt
Lớp đất mầu hoặc phù xa dầy 0,2m
Sau một thời gian phân hoá phù hợp mới có thể phủ kín trồng cây xanhđược
Cùng với việc vận hành xử lý chôn lấp rác ở giai đoạn cuối, để đóng ôchôn lấp cũ, thì tiến hành vận chuyển, xử lý chôn lấp rác vào ô chôn lấp tiếptheo Công tác xử lý chôn lấp rác thải ở các ô tiếp theo thực hiện theo quy trìnhtừng công đoạn như đã nêu trên
2.2 Thiết bị, máy móc tại Bãi xử lý:
TT Máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng Tình trạng
sử dụng Ghi chú
móc thườngxuyên đượcduy tu bảodưỡng địnhkỳ
3 Công nông phun
4 Ôtô HINO Ben 6 tấn Chiếc 01 75%
5 Máy bơm 8LT-25
công suất 320m3/h Chiếc 02 80%
2.3 Hóa chất sử dụng: Công ty không sử dụng hóa chất.
2.4 Nguyên, nhiên liệu sử dụng tại Bãi chôn lấp:
* Rác thải: Rác thải ở các khu chợ lớn, chợ nhỏ, chợ cóc, rác thải từ khudân cư, rác thải đường phố, văn phòng, cơ quan, trường học, ga xe lửa, bến ô tô,
….;
Trang 4Hàng ngày rác được chở đến bãi xử lý và chôn lấp với khối lượng khoảng:
70 tấn/ngày = 140 m3/ngày (tỷ trọng của rác là: 0,45 – 0,5 tấn/m3)
Thành phần của rác thải: Thông thường gồm các loại sau:
- Các chất hữu cơ dễ phân huỷ: cơm, rau, thức ăn thừa,…
- Giấy, bìa, cành lá cây các loại;
- Phế liệu, vỏ hộp;
- Tro, củi gỗ mục, vải, đồ da;
- Gỗ, nhựa, thuỷ tinh, lốp cao su, giẻ rách
- Xương, phân và xác động vật,…
* Đất: Được lấy ở khu vực lân cận, với khối lượng khoảng 14 tấn/ngày.
* EM: EM gốc được mua tại Công ty phát triển công nghệ Việt Nhật HàNội Sau khi được công ty nuôi, ủ lên men thành EM5 và được đưa ra pha chế
để xử lý rác, trung bình mỗi ngày sử dụng 15 lít chế phẩm EM5
* Vôi bột: Mua tại Bắc Giang, sử dụng khoảng 10kg/ tháng
* Thuốc diệt ruồi, muỗi, chuột …được mua tại Trung tâm y tế dự phòngBắc Giang
2.5 Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
Nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt là nước sạch muacủa hộ dân thuộc thôn Thanh Mai gần khu vực Bãi xử lý và đưa vào bể để sửdụng
Lượng nước sử dụng khoảng: 0,5m3/ngày Một tháng dùng hết từ 15m3 20m3 nước
2.6 Nguồn cung cấp điện:
Nguồn cung cấp điện được lấy từ Trạm biến áp Đa Mai 1 để dẫn về khu
xử lý
Lượng điện tiêu thụ của Bãi xử lý trung bình: 300 Kwh/tháng
2.7 Công suất hoạt động:
Công suất xử lý và chôn lấp: 70 tấn/ngày
2.8 Năm đơn vị đi vào hoạt động:
Trang 5Bãi xử lý và chôn lấp rác thải đi vào hoạt động sản xuất tháng 1 năm 2006
2.9 Diện tích mặt bằng:
Diện tích mặt bằng bãi xử lý và chôn lấp: 6,5 ha
Trong đó: - Diện tích nhà kho: 65m2
- Diện tích nhà Quản lý: 65m2
- Diện tích Hồ sinh thái: 10.900m2
- Diện tích các ô chôn lấp: 44.800m2
- Diện tích cây xanh khoảng 6000m2
- Diện tích còn lại là các công trình khác
(Có sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất kèm theo)
2.10 Số lượng cán bộ công nhân viên tại bãi xử lý và chôn lấp:
Tổng số cán bộ công nhân viên tại bãi xử lý và chôn lấp: 11 người.
Trong đó: + Bộ phận quản lý: 01 người
+ Bộ phận thực hiện:
- Cán bộ kỹ thuật và nuôi cấy vi sinh: 03 người
- Lái xe chuyên dùng và sửa chữa: 03 người
- Vệ sinh, bảo vệ khu vực: 03 người
- Vận hành bơm nước: 01 người
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
Trang 61 Điều kiện tự nhiên:
1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất:
1.1.1 Đ iều kiện về địa lý:
Khu chôn lấp rác thải nằm tại Khu Đồng Giải, xã Đa Mai, TP Bắc Giang
- Phía Nam giáp đường Bảo Ngọc
- Phía Tây giáp với cánh đồng thôn Lò xã Tân Mỹ
- Phía Bắc giáp cánh đồng của xã Đa Mai
- Phía Đông giáp cánh đồng thôn Lò xã Tân Mỹ
Vị trí khu chôn lấp rác thải nằm cách trung tâm thành phố khoảng 5 km vềphía Đông Nam và cách khu dân cư tập trung gần nhất khoảng 1.225m
1.1.2 Đ iều kiện về đ ịa chất:
Khu vực bãi chôn lấp rác thải và những vùng lân cận chủ yếu là đất, cát pha
và đất sét lẫn sỏi sạn
(Nguồn : Báo cáo nghiên cứu khả thi bãi xử lý và chôn lấp rác thải TP Bắc Giang)
1.2 Điều kiện về khí tượng thuỷ văn:
1.2.1 Đ iều kiện về khí t ư ợng:
Khu vực bãi xử lý chôn lấp rác mang đặc điểm khí hậu của vùng Trung duBắc bộ, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, mùa hè nóng ẩm, mùađông khô hanh kéo dài
- Lượng mưa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa nhiều nhấtvào các tháng 7, tháng 8, tháng 9 hàng năm Lượng mưa ngày lớn nhất trongnăm là: 166,6mm
- Nhiệt độ và độ ẩm:
+ Nhiệt độ trung bình năm: 20,5oC
+ Độ ẩm trung bình năm: 81%
+ Số giờ nắng trung bình: 1.731,5 giờ/năm
1.2.2 Đ iều kiện về thuỷ v ă n:
Trang 7Điều kiện thuỷ văn khu vực Bãi xử lý và chôn lấp rác thải chịu ảnh hưởngcủa chế độ thuỷ văn sông Thương Do đó có thể lấy mực nước sông Thương đểđánh giá chế độ thuỷ văn của khu vực:
- Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 9 và chiếm 70-80% tổng lưu lượngdòng chảy trong năm
- Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau, chỉ chiếm 20-30% tổng lưulượng dòng chảy của năm
- Mực nước sông Thương trung bình năm là: 174cm Mực nước cao nhất:689cm Mực nước thấp nhất: -11cm
(Nguồn thông tin: Trung tâm khí tượng thuỷ văn Bắc Giang)
2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1 Điều kiện Kinh tế
Xã Đa Mai có tổng diện tích đất tự nhiên là 360,88 ha Trong đó đất nôngnghiệp là 229,77 ha, đất ở 36,16 ha, còn lại là các loại đất khác
- Mức thu nhập bình quân khoảng 600.000 đồng/người/tháng
- Sản xuất Tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ
+ Tiểu thủ công nghiệp:
Đa mai là một xã có nhiều ngành nghề truyền thống như: Nghề làm bún,bánh cuốn, nghề mộc và một số nghề khác có những bước phát triển Đặc biệtnghề làm bún phát triển mở rộng Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt 10 tỷđồng/năm
+ Thương mại và dịch vụ: Uỷ ban nhân dân xã khuyến khích tạo điều kiệncho các hộ kinh doanh phát triển Duy trì công tác quản lý, khai thác các hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ đạt 5,5 tỷđồng
- Cảnh quan thiên nhiên, di tích văn hoá - lịch sử: Trong địa bàn xã Đa Maicũng có một số công trình di tích văn hoá lịch sử được xếp hạng như: Đền thờ BảoNương - Ngọc Nương , bên cạnh đó cũng có một số Đình, Chùa của Thôn, Làng
và các thôn trong xã đều có nhà văn hoá thôn phục vụ cho việc hội họp, sinh hoạt
Trang 82.2 Điều kiện Xã hội
- Dân cư: Hiện tại xã có 6.322 nhân khẩu, chủ yếu là dân tộc kinh sốngtập chung thành các thôn xóm
- Y tế: Xã Đa Mai có 01 Trạm y tế với 1 bác sỹ và 4 y sĩ theo dõi và khámchữa bệnh thường xuyên cho nhân dân trong xã Tổng số lượt khám bệnh 3.139lượt người
- Giáo dục:
Xã có hệ thống trường học từ Mầm non đến Trung học phổ thông: Mẫugiáo có 02 trường, 01 trường Tiểu học; 01 trường Trung học cơ sở; 01 trườngTrung học phổ thông tư thục đóng trên địa bàn xã
- Tôn giáo: Tình hình tôn giáo trong địa bàn vẫn ổn định, chính sách tôn giáotín ngưỡng luôn được quan tâm, quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo được tôn trọng…
(Theo Báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã Đa Mai)
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
Trang 9Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực bãi
xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang, Công ty cổ phần quản lý côngtrình đô thị Bắc Giang đã phối hợp với Cơ quan tư vấn là Trung Tâm Quan trắcmôi trường Bắc Giang tiến hành lấy mẫu không khí, nước ngầm, nước thải từbãi rác để phân tích đánh giá chất lượng hiện trạng môi trường tại khu vực BCL
và khu vực lân cận
Kết quả được thể hiện như sau:
1 Hiện trạng môi trường không khí:
Bảng 3.1: Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí xung quanh
Ngày lấy mẫu: 07/08/2009 Ngày phân tích: 08/08/2009 – 12/08/2009
Ghi chú: (-) không qui định; Kph: không phát hiện
KKI:Tại cổng vào bãi rác trên đường Bảo Ngọc;
KKII: Trên đường Bảo Ngọc cách bãi rác 100m về hướng Đông Bắc
Trang 10Nhận xét: Kết quả thử nghiệm mẫu không khí cho thấy: Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích không khí tại các vị trí đều nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN (5937; 5938 – 2005)
Bảng 3.2: Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí khu vực làm việc
Ngày lấy mẫu: 07/08/2009 Ngày phân tích: 08/08/2009 – 12/08/2009
TT Chỉ tiêu phân
TC (3733-2002) BYT- QĐ
Ghi chú: (-) không qui định; Kph: không phát hiện
Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu không khí cho thấy: Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích không khí khác tại các vị trí đều nằm trong giới hạn cho phép theo
TC (3733-2002) BYT
Bảng 3.3: Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí tại khu vực bãi rác
Ngày lấy mẫu: 07/08/2009 Ngày phân tích: 08/08/2009 – 12/08/2009
Trang 11TT Chỉ tiêu
phân tích Đơn vị
TCVN (5939-2005)
Ghi chú: (-) không qui định; Kph: không phát hiện;
Cmax: Nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm trong khí thải của cơ
sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ thải ra môi trường không khí
KKI :Vị trí tại ô chứa rác thải số 2 đang sử dụng;
KKII:Vị trí tại ô chứa rác thải đã lấp đầy;
KKIII: Vị trí tại khu vực hồ điều hoà
Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu không khí cho thấy: Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích không khí tại các vị trí đều nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN (5939 – 2005)
2 Hiện trạng môi trường nước.
Hiện trạng môi trường nước của Bãi xử lý và chôn lấp rác thải thành phốBắc Giang
Bảng 3.4: Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước thải của bãi xử lý và
chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang.
Ngày lấy mẫu: 07/08/2009 Ngày phân tích: 08/08/2009- 12/08/2009
Trang 12Chỉ tiêu
phân tích
Đơn vị
TCVN (5945 – 2005) Cột B
Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu nước thải cho thấy:
- Hàm lượng BOD 5 mẫu NT I ; NT II ; NT III lần lượt cao hơn TCCP 5,64; 3,64 và 3,3 lần.
- Hàm lượng COD mẫu NT I ; NT II ; NT III lần lượt cao hơn TCCP 5,25; 3,4 và 3,06 lần.
- Hàm lượng SunFua mẫu NT I ; NT II ; NT III cao hơn TCCP 3,12; 2,72 và 2,3 lần
- Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích khác nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN (5945-2005) cột B.
Bảng 3.5: Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước mặt
Ngày lấy mẫu: 07/08/2009 Ngày phân tích: 08/08/2009 – 12/08/2009
Vị trí lấy mẫu: Tại ngòi xã Đa Mai.
Trang 13Ghi chú:(-) không qui định;Kph:không phát hiện
Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu nước mặt cho thấy:
- Hàm lượng DO thấp hơn QCCP 6,15 lần
- Hàm lượng BOD5 của mẫu NM cao hơn QCCP 5,66 lần
- Hàm lượng COD của mẫu NM cao hơn QCCP 4,16 lần
- Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích khác đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT.
Bảng 3.6 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước ngầm
Ngày lấy mẫu: 07/08/2009 Ngày phân tích: 08/08/2009 – 12/08/2009
Vị trí lấy mẫu: Tại giếng nhà ông Nguyễn Văn Đợi, cách BCL 50m.
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị QCVN 09:2008/
Trang 14Ghi chú:(-) không qui định; Kph: không phát hiện
Nhận xét:Kết quả phân tích mẫu nước ngầm cho thấy: Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT.
3 Hiện trạng môi trường đất
Ngày lấy mẫu: 07/08/2009 Ngày phân tích: 08/08/2009 – 12/08/2009
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị QCVN 03:2008/BTNMT
Ghi chú:(-) không qui định; Kph: không phát hiện
Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu đất cho thấy: Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích đều
có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn Việt Nam (QCVN 03:2008/BTNMT ) và (QCVN 15:2008/BTNMT)
Nhận xét chung:
Kết quả khảo sát môi trường không khí ở toàn bộ khu vực BCL cho thấyTất cả các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo Tiêu chuẩn,
Trang 15Quy chuẩn Việt Nam Điều này chứng tỏ môi trường không khí ở khu vực Bãi
xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang hiện tại không bị ô nhiễm
Kết quả phân tích mẫu nước ngầm được lấy tại giếng nhà ông NguyễnVăn Đợi cách khu vực BCL 50m cho thấy nước ngầm tại xung quanh khu vựcchưa bị tác động bởi BCL, các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn Tiêu chuẩn ViệtNam cho phép, do đó có thể khẳng định rằng nguồn nước ngầm tại khu vực nàychưa bị ô nhiễm bởi BCL
Kết quả phân tích nước thải ở các Hồ sinh thái xử lý nước rác cho thấyhàm lượng BOD, COD và H2S vượt quá tiêu chuẩn cho phép Nhưng nhữngthông số này không gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhiều tới nguồn nước ngầmcũng như nguồn nước mặt trong thời gian tới Vì theo kế hoạch Công ty sẽ phảixây dựng hệ thống xử lý nguồn nước thải này xong trước năm 2010
Do lượng rác thải đổ vào BCL mỗi ngày khoảng 70 tấn - lượng rác này nằm trong công suất thiết kế đủ sức chịu tải trong thời gian vận hành.
Căn cứ vào kết quả phân tích các thành phần môi trường cho thấy môi trường không khí và nguồn nước ngầm không bị ô nhiễm sau 3 năm hoạt động
Căn cứ vào Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT, ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý, Thì Bãi xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang chưa phải là cơ sở gây ô nhiễm môi trường
Vì vậy, trong những năm tới sức chịu tải của môi trường khu vực BCL vẫn nằm trong giới hạn Tiêu chuẩn Việt Nam cho phép.
Trang 16CHƯƠNG 4 THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA BÃI XỬ LÝ VÀ CHÔN LẤP RÁC
THẢI THÀNH PHỐ BẮC GIANG
1 Đối với nước thải
Nguồn phát sinh nước thải từ khu vực Dự án: Nước thải sinh hoạt, nướcmưa chảy tràn, nước rỉ rác
* Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, sự ônhiễm do các chất hữu cơ sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hoà tan trong nước
do vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan để phân huỷ chất hữu cơ Oxy hoà tan giảm
sẽ khiến cho các loài thuỷ sinh trong thủy vực thiếu oxy để sinh sống Ngoài
ra, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡngnguồn nước
Tại Bãi xử lý và chôn lấp có 11 người với lượng nước sử dụng khoảng
400 lít nước mỗi ngày, thì thải ra khoảng 360 lít/ngày
* Nước mưa chảy tràn:
Vào mùa mưa có nước mưa chảy tràn trên bề mặt khu vực Bãi xử lý và chônlấp, lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào thời gian, cường độ và chu kỳmưa của khu vực
Lượng nước mưa rơi trực tiếp xuống diện tích khu vực được tính toán theocông thức:
Trang 17Qmưa = Amax.F (m3/ngđ)
Trong đó:
Amax: Lượng mưa lớn nhất trong ngày được tính bằng 166,6.10-3 m/ngđ
(Theo số liệu của Trạm Bắc Giang năm 2008 của Trung tâm khí tượng thuỷ văn tỉnh Bắc Giang)
* Nước rỉ rác:
Nước thu từ hệ thống thu gom nước rỉ rác được đưa về hồ điều hoà số 1.Lượng nước này ước tính khoảng: 50-60m3/ngày đêm (bao gồm: nước rỉ ra từ các ô chưa chôn lấp và các ô đã chôn lấp rác).
Trong quá trình vận hành bãi xử lý và chôn lấp rác thải nước rỉ rác là mộttrong những nguồn gây ô nhiễm lớn nhất đến môi trường nước (nước ngầm vànước mặt) nếu không có biện pháp xử lý thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tớiđời sống
Công ty đã sử dụng hệ thống 3 Hồ điều hoà để xử lý nước rỉ rác Tuy nhiênkết quả phân tích mẫu nước thải cho thấy: Hàm lượng BOD5, COD và H2S bịvượt quá Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN (5945-2005) cột B Các chỉ tiêu khác đềunằm trong giới hạn cho phép
* Nguồn tiếp nhận nước thải: Nước thải sau khi xử lý được bơm vào ngòi
Đa Mai
Kết quả phân tích mẫu nước lấy tại ngòi Đa Mai cho thấy hàm lượng BOD5
và COD vượt quá quy chuẩn cho phép QCVN 08:2008/BTNMT cột B
2 Đối với khí thải, mùi và tiếng ồn.
Trang 18Lưu lượng xe vào bãi chôn lấp sẽ sinh ra một lượng khí thải có thànhphần là: bụi, SO2, NO2, CO, CO2
Mức độ ô nhiễm phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường, mật độ lưu lượng
xe, chất lượng kỹ thuật xe qua lại, lượng nhiên liệu tiêu thụ và chế độ vận hành cácloại phương tiện (chạy không tải, chạy chậm, chạy nhanh, chạy bình thường)
Khí thải từ máy ủi, máy xúc: Máy ủi, máy xúc sử dụng nhiên liệu là DầuDiezel Khi động cơ đốt cháy nhiên liệu này sẽ phát sinh các chất gây ô nhiễmkhông khí như: SO2, NO2, CO, THC
* Khí thải từ Bãi chôn lấp (BCL):
Bãi chôn lấp chất thải rắn có thể được coi là một thiết bị phản ứng sinhhóa, với chất thải rắn và nước là nguyên liệu chính đầu vào và khí BCL, nước rò
rỉ là sản phẩm chính đầu ra Chất thải rắn chôn lấp bao gồm một phần là chấthữu cơ có khả năng phân hủy sinh học và các chất vô cơ khác
Khí BCL được hình thành từ những thành phần khí hiện diện với lượnglớn (các khí chủ yếu) và những thành phần khí chiếm lượng rất nhỏ (khí vilượng) Các khí chủ yếu được hình thành trong quá trình phân hủy phần chấthữu cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) Một số khí vi lượng, mặc dùtồn tại với lượng nhỏ có thể mang tính độc và nguy cơ tác hại đến sức khỏe cộngđồng cao
Quá trình hình thành các chất khí vi lượng:
Các chất khí vi lượng có trong thành phần khí BCL được hình thành từ 2nguồn cơ bản: từ bản thân rác thải và từ các phản ứng sinh học hoặc các phảnứng khác xảy ra trong BCL
Quá trình hình thành các khí chủ yếu:
Quá trình hình thành các khí chủ yếu từ BCL diễn ra qua 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn thích nghi;
- Gia đoạn 2: Giai đoạn chuyển hóa;
- Giai đoạn 3: Giai đoạn acid hóa;
- Giai đoạn 4: Giai đoạn lên men methane;
- Giai đoạn 5: Giai đoạn phân hủy hoàn toàn