1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CONG TRINH TH y l i TIEU CHU n THI CONG

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 628 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Các yêu cầu của tiêu chuẩn này áp dụng đối với Chủ đầu tư, Nhà thầu, tổ chức, cá nhân có liênquan trong công tác thi công và nghiệm thu công trình Thủy lợi được thiết kế thi công the

Trang 1

TCVN : 2013Xuất bản lần 1

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU ĐẬP TRỤ ĐỠ

-Hydraulic Structures - Pillar Dam construction and acceptance standard

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

Lời nói đầu 3

1 Phạm vi áp dụng 1

2 Tiêu chuẩn viện dẫn 1

3 Các thuật ngữ và định nghĩa 1

4 Công tác chuẩn bị thi công 2

5 Công tác trắc địa, khống chế mặt bằng, cao độ và định vị công trình 3

6 Thi công và nghiệm thu cừ chống thấm 5

7 Thi công và nghiệm thu móng cọc 7

8 Thi công và nghiệm thu khung vây 10

9 Thi công và nghiệm thu trụ pin 13

10 Thi công và nghiệm thu dầm đỡ van 17

11 Thi công nối tiếp bờ và gia cố lòng dẫn 18

12 Thi công và nghiệm thu cửa van, thiết bị điều khiển 23

13 Công tác hoàn thiện mặt bằng 28

Trang 3

Lời nói đầu

TCVN : 2013 Công trình thủy lợi - Yêu cầu thi công và nghiệm thu Đập trụ đỡ được biên soạn

theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a, khoản 1 điều

7 của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

TCVN……: 2013 do Viện Thủy Công thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định, BộKhoa học và Công nghệ công bố

Trang 4

Công trình thủy lợi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu đập trụ đỡ

Hydraulic Structures – Pillar Dam construction and acceptance standard

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác thi công và nghiệm thu công trình thủy lợi được thiết kế vàxây dựng theo công nghệ đập Trụ đỡ Đối với những công trình đập Trụ đỡ có kết hợp cầu giao thôngthì ngoài tiêu chuẩn này cần vận dụng thích hợp theo 22TCN 266 -2000 - Cầu và Cống - Quy phạm thicông và nghiệm thu

1.2 Các yêu cầu của tiêu chuẩn này áp dụng đối với Chủ đầu tư, Nhà thầu, tổ chức, cá nhân có liênquan trong công tác thi công và nghiệm thu công trình Thủy lợi được thiết kế thi công theo công nghệĐập trụ đỡ Những hạng mục thi công và nghiệm thu không quy định trong tiêu chuẩn này cần áp dụngthích hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành

1.3 Những quy định của tiêu chuẩn này dựa trên một số tiêu chuẩn, quy định hiện hành của Nhànước Khi có khác biệt giữa tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn, quy định liên quan khác về việc thi công vànghiệm thu đập Trụ đỡ thì phải tuân theo tiêu chuẩn này với sự chấp thuận của Chủ đầu tư

2 Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 9394 : 2012 : Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9395 : 2012 : Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu

TCVN 4453 : 1995 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thuTCVN 205 : 1998 : Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 4055 : 1985 : Tổ chức thi công

TCVN 390 : 2007 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thuTCXDVN 305 : 2004 : Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu

22TCN 266 -2000 : Cầu và Cống - Quy phạm thi công và nghiệm thu

22 TCN 200 : 1989 : Quy trình thiết kế công trình và thiết bị phụ trợ cho cầu

Trang 5

MLĐ - Mạng lưới đo đạc

3.2 Đập Trụ đỡ là công trình ngăn sông được xây dựng ngay trên lòng sông Đập bao gồm các trụ độc lập

bằng BTCT có móng cọc cắm sâu vào đất nền, giữa các trụ là các dầm đỡ van được liên kết Dưới dầm đỡvan là cừ chống thấm liên kết với nhau, đỉnh cừ liên kết với đáy bệ trụ và dầm đỡ van

3.3 Đập Trụ đỡ bệ cao là đập Trụ đỡ có trụ pin là hình chữ T, hai cánh không tiếp xúc với nền công trình,

phần thân chữ T sâu xuống dưới ngưỡng cống

3.4 Cừ chống thấm là kết cấu bản bằng BTCT, BTCT dự ứng lực, cọc ván thép hoặc cọc ống thép có me

liên kết với nhau bằng me kín nước theo kiểu ép chặt (cao su) hoặc ngàm móc vào nhau (cừ thép)

3.5 Dầm đỡ van là bộ phận nằm giữa các trụ pin để đỡ và kín nước với cửa van.

3.6 Bê tông bịt đáy là kết cấu phụ tạm bằng bê tông đổ vào đáy khung vây để chống thấm dưới đáy

khung vây, làm sạch đáy hố móng, chống áp lực nước, áp lực đất bên ngoài tác dụng lên khung vây vàcứng hóa nền để thi công kết cấu trụ pin bên trên Bê tông bịt đáy được thi công bằng biện pháp đổ bêtông dưới nước

3.7 Chiều cao khối đổ là chiều dày lớp bê tông được quy định để có thể đầm một lần bằng thiết bị

đầm hiện có

3.8 Chiều cao đợt đổ là kích thước theo chiều cao kết cấu được quy định để đổ bê tông liên tục.

4 Công tác chuẩn bị thi công

Để chuẩn bị thi công đập Trụ đỡ, cần tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong TCVN4055-1985 - Tổ chức thi công Ngoài ra cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:

4.1 Nhận bàn giao vị trí cao tọa độ mốc, xác định tim tuyến công trình (thông thường tim công trìnhthiết kế trùng với tim cầu giao thông hoặc tuyến cừ chống thấm)

4.2 Xác định phạm vi giải phóng mặt bằng:

- Mặt bằng xây dựng bao gồm hai phần chính là mặt bằng mất đất vĩnh viễn và mặt bằng mất đất tạmthời phục vụ thi công công trình được xác định bằng hệ thống mốc giải tỏa mặt bằng, phần mất đấtvĩnh viễn bao gồm thân công trình, phạm vi gia cố lòng dẫn chủ yếu nằm ngay trên dòng chảy, chỉ cónhà quản lý và kè bờ nối tiếp, đường ra vào công trình là phần kết nối với hai bờ sông

- Hệ thống mốc giải phóng mặt bằng do ban đền bù giải phóng mặt bằng và địa chính địa phương đođạc cắm mốc Các mốc góc bằng BT, mốc trung gian bằng cọc gỗ sơn

4.3 Phát quang, tạo mặt bằng công trường, xây dựng công trình phụ tạm:

- Khu vực mặt bằng xây dựng bao gồm mặt bằng mất đất vĩnh viễn và mặt bằng mất đất tạm thời phục

vụ thi công công trình được giới hạn bằng các mốc giải tỏa mặt bằng phải phát quang dọn vệ sinh

- Đơn vị thi công phải xây dựng công trình phụ trợ phục vụ công tác xây dựng Khu vực phụ tạm baogồm bến bãi bốc dỡ vật liệu, bãi tập kết thiết bị, nhà lán tạm để ở, kho xưởng, nhà làm việc của côngtrường phải được bố trí cách mép biên mặt bằng khu vực xây dựng công trình chính tối thiểu 5m

- Trong trường hợp mặt bằng thi công chật hẹp, việc bố trí công trình phụ tạm có thể chồng lấn lên mặtbằng xây dựng các hạng mục của công trình chính nhưng phải đảm bảo kết thúc sử dụng công trìnhphụ tạm trước khi xây dựng phần hạng mục công trình tại vị trí đó

Trang 6

- Cao độ nền công trình phụ trợ gồm kho xưởng, lán trại, bãi vật liệu phải đảm bảo không bị ngập nướctrong suốt thời gian thi công.

4.4 Phạm vi bảo vệ thi công và tập kết thiết bị dưới nước

- Khu vực thi công đập trụ đỡ trên lòng sông tự nhiên phải được bố trí hệ thống cáp bảo vệ an toàn, cóbiển báo, chỉ dẫn và phân luồng tàu thuyền qua lại trong suốt quá trình thi công

- Mặt bằng tập kết thiết bị máy móc thi công dưới nước như: cần cẩu, xà lan, máy đóng cọc, tàu hútbùn v.v phải được bố trí gần vị trí thi công và tuyệt đối an toàn, không ảnh hưởng đến luồng giao thôngthủy trong quá trình thi công

5 Công tác trắc địa, khống chế mặt bằng, cao độ và định vị công trình

5.1 Công tác trắc địa, không chế mặt bằng, cao độ và định vị công trình đối với Đập trụ đỡ tuân theocác tiêu chuẩn hiện hành TCVN 8223:2009; TCVN 8224:2009; TCVN 8225:2009, ngoài ra còn tuântheo các yêu cầu sau đây:

5.2 Việc lập mạng lưới đo đạc phải được xét thích hợp sao cho từ các điểm đo có thể xác định đượctim trụ và kiểm tra vị trí kết cấu trong suốt quá trình thi công

5.3 Đối với đập Trụ đỡ có tổng khẩu độ thông nước trên 150m, cống có tháp kéo van tính từ đỉnh trụpin lên đỉnh tháp cao hơn 15m, cần phải lập bản vẽ thiết kế mạng lưới đo đạc trong hồ sơ thiết kế

5.4 Toàn bộ bản vẽ thiết kế MLĐ do tổ chức tư vấn thiết kế lập phải được chuyển giao bằng văn bảncho bên nhà thầu tiếp nhận công tác đo đạc và định vị kết cấu công trình Biên bản nghiệm thu MLĐphải có sơ hoạ mặt bằng vị trí cọc tiêu, cọc mốc khu vực xây dựng công trình, dạng và độ sâu chôncọc, toạ độ cọc, ký hiệu và cao độ mốc trong hệ thống toạ độ và cao độ nhà nước Đối với các cầu trêncống có chiều dài trên 300m, các cầu treo dây xiên, cầu nối tiếp đường cong, cũng như cầu có trụ caohơn 15m, trong biên bản nghiệm thu MLĐ có bản vẽ mặt bằng khu vực công trình, trong đó có vị trí vàcao trình cọc tiêu cọc mốc, kèm theo những chỉ dẫn cần thiết để thực hiện công tác đo đạc

5.5 Việc phân định tim đường nhánh tạm thời, việc lập thêm (nếu cần) mạng đường sườn cũng nhưmọi công việc kiểm tra đo đạc khi tiến hành xây lắp, đều phải do nhà thầu thực hiện

5.6 Khi tiến hành tổ chức xây dựng, cần kiểm tra công tác đo đạc theo từng thời điểm sau:

- Sau khi làm xong phần móng mố trụ (trước khi bắt đầu xây thân mố trụ)

- Sau khi xây mố trụ (sau khi làm xong phần móng mố trụ)

- Thực hiện các bản vẽ thiết kế mạng lưới đo đạc trong quá trình xây thân mố trụ

5.6.1 Những yêu cầu kỹ thuật, khối lượng và phương pháp công tác đo đạc được chỉ dẫn trong i

i Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra công tác đo

đạc

1 Số lượng cọc tiêu cọc mốc trong mạng

lưới đo đạc đối với công trình có tổng

khẩu độ thoát nước trên 100m, đập có có

Dùng trắc đạc (tiến hành

đo khi nghiệm thu MLĐ)

Từng cọc

Trang 7

bản vẽ thiết kế MLĐ.

2 Số lượng cọc mốc và cọc tiêu trên mặt

bằng mạng lưới đo đạc dọc theo tim

tuyến được quy định:

+ Đối với đập trụ đỡ có khẩu độ thông

nước từ 50m đến 100m, 1 mốc cao đạc

và không dưới 2 cọc tiêu cho mỗi bờ

Đối với đập trụ đỡ có tổng khẩu độ thoát

nước trên 100m, đập có tháp van cao

hơn 15m: 2 mốc cao đạc và không dưới 2

cọc tiêu cho mỗi bờ

Dùng trắc đạc (tiến hành

đo khi nghiệm thu MLĐ)

Từng cọc mốc và cọctiêu

3 Sai số quân phương (mm) quy định:

+ Toạ độ các cọc theo mặt bằng mạng đo

cơ sở là 6

+ Mốc cao đạc ở trên bờ và trên mặt mố

trụ: mốc lâu dài là 3, mốc tạm thời là 5

Dùng trắc đạc (tiến hành

đo theo mặt bằng phẳng)

Dùng trắc đạc (đo cao trìnhtheo hình học hoặc lượnggiác, dùng máy toàn đạc

Toàn bộ cọc tiêu trênmặt bằng đo

Toàn bộ cọc mốc

5.6.2 Với công trình có chiều dài hơn 100m, có tháp van cao hơn 15m, các cọc tiêu cọc mốc củađường sườn cơ bản đều bằng BTCT, trên mặt cọc có gắn điểm tim để đảm bảo mạng lưới đo chuẩnxác Khi khẩu độ bé hơn 100m cho phép sử dụng cọc gỗ có đầu đinh thép để làm đường sườn cơ bản

5.6.3 Mốc cao đạc được bố trí cách đường tim tuyến không quá 80m, nhưng phải nằm ngoài phạm vi

có bố trí kết cấu tạm

5.6.4 Để quan sát chuyển vị và biến dạng của các mố trụ (đối với công trình có ghi trong bản vẽ thiết

kế MLĐ), cần phải đánh dấu cố định điểm đo hoặc gắn cục sứ có đầu hình chỏm cầu (tráng men) lênđỉnh mố trụ ở vị trí thuận tiện đặt thước đo ngắm

5.6.5 Trường hợp chiều dài đập dưới 100m thì trong mạng lưới tam giác cho phép đo bằng 1 cơ tuyến,còn nếu chiều dài lớn hơn thì ít nhất phải đo bằng 2 cơ tuyến

5.6.6 Cơ tuyến phải được cắm trên chỗ đất phẳng có độ dốc nhỏ hơn 1% Trong trường hợp đặc biệtcho phép cắm một mạng lưới cơ tuyến độc lập

5.6.7 Chiều dài của cơ tuyến phải đo với độ chính xác quy định ở ii và chính xác gấp 2 lần so với khi

đo khoảng cách giữa các mốc định vị tim tuyến

ii Yêu cầu về độ chính xác khi đo cơ tuyến góc và các

Độ chính xác cần thiết khi

đo góc

(giây)

Độ khíp cho phép trong các mạng

Trang 8

5.6.9 Trong quá trình xây dựng cần phải thường xuyên kiểm tra vị trí của tim trụ.

5.6.10 Với công trình dài trên 100m phải đặt:

- Trên thành của mỗi mố: mốc cao đạc theo mẫu đã quy định Giữa các mốc đó với nhau và với cácmốc chuẩn phải đi cao đạc ít nhất là 3 lần, với sai số bình quân ±10mm

- Trên các mũ trụ: mốc cao đạc ở các nơi thuận tiện cho việc đặt thước ngắm trên các trụ sửa chữa lại

mà trước đây đã quan sát thấy có biến dạng hoặc tại các trụ làm mới trong điều kiện địa chất phức tạp,phải để trong các hòm kín, mỗi trụ 2 ống thuỷ bình đặt vuông góc với nhau Mỗi ống thuỷ bình này cókhắc độ kiểm tra nhỏ hơn 20 giây Trước khi bàn giao cho sử dụng, nhà thầu thi công phải tiến hànhcho xong việc khảo sát độ lún và biến dạng bằng mốc cao đạc và bằng ống thuỷ bình

6 Thi công và nghiệm thu cừ chống thấm

Công tác kiểm tra thiết bị, trình tự thi công cừ chống thấm cho đập Trụ đỡ phải tuân theo tiêu chuẩnxây dựng Việt Nam TCVN 9394: 2012 ''Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu” Ngoài racòn phải tuân thủ các quy định dưới đây:

6.1 Kiểm tra và nghiệm thu cừ tại nơi sản xuất

6.1.1 Đối với cừ BTCT và cừ BTCT dự ứng lực:

a) Vật liệu:

- Chứng chỉ xuất xưởng của cốt thép, cáp thép, xi măng, kết quả thí nghiệm kiểm tra mẫu thép, và cốtliệu cát, đá (sỏi), xi măng, nước theo các tiêu chuẩn hiện hành;

- Cấp phối bê tông;

- Kết quả thí nghiệm mẫu bê tông;

- Đường kính cốt thép chịu lực và cốt đai;

- Lưới thép tăng cường và vành thép bó đầu cừ;

- Sự đồng đều của lớp bê tông bảo vệ;

- Cao su kín nước me cừ, me thép phải liên tục, thẳng song song với phương trục cừ

b) Kích thước hình học:

- Sự cân xứng của cốt thép trong cừ;

- Kích thước tiết diện cừ;

- Độ phẳng và đồng đều của mặt BT me cừ;

- Góc lệch của mũi vát so với phương trục cừ;

Trang 9

c) Công tác nghiệm thu tại nơi sản xuất cừ BTCT và cừ BTCT dự ứng lực: Không dùng các đoạn cừ có

độ sai lệch về kích thước vượt quá quy định trong iii, và các đoạn cừ có vết nứt rộng hơn 0,2 mm Độsâu vết nứt ở góc không quá 10 mm, tổng diện tích do lẹm, sứt góc và rỗ tổ ong không quá 5% tổngdiện tích bề mặt cừ và không được tập trung

iii Độ sai lệch cho phép về kích thước cừ

1 Chiều dài cừ L ± 3% L

2 Chiều dày cừ ± 2 mm

3 Độ vát của mũi cừ 10 mm

4 Độ võng của cừ 1/100 chiều dài cừ

5 Khoảng cách từ tâm móc treo đến đầu cừ ± 50 mm

6 Độ lệch của móc treo so với trục cừ 20 mm

7 Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ ± 5 mm

8 Bước cốt thép xoắn hoặc cốt thép đai ± 10 mm

9 Khoảng cách giữa các thanh cốt thép chủ hoặccáp dự ứng lực ± 10 mm

10 Độ sai lệch của me cừ ± 5 mm

6.1.1 Đối với cừ thép, cừ nhựa phải đảm bảo các yêu cầu

- Cừ chống thấm phải hoàn toàn là cừ mới; đảm bảo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế

- Kiểm tra xuất xứ, kích thước hình học, dung sai, khối lượng đơn vị, thành phần hóa học, các tiêu chíchấp nhận hình dạng của cừ theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất, đối chiếu với yêu cầu của thiết kế

6.2 Thi công và nghiệm thu cừ chống thấm tại hiện trường

6.2.1 Khi đóng hạ cừ chống thấm phải định vị tim tuyến cừ bằng máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc

6.2.2 Công tác hạ cừ chống thấm cho đập Trụ đỡ phải có hệ sàn đạo phụ trợ thi công Cao độ sàn đạothi công phải nằm trên mực nước cao nhất trong quá trình thi công tối thiểu 0,5m Cao độ đỉnh cừ thépđược khống chế bằng cách kiểm tra vạch cao độ trên cọc dẫn hạ cừ, đảm bảo không dịch chuyển cácthanh cừ đã thi công hoàn thiện trong khi thi công các thanh cừ tiếp theo

6.2.3 Hướng thi công cừ chống thấm nên theo các hướng sau để tránh tối đa các điểm hợp long:

- Xuất phát từ hai hướng của thanh cừ đầu tiên thi công;

- Xuất phát chỉ theo một hướng từ thanh cừ đầu tiên đến hết cả tuyến cừ chống thấm;

Đồng thời hướng thi công cừ chống thấm không nên theo các hướng dưới đây:

- Xuất phát từ cả hai hướng từ phía hai bờ;

- Xuất phát từ nhiều thanh cừ khác khau trên tuyến cừ chống thấm

6.2.4 Biện pháp hạ cừ chống thấm:

- Sử dụng biện pháp rung, ép trên chiều dài phần cừ chống thấm có đỉnh nằm trên cao độ mặt đất;

- Sử dụng biện pháp rung, ép trên chiều dài đoạn cừ thi công trên mặt nước, sau đó sử dụng biệnpháp đóng câm bằng búa Diezen để hạ cừ xuống cao độ thiết kế bằng cọc dẫn;

Trang 10

- Trong quá trình hạ cừ chống thấm các chỉ tiêu vận tốc dao động, gia tốc dao động và năng lượng sinh

ra do chấn động ảnh hưởng đến các công trình lân cận phải tuân thủ theo “Quy trình đóng cọc trongvùng xây chen”

6.2.5 Các yêu cầu kỹ thuật khi thi công ngoài hiện trường cần phải đáp ứng trong thi công cừ chốngthấm quy định theo iv

iv Yêu cầu thi công và nghiệm thu cừ chống thấm

1 Sai số cho phép về khoảng cách

giữa tuyến thi công và thiết kế

Sai lệch vị trí trên mặtbằng cho phép:

± 3cm

Thanh cừ đầu tiên

và thanh cừ cuốicùng của một lầnluân chuyển hệ sànđạo dẫn hướng thicông

Đo bằng máy kinh vĩ,đối chiếu mốc tuyến

và cao độ

2 Đối với các cấu kiện trên tuyến cừ

được thi công tại chổ: Sai số cho phép

về cao độ đỉnh cừ chống thấm thi công

và thiết kế

Sai lệch cho phép:

± 5cm

Tất cả các thanh cừsau khi thi công

Đo bằng máy kinh vĩ,kết hợp thước thép,kết hợp thợ lặn, đốichiếu mốc cao độ

3 Đối với các cấu kiện trên tuyến cừ

được đúc sẵn và hạ chìm lắp đặt dưới

nước: Sai số cho phép về cao độ đỉnh

cừ chống thấm thi công và thiết kế

Sai lệch cho phép:

± 2cm

Tất cả các thanh cừsau khi thi công

Đo bằng máy kinh vĩ,kết hợp thước thép,kết hợp thợ lặn, đốichiếu mốc cao độ

7 Thi công và nghiệm thu móng cọc

Trong những điều kiện khu vực tập trung dân cư, đô thị thì công tác thi công cọc phải đảm bảo theo

“Quy trình đóng cọc trong vùng xây chen”

7.1.1 Đối với cọc được thi công dưới nước phải có sàn đạo thi công với các thiết bị hạ cọc không phải

là tàu đóng cọc có hệ dẫn hướng và sàn đạo đi kèm Cao độ của khung dẫn hướng trên hệ sàn đạophải cao hơn mực nước cao nhất trong quá trình thi công tối thiểu 0,5m Đối với hệ sàn đạo sử dụng

hạ cọc xiên yêu cầu số tầng khung dẫn hướng tốt thiểu là 02 tầng

7.1.2 Khi thi công cọc bằng phương pháp đóng, rung phải đảm bảo đạt độ chối tính toán (không đượcnhỏ hơn 0,2cm/một nhát búa) tương ứng với quy trình và thiết bị lựa chọn trong hồ sơ thiết kế BVTC

Độ chối tính toán của cọc được quy định trong hồ sơ thiết kế BVTC tương ứng với loại búa, loại cọcdẫn, trọng lượng các vật đệm cọc, sức chịu tải của cọc trong hồ sơ thiết kế BVTC

7.1.3 Trường hợp nhà thầu thi công sử dụng thiết bị hạ cọc, cọc dẫn, vật đệm cọc khác với thông sốtrong hồ sơ thiết kế nhưng vẫn thỏa mãn yêu cầu theo “Quy trình đóng cọc trong vùng xây chen” thì độ

Trang 11

chối kết thúc đóng cọc phải được tính toán lại và có sự chấp thuận của đơn vị tư vấn thiết kế, giám sát

và Chủ đầu tư

7.1.4 Khi không có yêu cầu cụ thể về loại búa, đơn vị thi công nên lựa chọn loại búa có quả búa trọnglượng lớn và chiều cao rơi nhỏ để tránh vỡ đầu cọc Trong trường hợp phải khoan mồi, độ sâu khoanmồi cọc bằng 0,9 chiều sâu hạ cọc trong đất, đường kính lỗ khoan mồi bằng 0,9 đường kính cọc trònhoặc 0,8 đường chéo cọc vuông cũng như cọc đa giác, và được điều chỉnh theo kết quả hạ thử cọc

7.1.5 Đối với cọc được hạ xuống bằng búa rung thì năng suất hạ rung ở giai đoạn cuối không nhỏ hơn

5 cm/phút, khi không đạt được có thể áp dụng phương pháp xói đất phía dưới mũi cọc hoặc dùng búarung loại lớn hơn

7.1.6 Khi cọc ống BTCT hay cọc ống thép theo thiết kế có nhồi BT, sau khi hạ xong cọc, phải làm sạchđất trong lòng cọc, nghiệm thu chiều sâu đáy cọc, đặt lồng cốt thép (nếu có) sau đó đổ bê tông nhồivào lòng cọc lên đến đỉnh cọc Công việc đổ bê tông lòng ống phải liên tục để không làm mất độ linhđộng BT Trong trường hợp ngược lại chỉ cho phép tiếp tục công việc khi có giải pháp đảm bảo chấtlượng liên kết tốt ở mặt tiếp giáp giữa phần bê tông mới đổ và phần đó đổ trước đó

7.1.7 Việc đổ đầy hỗn hợp bê tông trong lòng cọc ống BTCT, cọc ống thép ở phạm vi có dấu hiệu thayđổi nhiệt độ do tác động của môi trường xung quanh (nước, không khí, đất) phải thực hiện theo yêucầu đặc biệt được chỉ dẫn trong BVTC (lựa chọn thành phần hỗn hợp, cách đổ nhồi bê tông, làm sạchmặt trong lòng cọc, ) Cụ thể ở cao trình dưới phạm vi có dấu hiệu thay đổi nhiệt độ một đoạn bằngmột lần đường kính cọc nhưng không nhỏ hơn 1m, để đảm bảo an toàn cho cọc có thể hạn chế sựxuất hiện vết nứt trong khối bê tông nhồi

7.1.8 Đối với cọc ống thép có đường kính lớn (D ≥ 60cm), khi hạ cọc cần sử dụng thiết bị hạ chuyêndụng cho cọc ống thép

7.1.9 Đối với các công trình có thiết kế cọc xiên với độ xiên ≥1:5 nếu không có hồ sơ và yêu cầu củaBVTC thì bắt buộc khi đóng phải dùng búa có giá dẫn hướng, kết hợp khung dẫn hướng, tuyệt đốikhông được dùng búa treo làm ảnh hướng đến kết cấu cọc trong quá trình đóng hạ cọc

7.1.10 Chiều cao đập đầu của cọc BTCT các loại, chiều cao kết cấu liên kết của cọc ống các loại đượcquy định như sau:

- Tối thiểu là 2D (D là đường kính, cạnh chéo lớn nhất của tiết diện cọc) với cọc có D < 60cm;

- Tối thiểu là không nhỏ hơn 1,2m với cọc có D ≥ 60cm;

7.1.11 Đối với cọc BTCT các loại, công tác kiểm tra, nghiệm thu tại nơi sản xuất thực hiện theo yêu cầutại Điều 5.1 - TCVN 9394:2012 ''Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu”

7.1.12 Đối với cọc thép các loại (ống thép, thép hình cán nóng), công tác kiểm tra, nghiệm thu tại nơisản xuất theo Điều 5.2 - TCVN 9394:2012 ''Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu” Ngoài

ra cần thỏa mãn yêu cầu sau:

- Cọc thép hoàn toàn là cọc mới; đảm bảo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế;

- Kiểm tra xuất xứ, kích thước hình học, dung sai, khối lượng đơn vị, thành phần hóa học, chỉ tiêu cơ

lý, các tiêu chí chấp nhận hình dạng của cọc theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất, đối chiếu với yêu cầucủa thiết kế

Trang 12

7.2 Đối với móng cọc khoan nhồi

Công tác triển khai kiểm tra thiết bị, trình tự thi công móng cọc cho đập Trụ đỡ phải tuân theo tiêuchuẩn quốc gia TCVN 9395:2012 ''Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu” Ngoài ra phảituân theo các quy định sau:

7.2.1 Theo đặc điểm kỹ thuật có thể chia ống vách thành hai loại:

a) Các ống vách thuộc thiết bị khoan có kích thước về đường kính, chiều dài mỗi ống được chế tạotheo tính năng, công suất của từng loại máy khoan Các ống này được rút lên trong quá trình đổ BT;b) ống vách theo yêu cầu thi công không phụ thuộc thiết bị khoan và để lại trong kết cấu với mục đích:

- Giữ thành vách;

- Hoặc làm ván khuôn đối với phần cọc ngậm trong nước, cao hơn đáy sông;

- Bảo vệ cọc bê tông cốt thép trong trường hợp dòng chảy có vận tốc lớn và nhiều phù sa

7.2.2 Loại ống vách sử dụng để thi công cọc khoan nhồi phải có chứng chỉ đảm bảo chất lượng

7.2.3 Công tác định vị, lắp đặt ống vách cần lưu ý những điểm sau:

- Khi lắp đặt ống vách ở trên cạn: Công tác đo đạt định vị thực hiện bằng máy kinh vĩ và thước thép;dùng cần cẩu để lắp đặt đúng vị trí theo quy định của hồ sơ thiết kế BVTC

- Khi lắp đặt ống vách vùng nước sâu: Ngoài việc sử dụng các loại máy móc thiết bị trên để do đạt vàđịnh vị cần dùng thêm hệ thống khung dẫn hướng Khung dẫn hướng dùng để định vị ống vách phảiđảm bảo ổn định dưới tác dụng của lực thuỷ động

7.2.4 Cao độ đỉnh và chân ống vách cần thỏa mãn thêm những điểm sau:

- Tuỳ theo điều kiện địa chất, thuỷ văn; phương pháp, loại thiết bị khoan v.v mà quyết định đặt cao độđỉnh và đáy ống vách cho phù hợp Chân ống vách phải đặt phía dưới đường xói lở cục bộ đó đượctính toán tại vị trí khoan tối thiểu là 1m

- Trong trường hợp khoan cọc nhồi ở vùng bị ảnh hưởng của thuỷ triều, nếu dùng dung dịch vữa sét(bentonnite) để giữ ổn định vách, thì đỉnh ống vách phải cao hơn mực nước thi công tối thiểu là 2m.Khi khoan trên cạn, hoặc khoan trên sông bằng biện pháp đắp đảo cát thi công, ngoài những yêu cầutrên cần phải đặt ống vách cao hơn mặt đất hiện tại hay mặt đảo cát tối thiểu 0,3m

7.2.5 Công tác xác định cao độ dung dịch khoan cần chú ý thêm những điểm sau:

- Cao độ dung dịch khoan giữ ổn định thành vách phải cao hơn mực nước ngầm hoặc mực nước thicông (nước tĩnh trong sông, hồ hay mực nước thủy triều lớn nhất ứng với tần suất phục vụ thi công) tốithiểu 1,5m Tại những nơi nước ngầm tạo dòng thấm lớn hoặc có áp lực ngang khác cần phải tính toán

kỹ để quyết định cao độ này

- Trong quá trình khoan phải luôn theo dõi việc cấp vữa sét cho bơm hút (phương pháp tuần hoànngược) Nếu hết vữa sét dự trữ thì phải ngừng khoan Trong mọi trường hợp cấm để dung dịch khoantrong hố khoan bị hạ thấp hơn 1m so với độ cao quy định

7.2.6 Chiều cao đập đầu cọc tối thiểu 1D và không ≤ 1,2m với cọc khoan nhồi có đường kính D≥60cm

Trang 13

8 Thi công và nghiệm thu khung vây

Công tác thi công khung vây cho đập Trụ đỡ phải thực hiện đúng các yêu cầu của tiêu chuẩn ngành 22 TCN

200 – 1989 “Quy trình thiết kế các công trình và thiết bị phụ trợ thi công cầu”, những yêu cầu trong hồ sơ thiết

kế BVTC và những quy định trong tiêu chuẩn này

8.1 Công tác thi công hệ khung vây

8.1.1 Tất cả các loại kết cấu thép hình, thép tấm, cọc ván thép, cọc ván ống thép, và các loại kết cấuthép chế tạo sẵn khác phải được kiểm tra xuất xứ, kích thước hình học, dung sai, khối lượng đơn vị,thành phần hóa học, chỉ tiêu cơ lý, các tiêu chí chấp nhận hình dạng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất,đối chiếu với yêu cầu của thiết kế

8.1.2 Căn cứ vào mực nước thi công (mực nước cao nhất trong suốt quá trình thi công), cao độ khungvây cừ thép được xác định như sau:

- Trường hợp đắp đảo nhân tạo, khung vây cọc ván thép được thi công ngay trên mặt đảo nhân tạo.Cao độ mặt đảo cách mặt nước tối thiểu là 0,7m; cao độ khung vây cao hơn mặt đảo tối thiểu 0,3m

- Trường hợp thi công khung vây cừ thép trước, sau đó đảo nhân tạo được thi công bên trong lòngkhung vây Cao độ khung vây cừ ván thép phải cao hơn mực nước thi công tối thiểu 0,7m

- Trường hợp thi công khung vây cừ thép độc lập Cao độ khung vây cừ ván thép phải cao hơn mựcnước thi công tối thiểu 0,7m

8.1.3 Vị trí tuyến cừ của vòng vây phải được bố trí cụ thể hợp lý giữa các phân đoạn thi công Vị trímặt bằng tuyến cừ của vòng vây, hình dạng vòng vây của hệ khung vây được xác định như sau:

- Hình dạng của vòng vây dựa theo hình dạng của bệ trụ pin hay kết cấu bệ móng bên trong:

+ Hình tròn nếu bệ móng có dạng hình tròn hoặc lục giác;

+ Hình ô van nếu bệ móng có hai đầu tròn hoặc vát cạnh;

+ Hình chữ nhật nếu bệ móng có hình chữ nhật, hình chữ nhật có lượn tròn nhỏ ở góc

- Khoảng cách giữa mép cừ thép và mép kết cấu BTCT thi công bên trong khung vây tối thiểu 70cm

- Vị trí chân cừ thép phải cách lưng hàng cọc xử lý nền ngoài cùng tối thiểu 0,5m trường hợp có bêtông bịt đáy và tối thiểu 1,0m trường hợp không có bê tông bịt đáy

8.1.4 Các cừ thép yêu cầu đóng thẳng đứng theo cả hai phương và tuyệt đối song song với nhau, nếuchỉ có một cừ bị nghiêng, tất cả các cừ khác sẽ bị nghiêng theo và tạo thành khe hở hình chữ V ở vị tríkhép góc (vị trí hợp long) Chân cừ đóng cắm sâu vào trong nền, đầu cừ tựa vào khung chống bằngthép Vành đai khung chống áp sát vào với các đầu cừ thép và liên kết cứng với nhau đảm bảo không

bị biến hình, các thanh chống bên trong có vai trò tăng cường cho khung và bố trí sao cho không gâykhó khăn cho thi công trong vòng vây như đào đất và vận chuyển vật liệu, kết cấu vào trong hố móng

8.1.5 Để liên kết khung chống với các đầu cừ thép nên dùng những đoạn cốt thép ∅14 -:- ∅16 uốnthành hình chữ U và hàn nối hai bên thành cừ với khung chống Cách liên kết này vừa có tác dụngchống, vừa có tác dụng giằng và không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng sau này của cừ thép

8.1.6 Để hạ hay nhổ cừ của vòng vây phải sử dụng búa rung búa chuyên dụng tương ứng cho loại cừ

sử dụng Trường hợp không có búa rung mà phải dựng búa Diezel để đóng thì không cho nổ búa màchỉ dùng trọng lượng của búa để ép cừ xuống (biện pháp đóng câm)

Trang 14

8.1.7 Trình tự thi công, các kết cấu phụ trợ (hệ sàn đạo) trong thi công hạ cừ, lắp đặt hệ khung chốngtheo yêu cầu của hồ sơ thiết kế BVTC.

8.1.8 Hầu hết kết cấu khung vây thi công cho đập Trụ đỡ đều phục vụ thi công các kết cấu dưới nước,nên yêu cầu phải xảm me cừ ván thép có tác dụng làm kín mạch nối ghép giữa các cừ Vật liệu là dâythừng tẩm dầu thải, kết hợp với thợ lặn, chèn vào khe hở giữa các cạnh me Trường hợp cột nước thicông không lớn có thể sử dụng đất sét luyện để xảm me cừ

8.1.9 Dựa vào khung dẫn hướng tiến hành ghép vòng vây Đối với vòng vây hình chữ nhật, xuất phát

từ hai góc của vòng vây, còn đối với vòng vây có hình tròn hoặc elíp thì có thể bắt đầu từ một vị trí bất

kỳ của vòng vây Đi lần lượt từ hai góc hay một vị trí cho đến hết một lượt để khép kín vòng vây, chiềusâu hạ giữa các cừ không chênh nhau quá 0,5m

8.1.10 Tại điểm hợp long, đo cụ thể khoảng hở còn lại để chế tạo cừ khép mối và tiến hành khép kínmối nối Cụ thể tại điểm hợp long sẽ để lại khoảng hai thanh cừ cuối cùng, hai cừ này chỉ đóng đến 2/3chiều sâu rồi dùng thép góc hàn đính cố định khoảng cách vị trí của hai cọc này sau đó nhổ lên vàdùng thép tấm hoặc thép chữ U hàn vỏ khe hở giữa hai cừ, dựng cừ chế tạo này đóng vào mối hợplong sẽ khép kín vòng vây

8.1.11 Trong công tác tạo hệ khung vây để ngăn nước cho phép tham khảo các tài liệu liên quan khác

về thi công hệ khung vây ngăn nước kèm theo các chỉ dẫn và sai số theo mặt bằng và chiều cao đểthực hiện nghiệm thu công tác tạo hệ khung vây

8.2 Công tác đào đất trong khung vây

8.2.1 Công tác đào đất trong khung vây thi công được thực hiện sau khi hợp long vòng vây, các cây cừđược đóng đến cao độ thiết kế và lắp dựng xong hệ khung chống tầng trên cùng (tầng trên mặt nước).Cao độ mặt đất thấp nhất được phép đào bằng máy đào phải cách đầu cọc xử lý nền thi công trước đó(cao độ đầu cọc có kể đến phần đập đầu cọc) ít nhất 0,5m Phần còn lại phải sử dụng phương phápxói hút để đưa đất trong khung vây ra ngoài (tránh trường hợp sử dụng máy đào gây vỡ hoặc dịchchuyển vị trí của đầu cọc chịu lực) Ngoài ra phải kết hợp với thợ lặn để kiểm tra và điều chỉnh để đảmbảo kích thước và cao trình đáy hố móng như yêu cầu trong hồ sơ BVTC

8.2.2 Chênh lệch mực nước trong và ngoài khung vây phải được đảm bảo theo yêu cầu của hồ sơthiết kế BVTC trong suốt quá trình thi công đào đất hố móng, đổ bê tông bịt đáy (nếu có)

8.3 Công tác thi công bê tông bịt đáy

8.3.1 Thi công bê tông bịt đáy được thực hiện bằng biện pháp thi công bê tông trong nước, với đập Trụ

đỡ yêu cầu thi công bê tông trong nước bằng công nghệ rút ống thẳng đứng và theo quy định của hồ

sơ thiết kế BVTC

8.3.2 Thi công bê tông dưới nước theo công nghệ rút ống thẳng đứng: Trình tự theo các bước như 1

và cần thực hiện yêu cầu sau:

- Các ống đổ bê tông đường kính từ D200 -:- D300mm, chiều dài mỗi ống 2,5m nối với nhau bằngkhớp nối kín, ống được nối với phễu đổ có dung tích tối thiểu bằng 1,5 lần dung tích của toàn bộ ống

Trang 15

Các ống được thả xuống sát đáy, cự ly giữa các ống là 1,25R, cách thành ván khuôn 0,65R, trong đó R

là bán kính lan tỏa của vữa trong ống

- Chiều dài ống phải đảm bảo sao cho mực vữa trong phễu đổ (luôn cách miệng phễu 5cm) luôn caohơn mực nước thi công cao nhất

- Vữa bê tông có kích thước cốt liệu lớn nhất ≤ 1/4 đường kính trong của ống hay kích thước nhỏ nhấtcủa công trình, độ sụt yêu cầu từ 16 -:- 24cm (Trong trường hợp hồ sơ BVTC có yêu cầu độ sụt lớnhơn thì theo hồ sơ BVTC) và lượng xi măng yêu cầu tăng tối thiểu 20% so với chỉ tiêu xi măng cùngmác vữa bê tông nếu đổ trên cạn

- Trong quá trình đổ, ống được rút dần lên với tốc độ 0,12m/phút, vữa được cấp liên tục trong suốt quátrình đổ Quá trình rút ống chiều sâu ngập ống trong vữa phải đảm bảo: 0,5m ≤ t ≤ 1/3*R

1 Các bước thi công bê tông dưới nước theo công nghệ rút ống thẳng đứng

a) Bước chuẩn bị ống đổ; b) cấu tạo nút thông; c) rút ống đổ bê tông; d) kết thúc

8.3.3 Các yêu cầu kỹ thuật, sai số cho phép trong công tác thi công bê tông bịt đáy trong khung vâyđược quy định theo v

v Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu bê tông bịt

đáy

1 Sai số cao độ đáy mặt đất đào trong

khung vây thi công và thiết kế ± 10cm Tại các vị trí đặt ống

bơm vữa bê tông bịt đáy

Thước thép, thước cuộn,đối chiếu mốc giả địnhvạch trên hệ khung vây

2 Sai số cao độ đáy bê tông bịt đáy khi

thi công so với thiết kế ± 10cm Tại các vị trí đặt ống

bơm vữa bê tông bịt đáy

Thước thép, thước cuộn,dựa trên ống bơm vữađược rút lên

3 Sai số cao độ đỉnh bê tông bịt đáy khi

thi công so với thiết kế ± 10cm Tại các vị trí đặt ống

bơm vữa bê tông bịt đáy

Thước thép, thước cuộn,đối chiếu mốc giả địnhvạch trên hệ khung vây.Kết hợp thợ lặn

4 Sai số cao độ đáy móng sau khi làm

phẳng trong thi công so với thiết kế ± 2cm

Tại các vị trí nghi ngờkhi kiểm tra bằng mắtthường

Đo bằng máy kinh vĩ, đốichiếu mốc cao độ

Trang 16

8.4 Công tác bơm nước làm khô hố móng

8.4.1 Công tác bơm nước làm khô hố móng theo trình tự yêu cầu của hồ sơ thiết kế BVTC

8.4.2 Để thuận tiên cho việc hạ khung vây, trước khi bơm nước làm khô hố móng nên kết hợp với thợlặn và các thiết bị phụ trợ khác lắp đặp tạm các tầng khung chống phía dưới mặt nước cho khung vây.Sau đó, kết hợp với quá trình bơm cạn nước trong khung vây tiến hành hoàn thiện từng lớp khungchống từ trên xuống dưới

8.4.3 Trong quá trình thi công kết cấu công trình chính trong khung vây cần bố trí bơm duy trì thườngxuyên để bơm nước do rò rỉ từ các me cừ, thấm, nước mưa, và nước do công tác thi công khác trongphạm vi khung vây

8.5 Công tác làm phẳng đáy móng và biện pháp an toàn cho hệ khung vây thi công:

8.5.1 Sau khi bơm cạn nước trong hố móng, tiến hành vệ sinh bề mặt bê tông bịt đáy đã thi công, đậpđầu cọc và sử dụng bê tông lót để làm phẳng đáy hố móng Bê tông lót được đổ, làm phẳng, căn chỉnhcao độ đáy móng theo yêu cầu thiết kế và không vượt quá mức cho phép ở v

8.5.2 Không được chất tải trọng khác lên kết cấu khung vây mà trong thiết kế BVTC không quy định

8.5.3 Trong suốt quá trình thi công khung vây cần phải lắp đặt hệ thống biển báo tín hiệu và các kếtcấu bảo vệ đặc biệt, tránh được sự va chạm của thuyền bè Tàu thuyền, xà lan, thiết bị thi công khôngđược neo giữ, bám, tựa lên kết cấu khung vây, mà phải có kết cấu neo giữ độc lập với kết cấu khungvây trong quá trình thi công

9 Thi công và nghiệm thu trụ pin

Khi tiến hành công tác thi công bê tông và cốt thép của đập Trụ đỡ phải tuân theo các yêu cầu của cáctiêu chuẩn nhà nước có liên quan như: TCVN 4453:1995 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toànkhối - Quy phạm thi công và nghiệm thu”; TCXDVN 305:2004 “Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công,nghiệm thu” và các yêu cầu chung trong quy định của tiêu chuẩn này

9.1 Công tác ván khuôn

Khi lựa chọn loại hình ván khuôn phải tuân theo các yêu cầu quy định chung của tiêu chuẩn giao thông22TCN 200:1989 “Quy trình thiết kế các công trình và thiết bị phụ trợ thi công cầu” Ngoài ra phải tuântheo các yêu cầu sau đây:

9.1.1 Yêu cầu phải có tính toán biến dạng của ván khuôn trong quá trình thi công;

9.1.2 Những đầu góc vuông và góc nhọn của kết cấu đổ bê tông phải gia công ván khuôn vuốt thànhgóc tròn bán kính 20mm, hoặc phải vát mép theo kích thước không nhỏ hơn 10x10mm (nếu trong bản

vẽ thiết kế không có chỉ dẫn khác); Độ dốc mặt bên ván khuôn của khối nguyên thể là 1:20;

9.1.3 Công tác nghiệm thu ván khuôn định hình, chế tạo sẵn trong xưởng, phải tuân theo các yêu cầucủa nhà máy chế tạo

9.1.4 Mọi công tác chuẩn bị đổ bê tông vào ván khuôn đều phải được ghi nhận vào biên bản công tác

9.1.5 Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông phải được phủ lớp chống dính trước khi đổ Chất chốngdính được phủ kín một lớp mỏng lên bề mặt ván khuôn đã được làm sạch cẩn thận

Trang 17

9.1.6 Không cho phép làm dây chất chống dính vào cốt thép và các chi tiết khác trong kết cấu.

9.1.7 Không cho phép sử dụng chất chống dính trong đó có thành phần gây tác động xấu cho bê tông

9.1.8 Không cho phép sử dụng chất hỗn tạp dầu mỡ thải công nghiệp để làm chất chống dính

9.1.9 Các yêu cầu kỹ thuật cần phải đáp ứng trong gia công chế tạo và lắp đặt ván khuôn, khối lượngcông tác kiểm tra nghiệm thu cũng như cách thức kiểm tra, được quy định theo vi Kết cấu ván khuôn

và các bảo đảm theo đúng kích thước của các bộ phận công trình đập Trụ đỡ (có tính đến độ vồng thicông) đó định trong bản vẽ thiết kế

vi Yêu cầu kỹ thuật và cách thức kiểm tra ván khuôn

1 Sai số cho phép về vị trí và kích thước lắp đặt

ván khuôn

Mọi kết cấu vánkhuôn, kiểm tratrong quá trình lắp

Đo bằng máy kinh vĩ, đốichiếu mốc cao đạc và đobằng thước cuộn

2 Sai số cho phép về khoảng cách:

Giữa các điểm chống ván khuôn của kết cấu chịu uốn

so với kích thước thiết kế, là 25mm - theo 1m chiều dài.

Không lớn hơn 75mm - theo toàn dài.

Từng khoảng cách Đo bằng thước cuộn

Vênh phồng trên mặt phẳng thẳng đứng hoặc mặt

nghiêng của ván khuôn theo thiết k, là:

5mm - theo 1m chiều cao

20mm - theo toàn chiều cao của móng

10mm - theo toàn chiều cao đến 5m của trụ và cột

Từng mặt phẳng Đo bằng thước dẹt và

dây dọi

3 Sai lệch cho phép vị trí tim ván khuôn với thiết kế là:

15mm - đối với móng

8mm - đối với thân trụ pin Từng đường tim Đo bằng thước cuộn

4 Sai lệch cho phép về khoảng cách giữa các mặt

trong ván khuôn so với kích thước thiết kế, là 5mm Từng ván khuôn

Đo trên ván khuôn hoặcsản phẩm kết cấu đầu

tiên

5 Độ gồ ghề cục bộ cho phép của ván khuôn là 3mm Từng ván khuôn Quan sát bên ngoài và

kiểm tra bằng thước 2m

9.1.10 Hỗn hợp bê tông khi đổ vào trong thân trụ kiểu lắp ghép theo từng tầng phải được rải đều theochu vi của thân trụ và đầm nén kỹ trên toàn bộ diện tích theo từng tầng đổ, nhất là gần các vị trí nốithẳng đứng và ở các khe lõm của khối

9.1.11 Vết nối thi công giữa các tầng riêng rẽ phải nằm cách mặt trên của tầng khối lắp bao quanh vềphía dưới là 20 -:- 30cm, nhưng không được lớn hơn một nửa chiều cao của khối lắp bao quanh

9.1.12 Quá trình đổ bê tông các khối lắp phải gim giữ chặt giữa các liên kết cứng với nhau; những mépnối ghép nào bị hở cần được trét kín lại

9.1.13 Tại phần thân trụ pin tiếp xúc thường xuyên với mực nước thay đổi cao, thấp trong ngày, hỗnhợp bê tông kết cấu thân trụ hoặc bê tông đổ trong lòng cột ống, trong phạm vi này, phải có thờm chất

Trang 18

phụ gia chống ăn mòn do môi trường; độ sụt của hỗn hợp phải đạt trong khoảng 2 -:- 4cm theophương pháp đo hình chóp cụt.

9.1.14 Trước khi đổ hỗn hợp bê tông vào trong lòng cột ống theo phương pháp đổ dưới nước, bề mặt

bê tông đó có trước phải làm sạch mùn đất và lớp xốp phủ bên trên

9.2 Công tác cốt thép

Công tác thi công và nghiệm thu cốt thép trụ pin và dầm van của đập Trụ đỡ được tuân thủ theo cácquy định và tiêu tuẩn đã được ban hành Ngoài ra còn phải tuân thủ theo các yêu cầu sau đây:

9.2.1 Các loại cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải được chọn theo đúng chủng loại yêu cầu của

hồ sơ thiết kế, phải được lưu giữ tại nơi khô ráo và thoáng gió; phải có biện pháp chống gỉ cho các loạicốt thép trong môi trường không khí ẩm Không cho phép di chuyển các bó hoặc cuộn thép một cáchtuỳ tiện, gây nên tình trạng uốn gẫy, hư hỏng hoặc làm bẩn cốt thép

9.2.2 Trước khi lắp đặt cốt thép chịu lực đã liên kết sẵn đưa vào ván khuôn, phải tiến hành nghiệm thu

và lập biên bản Trong quá trình lắp đặt cốt thép, không cho phép hàn đính (hoặc buộc) cốt thép chịulực với các loại cốt thép phân bố, các cốt đai và khe cửa cũng như với ván khuôn hoặc chi tiết khác

9.2.3 Phải dùng trực tiếp khí nén thổi sạch nước và chất bẩn bám vào khe rãnh ván khuôn, trước khiđặt lồng cốt thép chịu lực vào bên trong ván khuôn đó

9.2.4 Việc kiểm tra chất lượng mối nối cốt thép không chịu lực phải được thực hiện phụ thuộc chủngloại thép đó và đã được chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế công trình Phương pháp kiểm tra (phá huỷ haykhông phá huỷ mẫu) đã được quy định trong thiết kế

9.2.5 Theo phương pháp không phá huỷ mẫu, phải kiểm tra 100% các mối nối hàn cho chủng loại thépđầu tiên, 50% cho chủng loại thứ hai và 15% cho chủng loại thứ ba Theo phương pháp phá huỷ mẫu,việc kiểm tra theo thiết kế quy định với số mẫu thử phụ thuộc chủng loại mối nối cần kiểm tra

9.2.6 Nghiệm thu công tác cốt thép, giám sát chất lượng, khối lượng và phương pháp kiểm tra cốtthép, thực hiện theo các tiêu chuẩn hiện hành

9.3 Công tác đổ bê tông

Công tác thi công bê tông trụ pin của đập Trụ đỡ tuân thủ theo TCVN 4453:1995 và TCXDVN305:2004 Ngoài ra phải tuân theo các yêu cầu sau đây:

9.3.1 Hỗn hợp bê tông được sản xuất trong máy trộn quay cưỡng bức; cho phép sản xuất hỗn hợp bêtông đạt độ nhuyễn lớn hơn hoặc bằng 5cm bằng máy trộn kiểu trọng lực, (đo bằng độ sụt tự do) Vữa

xi măng - cát được sản xuất trong máy trộn vữa

9.3.2 Chất phụ gia cho vữa được đưa vào máy trộn đồng thời với việc đưa nước vào Chất phụ giađậm đặc phải được hoà sẵn cho loãng ra Các loại phụ gia phải được hoà trộn sẵn trước khi đổ vàomáy trộn các cốt liệu, theo chỉ dẫn của hãng chế tạo

9.3.3 Thùng chứa, khi dùng để vận chuyển hỗn hợp bê tông, cần phải được làm sạch và thau rửa saumỗi lần chứa hỗn hợp; việc làm sạch và thau rửa thùng chứa không được để chậm lâu quá 30 phút

9.3.4 Việc đổ bê tông phải thực hiện theo quy định của hồ sơ BVTC Hỗn hợp bê tông phải được đổ

Ngày đăng: 25/01/2022, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w