Ngày 23/12/2010, Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần COMA 18 CTCPCIG Công ty chúng tôi chuyên hoạt động trong các lĩnh vực như: Lắp đặt thiết bị, máy móc; Gia công cơ khí; X
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
Trang 2MỤC LỤC
I/ Giới thiệu về công ty cổ phần COMA 18 - CIG 2
II/ Tình hình ngành xây dựng trong 3 năm 2011, 2012, 2013 3
1/ Năm 2011 3
2/ Năm 2012 3
3/ Năm 2013 4
4/ Đánh giá chung tình hình ngành xây dựng qua 3 năm 5
III/ Phân tích kết cấu qua các năm 12
1/ Kết cấu các khoản mục trọng bảng CĐKT 12
2/ Kết cấu các khoản mục trong bảng BCKQHĐKD 12
IV/ Phân tích xu hướng biến động qua các năm 13
1/ Phân tích qua tổng tài sản, doanh thu thuần và LNST 13
2/ Phân tích qua nhóm tỷ số thanh toán 14
3/ Phân tích nhóm tỷ số hoạt động 15
4/ Phân tích qua nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính 19
5/ Phân tích qua nhóm tỷ số lợi nhuận 20
6/ Chỉ số Z-score 20
V/ KẾT LUẬN 21
Trang 3I/ Giới thiệu về công ty cổ phần COMA 18 - CIG
Là một doanh nghiệp cổ phần hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng (COMA) – Bộ Xây dựng và được chuyển thành Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng
số 18 theo Quyết định số 2102/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng Ngày 23/12/2010, Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần COMA 18 (CTCPCIG)
Công ty chúng tôi chuyên hoạt động trong các lĩnh vực như: Lắp đặt thiết bị, máy móc; Gia công cơ khí; Xây lắp các công trình đường dây tải điện và trạm biến áp; Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp giao thông thuỷ lợi, công trình kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị; Đầu tư - xây dựng nhà ở (chung cư, liền kề, biệt thự), văn phòng làm việc…
Công ty chúng tôi đã thực hiện thành công nhiều công trình lớn cho các chủ đầu tư trong
và ngoài nước với chất lượng, hiệu quả cao, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị được các chủ đầu tư đánh giá tốt Nhiều công trình do Công ty đảm nhận thi công lắp đặt đã đạt tới trình độ quốc tế như:
Công trình Đèn hình HANELORION
Nhà máy xi măng Bút Sơn
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Nhà máy xi măng Bỉm Sơn
Các công trình giao thông như Quốc lộ 1A, 3… các công trình điện tại nhiều địa bàn trong cả nước như: Hải Dương, Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hoà Bình, Sơn La, Cần Thơ, Bắc Ninh, Bắc Giang …
Ngoài ra, Công ty còn làm chủ đầu tư xây dựng nhiều dự án như: khu công nghiệp dệt may Bắc Ninh, 2 khu công nghiệp làng nghề tại Hưng Yên, dự án xây dựng khu chung cư
La Khê, dự án Nhà máy chế tạo cột thép và cấu kiện thép tại cụm công nghiệp Bích Hoà
– Thanh Oai (Hà Nội)
Trang 4II/ Tình hình ngành xây dựng trong 3 năm 2011, 2012, 2013
1/ Năm 2011
Theo đánh giá của Viện Kinh tế xây dựng, Bộ Xây dựng, tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp ngành xây dựng còn cao, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước luôn không đủ khả năng dùng vốn chủ sở hữu của mình để thanh toán các khoản nợ
Điều này cho thấy doanh nghiệp hoạt động còn dựa nhiều vào các khoản đi vay đã ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phát triển bền vững của các doanh nghiệp trên thị trường
Tỷ lệ doanh nghiệp trong ngành kinh doanh thua lỗ còn tương đối lớn Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu còn thấp, năng lực tài chính của các doanh nghiệp còn yếu và lệ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn vay, nguồn nợ đọng trong thanh toán của các chủ đầu tư, khách hàng đối với doanh nghiệp xây dựng lớn; doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thua
lỗ còn cao
Một trong những nguyên nhân chủ yếu của thực trạng trên, theo các nhà quản lý và các doanh nghiệp là khả năng cung cấp của thị trường vốn còn yếu và có nhiều trở ngại trong khi “đầu ra” lại rất khó khăn
2/ Năm 2012
Con số thống kê chính thức từ Bộ Xây dựng Theo đó, trong năm 2012 có 17.000 doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh bất động sản bị thua lỗ (năm 2011 là 14.998 doanh nghiệp) Bên cạnh đó, tổng số các doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh bất động sản phải dừng hoạt động hoặc giải thể lên đến 2.637 doanh nghiệp (năm 2011 là 2.411 doanh nghiệp); trong đó có 2.110 doanh nghiệp xây dựng, 527 doanh nghiệp kinh doanh bất động sản So với năm 2011, tỷ lệ doanh nghiệp xây dựng dừng hoạt động, giải thể tăng 6,2%, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tăng 24,1%
Nhìn chung, trong năm 2012, mặc dù tình hình kinh tế vĩ mô đã ổn định hơn, lạm phát được kiềm chế, lãi suất cho vay đã giảm đáng kể so với cuối năm 2011, nhưng các doanh nghiệp ngành xây dựng phải đối mặt với những khó khăn thách thức lớn Đó là thị trường bất động sản – thị trường có sức lan tỏa, tác động mạnh đến tình hình hoạt động của các doanh nghiệp ngành xây dựng (xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng, tư vấn xây dựng, ) tiếp tục trầm lắng; các doanh nghiệp thiếu vốn nghiêm trọng cho sản xuất và đầu tư phát triển nhưng không đủ chuẩn để có thể tiếp cận tín dụng, lãi suất cho vay tuy đã giảm nhưng vẫn còn ở mức cao, nhiều doanh nghiệp không dám vay
Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thực sự gặp khó khăn, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm lực tài chính hạn chế, phải vay vốn từ ngân hàng hoặc dựa vào nguồn vốn huy động từ khách hàng để triển khai dự án, khi thị trường trầm lắng
sẽ bị thua lỗ, không có khả năng trả nợ ngân hàng Thị trường bất động sản đóng băng không chỉ gây khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản mà còn ảnh
Trang 5hưởng tới thanh khoản của ngân hàng, gây đình trệ sản xuất cho các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng trang trí nội thất
Hơn nữa, các doanh nghiệp xây dựng tiếp tục gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm việc làm mới cũng như trong thực hiện các công trình dở dang, do việc thu xếp vốn của chủ đầu tư tại hầu hết các công trình đều không kịp thời, không đủ vốn nên giá trị dở dang, công nợ của doanh nghiệp tại các công trình rất lớn Việc thiếu vốn và nợ đọng tại các công trình không những làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng mà còn ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động
Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp chuyên thực hiện các dự án công, do Nghị quyết 11 cắt giảm đầu tư công nên các công trình họ nhận, sau một thời gian dài vẫn chưa được giải ngân hay vẫn chưa tìm kiếm được công trình nào mới nên thời điểm này có rất nhiều doanh nghiệp thua lỗ hay giải thể
3/ Năm 2013
Hoạt động xây dựng cơ bản năm nay tăng mạnh, trong đó tăng cao nhất ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài do tập trung đẩy nhanh tiến độ đối với các công trình thuộc khu kinh tế trọng điểm quốc gia Tiến độ xây dựng trong khu vực Nhà nước chậm hơn do ưu tiên cho những công trình chuyển tiếp từ năm trước nên giá trị sản xuất giảm Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước, do gặp khó khăn về vốn nên kết quả tăng thấp
Giá trị sản xuất xây dựng năm 2013 theo giá hiện hành ước tính đạt 770,4 nghìn tỷ đồng, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 92,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 12%; khu vực ngoài Nhà nước 644,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 83,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 33,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 4,4% Giá trị sản xuất xây dựng năm 2013 chia theo loại công trình như sau: Công trình nhà ở đạt 333,3 nghìn tỷ đồng; công trình nhà không để ở đạt 128,2 nghìn tỷ đồng; công trình kỹ thuật dân dụng đạt 219,4 nghìn tỷ đồng; hoạt động xây dựng chuyên dụng đạt 89,5 nghìn tỷ đồng
Giá trị sản xuất xây dựng năm 2013 theo giá so sánh 2010 ước tính đạt 626,9 nghìn tỷ đồng, tăng 6,2% so với năm 2012, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 77,2 nghìn tỷ đồng, giảm 1,4%; khu vực ngoài Nhà nước đạt 521,2 nghìn tỷ đồng, tăng 6,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 28,5 nghìn tỷ đồng, tăng 34,3%
Mặc dù đạt được một số kết quả nhất định nhưng hoạt động của ngành xây dựng trong năm vẫn còn những tồn tại và gặp khó khăn như: Chủ đầu tư thực hiện không đúng quy trình, thủ tục gây chậm chễ trong thanh toán công trình dẫn đến nhiều doanh nghiệp vừa
và nhỏ thiếu vốn, không đủ sức cạnh tranh Tiến độ giải ngân của một số dự án, công trình mặc dù có chuyển biến nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Thời tiết diễn biến phức tạp với mưa lớn kéo dài tại nhiều vùng trên cả nước ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình
Trang 64/ Đánh giá chung tình hình ngành xây dựng qua 3 năm
Ba năm vừa qua nằm trong thời kỳ khó khăn của nền kinh tế và ngành xây dựng cũng không thoát khỏi sự khó khăn chung đó Đặc biệt, năm 2012 là năm mà các doanh nghiệp xây dựng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ việc đi xuống của nền kinh tế cũng như việc ban hanh Nghị quyết 11 về cắt giảm đầu từ công Nhưng đến năm 2013 tình hình có vẻ khả quan hơn Mặc dù đã có sự gia tăng về sản xuất cũng như tiêu thụ hàng hóa tuy vẫn chưa ở mức cao nhưng hứa hẹn sẽ phát triển trong các năm kế tiếp
Bảng chỉ tiêu ngành qua 3 năm và các bảng số liệu của CIG qua các năm
Ngành xây dựng
Trang 7Bảng cân đối kế toán
của bảng CĐKT
A Tài sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn
365,731,000,000
(89,32%)
430,098,000,000
(90,88%)
501,250,000,000
(92,18%)
465,138,000,000
4,740,000,000
5,277,000,000
8,744,000,000 5.14
209,382,000,000
163,952,000,000
63,011,000,000
188,942,000,000
306,679,000,000
371,023,000,000
27,034,000,000
25,343,000,000
22,359,000,000
(10,68%)
43,182,000,000
(9,12%)
42,517,000,000
(7,82%)
36,244,000,000
(7,23%)
I Các khoản phải
thu dài hạn
4,740,000,000
4,740,000,000
4,740,000,000
4,740,000,000
23,089,000,000
15,110,000,000
6.79
%
5.37
IV Các khoản đầu
tư tài chính dài hạn
6,000,000,000
6,000,000,000
6,000,000,000
6,000,000,000
7,038,000,000
8,688,000,000
10,394,000,000
543,767,000,000
501,382,000,000 100%
408,033,000,000
378,328,000,000
I Nợ ngắn hạn
144,741,000,000
123,727,000,000
162,688,000,000
245,345,000,000
147,929,000,000
135,735,000,000
123,053,000,000
I Vốn chủ sở hữu
149,673,000,000
147,929,000,000
135,735,000,000
473,280,000,000
543,767,000,000
501,382,000,000 100%
100
Trang 800
78,674,000,00
0
43,255,000,00
0
146,089,000,000
KQHDKDtrên Doanh thu thuần
Doanh thu
thuần
119,713,000,0
00
78,674,000,00
0
43,255,000,00
0
146,089,000,000 2010 2011 2012 2013
Giá vốn hàng
bán
78,353,000,00
0
61,487,000,00
0
36,872,000,00
0
124,113,000,000
Lợi nhuận
gộp
41,361,000,00
0
17,187,000,00
0
6,383,000,000
21,977,000,000
1,234,000,000
270,000,000
241,000,000
Chi phí tài
chính
4,988,000,000
4,564,000,000
4,593,000,000
2,659,000,000
Trong đó: Chi
phí lãi vay
4,988,000,000
4,564,000,000
4,593,000,000
2,659,000,000
Trang 9Chi phí bán
hàng
1,053,000,000
1,585,000,000
5,884,000,000
3,527,000,000
0
8,194,000,000
11,564,000,00
0
9,955,000,000
0
4,078,000,000
(15,387,000,0
00)
6,077,000,000
Thu nhập
khác
1,997,000,000
5,437,000,000
4,801,000,000
1,290,000,000
921,000,000
7,346,000,000
1,336,000,000
5,646,000,000
Lợi nhuận
khác
1,076,000,000
(1,909,000,00
0)
3,465,000,000
(4,356,000,000)
0
2,169,000,000
(11,922,000,0
00)
1,721,000,000
Chi phí thuế
TNDN hiện hành
5,787,000,000
542,000,000
Trang 10542,000,000
0
1,627,000,000
(11,922,000,0
00)
1,721,000,000
0
1,627,000,000
(11,922,000,0
00)
1,721,000,000
Trang 11I Lưu chuyển tiền
83,271,207,243
107,458,573,020
259,012,970,138 Tiền chi trả cho
người cung cấp
hàng hóa dịch vụ
(135,521,152,202)
(137,348,079,740)
(80,277,440,103)
(129,410,676,085)
Tiền chi trả cho
người lao động
(7,161,892,783)
(5,667,202,696)
(7,875,321,207)
(5,165,464,645)
Tiền chi trả lãi vay
(2,742,392,062)
(3,697,438,435)
(4,155,000,234)
(692,173,114) Tiền chi nộp thuế
thu nhập doanh
nghiệp
(4,800,000,000)
(1,650,000,000)
(11,168,332,076) Tiền thu khác từ
hoạt động kinh
doanh
44,402,352,120
1,017,374,960
9,817,548,280 Tiền chi khác cho
hoạt động kinh
doanh
(77,970,133,927)
(19,328,125,266)
(30,057,448,105)
(57,324,003,177)
Lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt
động kinh doanh
(80,789,165,862)
(83,402,363,934)
(5,071,088,349)
55,252,322,041
II Lưu chuyển tiền
(1,244,480,488)
(35,554,545)
(13,627,273) Tiền thu từ thanh
l{, Nhượng bán
TSCD và các tài sản
dài hạn khác
85,000,000
2,470,228,300
133,847,281
49,681,009 Tiền chi cho vay,
mua các công cụ
nợ của đơn vị khác
(274,700,000,000)
Trang 12
Tiền cho vay, bán
1,136,094,385
181,856,591
249,544,239
Lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt
động đầu tư
18,645,919,587
(555,590,388)
280,149,327
276,597,975 III Lưu chuyển
28,563,016,251
40,903,787,720
Tiền chi trả nợ gốc
vay
76,121,380,736
(31,546,064,954)
(23,235,872,967)
(92,965,400,356)
67,640,372,775
5,327,143,284
(52,061,612,636)
Lưu chuyển tiền
thuần trong kz
19,523,832,163
(16,317,581,547)
536,204,262
3,467,307,380
Tiền và tương
đương tiền đầu kz
1,534,146,403
21,057,978,566
4,740,397,019
5,276,601,281
Trang 13Ảnh hưởng của
thay dổi tỷ giá hối
đoái quy đổi ngoại
Tiền vaà tương
đương tiền cuối kz
21,057,978,566
4,740,397,019
5,276,601,281
8,743,908,661
III/ Phân tích kết cấu qua các năm
1/ Kết cấu các khoản mục trọng bảng CĐKT
Xem xét tổng tài sản trong bảng CĐKT, ta thấy được rằng TSNH chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều sao với TSDH (trên 90% so với khoảng 10%) Bên cạnh đó, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản là các khoản phải thu ngắn hạn và tổng hàng tồn kho (chiếm hơn 80% ), trong khi các khoản mục tài sản khác như tiền và tương đương tiền, tài sản cố định,…chỉ chiếm một tỷ trọng khiêm tốn khoảng 1-6% qua các năm Điều này cũng có thể giải thích được là vì do các công ty xây dựng phần lớn là ứng trước tiền để xây dựng, sau một thời gian mới quyết toán, thanh lý hợp đồng
Xem xét về tổng nguồn vốn, ta nhận thấy CTCPCIG sống chủ yếu nhờ vào nguồn đi vay ngắn và dài hạn (tỷ trọng chiếm hơn 65% tổng nguồn vốn) chứ không phải nhờ vào nguồn vốn chủ sở hữu
2/ Kết cấu các khoản mục trong bảng BCKQHĐKD
Qua bảng BCKQHĐKD, ta thấy được giá vốn hàng bán của CTCPCIG chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu thuần của công ty qua các năm khảo sát (từ 78% đến 85%) Mặt khác, LNST của CTCPCIG chi chiếm từ 1-2% trong các năm 2011, 2013, riêng năng
2012 CTCPCIG lỗ nặng -28% Điều này cho thấy rằng trong giai đoạn 3 năm từ 2011 đến
2013, tình hỉnh kinh doanh của công ty là hết sức ảm đảm