Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây dịch, do 4 types virus Dengue gây ra. Virus được truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là trung gian truyền bệnh chính. Bệnh có đặc trưng bởi sốt, xuất huyết và thoát huyết tương có thể dẫn đến sốc và tử vong nếu không được điều trị đúng và kịp thời 7.Bệnh sốt xuất huyết lưu hành ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở châu Á, bệnh lưu hành ở hầu hết các quốc gia, bệnh gặp ở cả vùng thành thị và nông thôn, tuy nhiên tập trung cao ở các khu vực có mật độ dân cư đông, tình trạng đô thị hóa cao. Theo ước tính của WHO, hàng năm có khoảng 50 đến 100 triệu người nhiễm virus Dengue, trong đó có hơn 500.000 người phải nhập viện. Ở các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, sốt xuất huyết Dengue là 1 trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em từ 1 đến 14 tuổi. Vì vậy, sốt xuất huyết xếp hàng ưu tiên trong công tác phòng chữa bệnh ở khu vực Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương
Trang 1BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG
Đề tài nghiên cứu khoa học
KHẢO SÁT TỈ LỆ NHIỄM VÀ MỘT SỐ CHỈ SỐ HUYẾT HỌC THAY ĐỔI Ở NGƯỜI BỆNH
SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ
NẴNG
NGƯỜI THỰC HIỆN: KTV TRẦN THỊ ÁNH NGUYÊN
KTV LÊ THỊ ANH ĐÀO
KHOA: HUYẾT HỌC- TRUYỀN MÁU
ĐÀ NẴNG – 2021
Trang 2SXHD Sốt xuất huyết Dengue
DHF Dengue Hemorrhagic Fever (Sốt xuất huyết Dengue)
DSS Dengue Shock Syndrome (Hội chứng sốc Dengue)
HCT Hematocrit (Thể tích khối hồng cầu)
WHO World Heath Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
NS1-Ag Nonstructural protein 1 – Antigen
Trang 3
MỤC LỤC
Đặt vấn đề 1
Chương 1 Tổng quan tài liệu 3
1.1 Sốt xuất huyết dengue 3
1.2 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài 11
Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 12
2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.2 Thiết kế nghiên cứu 12
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 12
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 12
2.5 Các bước tiến hành 13
2.6 Bộ công cụ thu thập số liệu 14
2.7 Xử lí số liệu 14
2.8 Đạo đức nghiên cứu 14
Chương 3 Kết quả nghiên cứu 15
3.1 Tỉ lệ người bệnh nhiễm sốt xuất huyết dengue 15
3.2 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 16
Chương 4 Bàn luận 23
4.1 Tỉ lệ người bệnh nhiễm sốt xuất huyết dengue 23
4.2 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 23
Chương 5 Kết luận 28
Tài liệu tham khảo 29 Phụ lục 1 Phiếu nghiên cứu
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố nhiễm virus Dengue theo độ tuổi 16
Bảng 3.2 Phân bố nhiễm virus Dengue theo giới tính 16
Bảng 3.3 Phân bố nhiễm virus Dengue theo nghề nghiệp 17
Bảng 3.4 Kết quả xét nghiệm miễn dịch 18
Bảng 3.5 Thay đổi chỉ số hematocrit trong quá trình điều trị 18
Bảng 3.6 Thay đổi chỉ số bạch cầu trong quá trình điều trị 20
Bảng 3.7 Phân loại mức độ giảm tiểu cầu 22
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ nhiễm sốt xuất huyết Dengue 15
Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ nhiễm virus Dengue theo địa dư 17
Biểu đồ 3.3 Thay đổi chỉ số hematocrit trong quá trình điều trị 19
Biểu đồ 3.4 Thay đổi chỉ số bạch cầu trong quá trình điều trị 20
Biểu đồ 3.5 Thay đổi chỉ số tiểu cầu trong quá trình điều trị 21
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Muỗi Aedes aegypti – Trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue.4
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây dịch, do 4 types virus Dengue gây ra Virus được truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt Muỗi Aedes aegypti là trung gian truyền bệnh chính Bệnh có đặc trưng bởi
sốt, xuất huyết và thoát huyết tương có thể dẫn đến sốc và tử vong nếu khôngđược điều trị đúng và kịp thời [7]
Bệnh sốt xuất huyết lưu hành ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ở châu Á,bệnh lưu hành ở hầu hết các quốc gia, bệnh gặp ở cả vùng thành thị và nôngthôn, tuy nhiên tập trung cao ở các khu vực có mật độ dân cư đông, tình trạng
đô thị hóa cao Theo ước tính của WHO, hàng năm có khoảng 50 đến 100 triệu
người nhiễm virus Dengue, trong đó có hơn 500.000 người phải nhập viện.
Ở các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, sốt xuất huyết Dengue là 1 trong
10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em từ 1 đến 14 tuổi Vì vậy, sốtxuất huyết xếp hàng ưu tiên trong công tác phòng chữa bệnh ở khu vực ĐôngNam Á và Tây Thái Bình Dương [8], [27]
Việt Nam được coi là vùng dịch lưu hành, chủ yếu ở các tỉnh miền Nam
và Nam Trung Bộ Thống kê của Bộ Y tế Việt Nam năm 2009 cho thấy, sốt
xuất huyết Dengue đứng thứ 7 trong 10 nguyên nhân nhập viện hàng đầu [2].
Tại Việt Nam, mùa dịch ở Miền Bắc thường bắt đầu từ tháng 6-7 và đạt đỉnhcao vào các tháng 8-11 Ở Miền Nam dịch có xu hướng xuất hiện quanh năm,tăng lên từ tháng 4 và đạt đỉnh cao vào các tháng 6,7,8 Tuy nhiên trong năm
2017, dịch sốt xuất huyết có xu hướng xuất hiện sớm hơn mọi năm và số ca mắccũng như số lượng tử vong do sốt xuất huyết cũng tăng hơn so với các nămgần đây Theo báo cáo của Cục Y tế Dự phòng thành phố Hà Nội và Sở Y tếthành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 1 đến tháng 7 năm 2017, tại Hà Nội có 6699
ca mắc sốt xuất huyết với 4 trường hợp tử vong; tại thành phố Hồ Chí Minh có
13429 ca mắc sốt xuất huyết với 3 trường hợp tử vong
Trang 6Dịch sốt xuất huyết hằng năm diễn biến khá phức tạp với số ca mắc và số
ca tử vong tăng rất cao, chủ yếu tập trung tại các đô thị lớn, trong đó có thànhphố Đà Nẵng Mức độ nghiêm trọng của nhiễm sốt xuất huyết thay đổi từ bệnhnhẹ đến hội chứng sốc sốt xuất huyết Biểu hiện lâm sàng của người bệnh sốtxuất huyết là sốt cấp tính không có dấu hiệu và triệu chứng khu trú, có thể giốngcác bệnh nhiễm trùng khác Do đó, các xét nghiệm cận lâm sàng như công thứcmáu toàn bộ (CBC), xét nghiệm huyết thanh học hoặc cấy máu cần được sửdụng để phân biệt và xác định chẩn đoán CBC ở người bệnh sốt xuất huyết thayđổi theo ngày sốt, cụ thể là vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 8, bắt đầu bằng giảmbạch cầu tiến triển, sau đó là giảm tiểu cầu và cô đặc huyết tương do rò rỉ huyếttương [3,4] Vì vậy khảo sát về các chỉ số huyết học đặc biệt là sự thay đổi chỉ
số Hematocrit và số lượng tiểu cầu ở người bệnh sốt xuất huyết là rất quantrọng nhằm phát hiện sớm và góp phần tiên lượng bệnh, xử trí kịp thời để giảmnhững hậu quả và giảm đuợc tỉ lệ tử vong ở người bệnh bị sốt xuất huyết
Do đó chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát tỉ lệ nhiễm và một số chỉ số
Huyết học thay đổi ở người bệnh Sốt xuất huyết Dengue tại bệnh viện C Đà nẵng” với mục tiêu sau:
- Tỉ lệ sốt xuất huyết Dengue ở người bệnh đến điều trị tại bệnh viện C Đà
Nẵng
- Khảo sát sự thay đổi một số chỉ số huyết học trên người bệnh sốt xuất
huyết Dengue tại bệnh viện C Đà Nẵng.
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
1.1.1 Khái niệm
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm do virus Dengue gây nên Virus Dengue có 4 types huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4 Virus truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt Muỗi Aedes aegypti là
côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu [3] Bệnh có đặc trưng bởi sốt, xuấthuyết và thoát huyết tương có thể dẫn đến sốc và tử vong nếu không đượcđiều trị đúng và kịp thời [7]
1.1.2 Tác nhân gây bệnh
Virus Dengue thuộc nhóm Flavivirus họ Flaviridae (Trong số đó có virus sốt vàng), loài Arbor virus Virus Dengue hình cầu đường kính 35-50 nm, đối xứng hình khối, chứa 1 sợi ARN Hệ gen của Flavivirus dài khoảng 11.000 base
và được tạo thành từ ba cấu trúc và bảy protein phi cấu trúc [29]
Virus Dengue có 4 types huyết thanh: DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4 [4].
Có hiện tượng ngưng kết chéo giữa các type huyết thanh Tại Việt Nam trong
những năm qua có sự lưu hành của cả 4 types virus Dengue, tuy nhiên phổ biến hơn cả là virus Dengue type 2 [7], [13].
Nhiễm một loại huyết thanh sẽ cung cấp khả năng miễn dịch cho typehuyết thanh đó, nhưng không cung cấp khả năng miễn dịch cho type huyết thanhkhác Do đó, một người có thể bị nhiễm 4 types [24]
Virus Dengue được truyền từ người này sang người khác bởi muỗi Aedes [24] Vật chủ trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue chính là muỗi Aedes, thường là muỗi Aedes aegypti Ngoài ra, muỗi Aedes albopictus cũng
có khả năng truyền bệnh Muỗi Aedes phân bố ở khắp mọi nơi từ nông thôn đến thành thị, đồng bằng, ven biển đến miền núi [7] Aedes aegypti – vector chính
Trang 8truyền bệnh, là một loài muỗi nhiệt đới nhỏ, đen trắng, thích đẻ trứng trong cácthùng chứa nhân tạo thường được tìm thấy trong và xung quanh nhà như ởbình hoa, lốp oto cũ, xô chậu có chứa nước mưa và rác nói chung, hay các bể tựhoại - môi trường rất quan trọng trong việc sinh sản và trưởng thành số lượng
lớn muỗi [29] Muỗi Aedes đẻ trứng, sau đó trứng phát triển thành bọ gậy Bọ
gậy thường sống trong các dụng cụ chứa nước gia đình hay ở ngoài nhà nhưrãnh nước, ao hồ Mật độ muỗi thường tăng vào mùa mưa [7]
Muỗi Aedes aegypti cái hút máu vào tất cả các giờ ban ngày, mạnh nhất từ
7-8 giờ và 17-18 giờ Muỗi trú đậu trong nhà ở độ cao ưa thích từ 1-2 mét, ở nơikín gió, không phụ thuộc độ chiếu sáng Sau khi hút máu người bệnh, muỗicái có thể truyền bệnh ngay nếu hút máu người lành Nếu không có cơ hộitruyền bệnh, virus tiếp tục phát triển trong ống tiêu hóa và tuyến nước bọt của
muỗi và chờ dịp truyền sang người khác [7], [9] Muỗi A aegypti thường đốt nhiều người trong một lần và nếu nhiễm, nó có thể truyền virus Dengue cho
nhiều người trong một thời gian ngắn, ngay cả khi chúng mới cắm vòi mà chưahút máu [29]
Trang 9Hình 1.1 Muỗi Aedes aegypti – Trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết
Dengue
1.1.3 Dịch tễ học
Bệnh sốt xuất huyết lần đầu tiên được ghi nhận vào những năm 1950 trongdịch bệnh sốt xuất huyết ở Philippines và Thái Lan Ngày nay, bệnh sốtxuất huyết ảnh hưởng nghiêm trọng đến hầu hết các nước châu Á, châu MỹLatinh Nó đã trở thành nguyên nhân hàng đầu gây nhập viện và tử vong ở trẻ
em và người lớn ở các khu vực này [26], [27]
Năm 1998, bệnh sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm nhiệt đới quan trọng
chỉ đứng sau bệnh sốt rét, với khoảng 100 triệu ca sốt Dengue, 500.000 trường hợp sốt xuất huyết Dengue và 25.000 ca tử vong hàng năm [29].
Năm 2013, ước tính trên toàn thế giới có 390 triệu người mắc bệnh sốtxuất huyết, trong đó có 96 triệu người có triệu chứng Tại Brazil, từ năm 2000đến 2010, tỉ lệ sốt xuất huyết tăng lên, kèm theo cả sự gia tăng tỉ lệ trường hợp
sốt xuất huyết Dengue nặng [30].
Ước tính khoảng 2.5 tỷ người có nguy cơ mắc bệnh sốt xuất huyết và trong
số 100 triệu trường hợp sốt xuất huyết mỗi năm, có tới 500.000 người mắc bệnh
Trang 10sốt xuất huyết Dengue (DHF hoặc SXHD) hoặc hội chứng sốc Dengue (DSS),
các dạng đe dọa đến tính mạng của bệnh [28]
Trước năm 1970, chỉ có 9 nước trải qua dịch bệnh sốt xuất huyết nghiêmtrọng Căn bệnh này hiện đang lưu hành tại hơn 100 quốc gia trong khu vực ởchâu Phi, châu Mỹ, Đông Địa Trung Hải, Đông Nam Á và Tây Thái BìnhDương Các khu vực châu Mỹ, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương bị ảnhhưởng nghiêm trọng nhất [26] Việt Nam là một trong các nước bệnh lưu hànhnặng [7]
Bệnh xảy ra quanh năm, thường gia tăng vào mùa mưa Bệnh gặp ở cả trẻ
em và người lớn Đặc điểm của sốt xuất huyết Dengue là sốt, xuất huyết và thoát
huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suytạng, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong [3].Miền Nam và miền Trung bệnh xuất hiện quanh năm, miền Bắc và Tây Nguyênbệnh thường xảy ra từ tháng 4-11 Dịch lớn thường được ghi nhận từ tháng 8-11,đỉnh dịch là tháng 10 [14]
Theo thống kê của Bộ Y tế Việt Nam năm 2009, sốt xuất huyết Dengue
đứng thứ 7 trong 10 nguyên nhân nhập viện hàng đầu [2] Việt Nam là một trong
những quốc gia có tỉ lệ mắc sốt xuất huyết Dengue cao Theo số liệu của Bộ Y
tế, riêng chỉ trong năm 2013, Việt Nam có trên 60.000 trường hợp mắc sốt xuất
huyết Dengue trong đó có 38 trường hợp tử vong [10].
Tỉ lệ nhiễm sốt xuất huyết Dengue trong những năm gần đây có chiều
hướng gia tăng do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như tốc độ đô thị hóa cao, dobiến đổi khí hậu, sự thay đổi véc tơ truyền bệnh, sự thay đổi của các type virus,tuy nhiên các yếu tố này tác động đan xen với nhau rất phức tạp [15]
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh
Sau khi muỗi đốt, virus Dengue xâm nhập vào cơ thể, nằm trong các tế
bào đơn nhân lớn Các đại thực bào này tập trung nhiều ở hạch bạch huyết khuvực, trong các tế bào Kupffer, hạch bạch huyết và mảng Payer [7]
Trang 11Có bằng chứng cho thấy các tế bào đích bao gồm các tế bào lưới đuôi gai,bạch cầu đơn nhân, tế bào lympho, tế bào gan và các tế bào nội mô mạch máu.
Sự sao chép của virus dường như xảy ra ở các tế bào gai, bạch cầu đơn nhân, và
có thể lưu hành các tế bào bạch huyết và các tế bào đích khác xảy ra thông quacác cơ chế miễn dịch trung gian liên quan đến kháng thể chéo và cytokine đượcgiải phóng bởi tế bào đuôi gai, bạch cầu đơn nhân và tế bào nội mô mạch máu
Có bằng chứng về sự kích hoạt tế bào đồng thời cũng ức chế miễn dịch trongquá trình nhiễm trùng Việc kích hoạt các tế bào T của bộ nhớ dẫn đến các chuỗicytokine gây viêm, bao gồm yếu tố hoại tử khối u, interleukin (IL-2, IL-6, IL-8)
và các chất trung gian hóa học khác làm tăng tính thấm nội mô mạch máu hoặcgây chết tế bào thông qua cơ chế apoptosis [28]
Tình trạng giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch gây thoát huyết tương,chủ yếu là albumin qua thành mạch đến khoang gian bào Khi thoát huyết tươngnhiễu dẫn đến hiện tượng giảm protein trong huyết thanh, cô đặc máu, giảmkhối lượng tuần hoàn và nặng hơn là tình trạng sốc Nếu kéo dài sẽ dẫn đếnthiếu oxy ở các mô, toan chuyển hóa và tử vong nếu không xử trí kịp thời Sốckéo dài cũng sẽ dẫn tới nguy cơ đông máu nội quản rải rác [7]
Tình trạng rối loạn đông máu xảy ra do 3 yếu tố tác động, gồm giảm tiểucầu, biến đổi thành mạch và rối loạn yếu tố đông máu
Hai rối loạn sinh bệnh học thoát huyết tương và rối loạn đông máu tạothành một vòng xoắn bệnh lý Tình trạng thoát huyết tương tạo điều kiệncho tình trạng rối loạn đông máu nặng hơn và ngược lại
Một số giả thuyết giải thích bệnh cảnh sốt xuất huyết Dengue nặng:
- Giả thuyết của Hammon cho rằng cơ thể bị nhiễm đồng thời 2 types huyết
thanh khác nhau của virus Dengue [7].
- Giả thuyết về chủng virus có độc lực mạnh của Leon Rose Người ta nhậnthấy hầu hết các chủng virus có sự khác nhau về độc lực như khả năng ly giải tếbào sinh miễn dịch, khả năng nhân lên Giả thuyết về độc lực của virus cũng
Trang 12phù hợp trong một số vụ dịch gây nên do virus Dengue type 2, tỉ lệ bệnh nặng và
tử vong cao [7]
Giả thuyết tăng cường miễn dịch của Halstead, cho rằng đó là kết quả của
đáp ứng nhớ lại, do bị tái nhiễm với 1 type virus Dengue khác Đáp ứng miễn
dịch của cơ thể ở lần nhiễm thứ 2 mạnh hơn nhiều so với lần nhiễm đầu, dẫn đếntình trạng tăng tính thấm thành mạch [7]
1.1.5 Triệu chứng lâm sàng
Bệnh sốt xuất huyết Dengue có biểu hiện lâm sàng đa dạng Bệnh thường
khởi phát đột ngột và diễn ra qua 4 thời kỳ: thời kỳ ủ bệnh, thời kỳ khởi phát,thời kỳ toàn phát và thời kỳ hồi phục Bệnh có thể tiến triển nhanh từ sốt xuất
huyết Dengue sang sốt xuất huyết Dengue nặng [7].
Mức độ bệnh có thể dao động từ một tình trạng lâm sàng giống như cúmnhẹ đến xuất huyết và sốc nặng Các triệu chứng phổ biến nhất bao gồm: sốt,đau cơ, đau đầu và phát ban da [25]
Khám lâm sàng phát hiện được các dấu hiệu: da sung huyết hoặc phát bandát đỏ Làm nghiệm pháp dây thắt thường dương tính Ở giai đoạn này một sốngười bệnh có thể đã có các biểu hiện xuất huyết dưới da dạng chấm, nốt hoặcchảy máu chân răng, chảy máu cam
Xét nghiệm công thức máu: Hematocrit bình thường, số lượng tiểu cầubình thường hoặc bắt đầu giảm Số lượng bạch cầu thường g iảm trong giaiđoạn này [11]
1.1.5.3 Thời kỳ toàn phát
Trang 13Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của bệnh.
Lâm sàng: các dấu hiệu và triệu chứng của giai đoạn khởi phát có vẻthuyên giảm hơn, người bệnh có thể vẫn sốt cao hoặc đã giảm sốt hơn
Khám lâm sàng phát hiện được một hoặc nhiều dấu hiệu sau:
- Các biểu hiện của thoát huyết tương (do tăng tính thấm thành mạch)thường xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của sốt, kéo dài khoảng 24-48giờ
- Nếu thoát huyết tương nặng sẽ có biểu hiện của hội chứng sốc với cácdấu hiệu vật vã, bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏhoặc mất, huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu 20 mmHg), tụt (dướimức sinh lý của lứa tuổi), hoặc không đo được huyết áp, lượng nước tiểu ít
- Các biểu hiện xuất huyết:
Xuất huyết dưới da: dưới các dạng chấm, nốt hoặc mảng xuất huyết bầmtím Vị trí thường thấy ở lưng, bụng, mặt trước hai cẳng chân và mặt trong haicánh tay, đùi, căng da không mất
Xuất huyết niêm mạc: chảy máu mũi, lợi, tiểu ra máu, đối với phụ nữ cóthể thấy kinh nguyệt kéo dài hoặc sớm hơn kỳ hạn Trong trường hợp xuất huyếtnội tạng như xuất huyết tiêu hóa (nôn ra máu, ỉa phân đen), xuất huyết phổi, nãobệnh thường nặng
- Biểu hiện suy tạng: một số trường hợp có biểu hiện suy tạng như viêmgan nặng, suy thận cấp, viêm não, viêm cơ tim Biểu hiện suy tạng có thể cũng
gặp trong sốt xuất huyết Dengue không sốc và không có dấu hiệu thoát huyết
tương
Bệnh có thể biểu hiện của sốt xuất huyết Dengue, nhưng có thể chuyển thành sốt xuất huyết Dengue nặng, thậm chí một người bệnh vừa có sốc kết hợp
với suy tạng Sốc thường xảy ra vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của bệnh, và
trước khi chuyển sang sốt xuất huyết Dengue có sốc, người bệnh thường có một
số dấu hiệu cảnh báo [6], [20]
Trang 14Việc sử dụng các dấu hiệu cảnh báo trong sốt xuất huyết để phát hiện cáctrường hợp có khả năng nghiêm trọng để điều trị kịp thời, để tránh nhập việnkhông cần thiết và để giảm trường hợp tử vong [30].
Xét nghiệm công thức máu: hematocrit tăng so với giá trị ban đầu củangười bệnh hoặc so với giá trị trung bình của lứa tuổi, số lượng tiểu cầu giảmdưới 100.000/mm3 (<10x109 G/L) Số lượng bạch cầu ở ngưỡng bình thường,trong trường hợp có nhiễm khuẩn số lượng bạch cầu sẽ tăng Trong nhữngtrường hợp nặng số lượng tiểu cầu thường giảm nặng, kéo dài, có thể có rốiloạn đông máu, rối loạn điện giải, nhiễm toan, protid máu giảm nặng [7]
1.1.5.4 Thời kỳ lui bệnh
Người bệnh hết sốt, toàn trạng tốt lên, thèm ăn, huyết động ổn định và tiểunhiều Có thể có nhịp tim chậm và thay đổi về điện tâm đồ Người bệnh ăn ngonmiệng và thèm ăn là dấu hiệu tiên lượng tốt Trong trường hợp có sốc bệnhthường ổn định trong vòng 48-72 giờ Có thể thấy các dấu hiệu của hiện tượngtái hấp thu dịch, như khó thở thuyên giảm, không còn dịch ở các khoang màngbụng, màng phổi, mạch đôi lúc không đều
Xét nghiệm công thức máu : hematocrit về bình thường, có thể giảm hơnngưỡng của lứa tuổi do hiện tượng tái hấp thu nước vào lòng mạch Số lượngbạch cầu về bình thường khi sốt giảm Số lượng tiểu cầu trở về ngưỡng bìnhthường vào ngày thứ 7-10 của bệnh [7]
- Bạch cầu: bình thường hoặc giảm, có thể tăng nếu có nhiễm khuẩn
- Xét nghiệm về đông máu và tiêu fibrin: giảm fibrinogen,
Trang 15prothrombin, yếu tố VIII,VII, XII, antithrombin II và alpha-antiplasmin.Trong trường hợp nặng prothrombin phụ thuộc vitamin K như các yếu tốV,VII,X giảm.
1.1.6.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán sự có mặt của virus Dengue:
Theo “ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị SXHD của Bộ Y tế năm 2011”
* Xét nghiệm huyết thanh
- Xét nghiệm nhanh: tìm kháng nguyên NS1 của siêu vi Dengue.
- Xét nghiệm ELISA: tìm kháng thể IgM, IgG từ ngày thứ 5 của bệnh
MAC-ELISA là kỹ thuật được WHO công nhận là tiêu chuẩn vàng trong chẩnđoán sinh học sốt xuất huyết [5]
* Xét nghiệm PCR, phân lập vi rút: lấy máu trong giai đoạn sốt (thực hiện ở các
cơ sở xét nghiệm có điều kiện
1.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
- Nguyễn Đình Quốc Việt (2019) nghiên cứu các yếu tố tiên lượng trên
364 người bệnh SXHD điều trị tại Khoa Y học nhiệt đới, bệnh viện C Đà Nẵng
từ tháng 8.2018 đến tháng 4.2019, SXHD chiếm tỉ lệ 78.8%, riêng SXHD nặngchiếm 3.8% [20]
- Vũ Xuân Nghĩa (2021) nghiên cứu đặc điểm dịch tể học bệnh sốt xuấthuyết ở tỉnh Khánh Hoà, tỉ lệ nhóm người mắc bệnh sốt xuất huyết tập trung ởtrẻ em 21% và người già 20% [19]
- Nguyễn Minh Quân (2017) cho thấy SXHD chiếm đa số với 235 trườnghợp chiếm 90.4%, tỉ lệ nam chiếm 51.9%, nữ chiếm 48.1% Độ tuổi có tỉ lệ mắcbệnh cao nhất là 20-39 tuổi, chiếm 58.1% [21]
- Nguyễn Thanh Trường (2019) nghiên cứu đặc điểm dịch tể, lâm sàng vàcận lâm sàng SXHD người lớn có tỉ lệ SXHD chiếm 57,3%, thường gặp ở nhómđối tượng 21-30 tuổi, nam:nữ # 1:1 [22]
Trang 16- Tô Đình Ngọc Diệu (2019) có 60% người bệnh SXHD và 30% số caSXHD có sốc, chỉ số Hct cao nhất là ngày thứ 5 của bệnh- trung vị 46.6% ( IQR43.6-50.4 %) cao hơn có ý nghĩa so với lúc tái khám: 42% (IQR 37.7-44%)(p=0.00) [16]
- Nguyễn Đình Thái Huy (2018) người bệnh SXHD có số lượng bạch cầugiảm dần theo từng ngày, thấp nhất ở ngày thứ 4 với trung vị 3.6 x109/l sau đótăng dần lên [17]
Trang 17Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Người bệnh hợp tác cung cấp thông tin và đồng ý tham gia nghiên cứu
- Đối với người bệnh dưới 15 tuổi phải có người đại diện hợp pháp đồng ýtham gia nghiên cứu
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Người bệnh có các bệnh lý nền về huyết học như suy tuỷ xương, leucemia…
2.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Đề tài được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Trang 18* Máy Sysmex XN-1000 phân tích dựa trên các nguyên lý sau:
+ Nguyên lý đo trở kháng tập trung dòng chảy động học : RBC, PLT
+ Nguyên lý đếm tế bào dòng chảy sử dụng laser bán dẫn
* Chuẩn bị xét nghiệm
- Kiểm tra và dán code vào ống máu và phiếu xét nghiệm
- Kiểm tra trang thiết bị , hóa chất và dụng cụ đầy đủ
- Lấy 2ml máu tĩnh mạch trực tiếp từ người bệnh cho vào ống chống đông, lắcđều ( theo quy trình lấy máu tĩnh mạch) hoặc nhận ống máu người bệnh dođiều dưỡng lấy sẵn ( máu phải đảm bảo số lượng cũng như chất lượng, điềudưỡng viên phải ghi vào sỗ nhận bệnh phẩm ngày giờ đưa xét nghiệm và kýtên), trên ống có ghi đầy đủ thông tin phù hợp với giấy xét nghiệm
* Trong khi xét nghiệm
- Lắc đều ống máu ( bằng máy lắc nếu có)
- Cho máu vào chạy máy ( theo quy trình chạy máy đếm tế bào) Số mã codetrên máy phải trùng số với ống máu In kết quả từ phần mền labcoom vào giấychỉ định
* Các biến số cần nghiên cứu:
Trang 19- Học sinh, sinh viên
- Công nhân viên chức