ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG CỦA MỎQuá trình khai thác mỏ lộ thiên bao gồm: công tác san gạt, khoan nổ, bốc xúc, vận chuyển và đổ thải, bơm thoát nước từ moong khai thác đổ ra hệthốn
Trang 1ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG CỦA MỎ
Quá trình khai thác mỏ lộ thiên bao gồm: công tác san gạt, khoan nổ, bốc xúc, vận chuyển và đổ thải, bơm thoát nước từ moong khai thác đổ ra hệthống thoát nước chung của vùng
Việc khai thác đá vôi trắng ở mỏ có tác động lên môi trường như không khí, nước, đất đai, rừng thực vật v.v Dưới đây phân tích các yếu tố chủ yếu gây ảnh hưởng đến môi trường gồm có bụi, ô nhiễm nguồn nước, bãi thải v.v
Sự cố ô nhiễm có thể xảy ra ở mọi công đoạn sản xuất với tất cả cácthành phần chính của môi trường như đất, nước và môi trường không khí.Việc đầu tư dự án cũng đã tính đến các biện pháp giảm thiểu đến mức thấpnhất các tác động môi trường Những đánh giá tác động môi trường trìnhbày dưới đây xét trong trường hợp các chất thải không được thu gom và xử
lý Mức độ các tác động được liệt kê và tính toán ở mức cao nhất có thể xảyra
Nguồn gây tác động
Các nguồn gây tác động chính gồm 2 nguồn chính:
- Nguồn liên quan đến chất thải
- Nguồn không liên quan đến chất thải
I Nguồn liên quan đến chất thải
a Ô nhiễm môi trường nước
* Nguồn phát sinh:
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân xây dựng công trình;
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án;
Trang 2Nguồn nước thải
TT Nguồn gây ô nhiễm Chất ô nhiễm chỉ thị Khu vực phát sinh
1 Nước mưa chảytràn TSS, KLN, dầu mỡ, độ đục, …
- Khu vực khai trường (mỏkhai thác đá );
- Trên các tuyến đường giao thông
- Khu vực chế biến nghiềnsàng; Bốc xúc sản phẩm.
2 Nước thải sinh hoạt TSS, BOD, COD, ∑N, P, vi khuẩn…
- Khu vực nhà ăn; Nhà vệ sinh của công nhân thi công xây dựng
- Khu vực văn phòng
3 Nước thải sản xuất
Do hoạt động của mỏ chủ yếu là công tác khai thác và nghiền sàng đá làm vật liệu xây dựng nênkhông phát sinh nước thải sản xuất
Trang 3* Đối tượng bị tác động
Môi trường nước mặt, nước ngầm tại khu vực mỏ và xung quanh khuvực Đây là những thành phần môi trường chịu tác động trực tiếp từ nướcthải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn trong giai đoạn xây dựng cơ bản
( cho vào word: * Tải lượng, nồng độ và thành phần:
-
Nước mưa chảy tràn:
Lưu lượng nước mưa lớn nhất chảy tràn từ khu vực xây dựng các công trình phụ trợ của dự án được xác định theo công thức thực nghiệm sau:
Q = 2,78 x 10 -7 x ψ x F x h (m 3 /s)
(Nguồn: Trần Đức Hạ - Giáo trình quản lý môi trường nước – NXB Khoa học kỹ thuật – Hà Nội – 2002)
Trang 4Trong đó:
2,78 x 10 -7 - hệ số quy đổi đơn vị.
ψ: hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào đặc điểm mặt phủ, độ dốc ψ = 0,3.
Bảng 3.2: Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ
F- diện tích khu vực thi công
- Tải lượng chất ô nhiễm trong nước mưa: Với nước mưa chảy tràn, mức độ ô nhiễm chủ yếu là từ nước mưa đợt đầu (tính từ khi mưa bắt đầu hình thành dòng chảy trên bề mặt đến 15-20 phút sau đó) Hàm lượng chất bẩn trong nước mưa đợt đầu tại khu vực được ước tính như sau: BOD 5 khoảng 35 đến 50 mg/l, hàm lượng cặn lơ lửng (SS) khoảng 1500 đến 1800 mg/l (PGS.TS Trần Đức Hạ - Giáo trình Quản lý môi trường nước, NXB Khoa học
+ t: Thời gian tích luỹ chất bẩn,
+ F: Diện tích khu vực thi công
Trang 5- Nước thải sinh hoạt:
+ Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trên nhu cầu cấp nước Trong giai đoạn xây dựng cơ bản dự kiến số lượng công nhân phục vụ cho quá trình xây dựng là khoảng 10 người Với định mức nước sinh hoạt sử dụng hàng ngày là 100l/người/ngày thì lượng nước cấp sinh hoạt cần là: 10
x 100 = 1.000 lít/ngày = 1 m 3 /ngày Do vậy lượng nước thải sinh hoạt thải
ra là Q = 0,8 m 3 /ngày (lấy bằng 80% nước cấp cho sinh hoạt) ( Áp dụng theo TCXDVN 33 : 2006 " Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế ").
+ Thải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa xử lý) được thể hiện tại bảng dưới đây:
Bảng 3.3: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong
nước thải sinh hoạt
Chất ô
nhiễm
Khối lượng (g/người/ngày
)
Tải lượng (kg/ngày)
Nồng độ (mg/l)
QCVN 14:2008/BTNM
T (Mức B) (mg/l)
(Nguồn: Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ - Trần Đức Hạ
- NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội – 2002) ))
Trang 6B Ô nhiễm môi trường khí.
* Nguồn phát sinh
Nguồn phát sinh bụi, khí thải độc hại trong giai đoạn này được thểhiện tại bảng 3.4
Nguồn phát sinh khí bụi
TT Nguồn gây ô nhiễm Nguồn ô nhiễm chỉ thị Khu vực phát sinh
1
- Các hoạt động san gạt, bốc
xúc và vận chuyển trong quá
trình nâng cấp cải tạo đường
- Công tác thi công tuyến đường
mở vỉa vận chuyển
Bụi đất đá, ồn, chấn động
- Trên tuyến đường vận chuyển;
- Mặt bằng khu vực sân công nghiệp và khu vực mỏ
2
- Quá trình đốt cháy nhiên liệu
của các động cơ Bụi, khí độc hại (SOx, CO,
-Khu vực khai thác
4
- Bốc rót sàng tuyển, chuyển tải
và - Bụi do kho chứa Bụi đất đá, ồn,
Trang 9- Khu vực công trường thi công;
- Trong thời gian thi công xây dựng cơ bản
● Bụi do đào nền, đắp nền trong quá trình thi công tuyến đường và bãi xúc
Để ước tính tải lượng bụi sinh ra trong quá trình thi công cơ sở hạ tầng, dựa vào hệ số thải lượng bụi sinh ra trong các công đoạn theo tài liệu
Trang 10của WHO như sau: Cứ 1 tấn đất, đá bốc xúc, san gạt, vận chuyển tạo ra 0,17 kg bụi.
● Bụi phát sinh trong công đoạn vận chuyển nguyên vật liệu, đất đá:
Tùy theo điều kiện chất lượng đường sá, chất lượng xe vận chuyển, phương thức bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu mà ô nhiễm phát sinh nhiều hay ít Đặc biệt nồng độ bụi sẽ tăng cao trong những ngày khô, nắng gió Bụi do nguyên vật liệu rơi vãi khi vận chuyển cuốn theo gió phát tán vào không khí gây nên ô nhiễm cho các khu vực xung quanh
Để xác định lượng bụi phát sinh (một cách tương đối) ta sử dụng công thức tính sau:
Hệ số tải lượng ô nhiễm bụi (Theo WHO – 1993):
7 , 2 48 12
7 , 1
5 , 0 7
, 0
P w
W S
s k L Trong đó:
- L: Tải lượng bụi (kg/km/lượt xe/năm);
- K: Kích thước hạt, kích thước trung bình của hạt bị cuốn theo bụi đường K<0,3mm, chọn K=0,2mm;
- s: Lượng đất trên đường, chọn s=8,9% (tại các khu vục mỏ, s = 7 – 10%).
- S: Tốc độ trung bình của xe, S=20km/h;
- W: Trọng lượng có tải của xe, W=20 tấn;
Căn cứ trên lượng nhiên liệu tiêu thụ, sử dụng phương pháp đánh giá nhanh dựa trên hệ số ô nhiễm khi đốt cháy các loại nhiên liệu của WHO Tải lượng ô nhiễm được xác định dựa theo công thức sau:
Trang 11Q = B * K; (kg/năm) (Nguồn: Bài giảng Kiểm kê nguồn phát thải khí – PGS.TS Đồng Kim
Loan – Đại học KHTN – ĐH Quốc gia Hà Nội) Trong đó: Q: Tải lượng ô nhiễm (kg);
B: Lượng nhiên liệu sử dụng (tấn);
c Ô nhiễm môi trường đất
Khu vực khai thác thường bị xáo trộn và bị nhiễm bẩn ở mức độ trungbình, do bụi quặng vương vãi
Trang 12Khu vực bãi thải đất thường dễ bị rửa trôi và thoái hoá, thực tế
ở các mỏ cho thấy thành phần kim loại ở đây thường cao, độ mầu thấp
- Tác nhân gây ô nhiễm môi trường chủ yếu trong giai đoạn này là đất
đá thải Ngoài ra, môi trường đất còn chịu tác động do các chất ô nhiễm trong không khí và nước thải Các chất ô nhiễm trong không khí theo nước mưa cũng như các chất ô nhiễm trong nước thải ngấm vào đất làm thoái hoá
và biến chất đất trồng
Trang 13d Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh bao gồm dầu mỡ thải, giẻ lau có dính dầu Dầu mỡ thải phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng, bảo dưỡng máy móc thiết bị thi công
Trang 14e Ảnh hưởng của bãi thải đến môi trường
Quá trình đổ thải, ngoài phần gây ra bụi như đã phân tích ở trên, bãithải có thể gây nên sự trôi lấp, bồi lắng có hại cho môi trường xung quanh.Đất đá thải phần chính là đá vôi không đủ chất lượng v.v sau khi nổ mìn cáckhối đá trở thành các cục có kích thước nhỏ từ (1÷20) mm khoảng 10%, cỡhạt 20÷800 mm chiếm khoảng 80%, còn lại là lớn hơn 800 mm Cỡ hạt đượcphân bố theo chiều cao của mái dốc Phía trên là cỡ hạt nhỏ và ở chân tầng làđất đá cỡ lớn, trong mùa mưa mái dốc có thể bị bào mòn cuốn trôi theo cácdòng chảy tập trung xuống phía dưới, bùn đất đá theo dòng chảy sẽ gây ảnhhưởng đến sông suối v.v
Khu vực bãi thải mùa hanh khô thường có một lượng bụi khuếch tán
xa tới 100÷200m
II Nguồn không liên quan đến chất thải (nguồn khác)
Trang 15- Tiếng ồn: Trong quá trình khai thác tiếng ồn gây ra do các hoạt độngsau: Khoan nổ mìn, xúc bốc, vận tải - đổ thải, do máy gạt, do khâu chế biếnquặng
- Tác động đến trật tự xã hội, làm gia tăng mật độ giao thông
- Tác động đến sức khoẻ cộng đồng
Trang 16( cho vào word: - Tác hại của tiếng ồn đối với sản xuất
Tiếng ồn có một tác động duy nhất và nguy hiểm là gây ảnh hưởng
đến sức khoẻ của con người, đặc biệt là bộ phận thính giác.
* Tác động đối với thính giác
Nếu cường độ âm quặngh quá cao sẽ tác động mạnh đến thính giác Tiếng ồn gây chói tai, đau tai Thông thường thính giác bắt đầu bị ảnh hưởng từ mức độ âm khoangr 90dB trở lên.
* Tác động với cơ thể, tâm thần và hiệu quả làm việc
Tiếng ồn còn ảnh hưởng tới các bộ phận khác của cơ thể như: gây rối loạn sinh lý, như thần kinh, nội tiết vv
Bắt đầu từ mức âm 90dB trở lên tiếng ổn làm cho năng suất lao động giảm đi từ 20÷40%, làm phát sinh các tai nạn lao động.
Trang 17* Tác động đối với thông tin
Mức âm lớn nhất của tiếng ồn không gây tác động đến trao đổi thông tin là 55dB Khi tiếng ồn có mức âm khoảng 70dB thì có tác động xấu đối với trao đổi thông tin.
- Khoan lỗ mìn: tiếng ồn phát sinh và tác động thường xuyên đặc biệt
là trong khu vực moong khai thác;
- Nổ mìn định kỳ: cường độ âm thanh phát sinh do nổ mìn lớn nhưng xảy ra tức thời (khoảng 0,25s);
- Tiếng ồn của động cơ và các thiết bị báo động an toàn, tiếng còi báo
xe lùi từ các hoạt động của các thiết bị hạng nặng được sử dụng để khoan, đào và vận chuyển đất đá thải từ moong lộ thiên đến bãi chứa quặng (đá) nguyên khai.
- Tiếng ồn từ các công việc khoan, đào và thải đất đá trong các hoạt động khai thác đá;
- Tiếng ồn từ xưởng gia công đập, nghiền sàng đá;
Tiếng ồn từ hoạt động nổ mìn, máy đào và thiết bị nghiền có thể lên tới 100 dBA và riêng nổ mìn tiếng ồn có thể truyền tới vài kilômet Khi lan truyền trong môi trường không khí, tiếng ồn sẽ bị môi trường này hấp thụ theo mô hình (*) và giảm dần cường độ theo khoảng cách.
L P (x) = L P (x 0 ) - 20.lg(x 0 /x) (*)
Trong đó :
(m).
Mức ồn tổng cộng tại một điểm được xác định theo công thức sau đây:
L∑ = 10.lgError! Objects cannot be created from
editing field codes., dBA
Trong đó :
- L∑ : tổng mức ồn (mức cường độ âm thanh) tại điểm xem xét;
Trang 18* Thời gian gây tác động: Thời gian tác động này trong suốt thời gian hoạt động của mỏ bình quân 8 - 10 giờ/ngày.
- Đánh giá tác động: Chấn động, rung do khoan nổ mìn và hoạt động của các máy móc gây khó chịu và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người như gây nên các bệnh mãn tính như giảm thính lực, đau đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh Mặt khác, chấn động và độ rung cũng gây ảnh hưởng xấu đến hệ
Trang 19sinh thái xung quanh, đặc biệt là đối với các loại động vật trên hệ sinh thái cạn (gây áp lực đến nơi cư trú, thu hẹp phạm vi kiếm mồi, bản năng sinh học ) (Nguồn : Bài giảng Đa dạng sinh học – PGS.TS Nguyễn Thị Loan – Đại học KHTN – ĐHQG HN)
Dự báo các sự cố rủi ro có thể xảy ra
* Các rủi ro do tai nạn lao động:
Trong quá trình triển khai dự án nếu không tuân thủ các qui trình quiphạm an toàn lao động thì có thể sẽ xảy ra các tai nạn lạo động sau:
- Tai nạn lao động;
- Tai nạn do nổ mìn;
- Tai nạn do điện giật;
- Tai nạn giao thông;
- Tai nạn do vận hành các thiết bị máy móc, đặc biệt khi vận hành cácthiết bị nghiền sàng
- Sự cố do thiên tai: mưa lớn gây ngập úng, lụt, bão
* Các rủi ro, sự cố do cháy nổ kho nhiên liệu:
Rủi ro và sự cố này luôn luôn là điều tiềm ẩn ở một đơn vị sử dụngkhoảng 10m3 xăng dầu/năm phục vụ cho các thiết bị cơ giới hoạt động
*Các rủi ro, sự cố do các yếu tố kỹ thuật và thiên nhiên:
Các rủi ro và sự cố này tiềm ẩn khá lớn do triển khai dự án và baogồm:
- Trượt lở hay sụt lở bờ mong Sự cố này có thể xảy ra do mưa nhiều,đất đá vách và trụ vỉa đá bở rời, không rắn chắc và khi cắt các tầng đá khôngtuân thủ các thông số kỹ thuật như để góc dốc bờ tầng lớn và chiều cao tầng
Trang 20quá lớn Tuy nhiên, do lượng đất mùn trong thân quặng (đá) được xác định
là rất ít nên hiện tượng trượt lở là rất khó xảy ra
- Đá lăn, đá văng trong quá trình nổ mìn, san gạt và bốc xúc đá
Đối tượng quy mô tác động
I Chất lượng môi trường xung quanh
Tác động đến môi trường đất
Thực tế khai thác ở các mỏ đá vôi trắng lộ thiên vùng Nghệ An cho thấy đất ở khu vực mỏ phần lớn bị tác động và ô nhiễm là do nguyên nhân vật lý và một phần do nguyên nhân hoá học
Khu vực khai thác thường bị xáo trộn và bị nhiễm bẩn ở mức độ trungbình, do bụi quặng vương vãi
Khu vực bãi thải đất thường dễ bị rửa trôi và thoái hoá, thực tế ở các
mỏ cho thấy thành phần kim loại ở đây thường cao, độ mầu thấp
Tác động đến nguồn tài nguyên rừng, sinh vật, hệ sinh thái
Xung quanh khai trường, ở một số khu vực rừng cây Trong khu vực không có động vật rừng Tuy nhiên, công tác khai thác sẽ phải bóc đi một lượng đất phủ bề mặt của diện tích khai trường và phải sử dụng một diện tích nhất định để đổ thải, bởi vậy ít nhiều cũng sẽ làm thiệt hại tới thảm thực vật trên bề mặt, nhưng sự ảnh hưởng này sẽ không lớn đối với toàn bộ khu vực
Tác động tới nguồn nước
a- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
Trang 21Quá trình khai thác quặng sẽ làm biến động đối với mạng lưới thuỷ văn, về các phương diện hình dáng, bồn thu nước, động lực dòng chảy do khai trường mỏ được mở rộng, do nước thải từ khai trường.
Một nguyên nhân nữa làm ô nhiễm nguồn nước là do dầu mỡ từ các thiết bị khai thác, vận tải chảy ra, quá trình rửa xe cũng làm ô nhiễm nước
b- Ảnh hưởng của nước thải
Như đã trình bày ở trên nguồn nước thải của mỏ trong quá trình khai thác sẽ bị ô nhiễm Mức độ ô nhiễm sẽ được đánh giá chính xác sau khi mỏ
đi vào hoạt động Nhưng một thuận lợi lớn là nguồn nước thải của khai trường được đổ ra các suối gần khai trường chỉ phục vụ tưới tiêu nông nghiệp, không ảnh đến nguồn nước sinh hoạt của dân cư trong vùng
II Sức khoẻ cộng đồng:
Các nguồn gây ô nhiễm có hoặc không liên quan đến chất thải đều có khả năng gây tác động xấu tới sức khoẻ cộng đồng Trong trường hợp phơi nhiễm, các tác động của mỏ sẽ gây ra các hậu quả như sau:
- Bụi và khí độc hại có khả năng gây các bệnh về đường hô hấp như bụi phổi, viêm phổi, viêm phế quản, khí quản
- Các chất ô nhiễm và vi sinh vật gây bệnh trong nguồn nước có thể gây ngộ độc, các bệnh về mắt hoặc đường ruột
- Tiếng ồn do khoan nổ mìn và hoạt động của các máy móc gây khó chịu và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người như gây nên các bệnh mãn tính như giảm thính lực, đau đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh
III.Tác động tới đời sống kinh tế - xã hội:
Trang 22+ Các hoạt động của dự án làm gia tăng mật độ giao thông trong khu vực ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ hệ thống đường xá, cầu cống
+ Mất an ninh trật tự khu vực, gây mâu thuẫn giữa người dân đang cư trú và những người mới đến
+ Gây mất đất canh tác của các hộ dân chịu ảnh hưởng, từ đó tạo ra các vấn đề xã hội tiếp theo (phải chuyển nghề nghiệp)
- Tác động tích cực
+ Tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người dân khu vực
+ Đóng góp tích cực vào nền kinh tế quốc gia, tăng nguồn thuế trung ương và địa phương, góp phần vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
+ Đem lại những lợi ích cho người dân địa phương và đóng góp cho
sự phát triển kinh tế, xã hội khu vực
+ Hàng năm mỏ sẽ dành một khoản phúc lợi công cộng để chi cho phúc lợi xã hội như: giáo dục, y tế, v.v
IV Tác động tới tuyến đường
- Quá trình khai thác vận chuyển khoáng sản của mỏ sẽ làm cho tuyến
đường vận chuyển bị hư hại, xuống cấp nghiêm trọng