1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các dấu ấn sinh học được sử dụng ở ung thư đường tiêu hóa trong thực hành lâm sàng

15 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 822,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tổng quan này tập trung vào các dấu ấn hóa mô miễn dịch và sinh học phân tử thường dùng nhất trong lâm sàng đối với các bệnh lý tân sinh ống tiêu hóa đồng thời cập nhật những khuyến cáo, hướng dẫn, ý kiến chuyên gia.

Trang 1

CÁC DẤU ẤN SINH HỌC ĐƯỢC SỬ DỤNG Ở UNG THƯ

ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG

Lê Minh Huy 1 , Vũ Tuấn Dũng 1 , Lê Trọng Hiếu 1 , Phan Đặng Anh Thư 1

TÓM TẮT

Trong kỷ nguyên cá nhân hóa điều trị, bác sĩ giải phẫu bệnh đóng vai trò trung tâm để đưa ra một phát đồ chẩn đoán và điều trị đầy đủ nhất Trong thập kỷ qua, ngành ung bướu đường tiêu hóa nhận được ngày càng nhiều các yêu cầu phân tích các dấu ấn sinh học tiên lượng và tiên đoán mới trong các bản báo cáo kết quả giải phẫu bệnh Các yêu cầu này cũng đi đôi với sự giảm đáng kể kích thước mẫu bệnh phẩm xâm lấn, do đó vai trò của bác sĩ giải phẫu bệnh ngày càng quan trọng trong đánh giá đặc điểm bệnh học cũng như xử lý mẫu bệnh phẩm Bài tổng quan này tập trung vào các dấu ấn hóa mô miễn dịch và sinh học phân tử thường dùng nhất trong lâm sàng đối với các bệnh lý tân sinh ống tiêu hóa đồng thời cập nhật những khuyến cáo, hướng dẫn, ý kiến chuyên gia

Từ khóa: ung thư, đường tiêu hóa

ABSTRACT

BIOMARKERS OF GASTROINTESTINAL CANCER IN CLINICAL PRACTICE

Le Minh Huy, Vu Tuan Dung, Le Trong Hieu, Phan Dang Anh Thu

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 – No 6 - 2021: 61 - 75

In the era of personalized treatment, the pathologist plays a central role in providing the most complete diagnostic and treatment protocol Over the past decade, the gastrointestinal oncology field has received increasing requests for analysis of new prognostic and predictive biomarkers in pathological reports These requirements are also accompanied by a significant reduction in invasive specimen size, so the pathologist's role is increasingly important in the assessment of pathological characteristics as well as specimen handling This review focuses on the most commonly used clinical immunohistochemical markers and molecular for gastrointestinal neoplasms and updates recommendations and guidelines

Keyword: cancer, clinical practice

ĐẶT VẤN ĐỀ

Điều trị các nh}n hóa trong ung bướu đưa

b{c sĩ giải phẫu bệnh trở thành trung tâm trong

trong nhóm hội chẩn đa chuyên khoa, có vai trò

đưa ra ph{c đồ chẩn đo{n v| điều trị đầy đủ

nhất Hệ quả là trong thập kỷ qua, nhiều dấu ấn

tiên lượng hoặc tiên đo{n được nghiên cứu và

đưa v|o c{c bản báo cáo kết quả giải phẫu bệnh

nhằm x{c định đặc điểm kiểu hình và sinh học

phân tử của mẫu bệnh phẩm

Một vài phòng thí nghiệm giải phẫu bệnh

lâm sàng áp dụng kĩ thuật giải trình tự gen thế

hệ mới (NGS) hoặc công nghệ ph}n tích đa gen (multigene high-throughput technology) vào kết luận, tuy nhiên, HMMD, kỹ thuật lai tại chỗ (ISH) v| ph}n tích đơn gen vẫn giữ vai trò trung tâm trong chẩn đo{n

Bài tổng quan này tập trung vào các dấu ấn hóa mô miễn dịch (HMMD) và sinh học phân tử (SHPT) thường dùng nhất trong l}m s|ng đối với các bệnh lý tân sinh ống tiêu hóa đồng thời cập nhật những khuyến c{o, hướng dẫn, ý kiến chuyên gia

1 Bộ môn Mô phôi-Giải phẫu bệnh, khoa Y, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: TS Lê Minh Huy ĐT: 0908190110 Email: leminhhuy@umc.edu.vn

Trang 2

DẤU ẤN THƯỜNG DÙNG TRONG

CHẨN ĐOÁN

Cytokeratin

Cytokeratin (CK) l| protein keratin được tìm

thấy ở khung xương tế b|o trong b|o tương tế

bào biểu mô Để phân biệt ung thư đại trực tràng

di căn với những loại u khác, chúng ta nhuộm

HMMD CK7 v| CK20 Mô ung thư đại trực

tr|ng thường dương tính với CK20 và âm tính

với CK7(1) CK20 hiện diện trên tế bào tuyến đại

tr|ng bình thường và tế b|o Merkel Ngược lại,

CK7 không biểu hiện ở niêm mạc đại tràng CK7

dương tính trên c{c tế bào biểu mô bàng quang,

biểu mô đường sinh dục nữ, trung mô và mô

phổi bình thường(2) Kiểu hình dương của CK là

một trong những phương ph{p x{c định nguồn

gốc di căn của ung thư biểu mô tuyến Kiểu hình

CK7-/CK20+ đặc trưng cho chẩn đo{n ung thư

đại trực tràng di căn(3) Khoảng 65-95% trường

hợp được báo cáo có kiểu hình CK7-/CK20+(1)

Caudal type homeobox 2

Caudal type homeobox 2 (CDX2) mã hóa cho

protein homeobox có vai trong quan trọng trong

điều hòa biệt hóa của tế b|o bình thường trên

đường tiêu hóa và ức chế sinh ung ở đại tràng

Werling và cộng sự(4) chỉ ra rằng mất biểu hiện

CDX2 có thể g}y ra ung thư đại trực tràng Họ

cũng ph{t hiện nhuộm HMMD để đ{nh gi{ biểu

hiện CDX2 có thể được sử dụng để x{c định ung

thư biểu mô đại trực tràng với các u khác trên

đường tiêu hóa Theo nghiên cứu, CDX2 biểu

hiện mạnh trên ung thư đại trực tràng, trong khi

chỉ biểu hiện trung bình ở c{c ung thư biểu mô

tuyến kh{c trên đường tiêu hóa Ngoài kiểu hình

dương CK, CDX2 cũng l| dấu ấn rất nhạy v| đặc

hiệu để chẩn đo{n ung thư đại trực tràng Nhiều

nghiên cứu đã đ{nh gi{ mức độ biểu hiện CDX2

trên ung thư đại trực tr|ng v| độ nhạy, độ đặc

hiệu được báo cáo > 90%(4,5) Tuy nhiên, nhiều

nghiên cứu cho thấy CDX2 cũng biểu hiện ở

những ung thư biểu mô tuyến kh{c trên đường

tiêu hóa như ở dạ dày (33-70%) Biểu hiện CDX2

đơn thuần không giúp chẩn đo{n ph}n biệt giữa

c{c ung thư biểu mô tuyến trên đường tiêu hóa(4,5) Vì vậy, đ{nh gi{ CDX2 rất hữu ích khi dùng chung với CK, đặc biệt trong trường hợp

có kiểu hình CK7+/CK20+ hoặc CK7-/CK20-

Special AT-rich sequence binding protein 2

Special AT-rich sequence binding protein 2 (SATB2) là thành phần của yếu tố phiên mã bám chất nền ngoại bào (matrix attachment region-binding transcription factors)(6) Mặc dù vai trò

cụ thể của SATB2 trên đường tiêu hóa vẫn chưa được x{c định, theo Magnusson K(7) SATB2 biểu hiện mạnh ở biểu mô đường tiêu hóa thấp bao gồm ruột thừa, đại tràng, trực tràng Nhóm tác giả đã đ{nh gi{ biểu hiện SATB2 trên 216 mẫu bệnh phẩm ung thư v| ph{t hiện rằng phần lớn ung thư đại trực tràng bao gồm cả nhóm biệt hóa kém đều biểu hiện mạnh với SATB2 SATB2 được sử dụng đơn độc dương tính trong 87.8% (943/1074) trường hợp ung thư đại trực tràng(7,8) Những ung thư biểu mô khác từ buồng trứng, phổi hiếm khi biểu hiện SATB2 (<7%) Nhiều nghiên cứu đ{nh gi{ lợi ích khi thêm SATB2 và panen chuẩn gồm CK7, CK20, CDX2 Dragomir

A(9) báo cáo rằng không có sự cải thiện về độ nhạy v| độ đặc hiệu khi thêm SATB2 và panen chuẩn ngược lại 2 nghiên cứu gần đ}y cho rằng SATB2 có thể dấu ấn đặc hiệu để chẩn đo{n phân biệt ung thư di căn có nguồn gốc đại trực tr|ng hay ung thư biểu mô ở buồng trứng Trước tìm ra SATB2, CDX2 là dấu ấn đặc hiệu nhất Tuy nhiên, CDX2 dương tính trong 18% trường hợp ung thư biểu mô buồng trứng, trong khi SATB2 biểu hiện ở 95% ung thư đại trực tràng di căn v| 0% ung thư buồng trứng(10,11) Vì thế, SATB2 có thể sử dụng như l| dấu ấn để loại trừ ung thư biểu mô buồng trứng

Cadherin 17

Cadherin là phân tử liên kết tế bào với tế b|o, đóng vai trò quan trọng để duy trì cấu trúc

mô trong điều kiện bình thường(12) Bất thường phân tử cadherin liên quan đến nhiều bệnh bao gồm cả ung thư biểu mô(13) Cadherin 17 (CDH17) là thành viên của gia đình cadherin, lần

Trang 3

đầu phát hiện trên gan và ruột của loài chuột(14)

Sau đó, 3 nghiên cứu về HMMD phát hiện

CDH17 biểu hiện trên biểu mô tá tràng, hồi

tràng, ruột thừa, đại tràng(15-17) Nhiều nghiên cứu

gần đ}y chỉ ra răng CDH17 l| dấu ấn HMMD tốt

để chẩn đo{n ung thư biểu mô tuyến trên đường

tiêu hóa CDH17 biểu hiện 96-100% ung thư đại

trực tr|ng nguyên ph{t v| 100% trên ung thư đại

trực tr|ng di căn CDH17 cũng biểu hiện trên

nhưng u kh{c trên đường tiêu hóa như ung thư

dạ dày, tụy, đường mật nhưng hiếm khi biểu

hiện ở ngo|i đường tiêu hóa(18) Mặc dù CDH17

được điều hòa phiên mã bởi CDX2, vài nghiên

cứu chỉ ra CDH117 có độ nhạy v| độ đặc hiệu

cao hơn CDX2 trong x{c định ung thư đại trực

tràng(18,19)

Telomerase

Telomerase là ribonucleoprotein giúp duy

trì telomere bằng c{ch thêm đoạn lặp lại

TTAGGG vào telomere nằm ở cuối đoạn

nhiễm sắt thể Telomarese sử dụng RNA nội

tại như l| khuôn mẫu để phiên mã ngược(20)

Ở tế b|o bình thường, telomere ngắn dần sau

mỗi lần phân bào Khi telomere chỉ còn là một

đoạn rất ngắn, xuất hiện tín hiệu DNA bị tổn

thương dẫn tới giảm sự sao mã(21) Tế bào ung

thư vượt qua cơ chế bảo vệ này bằng c{ch tăng

điều hòa telomarese Telomerase được phát

hiện trong khoảng 85-90% tất cả các loại ung

thư(22) Bằng cách sử dụng phương ph{p

Telomerase Biosensor Technology (TBT),

telomerase trở thành dấu ấn chẩn đoán mới

trong ung thư đại trực tr|ng Phương ph{p

n|y được dự đo{n có độ nhạy 95% v| độ đặc

hiệu 95% trong melanôm, ung thư b|ng

quang, ung thư đại trực tràng(23)

GPA33

Gen GPA33 mã hóa cho protein A33 trên

màng tế bào, là một loại glycoprotein bám màng

giống với globulin miễn dịch(24) Mặc dù chức

năng của A33 chưa được hiểu rõ, nó có thể liên

quan đến quá trình miễn dịch, tăng sinh v| sửa

chữa niêm mạc ruột, dựa vào các thí nghiệm trên

động vật(25) HMMD phát hiện thấy A33 biểu hiện trên tế bào biểu mô dạ dày, ruột non, đại tràng và trực tràng Biểu hiện hơn 95% trường hợp ung thư đại trực tràng ở người, đặc biệt ở những khối u biệt hóa tốt, cho thấy rằng điều trị nhắm trúng đích A33 có tiềm năng trong điều trị ung thư đại trực tràng(26) Nghiên cứu về hóa mô học, so sánh A33 và CDX2 cho thấy A33 có độ nhạy tương tự CDX2 nhưng độ đặc hiệu cao hơn CDX2 trong ung thư đại trực tràng(27)

CÁC DẤU ẤN CÓ Ý NGHĨA TRONG ĐIỀU TRỊ

Tăng biểu hiện/khuếch đại HER2

Định nghĩa và ý nghĩa trong điều trị

Gen tiền sinh ung HER2 (ERBB2) mã hóa cho thụ thể xuyên màng cho yếu tố tăng trưởng có hoạt động của tyrosine kinase, thuộc gia đình thụ thể tăng trưởng thượng bị của người Khuếch đại gen HER2 l|m tăng biểu hiện HER2, đóng v|i trò khởi ph{t cũng như thúc đẩy ung thư tiển triển

Kháng thể đơn dòng kh{ng HER2 trastuzumab kết hợp với ph{c đồ hóa trị chuẩn cải thiện đ{ng kể mức độ đ{p ứng và kết cục lâm sàng ở những bệnh nh}n có ung thư dương tính với HER2 (ví dụ: HMMD 3+, HMMD 2+, ISH+)(28,29) Hơn thế nữa, những ph{c đồ điều trị khác nhắm v|o HER2 đang trong qu{ trình thử nghiệm lâm sàng với những kết quả đ{ng mong đợi(29) Do đó, ung thư biểu mô tuyến dạ dày thực quản tiến triển nên được xét nghiệm đ{nh giá tình trạng HER2

Đặc điểm lâm sàng và bệnh học

Tăng biểu hiện HER2 được quan sát thấy ở 15-20% trường hợp ung thư dạ dày thực quản nhưng không t{c động có ý nghĩa lên tiên lượng Thường gặp trong ung thư tuyến type ruột hơn l| type lan tỏa, độ thấp hay gặp hơn độ cao, gần chổ nối dạ dày thực quản hơn l| ung thư ở đoạn xa của dạ dày(30)

Khuếch đại gen HER2 chiếm khoảng 5% các trường hợp ung thư đại trực tr|ng không có đột

Trang 4

biến KRAS/NRAS/BRAF và liệu pháp nhắm vào

HER2 mang đến những kết quả hứa hẹn ở

những bệnh nh}n ung thư có HER2 dương

kháng trị với liệu pháp kháng EGFR

Chẩn đoán

Trong ung thư dạ dày thực quản, biểu hiện

HER2 có thể không đồng nhất trong cùng một

khối u(31,32) và vì thế, xét nghiệm HER2 nên được

thực hiện trên mẫu bệnh phẩm phẫu thuật hoặc

ít nhất trên 6 mẫu sinh thiết(33,34) Không những

thế, trên mẫu bệnh phẩm phẫu thuật, do có sự

không đồng nhật về kiểu hình, nên cần chọn

nhiều hơn một block để phân tích Tình trạng

HER2 trên mô u nguyên phát v| mô u di căn kh{

đồng nhất, do đó xét nghiệm HER2 nên thực

hiện trên mẫu bệnh phẩm mang tính đại diện

nhất(35) Trên mẫu sinh thiết, cần nhớ rằng HER2

có thể tăng biểu hiện/khuếch đại trên vùng

nghịch sản thấp hoặc cao nhưng có thể âm tính

trên thành phần xâm lấn(36) Vì thế, nên đ{nh gi{

kết hợp giữa kiểu hình và HMMD

Tình trạng HER2 nên được đ{nh gi{ ban

đầu bằng HMMD, sau đó l| ISH nếu HMMD

dương 2+ Nếu HMMD dương 3+ hoặc âm

tính (0 hoặc 1+), không cần thiết thực hiện

ISH(37) Đ{nh gi{ HMMD nên được thực hiện

theo thang điểm Ruschoff/Hofmann(38) Chú ý,

khi so sánh với ung thư vú, dương m|ng ho|n

to|n thường ít gặp v| thường thấy trong kiểu

hình đ{y bên (basolateral pattern) Đối với

ISH, tỉ số HER2/CEP17 ≥2 được xem như l|

dương tính Ph}n tích ISH nên được đ{nh giá

ở những vùng mà trên HMMD, mức độ biểu

hiện trên HER2 là mạnh nhất Kĩ thuật ISH

vùng sáng (Brightfield ISH technique) được

khuyến c{o hơn so với FISH khi đ{nh gi{

HER2 trong ung thư tuyến dạ dày thực quản,

khi kĩ thuật này có thể dễ d|ng đ{nh gi{ nh}n

của tế b|o u trong mô bình thường(39)

Đối với ung thư đại trực tr|ng, đ{nh gi{

HER2 được thực hiện dựa vào tiêu chuẩn

chẩn đo{n của HERACLES (HMMD HER2

dương 2+/3+ ≥50% tế bào u cần xác nhận lại bằng FISH)(40)

Dấu ấn nhiễm Epstein-Barr virus (EBV)

Định nghĩa và ý nghĩa trong điều trị

EBV thuộc họ herpes, nhóm virus DNA, liên quan đến một vài loại ung thư trong đó có ung thư biểu mô dạ d|y Ung thư biểu mô dạ dày có EBV dương tính được phân nhóm dựa trên đặc điểm di truyền và phân tử từ Mạng lưới nghiên cứu bản đồ gen ung thư (TGCA)(41) Nhóm này đặc trưng bởi tăng biểu hiện PD-L1 and đ{p ứng tốt với liệu pháp miễn dịch(42)

Đặc điểm lâm sàng và bệnh học

Nhiễm EBV thường không xảy ra ở nghịch sản dạ dày hoặc ung thư biểu mô dạ dày sớm, điều này gợi ý rằng con đường sing ung riêng biệt của EBV(43) EBV thường được phát hiện trong ung thư biểu mô dạ dày biệt hóa vừa hoặc kém, ung thư biểu mô type tủy và liên quan đến đoạn gần dạ dày(44) EBV cũng thường được phát hiện trong ung thư của miệng nối sau phẫu thuật cắt dạ dày U thường thâm nhiễm nhiều tế bào lympho, bất hoạt gen CDKN2A, đột biến PIK3CA v| tăng biểu hiện đ{ng kể PD-L1/PD-L2

Người ch}u Á thường mắc ung thư loại này hơn người da trắng, đồng thời giới nam cũng chiếm ưu thế Tần suất di căn hạch thấp và tiên lượng tốt hơn so với nhóm ung thư biểu mô dạ dày EBV âm tính(45)

Chẩn đoán

Tiểu chuẩn vàng chẩn đo{n EBV l| lai tại chỗ RNA mã hóa EBV (EBER) trong mẫu đúc nến(46) Phương ph{p n|y định vị các tế bào ác tính có nhiễm virus với mức độ biểu hiện nhân vừa đến mạnh Các tế b|o lympho dương với EBER trong

mô u nên được mô tả nhưng không có ý nghĩa x{c định EBV dương tính

Phân tích đột biến gen RAS

Định nghĩa và ý nghĩa trong điều trị

Gia đình gen RAS gồm 4 protein nhỏ trên m|ng b|o tương có hoạt tính GTPase: H-Ras,

Trang 5

KRas4a, K-Ras4b và N-Ras Những protein này

thúc đẩy tế b|o tăng trưởng, biệt hóa, tăng sinh

và sống sót

Đột biến các gen RAS (KRAS và NRAS) là

những dấu ấn sinh học dễ nhận biết để phát hiện

tình trạng đề kháng kháng thể đơn dòng kháng

EGFR(47-50)

Đặc điểm lâm sàng và bệnh học

Đột biến KRAS là biến cố sớm trong quá

trình sinh ung của ung thư đại trực tràng Thực

tế, trên mẫu u nguyên phát và mẫu di căn có sự

tương đồng rất cao (95%)(51,52) Mô học ung thư

thường là nhầy và nằm ở đại tràng phải

Chẩn đoán

KRAS đột biến trong khoảng 40% trường

hợp ung thư đại trực tràng, chủ yếu trên codon

12 (70-80%) và 13 (15-20%) của exon 2(49)

Đặc trưng của đột biến NRAS l| thường kèm

theo đột biến KRAS và BRAF

Bệnh nh}n có ung thư đại trực tràng xem xét

điều trị với liệu pháp kháng EGFR thì có chỉ định

x{c định tình trạng đột biến RAS(53) Nhiều

phương ph{p có thể áp dụng như phản ứng

khuếch đại chuỗi polymerase thời gian thực, giải

trình tự Sanger, Pyrosequencing, kỹ thuật

BEAM, giải trình tự gen thế hệ mới Dựa vào y

học thực chứng, không có sự cải thiện khi chọn

bệnh điều trị liệu pháp kháng EGFR bằng cách

điều chỉnh ngưỡng tỉ suất alen đột điến từ 5%

(bằng pyrosequencing) đến 1% (bằng NGS)(54),

hướng dẫn về ung thư đại trực tràng của hiệp

hội ung bướu nội khoa Italia (AIOM) đề nghị

nên thực hiện ph}n tích đột biến bằng các

phương ph{p có độ nhạy phát hiện được tỉ suất

alen đột biến 5%, ít nhất trong những trường

hợp với mật độ tế b|o cao (hơn 50%)

Phân tích đột biến gen BRAF

Định nghĩa và ý nghĩa trong điều trị

Gen BRAF mã hóa protein kinase của serin

hoặc threonin, có vai trò trong điều hòa con

đường tín hiệu MAPK/ERK, t{c động lên tăng

trưởng v| tăng sinh tế b|o Đột biến điểm ở gen

BRAF được tìm thấy trong khoảng 8-15% trường hợp ung thự đại trực tr|ng di căn(55)

Loại đột biến BRAF phổ biến nhất (>90%) là thay thế CTG thành CAG ở phần dư 1799 (T1799A), dẫn tới thay thế valin thành glutamic ở codon 600 (p.V600E) ở exon 15

Đột biến BRAF được quan sát thấy ở polyp tăng sản cũng như l| biến cố sớm trong con đường sịnh ung “răng cưa”(56) Trong trường hợp

di căn, ung thư đại trực tr|ng kèm đột biến BRAF có tiên lượng kém, và không cho thấy hiệu quả khi sử dụng ức chế EGFR(57) Thử nghiệm pha 3 của BEACON gần đ}y chứng minh sự lợi ích lên sống còn khi kết hợp encorafenib và cetuximab có thể kèm them binimetinib so với điều trị chuẩn hiện tại(58,59), mở đường cho các liệu ph{p điều trị BRAF mới

Đặc điểm lâm sàng và bệnh học

Ung thư biểu mô đại trực tr|ng di căn kèm đột biến BRAF xuất hiện ở bệnh nhân lớn tuổi (>60 tuổi) và hay gặp ở nữ hơn so với những trường hợp không có đột biến BRAF, bất kể tình trạng MSI(60-62) Đại tràng gần là vị trí thường gặp Hơn nữa, loại u n|y thường biểu hiện kiểu hình di căn đặc trưng, tỉ lệ di căn phúc mạc và hạch xa cao, di căn phổi thấp(55) Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa tỉ lệ di căn gan v| não(63)

Từ góc nhìn giải phẫu bệnh học, ung thư biểu mô đại trực tr|ng di căn kèm đột biến BRAF thường là nhầy, biệt hóa kém, giai đoạn muộn vào thời điểm chẩn đo{n; từ góc nhìn sinh học, các ung thư n|y xuất nguồn chủ yếu từ các tổn thương răng cưa Những đặc điểm khác ít gặp hơn như nảy chồi u, dạng mô học tế bào nhẫn, kiểu hình thâm nhiễm l|m tăng nguy cơ x}m nhập mạch lympho nhưng không tăng nguy cơ xâm nhập quanh dây thần kinh, số lượng tế bào lympho thâm nhiễm mô u và phản ứng lympho dạng nang (giống Crohn) quanh mô u không hằng định(64)

Ung thư biểu mô đại trực tr|ng mang đột biến BRAF nhưng không phải V600 tạo nên

Trang 6

nhóm bệnh có đặc điểm lâm sàng-bệnh học

riêng biệt(65) Đột biến BRAF được phân nhóm

dựa theo tín hiệu hoạt hóa không phụ thuộc RAS

như monomer (nhóm 1-V600E) hoặc dimer

(nhóm 2-codon 597/601), và phụ thuộc RAS kèm

rối loạn hoạt tính kinase như (nhóm 3-codon

594/596)(65,66) Ung thư đại trực tràng nhóm 3

thường có kiểu hình mô học không chế nhầy, ổn

định vi vê tinh (MSS), xảy ra tại đại tràng trái ở

những người nam trẻ tuổi, không di căn phúc

mạc, mô học độ thấp khi vào viện, có sống còn

toàn bộ (OS) tốt hơn nhóm có đột biến BRAF

V600E v| nhóm không có đột biến BRAF, trong

khi nhóm 2 có diễn tiến l}m s|ng tương tự nhóm

ung thư có đột biến BRAF V600E

Chẩn đoán

Xét nghiệm đột biến gen BRAF nên được

thực hiện với mục đích tiên lượng trên bệnh

nh}n có ung thư đại trực tràng đã di căn, trong

khi chưa có bằng chứng đầy đủ về vai trò của xét

nghiệm đột biến gen BRAF trong tiên lượng đ{p

ứng với thuốc ức chế EGFR(53) Những công bố

gần đ}y của nghiên cứu BEACON đã x{c định

được những thuốc nhắm vào BRAF(58)

Ph}n tích đột biến gen BRAF trên exon 15

có thể thực hiện đơn độc hoặc kết hợp với

nhưng gen kh{c như RAS bằng công nghệ

high-throughput Dòng VE1 đã được chứng

minh là một dấu ấn HMMD nhạy v| đặc hiệu

để phát hiện đột biến BRAF V600E trên ung

thư đại trực tràng(67) Tuy nhiên, xét về giá trị

l}m s|ng v| điều trị của những đột biến không

phải V600, phân tích exon 15 nên được sử

dụng phổ biến hơn

Trong trường hợp không di căn, đột biến

BRAF V600E liên quan chặt chẽ (60%) với bất

hoạt gen mã hóa bộ máy sửa chữa bất tương hợp

DNA (MMR), biến cố thường xảy ra trong hội

chứng Lynch(68) Vì vậy, xét nghiệm đột biến

BRAF nên được đưa v|o trong ph{c đồ tầm soát

hội chứng Lynch

Biến đổi gen KIT/PDGFRA

U mô đệm đường tiêu hóa (GIST) là u trung mô phổ biến nhất của đường tiêu hóa, nên được xét nghiệm KIT và PDGFRA do giá trị của chúng trong tiên đo{n hiệu quả liệu pháp ức chế tyrosine kinase(69,70) Trên thực tế, hầu như tất cả biến đổi gen KIT/PDGFRA (trừ đột biến PDGFRA p.D842V) gây ra hoạt hóa tyrosin kinase Đột biến KIT/PDGFRA xuất hiện khoảng 85% trường hợp GIST, 10-15% trường hợp còn lại mang đột biến SDH, NF1 hoặc BRAF(71) Xét nghiệm KIT/PDGFRA có thể bằng giải trình tự trực tiếp hoặc kĩ thuật giải trình tự gen thế hệ mới

DẤU ẤN CÓ Ý NGHĨA TRONG NHIỀU LOẠI UNG THƯ (PANCANCER)

Khiếm khuyết phức hợp sữa chữa bất tương hợp DNA (dMMR)/Mất ổn định vi vệ tinh (MSI)

Định nghĩa và ý nghĩa trong điều trị

MMR là phức hợp protein duy trì bộ gen, có vai trò phát hiện và sữa chửa những đột biến thêm đoạn ngắn, mất đoạn ngắn, bất tương hợp một bazo phát sinh trong quá trình sao mã và tái

tổ hợp DNA Những protein quan trọng trong nhóm MMR bao gồm MLH1 (mutL homologue 1) , MSH2 (mutS homologue 2), MSH6 (mutS homologue 6) và PMS2 (postmeiotic segregation increased 2)(72) 4 protein này hoạt động khi được

ở dạng dị dimer (heterodimer), có tên là MLH1-PMS2 and MSH2-MSH6(73,74), trong đó MLH1 v| MSH2 là thành phần bắt buộc có trong những protein dị dimer này Thực tế cho thấy PMS2, MSH6 chỉ có thể tạo dị dimer khi có mặt lần lượt MLH1 và MSH2 Mặt khác, MLH1, MSH2 có thể tạp dị dimer với những protein MMR kh{c như MSH3, MLH3 và PMS1 Sự biến đổi trên MLH1

và MSH2 dẫn tới sự thủy phân protein của protein có đột biến và cả thành phần còn lại trên dimer là PMS2 và MSH6(74) Ngược lại, đột biến trên PMS2 và MSH6 có thể không gây thoái hóa thành phần chính trong dị dimer

Sự bất hoạt những gen này (ví dụ: dMMR)

có thể do đột biến dòng mầm/soma hoặc bất

Trang 7

hoạt yếu tố thượng di truyền, g}y ra tích lũy

những đột biến chuyển khung (cả thêm đoạn

hoặc mất đoạn) l|m tăng g{nh nặng đột biến

Đột biến dòng mầm gen MMR là tiêu chuẩn để

chẩn đo{n hội chứng Lynch và góp phần làm

thiếu hụt sữa chữa bất tương hợp DNA(75) Bất

hoạt yếu tố thượng di truyền thường l| tăng

methyl hóa vùng khởi động (promoter) gen

MLH1; bất hoạt yếu tố thượng di truyền khác

xảy ra với gen MSH6 thường gặp sau liệu pháp

hóa xạ trị tân bổ trợ(76,77)

Vi vệ tinh là những chuỗi DNA lặp lại phân

bố khắp bộ gen ở cả vùng mã hóa và vùng

không mã hóa, đặc biệt nhạy với những sai sót

bất tương hợp DNA X{c định mất ổn định vi vệ

tinh (MSI, đột biến trên vi vệ tinh đặc trưng bởi

những đoạn dài có trình tự lặp lại) được x{c định

gián tiếp bằng sự khiếm khuyết sữa chữa bất

tương hợp DNA(78) Chú ý rằng khoảng 6-7%

khối u có MSI vẫn biểu hiện MMR trên

HMMD(79) V|i trường hợp cho thấy biểu hiện

bất thường hoặc dạng chấm trên nhân MLH1; số

khác liên quan với tình trạng siêu đột biến do

đột biến POLE gây ra những biến đổi trên bộ

máy sữa chửa MMR(79)

Để đ{nh gi{ g{nh nặng đột biến, giải trình

tự gen thế hệ mới đã được đưa v|o sử dụng

trong thực h|nh l}m s|ng, v| cũng được chỉ

định trong những ung thư không liên quan

hội chứng Lynch(79-81)

Sàng lọc MMR/xét nghiệm MSI có những ý

nghĩa l}m s|ng quan trọng như: (i) s|ng lọc

dMMR/MSI trong ung thư đại trực tràng và ung

thư nội mạc tử cung được khuyến c{o để xác

định những gia đình có hội chứng Lynch(73,82); (ii)

ung thư đại trực tràng giai đoạn II/III nên được

xét nghiệm dMMR/MSI vì liệu pháp

5-fluorouracil không có hiệu quả ở những bệnh

nhân này(83); (iii) khối u có dMMR/MSI có chỉ

định sử dụng thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn

dịch, đặc trưng bởi tình trạng tăng biểu hiện

PD-L1(42,84-86)

Đặc điểm lâm sàng và bệnh học

Bệnh nh}n ung thư có dMMR/MSI thường

có sống còn toàn bộ dài hơn so với nhóm MMR bảo tồn (pMMR) hoặc MSS(41,87,88) Tuy nhiên, những biến đổi này là không có lợi khi sử dụng hóa trị bổ trợ cho bệnh nhân(87,88)

dMMR/MSI thường xuất hiện trên vài loại ung thư trong đó, phổi biến nhất gồm ung thư biểu tuyến mô đại trực tràng, (17% bất kể giai đoạn), ung thư nội mạc tử cung (20%), ung thư tuyến dạ dày (13%)(74,89), đ}y cũng l| những loại ung thư thường gặp ở bệnh nhân

có hội chứng Lynch

Phần hơn u kèm dMMR/MSI đặc trưng bởi hiện tượng thấm nhập lympho trong và xung quanh mô u v| tính đa dạng kiểu hình(90) Trong ung thư đại trực tràng, tình trạng dMMR/MSI thường có mô học nhầy và những loại mô học hiếm như carcinôm tủy, ung thư tế bào nhẫn 61,62 Vì vậy, những b{c sĩ giải phẫu bệnh kinh nghiệm có thể dựa vào mô bệnh học để cải thiện đ{ng kể hiệu quả phát hiện dMMR/MSI Điều này dẫn tới sự hình th|nh định nghĩa gọi là xét nghiệm dội (reflex test) nghĩa l| một xét nghiệm phân tử được thực hiện bởi b{c sĩ giải phẫu bệnh dựa trên những hình thái mô học đặc trưng có liên quan đến đặc tính gen (ví dụ: carcinôm tủy

và MSI) Cách tiếp cận này giảm đ{ng kể thời gian chẩn đo{n Mặt khác, cần lưu ý rằng khoảng 6% ung thư đại trực tràng có biến đổi gen nhưng không có đặc điểm mô học đặc trưng cho dMMR/MSI(91) Trong ung thư biểu mô tuyến

dạ dày, trạng th{i dMMR/MSI có liên quan đến

mô học type ruột, khởi phát ở người lớn tuổi và đoạn xa dạ dày(92) 8,3% trường hợp ung thư biểu

mô tuyến ở ruột non có tình trạng dMMR/MSI, liên quan đến tiền sử mắc bệnh celiac(93) và có mô học nhầy(94) Trong các khối u đường tiêu hóa kèm dMMR/MSI ít gặp hơn, ung thư biểu mô tuyến ống tụy biểu hiện mô học dạng tủy hoặc dạng nhầy/keo và không liên quan đến KRAS/TP53(95,96), ung thư đường mật biểu hiện kiểu hình dạng nhú hoặc dạng nhầy(97)

Chẩn đoán

Trang 8

Áp dụng HMMD vào chẩn đo{n tình trạng

MLH1, PMS2, MSH6 được khuyến cáo ở tất cả

bệnh nhân với bất kể loại ung thư rải rác nào

thuộc vào phổ bệnh của hội chứng Lynch (ung

thư đại trực tràng, nội mạc tử cung, ruột non,

niệu mạc, hệ thần kinh trung ương v| tuyến

bã)(53) Dựa vào kết quả tương đồng giữa HMMD

và PCR(98), HMMD được ưa dùng hơn xét

nghiệm đ{nh gi{ MSI Trên thực tế, HMMD

mang lại thời gian chẩn đo{n bệnh ngắn hơn,

đ{nh gi{ trực tiếp gen biến đổi, cần ít mô ESMO

không khuyến cáo cách tiếp cận 2 kháng thể (ví

dụ: PMS2 và MSH6)(74)

Biểu hiện MMR x{c định bằng (i) còn biểu

hiện, dương trung bình đến mạnh (khi so với nội

chứng là các tế b|o mô đệm) ≥10% tế bào u; (ii)

mất biểu hiện, mất hoàn toàn biểu hiện nhân

trên các tế bào u; (iii) không x{c định, trường

hợp tế b|o u dương yếu hơn nội chứng hoặc

<10% tế bào u 70% Kết quả không x{c định trên

HMMD nên được xét nghiệm MSI

Âm tính giả MMR trên HMMD chủ yếu từ

qu{ trình trước khi ph}n tích như cố định mô,

nhưng dễ dàng phát hiện nhờ âm tính trên các tế

bào nội chứng (tế b|o mô đệm, tế bào biểu mô

lành)(99) Một lý do khác dẫn tới xét nghiệm lại là

biểu hiện sai trên màng tế bào hoặc dương dạng

chấm (dot-like) hoặc dương quanh nh}n(99)

Dương giả có thể x{c định bằng cách bất hoạt

protein MMR đột biến mà vẫn giữ tính kháng

nguyên Biểu hiện không đồng nhất tình trạng

MMR và vi vệ tinh cũng có thể xảy ra(42,100);

những trường hợp n|y nên được xét nghiệm lại

trên mẫu đại diện của mô di căn

Ở ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng,

MLH1/PMS2 }m nên được làm thêm xét nghiệm

BRAF V600E vì đột biến n|y thường được phát

hiện trên những trường hợp rải rác(53) Một lựa

chọn kh{c để x{c định khối u có MLH1/PMS2

âm là thể rải rác bằng c{ch đ{nh giá tình trạng

methyl hóa vùng khởi động MLH1(73) Cách tiếp

cận n|y cũng được áp dụng rộng rãi ở những

loại ung thư kh{c; tuy nhiên, cần loại trừ tình

trạng methyl hóa MLH1 thể trạng (MLH1 constitutional methylation)(101)

Xét nghiệm MSI nhờ vào khuếch đại dấu ấn

vi vệ tinh bằng PCR 2 panen hiện đang được sử dụng là (i) 5 vi vệ tinh lặp lại gồm 2 nucleotid đơn (BAT-25 và BAT-26) và 3 dinucleotid (D5S346, D2S123 và D17S250) (ii) 5 vi nucleotid đơn lặp lại (BAT-25, BAT-26, 21, 24, NR-27) Trước đ}y, mất ổn định một trong 5 vi vệ tinh được xem như l| MSI-thấp và mất ổn định

≥2 vi vệ tinh được đ{nh gi{ l| MSI-cao Thuật ngữ MSI-thấp nên tránh sử dụng, những khối u

có MSI-thấp nên được xếp vào nhóm khối u có

ổn định vi vệ tinh(102) Panen (ii) được khuyến cáo

vì có độ nhạy v| độ đặc hiệu cao(103) Hơn nữa, nó không cần mô l|nh để so s{nh, đ}y l| điểm quan trọng trong phân tích mẫu sinh thiết

Giải trình tự gen thế hệ mới cũng l| một xét nghiệm phân tử phù hợp để đ{nh gi{ MSI, đặc biệt ở những bệnh nhân ung thư không có hội chứng Lynch(104) Tuy nhiên, giải trình tự gen thế hệ mới chỉ nên được thực hiện ở những trung tâm chọn lọc có kinh nghiệm

Trạng thái biểu hiện PD-L1

Định nghĩa và ý nghĩa trong điều trị

Chất gắn chết theo chương trình 1 (PD-L1 hay còn gọi là CD247 hoặc B7-H1) là 1 trong những chất gắn của thụ thể chết theo chương trình 1 (PD1), là chất điều hòa ngược chức năng của tế bào lympho kháng u(86) PD-L1 có xuất nguồn từ tình trạng viêm, biểu hiện trên cả tế b|o u v| vi môi trường u Ngăn chặn sự tương tác giữa PD-1 và PD-L1 với liệu pháp kháng thể trở thành một lựa chọn điều trị quan trọng ở những khối u tăng biểu hiện PD-L1 hoặc những khối u có hoạt hóa tế bào T đ{p ứng miễn dịch như trong trường hợp khối u có gánh nặng đột biến cao hoặc ung thư dạ dày có liên quan EBV Thực tế, liệu pháp kháng PD-1/PD-L1 làm cho tế b|o T tăng sinh v| th}m nhập vào mô u, gây ra đ{p ứng của tế b|o T độc dẫn đến sự đ{p ứng chủ động của cơ thể với khối u(42,105) Đối với ung thư đại trực tràng, tình trạng dMMR/MSI được

Trang 9

đ{nh gi{ như l| dấu ấn tiên đo{n để chọn bệnh

cho liệu pháp miễn dịch, biểu hiện PD-L1 cũng

đóng vai trò quan trọng trong ung thư dạ dày

thực quản FDA đã chấp thuận pembrolizumab

(kháng thể kháng PD-1) như l| liệu pháp hàng 2

ở những bệnh nh}n ung thư tế bào gai thực

quản giai đoạn tiến triển hoặc di căn v| thang

điểm dương phối hợp PD-L1 (CPS) ≥10(106,107) và

là lựa chọn h|ng 3 trong ung thư biểu mô tuyến

chỗ nối dạ dày thực quản di căn có CPS ≥1(108)

Đặc điểm lâm sàng và bệnh học

Trong ung thư dạ dày, PD-L1 dương chủ

yếu thấy ở những trường hợp liên quan EBV

và dMMR/MSI(42), mặc dù có những dữ liệu

chống lại nhận định n|y Trong ung thư biểu

mô tuyến đại trực tràng, mức độ biểu hiện

PD-L1 cao đi kèm với tiên lượng kém hơn(109)

Trong ung thư biểu mô tuyến ống tụy, giá trị

tiên lượng của PD-L1 vẫn chưa rõ r|ng; tuy

nhiên, biến thể không biệt hóa có những đại

bào giống hủy cốt bào, sự biểu hiện của PD-L1

đi kèm với tiên lượng xấu hơn(110)

Chẩn đoán

HMMD là tiêu chuẩn v|ng để đ{nh gi{ biểu

hiện PD-L1 B{c sĩ giải phẫu bệnh cần biết rằng

kết quả HMMD bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

(i) khác nhau giữa c{c ph{c đồ chuẩn của xét

nghiệm PD-L1, (ii) sự khác biệt giữa kháng thể

PD-L1 giữa các trung tâm(111), (iii) hệ thống tính

điểm PD-L1 khác nhau(112); (iv) biểu hiện PD-L1

trong u không đồng nhất(74) Ngoài ra, PD-L1

cũng biểu hiện ở các tổn thương tiền xâm lấn, và

không nên đ{nh gi{ những vùng này(113,114)

Chứng dương PD-L1 l| đại thực bào ở phổi,

bánh nhau, lách, hạnh nhân khẩu cái, trong khi

chứng âm là tế bào phế nang, tế bào gan, biểu

mô gai

Trong ung thư biểu mô dạ dày thực quản,

đ{nh gi{ PD-L1 sử dụng hệ thống CPS, trong đó

số tế b|o dương với PD-L1 (ví dụ: tế bào u, tế

b|o lympho, đại thực bào) chia cho tổng số tế

bào u, nhân với 100(115) Thang điểm tỉ lệ u (TPS)

có sự khác biệt, áp dụng cho carcinôm phổi

không tế bào nhỏ, tính tỉ lệ tế b|o u dương m|ng một phần hoặc hoàn toàn

Hiện tại, chỉ có pembrolizumab có chỉ định trong một v|i ung thư biểu hiện PD-L1 và cần sử dụng 22C3 pharmDx (Dako) để đ{nh gi{ biểu hiện PD-L1 trên HMMD 3 loại kháng thể còn lại được chấp thuận bởi FDA gồm: PD-L1 IHC 28-8 pharmDx cho nivolumab, VENTANA PD-L1 IHC (SP142) cho atezolizumab, VENTANA PD-L1 IHC (SP263) cho durvalumab

NHỮNG DẤU ẤN KHÁC ĐANG HOẶC

CÓ TIỀM NĂNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRÊN LÂM SÀNG

Hợp nhất gen FGFR2

Hiện nay, điều trị ung thư đường mật ngày càng cải thiện nhờ sự xuất hiện của liệu pháp nhắm trúng đích liên quan đến các biến đổi phân tử của u(116) Đặc biệt, các liệu pháp nhắm vào các biến đổi gen như đột biến gen BRAF(117) hoặc IDH1(118) và hợp nhất gen FGFR2(119,120) đã được đưa v|o thực hành lâm sàng và có đ{p ứng tốt, cải thiện tình trạng bệnh Do đó, nhu cầu đ{nh gi{ biến đổi phân tử trên loại u n|y tăng nhanh chóng Hợp nhất gen FGFR2 có thể phát hiện bằng giải trình tự gen thế hệ mới, những cũng có thể sử dụng RT-PCR

Hợp nhất gen NTRK

Hợp nhất gen NTRK (neurotrophic tyrosine receptor kinase) là một dấu ấn tiên đo{n trong điều trị ức chế protein TRK (tropomyosin receptor kinase) trong các loại u đặc(121) Trong u đường tiêu hóa, hợp nhất gen NTRK rất hiếm với tỉ lệ lưu h|nh khoảng 0,23-0,31% trong ung thư đại trực tràng, 0,34% trong ung thư tụy, 0,25% trong ung thư đường mật, 0,48% trong ung thư ruột thừa, 0,31% trong u thần kinh nội tiết Đ{ng lưu ý răng t{i sắp xếp gen NTRK xuất hiện nhiều trong trường hợp ung thư đại trực tràng thiếu MLH1/PMS2 v| không đột biến BRAF với tỷ lệ

Trang 10

5,3% được báo cáo(122) Mặc dù tương đối hiếm,

nhu cầu đ{nh gi{ NTRK ng|y c|ng tăng Biến

đổi NTRK có thể phát hiện bằng HMMD,

RT-PCR, giải trình tự thế hệ mới dựa trên RNA

Thay đổi con đường sửa chửa tái tổ hợp tương

đồng

Đột biến dòng mầm và soma trong con

đường sửa chữa tái tổ hợp tương đồng (ví dụ:

ATM, BRCA1, BRCA2 và PALB2) có xuất hiện

trong ung thư biểu mô tuyến ống tụy và sự liên

quan với tăng độ nhạy hóa trị có chưa

platinum(123,124) Hơn nữa, những khối u có đột

biến BRCA 1/2 tăng độ nhạy với liệu pháp ức

chế PARP sử dụng như điều trị duy trì, giúp kéo

dài thời gian sống còn không tiến triển(125)

Đột biến SMAD4

SMAD4 l| gen g}y ra ung thư biểu mô ống

tuyến tụy; tên gọi khác là DPC4 và bị bất hoạt

khoảng nửa trường hợp ung thư ống tụy(126)

Phương ph{p đ{ng tin cậy để khảo khác tình

trạng đột biến của gen này là HMMD, mất biểu

hiện nh}n được xem như có sự bất hoạt gen Đột

biến SMAD4 liên quan đến tình trạng di căn xa ở

bệnh nh}n ung thư tụy v| tăng khả năng thất bại

của hóa trị liệu(127) X{c định đột biến gen SMAD4

có vai trò trong quyết định điều trị, mặc dù tình

trạng này chỉ được điều trị ở những trung tâm

chuyên sâu về tụy, sự hiện diện của đột biến

SMAD4 vẫn hỗ trợ cho liệu pháp đốt sóng cao

tần

Đột biến APC

Đột biến gen APC liên quan đến hội chứng

đa polyp gia đình v| phần lớn ung thư đại trực

tr|ng rải r{c(128) APC có vai trò quan trọng trong

con đường tín hiệu Wnt, liên quan đến to|n vẹn

khung xương tế b|o, tăng sinh, di động,

apoptosis bằng c{ch điều hòa β-catenin Đột biến

APC có thể l|m tăng β-catenin, dẫn tới tăng biểu

hiện c-myc liên quan đến tăng sinh tế bào Vì

thế, đột biến APC có thể g}y ra mất điều hòa

phiên mã của nhiều gen sinh ung(129) Theo

những b{o c{o gần đ}y, bệnh nh}n ung thư đại

trực tr|ng giai đoạn tiến triển có đột biến APC v| nồng độ miR-21 có sống còn to|n bộ ngắn hơn, cho thấy đột biến APC có thể l| dấu hiệu để tiên lượng kết cục l}m sàng(130)

Đôt biến gen p53

Khoảng 50-70% ung thư đại trực tr|ng mang đột biến gen ức chế sinh ung p53(131) Khi DNA

bị tổn thương, p53 l|m ngừng chu kỳ tế b|o để sửa chữa đột biến; nếu không thể sửa chữa, p53 gây ra apoptosis(128) Nhiều nghiên cứu đ{nh gi{ vai trò của đột biến p53 trong tiên lượng ung thư đại trực tr|ng Tuy nhiên, kết quả không như mong đợi Một v|i nghiên cứu cho thấy đột biến hoặc tăng biểu hiện p53 l|m giảm thời gian sống còn không bệnh (DFS)(132), sống còn không t{i phát (RFS)(133) v| sống còn to|n bộ(134) Những nghiên cứu kh{c lại không chứng minh được gi{ trị của p53 lên tiên lượng(135,136)

KẾT LUẬN

Chúng ta đang đối mặt với lựa chọn điều trị dựa vào phân tử ở những bệnh nh}n có ung thư đường tiêu hóa tiến triển và chẩn đo{n mô bệnh học trở thành cầu nối giữa đặc điểm hình thái và đặc điểm sinh học phân tử trên mẫu bệnh phẩm B{c sĩ giải phẫu bệnh nên biết về các liệu pháp mới v| c{c để cải thiện mẫu sinh phẩm trong kỉ nguyên điều trị cá nhân hóa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bayrak R, Yenidünya S, Haltas H (2011) Cytokeratin 7 and

cytokeratin 20 expression in colorectal adenocarcinomas Pathol

Res Pract, 207(3):156-60

2 Stenling R, Lindberg J, Rutegård J, Palmqvist R (2007) Altered expression of CK7 and CK20 in preneoplastic and neoplastic

lesions in ulcerative colitis Apmis, 115(11):1219-26

3 Bayrak R, Haltas H, Yenidunya S (2012) The value of CDX2 and cytokeratins 7 and 20 expression in differentiating colorectal adenocarcinomas from extraintestinal gastrointestinal adenocarcinomas: cytokeratin 7-/20+

phenotype is more specific than CDX2 antibody Diagn Pathol,

7(9):1746-596

4 Werling RW, Yaziji H, Bacchi CE, Gown AM (2003) CDX2, a highly sensitive and specific marker of adenocarcinomas of intestinal origin: an immunohistochemical survey of 476

primary and metastatic carcinomas Am J Surg Pathol,

27(3):303-10

5 Moskaluk CA, Zhang H, Powell SM, Cerilli LA, Hampton GM, Frierson HF (2003) Cdx2 protein expression in normal and

Ngày đăng: 25/01/2022, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm