1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lymphôm tế bào B độ ác cao có tái sắp xếp gen MYC, BCL2 và/hoặc BCL6 – chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt trong thực hành giải phẫu bệnh

9 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 916,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lymphôm tế bào B độ ác cao có tái sắp xếp gen MYC, BCL2 và/hoặc BCL6 là một thực thể hoàn toàn mới trong bảng phân loại lymphôm của Tổ chức y tế thế giới năm 2016. Đây là phân nhóm lymphôm có tiên lượng kém, ít đáp ứng với các liệu pháp hóa miễn dịch cổ điển, có nguy cơ cao xâm nhập vào hệ thần kinh và tiến triển xa. Đa số các trường hợp có thể được chẩn đoán chính xác dựa trên sự kết hợp các yếu tố về hình thái mô bệnh học, kiểu hình miễn dịch, kỹ thuật di truyền tế bào cổ điển và lai tại chỗ gắn huỳnh quang.

Trang 1

LYMPHÔM TẾ BÀO B ĐỘ ÁC CAO CÓ TÁI SẮP XẾP GEN MYC, BCL2 VÀ/HOẶC BCL6 – CHẨN ĐOÁN VÀ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

TRONG THỰC HÀNH GIẢI PHẪU BỆNH

Bùi Thị Thanh Tâm 1 , Phạm Quốc Thắng 1 , Dương Thanh Tú 1 , Ngô Quốc Đạt 1 , Phan Đặng Anh Thư 1

TÓM TẮT

Lymphôm tế bào B độ ác cao có tái sắp xếp gen MYC, BCL2 và/hoặc BCL6 là một thực thể hoàn toàn mới trong bảng phân loại lymphôm của Tổ chức y tế thế giới năm 2016 Đây là phân nhóm lymphôm có tiên lượng kém, ít đáp ứng với các liệu pháp hóa miễn dịch cổ điển, có nguy cơ cao xâm nhập vào hệ thần kinh và tiến triển

xa Đa số các trường hợp có thể được chẩn đoán chính xác dựa trên sự kết hợp các yếu tố về hình thái mô bệnh học, kiểu hình miễn dịch, kỹ thuật di truyền tế bào cổ điển và lai tại chỗ gắn huỳnh quang Tuy nhiên, một số trường hợp biến thể lymphôm tế bào áo nang, lymphôm nguyên bào lymphô, lymphôm Burkitt có hình thái mô bệnh học và biểu hiện dấu ấn hóa mô miễn dịch chồng lấp với lymphôm tế bào B độ ác cao có tái sắp xếp gen MYC, BCL2 và/hoặc BCL6 gây khó khăn trong vấn đề chẩn đoán Trong bài tổng quan này, chúng tôi đề cập các bước tiếp cận chẩn đoán lymphôm tế bào B độ ác cao có tái sắp xếp gen MYC, BCL2 và/hoặc BCL6 kèm các chẩn đoán phân biệt trong thực hành giải phẫu bệnh

Từ khóa: lymphôm tế bào B độ ác cao; chuyển đoạn MYC, BCL2 và BCL6, tái sắp xếp, lymphôm hai yếu tố,

lymphôm ba yếu tố

ABSTRACT

HIGH GRADE B CELL LYMPHOMA WITH MYC, BCL2, BCL6 REARRANGEMENTS – DIAGNOSIS

AND DIFFERENTIAL DIAGNOSIS IN PATHOLOGY PRACTICE

Bui Thi Thanh Tam, Pham Quoc Thang, Duong Thanh Tu, Ngo Quoc Dat, Phan Thi Anh Thu

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 – No 6 - 2021: 32 - 40

High grade B cell lymphoma with MYC and BCL2 and/or BCL6 rearrangements is a newly defined entity in the 2016 World Health Organization Classification These lymphomas have a poor prognosis when treated with standard chemoimmunotherapy, and have increased risk of central nervous system involvement and progression

In most cases, accurate diagnosis can be achieved based on morphological characteristics, immunophenotypic results as well as conventional cytogenetic and/or fluorescence in situ hybridisation test However, a few cases of high-grade B-cell lymphoma with different entities such as mantle cell lymphoma, Burkitt lymphoma and lymphoblastic lymphoma show overlapping features and can cause diagnostic difficulties In this review, we discuss diagnostic workup of high-grade B-cell lymphoma in daily practice

Key words: high-grade B-cell lymphoma, translocation of MYC, BCL2 and BCL6, rearrangements, double

hit lymphomas, tripple hit lymphomas

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lymphôm tế b|o B độ ác cao (HGBCL) từng

là một thuật ngữ cổ điển dùng để mô tả các

trường hợp lymphôm tế bào B (BCL) có hình thái

tế bào dị dạng, kích thước trung bình - lớn, nhiều

phân bào, hình ảnh bầu trời sao trên vi thể với biểu hiện chỉ số ph}n b|o Ki67 cao C{c đặc điểm

mô bệnh học này của HGBCL tương ứng với độ

ác tính cao và mức độ tiến triển nhanh trên lâm s|ng Trước đ}y, các u tân sinh thuộc nhóm HGBCL bao gồm: Lymphôm tế bào áo nang

1 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

(MCL) tế bào non hoặc biến thể đa dạng;

Lymphôm nguyên bào lymphô (LBL)/bệnh bạch

cầu; Lymphôm tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL)

biến thể độ {c cao v| c{c u được phân nhóm

trong bảng phân loại Tổ chức Y tế thế giới

(WHO) năm 2008 l| “Lymphôm tế bào B, không

phân loại, có c{c đặc điểm trung gian giữa

DLBCL và Lymphôm Burkitt (BL) (BCLU,

DLBCL/BL)”(1)

Tuy nhiên, v|o năm 2016, WHO đã sửa đổi

một số thuật ngữ trong bảng phân loại

lymphôm, trong đó, HGBCL là một phân nhóm

thực thể mới, bao gồm hai nhóm: HGBCL có tái

sắp xếp gen MYC, BCL2 và/hoặc BCL6

(HGBCL-R) và lymphôm tế b|o B độ ác cao -

không đặc hiệu (HGBCL-NOS) (7) Trong đó,

HGBCL-R chiếm phần lớn các trường hợp và

còn được gọi là lymphôm hai yếu tố (DHL)

(MYC+/BCL2+ hay MYC+/BCL6+) hoặc

lymphôm ba yếu tố (THL) (MYC+/BCL2

+/BCL6+) Ngược lại, HGBCL-NOS tuy có thể

kèm tái sắp xếp gen MYC trong một v|i trường

hợp, nhưng không có hiện tượng tái sắp xếp

gen MYC và BCL2 hoặc BCL6 và có hình thái tế

bào trung gian giữa nhóm DLBCL và BL(1)

Trong bảng phân loại lymphôm của WHO

năm 2016, DHL/THL l| một thực thể trong nhóm

lymphôm tế b|o B độ ác cao với hình thái mô

bệnh học đa dạng, tế bào u có thể biệt hóa dạng

tế bào lớn như DLBCL hoặc tế b|o kích thước

trung bình giữa lymphôm Burkitt v| DLBCL (độ

ác cao) và tế bào non (blastoid) Các bệnh nhân

DHL/THL thường ở giai đoạn bệnh tiến triển, u

xâm nhập tủy xương v| c{c vị trí ngoài hạch như

hệ thần kinh trung ương, thời gian sống trung

bình thường dưới 2 năm So với DLBCL,

DHL/THL có tiên lượng cực kỳ kém và thời gian

sống không tái phát bệnh rất ngắn Tuy nhiên,

vẫn có một số bệnh nhân có thời gian sống còn

khá lâu, với 49% sống trên 5 năm(2) Trong nhóm

DHL/THL, sự hiện diện của c{c đặc điểm tế bào

độ ác cao có liên quan đến thời gian sống còn

ngắn, vì vậy, WHO khuyến cáo các nh| GPB lưu

ý hình thái mô bệnh học trong DHL/THL Nhiều

NC gần đ}y ghi nhận không có sự khác biệt về

thời gian sống còn giữa HGBCL có MYC/BLC2

và HGBCL có MYC/BLC2/BCL6(2) Trong đa số trường hợp, chẩn đo{n chính x{c bệnh lý lymphôm đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ từ hình thái, kiểu hình miễn dịch, kết quả di truyền tế bào và/hoặc kết quả lai tại chỗ gắn huỳnh quang (FISH) Tuy nhiên, một v|i trường hợp HGBCL

có c{c đặc điểm chồng lấp với các thực thể khác g}y khó khăn trong chẩn đo{n

LYMPHÔM TẾ BÀO B ĐỘ ÁC CAO CÓ

TÁI SẮP XẾP GEN MYC, BCL2 VÀ/HOẶC BCL6 (HGBCL-R)

HGBCL-R là một nhóm bệnh lý lymphôm tế b|o B (BCL) trường thành tiến triển nhanh kèm

tái sắp xếp gen MYC, BCL2 và/hoặc BCL6 được

phát hiện bằng kỹ thuật lai tại chỗ gắn huỳnh

quang (FISH) Hiện tượng tái sắp xếp gen MYC

và BCL2 trong BCL đã được tìm thấy c{ch đ}y vài thập kỷ, tuy nhiên, tầm quan trọng của phát

hiện này vẫn không được hiểu rõ cho đến những năm gần đ}y, u tân sinh nhóm này mới được xem là một thực thể hoàn toàn mới trong bảng phân loại của WHO năm 2017 Do đó, khoảng 8-10% c{c trường hợp giống DLBCL trước đ}y đã được phân loại lại là HGBCL dựa trên sự hiện diện của các gen nhóm hai yếu tố (DHL)

(MYC+/BCL2+ hay MYC+/BCL6+) hoặc nhóm ba yếu tố (THL) (MYC+/BCL2 +/BCL6+)(1)

Lymphôm nhóm hai yếu tố (DHL)

DHL là một thuật ngữ tổng quát mô tả các

BCL tiến triển nhanh có tái sắp xếp gen MYC

kèm một gen sinh ung khác Nghiên cứu (NC)

của tác giả Aukema SM ghi nhận BCL2 là gen

tổ hợp tái sắp xếp thường gặp nhất (75%), tiếp

đến lần lượt là CCND1 (13%), BCL6 (10%) và

lymphôm của WHO năm 2017, c{c trường hợp

BCL có tổ hợp gen MYC và CCND1 tái sắp xếp

đồng thời sẽ được xếp vào nhóm MCL tiến triển nhanh dựa trên bất thường t(11;14)(q12;q32) đã được phát hiện trước đó(4)

Đối với c{c trường hợp có tổ hợp gen MYC và

Trang 3

BCL3 tái sắp xếp đồng thời, hiện tại dữ liệu

tìm thấy trong y văn thế giới còn hạn chế vì số

ca hiếm, do đó không thể kết luận tiên lượng

sống còn trên các bệnh nhân (BN) này Do đó,

HGBCL-R nhóm DHL đa số là lymphôm có tái

sắp xếp gen MYC, BCL2 và/hoặc BCL6

Nhóm MYC/BCL2 DHL chiếm khoảng

65-70% c{c trường hợp HGBCL-R và khoảng 1%

lymphôm không Hodgkin(1) Khi nhuộm

HMMD, 90% trường hợp MYC/BCL2 DHL biểu

hiện các dấu ấn CD10, BCL2, BCL6 (2) Đồng

thời, khi áp dụng sơ đồ chẩn đo{n của tác giả

Hans, đa số nhóm này có kiểu hình tế bào B

thuộc nhóm trung tâm mầm (GCB)(1) Ngoài ra,

80% trường hợp biểu hiện dấu ấn MYC (ngưỡng

≥40%) v| 70% đồng biểu hiện dấu ấn MYC và

BCL2 (ngưỡng ≥50%)(5) Đa số trường hợp (>80%)

có chỉ số ph}n b|o Ki67 cao (ngưỡng ≥70%), tuy

nhiên, một số biến thể vẫn có chỉ số phân bào

thấp, do đó, chẩn đo{n DHL không thể bị loại

trừ nếu chỉ dựa trên chỉ số Ki67 thấp Hầu hết

c{c trường hợp MYC/BCL2 DHL không biểu

hiện dấn ấn TdT (tương tự như trong dòng chảy

tế bào) ngoại trừ một số trường hợp u tái phát(6)

Ngoài ra, dấu ấn EBER hầu như luôn luôn âm

tính Các NC về sinh học phân tử gần đ}y ghi

nhận 50% c{c trường hợp MYC/BCL2 DHL có

chuyển đoạn đồng thời gen MYC với các các gen

immunoglobin (IG) (IG-MYC), trong đó thường

gặp nhất là IGH, tiếp đến là IGL và IGK Đồng

thời, trong số 50% các trường hợp MYC/BCL2

DHL còn lại, gen MYC kết hợp chuyển đoạn với

các các gen không immunoglobin IG)

(non-IG-MYC) như 1p36, 3p25, 3q27 (BCL6), 4p13,

5q13, 9p13 (PAX5), 12p11 và 13q31(1) Việc phát

hiện gen kết hợp chuyển đoạn với gen MYC

đóng vai trò quan trọng trong tiên lượng DHL vì

các BN có IG-MYC có tiên lượng kém hơn Ngo|i

ra, c{c trường hợp non-IG-MYC thường có hình

thái dạng DLBCL(1) Đặc biệt, MYC/BCL2 DHL

thường phức tạp về mặt di truyền như thêm

đoạn nhiễm sắc thể (NST) số 7, 8, 11, 12, 18, 20 và

NST X, mất đoạn 3q27-29, 6q và 15q26(1) Ngoài

ra, đột biến TP53 cũng thường xuất hiện trong

Nhóm MYC/BCL6 DHL chiếm 10 – 15% tổng

số ca HGBCL-R(1) Hiện tượng tái sắp xếp đồng

thời MYC/BCL6 được tìm thấy trong 1 - 4% các trường hợp de novo DLBCL(5) C{c đặc điểm lâm

sàng giữa nhóm MYC/BCL2 DHL và MYC/BCL6

DHL không có sự khác biệt Hầu hết (85%) các

trường hợp MYC/BCL6 DHL có hình thái mô

bệnh học tương tự DLBCL trong khi c{c trường hợp còn lại thường có đặc điểm vi thể chồng lấp

với BCL-U Khác với nhóm MYC/BCL2 DHL đa

số có kiểu hình GCB, nhóm MYC/BCL6 DHL

thường có kiểu hình thuộc nhóm non-GCB Phần

lớn c{c trường hợp MYC/BCL6 DHL biểu hiện

dấu ấn BCL6, và khoảng 75 – 90% trường hợp biểu hiện MUM-1/IRF4 nhưng dấu ấn CD10

thường ít biểu hiện hơn so với nhóm MYC/BCL2

DHL và biểu hiện dấu ấn BCL2 thay đổi từ 20 – 80% c{c trường hợp(5) Ở mức độ phân tử, nhóm

MYC/BCL6 DHL thường đột biến gen IGH, BCL6

và MYC, xuất độ bắt cặp với gen IG và non-IG tương tự nhóm MYC/BCL2 DHL(1) Dữ liệu đột

biến gen nhóm MYC/BCL6 DHL tương tự với nhóm MYC/BCL2 DHL với ID3 (50%), CCND3 (33%), MYC (33%), BCL2 (33%), và CREBBP (16%), tuy nhiên đột biến BCL2 ít gặp hơn so với nhóm MYC/BCL2 DHL và rất hiếm gặp đột biến

Lymphôm nhóm ba nhân tố (THL)

Hiện tượng tái sắp xếp đồng thời ba gen

MYC, BCL2 và BCL6 xuất hiện trong 15 – 20%

trường hợp HGBCL-R(1) C{c đặc điểm lâm sàng

và hình thái mô bệnh học không có sự khác biệt

với nhóm MYC/BCL2 DHL Tuy nhiên, hơn 50%

trường hợp THL có xâm nhập tủy xương(1) Ở mức độ phân tử, nhóm THL có xuất độ bắt cặp

với gen IG và non-IG tương tự nhóm MYC/BCL2

DHL và dữ liệu đột biến gen nhóm này giống

hai nhóm DHL với đột biến BCL2, CCND3,

CREBBP, EZH2, ID3, KMT2D, MYC, FOXO1 và

nhóm THL là 18 th{ng, đặc biệt, các BN có biểu hiện mạnh dấu ấn p53 (≥50% lymphô bào) có

Trang 4

tiên lượng kém hơn so với những trường hợp

không có biểu hiện quá mức p53

CÁC CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VỚI

HGBCL-R

DLBCL có tái sắp xếp gen MYC

Các u tân sinh nhóm n|y được xếp vào

nhóm lymphôm một yếu tố (single-hit

lymphoma – SHL) C{c trường hợp có MYC-R và

có hình thái mô bệnh học điển hình nên được

phân loại là DLBCL NC của Li S trên 61 trường

hợp BCL có MYC-R đơn độc ghi nhận đặc điểm

lâm sàng nhóm này tương tự với nhóm

MYC/BCL2 DHL với tuổi trung bình BN là 60

tuổi (dao động 18 – 92 tuổi), đa số là nam giới

(75%)(8) Tuy nhiên, kiểu hình miễn dịch nhóm

này có sự khác biệt: Đa số (70% trường hợp)

không biểu hiện CD10, không biểu hiện BCL2

(55% trường hợp) và không biểu hiện BCL6 (70%

trường hợp) Do đó, MYC SHL thường có kiểu

hình GCB ít xuất hiện hơn so với MYC/BCL2

DHL (lần lượt là 74% so với 100%) Ngoài ra, P53

thường biểu hiện quá mức trong MYC SHL

(64%) và gần như gấp đôi so với nhóm

MYC/BCL2 DHL (33%) C{c lymphô b|o dương

tính các dấu ấn miễn dịch dòng B và biểu hiện

một nhóm immunoglobulin trên bề mặt Biểu

hiện CD38 thường không rõ ràng ngoại trừ

trường hợp có MYC-R Do đó, những trường

hợp lymphôm có hình ảnh vi thể dạng DLBCL

có biểu hiện rõ dấu ấn CD38 được khuyến cáo

làm xét nghiệm FISH đ{nh gi{ MYC, BCL2 và

BCL6(1) Đa số các gen chuyển đoạn tương đồng

với MYC là IGH, IGK hoặc IGL, ngược lại, hiếm

khi có nonIG-MYC (<5%) trong nhóm MYC SHL

So với MYC/BCL2 DHL, MYC SHL có tiên lượng

kém hơn, đặc biệt nếu kèm đột biến TP53 trong

MYC SHL thì tiên lượng rất xấu tương tự

MYC/BCL2 DHL

Lymphôm Burkitt

Các trường hợp BL có kiểu hình miễn dịch

tương tự HGBCL, dương tính với các dấu ấn

dòng B, CD10, CD38 và biểu hiện một nhóm

immunoglobulin trên bề mặt tế bào Tuy

nhiên, nếu dấu ấn CD19, CD20 và/hoặc CD22 biểu hiện mờ thì đ}y không phải l| đặc điểm điển hình của BL m| l| đặc điểm gợi ý HGBCL Ngoài ra, khác với HGBCL, dấu ấn BCL2 thường không biểu hiện hoặc biểu hiện kém trong BL Đồng thời, nếu dấu ấn EBER biểu hiện mạnh sẽ hướng đến chẩn đo{n BL vì hiện nay trong y văn chưa ghi nhận bất kì trường hợp DHL dương tính với EBER

Lymphôm nguyên bào lymphô dòng B (B-LBL)

Bằng phương ph{p đo dòng chảy tế bào, c{c nguyên b|o lymphô B thường hiển thị rải rác phía thấp v| dương tính với TdT, CD10, CD19, CD22, CD34, CD38 yếu, CD45 yếu và CD79a trong b|o tương v| }m tính với CD20

và immunoglobulin bề mặt(1) Khoảng 30% trường hợp âm tính với dấu ấn CD34 và 20% trường hợp dương tính với CD20 HGBCL có thể hiện diện các tế b|o u lưu h|nh trong máu tuần hoàn, giả dạng các nguyên bào trong máu ngoại vi và/hoặc tủy xương Ngoài ra, HGBCL có thể dương tính yếu với CD45, SSC plot với các dấu ấn tế bào B và CD10 Tế bào u thường có kiểu miễn dịch tế b|o B trưởng thành, dương tính với một nhóm immunoglobulin trên bề mặt và âm tính với TdT trong hầu hết c{c trường hợp, điều này rất hữu ích giúp phân biệt HGBCL và B-ALL Điều quan trọng cần lưu ý l| nguyên b|o lymphô B thường dương tính với CD34 và dương tính yếu với CD38 khi đo dòng chảy tế bào và âm tính BCL6 bằng phương ph{p HMMD Ngược lại, các tế bào u HGBCL thường âm tính CD34, dương tính CD38 v|

BCL6 Cần lưu ý c{c trường hợp de novo B-ALL có tái sắp đồng thời MYC/BCL2 rất hiếm

gặp (chỉ 0,2% trường hợp) v| được xác nhận chẩn đo{n bằng FISH(1)

Lymphôm tế bào áo nang tế bào non

Một phân nhóm MCL có hình thái tế bào non

v| đôi khi có tái sắp xếp MYC, các tế bào u trong

trường hợp này biểu hiện CD5, cyclin D1, SOX11

và chuyển đoạn IGH-CCND1 Tuy nhiên, dù có

Trang 5

các gen hai hoặc ba nhân tố, c{c trường hợp này

vẫn được xếp vào nhóm MCL theo tiêu chuẩn

của WHO 2017(1)

Lymphôm biểu hiện đôi

Lymphôm biểu hiện đôi được định nghĩa l|

DLBCL nhuộm HMMD dương tính với cả hai

dấu ấn MYC và BCL2(1) Kiểu hình này chiếm

20-30% DLBCL và thường liên quan phân nhóm

ABC hoặc non-GCB Điều cần lưu ý l| c{c

trường hợp có biểu hiện đôi MYC/BCL2 không

có nghĩa l| lymphôm thuộc nhóm DHL/THL

Khoảng 20 – 25% trường hợp MYC/BCL2 DHL

biểu hiện âm tính với dấu ấn MYC (ngưỡng

≥40%) v| đa số trường hợp MYC/BCL6 DHL ít

nhuộm màu dấu ấn BCL2 hơn so với nhóm

giả Scott DW trên 1228 ca DLBCL ghi nhận biểu

hiện đôi xuất hiện trong 75% trường hợp

MYC/BCL2 DHL v| 53% trường hợp MYC/BCL6

DHL(9) Như vậy, lymphôm có biểu hiện đôi

không thể được xem là DHL/THL

Lymphôm tế bào B khác có các gen hai nhân tố

hoặc ba nhân tố

Ngoài những chuyển dạng mô học trong FL,

các gen hai nhân tố hoặc ba nhân tố cũng được

tìm thấy trong một v|i trường hợp (<10%) FL

không chuyển dạng mô học v| đa số trường hợp

l| độ ác cao (độ 3A và 3B)(10) So với DHL, FL có

các gen hai nhân tố hoặc ba nhân tố thường có

cường độ bắt màu dấu ấn MYC yếu hơn, chỉ số

phân bào Ki67 thấp hơn khi nhuộm HMMD và

có tiên lượng tốt hơn, nhưng sự khác biệt này

không có ý nghĩa thống kê(10) Các gen hai nhân

tố hoặc ba nhân tố đôi khi được tìm thấy trong

một v|i trường hợp de novo B-LBL, MCL (thường

tế bào non) hoặc LBL chuyển dạng từ FL Tất cả

c{c trường hợp n|y được phân loại riêng và

không xếp vào nhóm HGBCL-R

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN HGBCL-R

Trong thực hành chẩn đo{n GPB, khi c{c

nhà GPB tiếp nhận một trường hợp HGBCL,

chẩn đo{n MCL tế bào non có thể được loại

trừ với nhuộm HMMD các dấu ấn Cyclin D1,

SOX11 hoặc xét nghiệm FISH đ{nh gi{ chuyển

đoạn IGH-CCND1 Tiếp theo, chẩn đo{n

B-LBL được loại trừ khi nhuộm TdT và các dấu

ấn tế bào non khác Cần lưu ý rằng một số trường hợp HGBCL có thể biểu hiện dấu ấn TdT, do đó cần kiểm tra thêm các dấu ấn khác như CD34, CD38, BCL6 v| immunoglobulin bề mặt tế b|o Sau đó, xét nghiệm FISH đ{nh gi{

tái sắp gen các gen MYC, BCL2 và BCL6 Trong

trường hợp tìm thấy các gen hai/ba nhân tố, trường hợp này sẽ được phân loại là

HGBCL-R, bất kể hình thái mô bệnh học Ngược lại, nếu không tìm thấy các gen hai/ba nhân tố, quyết định xử trí kế tiếp tùy thuộc vào hình thái tế bào Nếu tế b|o u có kích thước lớn và hình th{i điển hình cho DLBCL, trường hợp này nên phân loại là DLBCL bất kể có hoặc

không tái sắp xếp MYC đơn độc Nếu tế bào u

có kích thước trung bình v| đặc điểm hình th{i điển hình cho BL hoặc trung gian giữa BL

và DLBCL, trường hợp này cần kiểm tra kiểu hình miễn dịch như nhuộm HMMD với BCL2 Nếu kiểu hình miễn dịch không đặc trưng cho

BL, trường hợp này nên phân loại là

HGBCL-NOS (Hình 1)(1)

Sàng lọc các trường hợp HGBCL cần làm xét nghiệm FISH

Lai tại chỗ gắn huỳnh quang (FISH) là tiêu chuẩn vàng giúp chẩn đo{n v| ph{t hiện các trường hợp DHL/THL Hiện nay, tiêu chí lựa chọn trường hợp lymphôm nào cần chỉ định làm FISH vẫn chưa có sự đồng thuận chung giữa các nhà khoa học Về mặt thực hành, các xét nghiệm

hỗ trợ như FISH thường được chỉ định bởi các nhà GPB dựa trên những biến đổi hình thái học, đặc biệt khi có hình ảnh tế bào non hoặc BCL-U trên vi thể(1) Tuy nhiên, không thể xét nghiệm FISH trên toàn bộ c{c trường hợp DLBCL vì xét nghiệm FISH thường đắt tiền và không thể áp dụng thường quy ở tất cả c{c cơ sở y tế, ngoài ra, chỉ 5 – 10% c{c trường hợp có hình thái DLBCL thực sự là DHL/THL(1)

Hiện nay, nhiều NC đã được thực hiện nhằm

nỗ lực xây dựng phương thức chọn lọc các

Trang 6

trường hợp HGBCL nào cần được làm tiếp xét

nghiệm FISH để có chẩn đo{n tối ưu hóa qu{

trình điều trị v| tiên lượng cho BN(1,4,9) Mặc dù

đa số c{c trường hợp HGBCL có chỉ số phân bào

cao, biểu hiện dấu ấn Ki67 trong DHL/THL

thường thay đổi và có thể thấp trong một vài

trường hợp, do đó, chỉ số phân bào Ki67 không

được khuyến cáo sử dụng l|m phương tiện sàng

lọc(1) Một hình thức sàng lọc kh{c được đưa ra

dựa trên đồng biểu hiện của MYC và BCL2 trên

HMMD(9) NC của tác giả Scott DW trên 1228 trường hợp DLBCL ghi nhận độ nhạy v| độ đặc hiệu của đồng biểu hiện MYC/BCL2 trong phát

hiện MYC/BCL2 DHL và MYC/BCL6 DHL có độ

nhạy lần lượt l| 75% v| 53%, độ đặc hiệu lần lượt

là 69% và 66%(9) Do đó, sử dụng đồng biểu hiện MYC/BCL2 cũng không được khuyến cáo sử dụng l|m phương tiện sàng lọc do bỏ sót tương đối nhiều trường hợp bệnh

Hình 1 Sơ đồ tiếp cận chẩn đoán HGBCL (1)

Hình thức sàng lọc thứ ba được đưa ra dựa

trên nguồn gốc tế bào (COO)(9) Hầu hết các

trường hợp DHL/THL có kiểu hình tế bào B

thuộc nhóm GCB Khi áp dụng sơ đồ chẩn

đo{n của tác giả Hans, độ nhạy v| độ đặc hiệu

kiểu hình GCB trong phát hiện MYC/BCL2

DHL và MYC/BCL6 DHL có độ nhạy lần lượt

l| 99% v| 57%, độ đặc hiệu lần lượt là 52% và

49% Kiểu hình GCB dựa trên đ{nh gi{ biểu

hiện gen cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu có

thể so s{nh được cho cả hai loại DHL Do đó,

COO là lựa chọn tốt nhất l|m phương tiện

sàng lọc các trường hợp HGBCL cần làm tiếp

xét nghiệm FISH mặc dù độ đặc hiệu không

cao(1) Một số tác giả đề nghị thực hiện FISH

gen MYC trong tất cả trường hợp lymphôm có

hình thái mô bệnh học dạng DLBCL, BCL-U

và BCL tế bào non và chỉ thực hiện FISH gen

giá sự biểu hiện C-MYC, BCL2 và BCL6 bằng HMMD, còn sự tái sắp xếp C-MYC, BCL2 và

Gần đ}y, một cách tiếp cận kh{c để x{c định DHL/THL được đề xuất dựa trên sử dụng các ký hiệu biểu hiện gen (Gene Expression Signature - GES) đặc trưng DHL/THL V|o năm 2019, t{c giả

Ennishi D thực hiện NC trên 157 trường hợp de

novo DLBCL dạng GCB, trong đó có 25 trường

Trang 7

hợp DHL/THL có BCL2-R Kết quả NC đã ph{t

hiện 104 gen biểu hiện khác nhau giữa DHL và

GCB-DLBCL v| 1 GES đặc trưng cho DHL

(DHL-GES) (Hình 2)(12) Những BN có biểu hiện

DHL-GES dương tính có tiên lượng cực kỳ kém,

thời gian sống còn rất ngắn Giá trị của

DHL-GES được củng cố thêm thông qua một NC khác

của tác giả Sha C(13) Đặc biệt, trong số các BN có

biểu hiện DHL-GES dương tính, 36% không có

tái sắp xếp MYC, 15% không có tái sắp xếp BCL2

và 48% không có hai nhân tố Khi dữ liệu GES

được NC nhiều hơn, những thông tin này sẽ giúp các nhà khoa học hiểu thêm về c{c trường hợp DHL/THL bị xét nghiệm FISH “bỏ sót” hoặc

“chẩn đo{n qu{ mức” T{c giả Sha C đã sử dụng

dữ liệu biểu hiện gen để x{c định nhóm phân tử

độ ác cao (MHG) trong DLBCL (n=928)(13) BN trong nhóm MHG có PFS và OS ngắn, tuy nhiên chỉ có 36,1% trường hợp có các gen hai nhân tố

Do đó, cần thêm nhiều NC kh{c đ{nh gi{ gi{ trị của GES so với FISH để x{c định DHL/THL

Hình 2 Biểu hiện 104 gen khác nhau giữa DHL và DLBCL (12) Các gen màu xanh (biểu hiện quá mức) và màu đỏ

(dưới mức biểu hiện) của BCL2-DHL

Khoảng 85% trường hợp DHL/THL có tái

sắp xếp BCL2 và hầu hết các ca DHL/THL có tái

sắp xếp BCL2 có kiểu hình tế bào B trung tâm

mầm (GCB)(2) Ngoài ra, DHL/THL có tái sắp xếp

BCL2 có tiến triển lâm sàng nhanh, do đó có tiềm

năng đ{p ứng với các liệu ph{p điều trị tích cực

Khoảng 50% trường hợp DLBCL có kiểu hình

trung tâm mầm, do đó một phòng xét nghiệm có

thể giảm 50% số ca cần làm xét nghiệm FISH với

các dấu ấn HMMD có độ nhạy v| độ đặc hiệu

phù hợp như sử dụng sơ đồ Hans hoặc Choi

hoặc sử dụng phần mềm kỹ thuật số đ{nh gi{

biểu hiện gen như Lymph2Cx nhằm nhận diện

c{c trường hợp có kiểu hình GCB, tuy nhiên các phương ph{p nêu trên có độ nhạy, độ đặc hiệu khác nhau Thực hiện kỹ thuật FISH có khả năng phát hiện 99% trường hợp DHL/THL với

MYC/BCL2 hoặc MYC/BCL2/BCL6, tuy nhiên lại

có khả năng bỏ sót phân nửa trường hợp

DHL/THL có chuyển đoạn MYC/BCL6 và phân

nửa trường hợp SHL hoặc khoảng 25% trường

hợp có MYC-R

Vì toàn bộ c{c trường hợp DHL/THL cần có

sự tái sắp xếp gen MYC và MYC-R đơn độc

(SHL) liên quan đến tiên lượng bệnh, toàn bộ các trường hợp đều được xét nghiệm đ{nh gi{ t{i

Trang 8

sắp xếp gen MYC, sử dụng đồng thời cả BAP và

IGH/MYC D-FISH nhằm hạn chế tối đa kết quả

âm tính giả và tiết kiệm thời gian, nếu phát hiện

có MYC-R, xét nghiệm tìm chuyển đoạn BCL2 và

BCL6 sẽ được thực hiện kế tiếp (Hình 3) Tuy

nhiên, tùy vào tình hình thực tế về nhân lực và

dụng cụ, máy móc ở các phòng xét nghiệm, một

số tác giả kh{c thường chọn xét nghiệm phát

hiện cùng lúc sự tái sắp xếp của MYC, BCL2 và

BCL6 nhằm chẩn đo{n sớm DHL/THL dù đôi

khi gây lãng phí vì kiểm tra tái sắp xếp BCL2 và

BCL6 không cần thiết Trong c{c trường hợp

lymphôm có hình thái dạng Burkitt cổ điển hoặc

lymphôm trẻ em nghi ngờ lymphôm Burkitt

nhưng không có hình thái mô bệnh học thường

gặp, kỹ thuật FISH sử dụng c{c đoạn mồi BAP:

MYC, BCL2, BCL6 đồng thời với D-FISH:

IGH/MYC, IGK/MYC, IGL/MYC giúp phát hiện

lymphôm Burkitt, đ{nh gi{ to|n bộ sự kết hợp

IG/MYC và tái sắp xếp non-IG/MYC rất hiếm

gặp trong lymphôm Burkitt, đồng thời loại trừ

chẩn đo{n DHL/THL (Hình 4)

Hình 3 Sơ đồ thực hiện FISH trong LBCL hoặc hình

thái độ ác cao (2)

Hình 4 Đánh giá kết quả FISH các gen MYC, BCL2 và BCL6 (14) (A) Chuyển đoạn gen C-MYC dương tính: 1 tín hiệu màu đỏ, 1 tín hiệu màu xanh lá và 1 tín hiệu màu vàng trong nhân (FISH x1000); (B) Khuếch đại gen C-MYC dương tính: ≥3 tín hiệu màu vàng kết hợp màu đỏ - xanh lá vàng trong nhân (FISH x1000); (C) Chuyển đoạn gen BCL2 dương tính: 1 tín hiệu màu đỏ, 1 tín hiệu màu xanh lá và 1 tín hiệu màu vàng trong nhân (FISH x1000); (D) Khuếch đại gen BCL2 dương tính: ≥3 tín hiệu màu đỏ hoặc màu xanh lá vàng trong nhân (FISH x1000); (E) Chuyển đoạn gen BCL6 dương tính: 1 tín hiệu màu đỏ, 1 tín hiệu màu xanh lá và 1 tín hiệu màu

Trang 9

vàng trong nhân (FISH x1000); (F) Khuếch đại gen BCL6 dương tính: ≥3 tín hiệu màu vàng kết hợp màu đỏ - xanh lá vàng trong nhân (FISH x1000)

KẾT LUẬN

Đa số c{c trường hợp, sự tái sắp xếp gen sẽ

dẫn đến tăng biểu hiện các protein tương ứng,

do đó có thể sử dụng HMMD để phát hiện

DHL/THL thông qua đồng biểu hiện protein

MYC, protein BCL2 và protein BCL6 Tuy nhiên,

protein MYC có thể biểu hiện không đồng nhất

v| thay đổi cường độ biểu hiện trên nhiều vùng

mô u, đồng thời, protein này bị ảnh hưởng bởi

quy trình cố định bệnh phẩm và các quy trình kỹ

thuật khác Ngoài ra, một số loại lymphôm có

biểu hiện protein MYC trên HMMD mà không

có hiện tượng tái sắp xếp gen MYC trên FISH

Do đó, kết hợp c{c đặc điểm về mô bệnh học,

dấu ấn hóa mô miễn dịch v| đ{nh gi{ sự chuyển

đoạn gen MYC, BCL2 và BCL6 trên FISH là chìa

khóa giúp các nhà giải phẫu bệnh chẩn đo{n

DHL/THL trong những trường hợp khó

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chi YO, Jeffrey M (2019) “Medeiros LJ, High-grade B-cell

lymphoma: a term re-purposed in the revised WHO

classification” Pathology, https://doi.org/

10.1016/j.pathol.2019.09.008

2 Daniel PL, Jess FP (2020) “A practical approach to FISH testing

for MYC rearrangements and brief review of MYC in

aggressive B-cell lymphomas” Journal of Hematopathology,

13:127–135

3 Aukema SM., Siebert R, et al (2011) Double-hit B-cell

lymphomas, 117:2319-2331

4 Swerdlow SH, Campo E, et al (2017) World Health

Organization and International Agency for Research on Cancer

(2017) WHO classification of tumours of haematopoietic and

lymphoid tissues

5 Pillai RK, Sathanoori M, et al (2013) “Double-hit B-cell lymphomas with BCL6 and MYC translocations are aggressive, frequently extranodal lymphomas distinct from BCL2

double-hit B-cell lymphomas” Am J Surg Pathol, 37:323–32

6 Chi YO, Medeiros LJ, et al (2019) “High-grade B-cell lymphomas with TdT expression: a diagnostic and

classification dilemma” Mod Pathol, 32:48–58

7 Momose S, Weissbach S, et al (2015) “The diagnostic gray zone between Burkitt lymphoma and diffuse large B-cell lymphoma

is also a gray zone of the mutational spectrum” Leukemia,

29:1789–91

8 Li S, Weiss VL, et al (2016) “High-grade B-cell lymphoma with MYC rearrangement and without BCL2 and BCL6 rearrangements is associated with high P53 expression and a

poor prognosis” Am J Surg Pathol, 40: 253–61

9 Scott DW, King RL, et al (2018) “High-grade B-cell lymphoma with MYC and BCL2 and/or BCL6 rearrangements with diffuse

large B cell lymphoma morphology” Blood, 131:2060–4

10 Miyaoka M, Kikuti YY, et al (2018) “Clinicopathological and genomic analysis of double-hit follicular lymphoma: comparison with high-grade B-cell lymphoma with MYC and

BCL2 and/or BCL6 rearrangements” Mod Pathol, 31:313–26

11 Jiayin L, Xiaoyin L, et al (2020) “High-Grade B-Cell Lymphomas, Not Otherwise Specified: A Study of 41 Cases”

Cancer Management and Research, 12:1903–1912

12 Ennishi D, Jiang A, et al (2019) “Double-hit gene expression signature defines a distinct subgroup of germinal center

B-cell-like diffuse large B-cell lymphoma” J Clin Oncol, 37:190–201

13 Sha C, Barrans S, et al (2019) “Molecular high-grade B-cell lymphoma: defining a poor-risk group that requires different

approaches to therapy” J Clin Oncol, 37:202–12

14 YunXiang Z, Hui W (2019) “Correlation between C-MYC, BCL-2, and BCL-6 protein expression and gene translocation as biomarkers in diagnosis and prognosis of Diffuse large B-cell

lymphoma” Frontiers in Pharmacology, 9:1497

Ngày nhận bài báo: 10/10/2021 Ngày bài báo được đăng: 08/12/2021

Ngày đăng: 25/01/2022, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w