Lý do chọn đề tài Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chi tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tàisả
Trang 1BÀI TẬP LỚN
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ
NẴNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2013
Tên sinh viên: Lê Thị Thu Ha Tên giáo viên hướng dẫn Lớp: K46A Kiểm toán THS Hoang Thị Kim Thoa
Niên khóa: 2014-2015
Huế, tháng 01 năm 2014
1
Trang 3BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
EBT Lợi nhuận trước thuế
3
Trang 4Bảng 1.4- Những thành tựu mà công ty đạt được
Bảng 1.5- Bảng phân tích chung tình hình tài sản năm 2012-2013
Bảng 1.6-Bảng phân tích chung tình hình tài sản năm 2011-2012
Bảng 1.7-Bảng phân tích chi tiết tình hình tài sản năm 2012-2013
Bảng 1.8-Bảng phân tích chi tiết tình hình tài sản năm 2011-2012
Bảng 1.9-Bảng phân tích chung tình hình nguồn vốn năm 2012-2013
Bảng 1.10-Bảng phân tích chung tình hình nguồn vốn năm 2011-2012
Bảng 1.11-Bảng phân tích chi tiết tình hình nguồn vốn năm 2012-2013
Bảng 1.12 -Bảng phân tích chi tiết tình hình NPT năm 2012-2013
Bảng 1.13-Bảng phân tích chi tiết tình hình VCSH năm 2012-1013
Bảng 1.14-Bảng phân tích chi tiết tình hình nguồn vốn năm 2011-2012
Bảng 1.15-Bảng phân tích chi tiết tình hình NPT năm 2011-2012
Bảng 1.16-Bảng phân tích chi tiết tình hình VCSH năm 2011-2012
Bảng 1.17-Bảng phân tích hiệu quả tiết kiệm chi phí
4
Trang 5Bảng 1.20- Phân tích ngang BCLCTT giai đoạn 2011-2012
Bảng 1.21- Phân tích ngang BCLCTT giai đoạn năm 2012-2013
Bảng 1.22- Phân tích tính thanh khoản của TSNH
Bảng 1.23-Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố lên khả năng thanh toán ngắn hạn
Bảng 1.24- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng lên khả năng thanh toán nhanhBảng 1.25- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng lên khả năng thanh toán tức thờiBảng 1.26- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TSNH
Bảng 1.27- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới số lần hoàn trả lãi vay ngắn hạnBảng 1.28- Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng TS
Bảng 1.29-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng vòng quay tổng TS
Bảng 1.30-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng suất hao phí của TS
Bảng 1.31-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng số vòng quay của TSNH
Bảng 1.32-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng kỳ luân chuyển TSNH
Bảng 1.33-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng vòng quay tổng TS
Bảng 1.34-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng vòng quay khoản phải thu
Bảng 1.35-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng số vòng luân chuyển các khoản phải trả
Bảng 1.36-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng sức sản xuất của TSDH
Bảng 1.37-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng sức sản xuất của TSCĐ
Bảng 1.38- Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn
Bảng 1.39- Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến NPT/VCSH
Bảng 1.40-Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến hệ số thanh toán NDH tổng quát
5
Trang 6Bảng 1.43-Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến hệ số NDH/Tổng NPTBảng 1.44-Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến số lần hoàn trả lãi vay dài hạn
Bảng 1.45-Phân tích khả năng sinh lời
Bảng 1.46-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp biên
Bảng 1.47-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng biên
Bảng 1.48-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời cơ bản
Bảng 1.49-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên TSCĐBảng 1.50-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA
Bảng 1.51-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE
Bảng 1.52- Phân tích chỉ số giá thị trường
Bảng 1.53-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến EPS
Bảng 1.54-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chi trả cổ tức
Bảng 1.55-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến EPS
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1- Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1.2- Cơ cấu tổ chức kế toán tại công ty
Sơ đồ 1.3- Trình tự ghi sổ kế toán
Sơ đồ 1.4- Sơ đồ vốn lưu chuyển năm 2011
Sơ đồ 1.5-Sơ đồ vốn lưu chuyển năm 2012
Sơ đồ 1.6- Sơ đồ vốn lưu chuyển năm 2013
6
Trang 7PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chi tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tàisản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển các dòng tiền và tình hình vận động sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Do đó, báo cáo tài chính vừa là phương pháp
kế toán, vừa là hình thức thể hiện và chuyển tải thông tin kế toán tài chính đến những người sử dụng để đưa ra các quyết đinh kinh tế
Phân tích báo cáo tài chính là vận dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích vàocác báo cáo tài chính, các tài liệu liên quan nhằm rút ra các ước tính và kết luận hữu ích cho các quyết định kinh doanh Phân tích báo cáo tài chính là một công
cụ sàng lọc khi chọn lựa các “ứng viên” đầu tư hay sát nhập, và là công cụ dự báo các điều kiện và hậu quả về tài chính trong tương lai Phân tích báo cáo tài chính là một công cụ chuẩn đoán bệnh, khi đánh giá các hoạt động đầu tư tài chính và kinh doanh và là công cụ đánh giá đối với các quyết định quản trị và quyết định kinh doanh khác
Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là một quá trình tính toán các tỷ số mà còn
là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về các kết quả hiện hành so với quá khứ nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đánh giá những gì đã làm được, nắm vững tiềm năng, dự kiến những gì sẽ xảy
ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu
Với bất kì một doanh nghiệp nào khi hoạt động đều muốn có hiệu quả và thu về lợi nhuận nhiều nhất, để làm được điều đó đòi hỏi cần có rất nhiều yếu tố cấu thành nên như vốn, nhân lực, công nghệ…tuy nhiên điều quan trọng hơn nữa là
Trang 8các nhà quản trị phải biết tự trang bị cho mình những kiến thức phân tích hoạt động kinh doanh nhằm biết cách đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh Đồng thời, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp luôn luôn phải tìm hiểu và đưa ra những giải pháp, chiến lược, chính sách giúp doanh nghiệp đi đến thành công Bên cạnhcác chiến lược, chính sách đưa ra, các doanh nghiệp cũng cần phải xác định và nắm bắt được dòng tiền của mình lưu chuyển ra sao
Để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao và phức tạp, các doanh nghiệpcần phải có sự quan tâm thích đáng đến việc phân tích các báo cáo tài chính Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp đánh giá tốt hơn tình hình sử dụng vốn cũng như thực trạng hoạt động của doanh nghiệp mình, qua đó có thể xác định các nhân tố ảnh hưởng, mức độ cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đốichiếu và so sánh các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ Thông qua đó giúpngười sử dụng thông tin đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nhưnhững rủi ro trong tương lai để ra các quyết định kinh tế.Báo cáo tài chính làphương pháp thể hiện và truyền tải thông tin kế toán đến người ra quyết địnhkinh tế Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình các mặt hoạt độngcủa doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị Những báo cáo tài chính do kế toánsoạn thảo theo định kỳ là những tài liệu có tính lịch sử vì chúng thể hiện những
gì đã xảy ra trong một thời kỳ nào đó Đó chính là những tài liệu chứng nhậnthành công hay thất bại trong quản lý và đưa ra những dấu hiệu báo trước sựthuận lợi và những khó khăn trong tương lai của một doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là nguồn tài liệu rất quan trọng và cần thiết đối với việcquản trị doanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tin hữu ích đối với những ngườibên trong và bên ngoài doanh nghiệp có lợi ích kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếpcủa doanh nghiệp như:
Trang 9 Chủ sở hữu- Các nhà quản lý doanh nghiệp.
Các nhà đầu tư hiện tại và tương lai
Các chủ nợ hiện tại và tương lai (người cho vay, cho thuê hoặcbán chịu hàng hóa, dịch vụ)
Cơ quan quản lý chức năng của nhà nước
Chính phủ
Mỗi đối tượng quan tâm tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp vớinhững mục đích khác nhau Song tất cả đều muốn đánh giá và phân tích xu thếcủa doanh nghiệp để đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp với mục tiêu củatừng đối tượng
Phân tích báo cáo tài chính giúp các đối tượng giải quyết được các vấn đềhọ quan tâm khi đưa ra các quyết định kinh tế
Đối với công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng, những thông tin tài chính luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Nhận biết được vai trò của những thông tin tài chính là rất lớn nên ngay từ khi thành lập, Công ty đã chú trọng đến công tác kế toán và việc phân tích tình hình tài chính qua các báo cáo kế toán Trên cơ sở phân tích thực tế đó để đánh giá kếtquả, hiệu quả của sản xuất kinh doanh, xác định được những yếu kém, tồn tại trong doanh nghiệp là do đâu? Cũng như dự báo và phát hiện khả năng tiềm tàngcủa doanh nghiệp để các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong ngắn hạn và dài hạnThực tế trong những năm qua đã chứng minh, dù gặp nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn mở rộng được quy mô và xây dựng được vị thế trên thị trường đầy biến động
Xuất phát từ những lý do trên, em nhận thầy đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng ” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với các doanh nghiệp nói chung cũng như Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng nói riêng
Trang 102. Mục đích nghiên cứu đề tài.
Phân tích báo cáo tài chính về cơ bản nhằm đạt được các mục đích sau:
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, trung thực các thông tin kinh tế cần thiết cho các nhà quản lý doanh nghiệp và các đối tượng khác có quan tâm đến tìnhhình doanh nghiệp
- Đánh giá đúng thực trạng tài chính doanh nghiệp trong kỳ báo cáo về tìnhhình quản lý và sử dụng vốn, khả năng huy động vốn, khả năng sinh lời
và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin về tình hình công nợ và khả năng thanh toán, khả năng tiêu thụ sản phẩm, những vấn đề có ảnh hưởng tới điều kiện sản xuất, những thông tin dự đoán về xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Có thể nói: Mục đích chính của phân tích báo cáo tài chính là giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá đúng sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi
và triển vọng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm
Tuy nhiên cần lưu ý rằng: tất cả các báo cáo tài chính đều là tài liệu có tính lịch sử vì chúng cho thấy những gì đã xảy ra trong một kỳ cá biệt Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là giúp các đối tượng quan tâm đưa ra các quyết định hợp lý và sẽ hành động trong tương lai dựa vào các thông tin có tính lịch sử của báo cáo tài chính
3. Đối tượng nghiên cứu.
Tình hình tài chính của công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng thông qua các bảng cânđối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ vàbảng thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2012-2013
4. Phạm vi nghiên cứu
Trang 11Giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính của công ty thông qua các số liệu thống kê trong các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như bảng thuyết minh báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2012-2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Chủ yếu sử dụng các phương pháp như: phương pháp chung, phương pháp đặc thù, phương pháp thu thâp, xử lý và phân tích dữ liệu,…trong đó đặc biệt tập trung vào 2 phương pháp là phương pháp chung và phương pháp đặc thù
Tất cả các điểm phương pháp chung nêu trên chỉ được thực hiện khi kết hợp nó với việc sử dụng một phương pháp cụ thể Ngược lại các phương pháp cụ thể muốn phát huy tác dụng phải quán triệt yêu cầu của phương phápchung
5.2. Phương pháp đặc thù.
a Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành so
Trang 12sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng
bộ để có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính Như sự thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán Đồng thời theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh
- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu,
số gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước (nghĩa là năm nay so với năm trước ) và có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân
- Kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch
- Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian
Trên cơ sở đó, nội dung của phương pháp so sánh bao gồm:
- So sánh kỳ thực hiện này với kỳ thực hiện trước để đánh giá sự tăng hay giảm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có nhận xét về xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp
- So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành, của doanh nghiệp khác để thấy mức độ phấn đấu của doanh nghiệp được hay chưa được
- So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi
về lượng và về tỷ lệ của các khoản mục theo thời gian
b.Phương pháp liên hệ cân đối
Trang 13Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúngtồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng.
Phương pháp cân đối thường kết hợp với phương pháp so sánh để giúp người phân tích có được đánh giá toàn diện về tình hình tài chính
Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản
và tổng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tàisản trong doanh nghiệp Do đó sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân bằng về sứcbiến động về lượng giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh
c Phương pháp loại trừ
Đây là phương pháp nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng bằng cách khixác định ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố còn lại (cố định các nhân tố còn lại) Nó bao gồm 2 phương pháp cụ thể, đó là:
Phương pháp thay thế liên hoàn
- Xác định đối tượng phân tích, kì gốc so sánh, số lượng nhân tố và mối quan hệ với chỉ tiêu phân tích
- Sắp xếp các nhân tố trong mối quan hệ với chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định
- Lần lượt thay thế các nhân tố và tính ra giá trị lần thay thế đó
- Lượng hóa sự ảnh hưởng của từng nhân tố
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng bằng đối tượng phân tích
Phương pháp số chênh lệch
Trang 14- Đây được xem là một trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, nó tôn trọng đầy đủ các bước tiến hành như phương pháp thay thế liên hoàn.
- Điểm khác biệt là sử dụng chênh lệch ở kỳ phân tích với kỳ gốc của từng nhân tố để xác định sự ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích
c Phân tích Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán
Mô hình phân tích tài chính Dupont được phát minh bởi F.Donaldson Brown
Ứng Dụng Mô Hình Dupont
- Mô hình có thể được sử dụng bởi bộ phận thu mua và bộ phận bán hàng để khảo sát hoặc giải thích kết quả của ROE, ROA,…
- So sánh với những hãng khác cùng ngành kinh doanh
- Phân tích những thay đổi thường xuyên theo thời gian
- Cung cấp những kiến thức căn bản nhằm tác động đến kết quả kinh doanh của công ty
- Cho thấy sự tác động của việc chuyên nghiệp hóa chức năng mua hàng
Trang 15Các Bước Trong phân tích Dupont
- Thu nhập số liệu kinh doanh ( từ bộ phận tài chính )
Phần II: Nội Dung Và Kết Qủa Nghiên Cứu
- Chương 1: Phân tích BCTC tại Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng
- Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty
Phần III: Kết Luận
Trang 16Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CAO SU ĐÀ NẴNG.
1.1 Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại Công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
a. Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng là công ty Cổ phần được thành lập trên cơ sở
cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước (Công ty cao su Đà Nẵng) theo quyết định
số 3241/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ công nghiệp ngày 10/10/2005
- Mã chứng khoán: DRC, Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng
- Tên giao dịch quốc tế: DANANG RUBBER JOINT - STOCK
COMPANY
- Tên viết tắt: DRC; Địa chỉ: số 1 Lê Văn Hiến, P.Khuê Mỹ - Q.Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
- Giấy CNĐKKD : Số 3203000850 cấp ngày 31/12/2005 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp (Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh nayđã điều chỉnh với số đăng kí mới là 0400101531-từ khi thành lập đến nay công
ty đã 9 lần điều chỉnh giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và lần gần nhất là vào ngày 03/07/2014)
- Vốn điều lệ: 830.738.490.000 đồng
- Mã số thuế: 0400101531
- Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Thanh Bình- Chức vụ: TổngGiám đốc
- Điện thoại: 0511.3847408, Fax: 0511.3836195
- Email: hanhchinh@drc.com.vn, Website: www.drc.com.vn
- Logo công ty:
Trang 17
- Ngành nghề kinh doanh chính:
• Sản xuất săm lốp, lốp cao su, đắp và tái chế lốp cao su
• Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
• Sản xuất sản phẩm khác từ cao su
• Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
• Bán buôn chuyên kinh doanh khác chưa phân vào đâu: kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm cao su và vật tư thiết bị cho ngành công nghiệp cao su; kinh doanh thương mại, dịch vụ tổng hợp
• Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp: chế tạo, lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp cao su
• Hoạt động của các bệnh viện, trạm xá Chi tiết: khám chữa bệnh y tế ban đầu cho công nhân viên công ty
- Ban lãnh đạo:
Bảng 1.1- Danh sách ban lãnh đạo của công ty
Ông Nguyễn Văn Thiệu Chủ tịch hội đồng quản trịÔng Hoàng Mạnh Thắng Thành viên hội đồng quản trịÔng Nguyễn Huy Hiếu Thành viên hội đồng quản trịÔng Phạm Ngọc Phú Thành viên hội đồng quản trịÔng Nguyễn Thanh Bình Tổng giám đốc/ Thành viên hội đồng
quản trị
Ông Hà Phước Lộc Thành viên hội đồng quản trị/Phó
Tổng giám đốcÔng Nguyễn Mạnh Sơn Thành viên hội đồng quản trị/Phó
Tổng giám đốc
Trang 18Bà Trần Thị Mỹ Lệ Kế toán trưởng
Phạm Thị Quỳnh Nga Đại diện công bố thông tin
Bảng 1.2- Danh sách cổ đông sáng lập
Trang 19(Nguồn: giấy phép kinh doanh lần thứ 10-2014 của DRC)
- Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng có các chi nhánh:
• Chi nhánh miền Bắc- 104 Nguyễn Trãi- P.Khương Đình- Q.Thanh
Xuân-TP Hà Nội
• Chi nhánh miền Trung- 354 Điện Biên Phủ- Q.Thanh Khê- TP Đà Nẵng
• Chi nhánh miền Nam- 118B Trần Đình Xu-P Nguyễn Cư Trinh- Quận
1-TP HCM
Các dòng sản phẩm của DRC
o Lốp ô tô DRC được người tiêu dùng tin dùng nhờ chịu tải nặng, chịu mài
mòn tốt, tuổi thọ cao và được bảo hành chu đáo
Trang 20o - Dòng lốp tải nhẹ có nhiều qui cách, phù hợp với xe khách từ 24 -35 chỗngồi, các loại xe tải nhẹ và xe ben dưới 5 tấn
o -Dòng lốp tải nặng có nhiều quy cách,phù hợp với các loại xe vận tảihàng hoá, xe ben từ 5 tấn trở lên, xe buýt
o - Dòng lốp đặc chủng có nhiều qui cách phục vụ máy cày ,máy kéo nôngnghiệp Đặc biệt DRC là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam sản xuất lốp
ô tô siêu tải nặng dành cho các loại xe, máy đặc chủng khai thác hầm mỏ,
xe cẩu container tại bến Cảng, xe san, ủi đất đá với nhiều qui cách có cởvành từ 24 inch đến 51 inch
o - Dòng lốp ô tô đắp mang lại lợi ích kinh tế cho người tiêu dùng với giábán thấp, nhưng giá trị sử dụng tương đương lốp chính phẩm
o - Dòng sản phẩm săm lốp xe đạp ,xe máy quen thuộc với đông đảo ngườitiêu dùng từ hơn 30 năm qua ; sản phẩm thường xuyên được cải tiến đổimới, đáp ứng tốt thị hiếu người tiêu dùng và xuất khẩu đi nhiều nước
o - DRC còn sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm cao su kỹ thuật đáp ứngnhu cầu đa dạng tại các công trình giao thông, bến cảng, các chi tiết cao
su kỹ thuật của xe ô tô
Hệ thống phân phối & khách hang trong nước va quốc tế
o DRC đã thiết lập hệ thống phân phối mạnh và rộng khắp Việt Nam Cácnhà phân phối DRC có nhiều kinh nghiệm, có sự gắn kết, hợp tác vì sựphát triển chung và lâu dài
o Nhiều khách hàng lớn tin dùng sản phẩm DRC như : Công ty Ôtô TrườngHải, Công ty ô tô Huyndai, Cty TMT, Công ty ô tô Xuân Kiên,Tập đoànthan khoáng sản VN, nhiều Cty vận tải , xe khách cả nước
o DRC cũng có nhiều khách hàng nước ngoài tin cậy tại hơn 25 quốc giathuộc Châu Á , Nam Mỹ, Châu Âu
b. Quá trình phát triển
Quá trình phát triển của công ty có thể chia thành 3 giai đoạn như sau:
Giai đoạn I: Từ khi thành lập đến năm 1989:
Trang 21Đây là giai đoạn phát triển theo cơ chế quản lý kinh tế bao cấp, do đó vốn sản xuất được nhà nước cấp và thực hiện sản xuất theo kế hoạch nhà nước, do đó hiệu quả sản xuất không cao, năng suất lao động thấp…
Giai đoạn II: Từ năm 1989 đến 31/12/2005:
Đây là giai đoạn quản lý kinh tế theo thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Đểphù hợp với cơ chế mới, lúc này công ty thực sự quan tâm tới việc cải thiện mẫu mã, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động…Bước đầu công ty còn nhiều bỡ ngỡ nhưng với sự nhiệt tình sáng tạo của đội ngũ cán bộ, kỹ sư của Công ty đã lãnh đạo công ty đứng vững trên thị trường, tốc độ phát triển năm saucao hơn năm trước, sản phẩm được thị trường chấp nhận, đời sống cán bộ công viên luôn ổn định và là doanh nghiệp được Bộ Công nghiệp đánh giá cao trong ngành cao su
Giai đoạn III: Bắt đầu từ ngày 01/01/2006 đến nay:
Ngày 01/01/2006 công ty chuyển từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần
Cơ cấu cổ đông của DRC tại thời điểm 04/10/2006 bao gồm 50,5% thuộc sở hữucủa Nhà nước, do Tổng công ty hóa chất Việt Nam nắm giữ; 25,07% sở hữu thuộc CBCNV công ty và 24,43% thuộc sở hữu của các cổ đông ngoài công ty Hiện công ty cũng đang nắm giữ 30% vốn điều lệ của Công ty liên doanh
Sovitcom (tương đương 716.296.330 đồng)
Hiện nay cơ cấu đã có sự thay đổi như sau: Sở hữu nhà nước 50.50% , sở hữu nước ngoài 19,87%, sở hữu khác 29,63%
Quá trình tăng vốn điều lệ của công ty:
Vốn điều lệ năm 2006: tăng vốn điều lệ thêm 49.000.000.000 đồng
Tháng 08/2006: tăng vốn điều lệ thêm 34.000.000.000 đồng bằng cách phát hành
cổ phiếu bổ sung cho cổ đông hiện hữu, nâng vốn điều lệ lên 83.000.000.000 đồng
Trang 22Tháng 10/2006: tăng vốn điều lệ thêm 9.475.000.000 đồng bằng cách tạm ứng cổtức cho cổ đông, nâng vốn điều lệ lên 92.475.000.000 đồng
Tháng 05/2007 : Niêm yết bổ sung số cổ phiếu phát hành để chi trả cổ tức, nângtổng số vốn điều lệ lên 130.385.520.000 đồng
Tháng 08//2008: Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông và niêm yết bổ sung, vốn điều lệ lên: 153.846.240.000 đồng
6/2010 : Phát hành cổ phiếu chi trả cổ tức, nâng vốn điều lệ lên 307.692.480.000đồng
6/2011: Phát hành cổ phiếu chi trả cổ tức, nâng vốn điều lệ lên 461.538.650.000 đồng Nhận Huân chương độc lập Hạng 3
6/2012 Phát hành cổ phiếu thưởng và cổ phiếu chi trả cổ tức, nâng vốn điều lệ lên 692.289.450.000 đồng
Năm 2013:Tăng vốn điều lệ lên 830.738.490.000 đồng
Trong những năm gần đây, công ty được đánh giá là một trong những đơn vịhoạt động hiệu quả nhất tại Đà Nẵng với nhiều thành tích, được chủ tịch nướckhen tặng…
Bảng 1.3- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011, 2012,2013
Đơn vị: Triệu VND
c. Những thành quả và vị thế
Bằng sự linh hoạt và sáng tạo DRC đã tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị
trường Tốc độ tăng trưởng cao và liên tục trong nhiều năm và ngày nay DRC chiếm thị phần lốp ô tô tải hàng đầu Việt Nam
Công ty là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam với hơn 30năm hình thành và phát triển, do vậy Công ty đã có thời gian để khẳng định được
Trang 23vị trí của mình trên thị trường Hiện tại Công ty đứng thứ năm toàn ngành hóachất, đứng thứ hai tính chung cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, xe đạp, xe máy,đứng thứ nhất tính riêng cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, máy kéo Thị phầncủa Công ty đạt khoảng 35%, trong khi đó hãng thứ hai chỉ chiếm 15%.
Công ty hiện đang cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp lắp ráp ôtô lớn nhưTMT, Trường Hải (KIA), Huyndai – Vinamotor Sản phẩm của Công ty đượctiêu thụ trên toàn quốc và được xuất khẩu sang 27 nước như: India, Argentina,Hồng kông, Indonesia, Sinhgapore, Brazil Chile
Thương hiệu DRC được các tổ chức trong nước và quốc tế bình chọn, trao tặngnhiều danh hiệu, đạt được nhiều thành tựu, cụ thể là:
Bảng 1.4- Những thành tựu mà công ty đạt được
Trang 251.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
a. Chức năng
- Công ty cao su Đà Nẵng là một doanh nghiệp chịu sự quản lý bởi Tổngcông ty Hóa Chất Việt Nam, DRC chịu trách nhiệm sản xuất kinh doanhkinh doanh các mặt hàng cao su như săm lốp xe đạp, săm lốp xe máy, sămlốp ô tô, lốp ô tô đắp và các sản phẩm cao su kỹ thuật khác
- Bên cạnh đó, DRC còn có chức năng sản xuất các sản phẩm phục vụ nhucầu nội địa, thay thế hàng nhập và một phần dành để xuất khẩu
- Ngoài ra, nó còn là một trong những lá cờ đầu trong những lá cờ đầutrong tiến trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng
b. Nhiệm vụ
Trang 26Với slogan “An toan trên mọi địa hình, vững chãi với sức tải lớn, luôn bền bỉ theo thời gian - DRC- Chinh phục mọi nẻo đường”
Và với lợi thế về nguồn nhân lực năng động, trách nhiệm; sản phẩm DRC có thịphần lớn , được Tập đoàn hoá chất Việt Nam quan tâm chỉ đạo công ty đã đề racho mình các nhiệm vụ cần thực hiện đó là:
- Sản xuất các sản phẩm và tiến hành phân phối trên thị trường đáp ứng nhucầu của khách hàng
- Nghiên cứu, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, phát triển các nhu cầu vàđáp ứng nhanh chóng nhu cầu đó
- Tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo lợi ích khách hàng, bảotoàn và mở rộng nguồn vốn kinh doanh, đóng góp vào lwoij ích cộngđồng
- Thực hiện phân phối cho nguồn lao động kết hợp với công tác tái đầu tưvào nhà xưởng máy móc, đào tạo nguồn nhân lực…
- Tiến hành nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất vì lợiích kinh tế xã hội, mở rộng liên doanh, liên kết với nước ngoài nhằm đàotạo nguồn lực, học tập kinh nghiệm sản xuất cũng như quản lý của nướcngoài
Ngoài mục tiêu cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm, đòi hỏi công ty quan tâmnhiều hơn nữa đến công tác chăm sóc khách hàng, dịch vụ sau bán hàng và đàotạo một đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động và hiểu được tâm lý kháchhàng… Đó là một trong những nhiệm vụ khó khăn, thách thức doanh nghiệptrong thời kỳ phát triển, cạnh tranh ngày nay
Hiện tại thì DRC đang đầu tư nhà máy mới sản xuất lốp xe tải Radial bố thépcông suất 600.000 lốp/năm Đây là nhà máy có quy mô lớn , công nghệ hiện đạiđược xây dựng tại Khu công nghiệp Liên Chiểu Đà Nẵng sẽ đáp ứng tốt chiếnlược tăng tốc của Công ty
Trang 27Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất săm lốp, DRC tin tưởng sẽ tiếp tục đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng trong
1.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1- Cơ cấu tổ chức của công ty1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, có trách nhiệm thảo luận và phê duyệt các chủ trương, chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn về phát triển công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hội đồng quản trị gồm 7thành viên: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công tycó toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng quản trị quyết định
Trang 28Hội đồng quản trị có trách nhiệm định hướng chiến lược phát triển và phương ánđầu tư của công ty thông qua việc hoạch định các chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời kỳ phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công tyBan kiểm soát: gồm 3 thành viên do Hội đồng quản trị bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty
Ban giám đốc: gồm 6 thành viên, 1 Tổng giám đốc công ty, 4 phó giám đốc
- Tổng giám đốc công ty: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao
- Các Phó tổng giám đốc: là người giúp việc cho Tổng Giám đốc Các Phó Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, gồm có các Phó Tổng giám đốc: Phó Tổng giám đốc sản xuất, Phó Tổng giám đốc bán hàng, Phó Tổng giám đốc kĩ thuật, Phó Tổng giám đốc đầu tư
Kế toán trưởng: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm và chịu sự quản lý của Hội đồng quản trị Kế toán trưởng là người giúp việc cho Tổng Giám đốc vềcác hoạt động có liên quan đến công tác tài chính, kế toán, thống kê, hạch toán kinh tế tại công ty
Các phòng ban:
- Phòng Tài chính kế toán: tiến hành theo dõi, ghi chép, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất-kinh doanh bằng các nghiệp vụ, chấp hành nghiêm túcchế độ kế toán hiện hành; cung cấp thông tin chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ để làm cơ sở cho việc định hướng, tăng cường quản lý cho việc sản xuất kinh doanh, xây dựng kế hoạch khấu hao tài sản, định mức vốn lưu động và cân đối thu chi, tham gia xây dựng, bảo vệ kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính hằng năm; tiến hành kiểm tra định kỳ các đơn vị trực thuộc; tham mưu cho cấp trên lĩnh vực kế toán và tài chính
- Phòng Tổ chức: tuyển dụng, bố trí, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc,
quản lý lao động, giải quyết chế độ tiền lương, thưởng, xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương; xây dựng và thực hiện các biện pháp đểbảo vệ công ty…
Trang 29- Phòng hành chính: quản lý đất đai, nhà làm việc ở công ty, 2 chi nhánh và
Trung tâm Miền Trung, quản lý trạm y tế, nhận, phát hành sao chụp, lưu trữ và hủy bỏ các văn bản, tài liệu quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hànhchính và các loại con dấu của công ty
- Phòng Kỹ thuật cơ năng : quản lý các thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, mặt bằng của công ty; phối hợp Phòng kỹ thuậtcông nghệ lập đinh mức tiêu hao năng lượng động lực
- Phòng Kỹ thuật cao su: theo dõi, quản lý toàn bộ các quy trình công nghệ,đơn pha chế, thiết kế thi công phục vụ cho sản xuất; ban hàng và quản lý các định mức vật tư, phối hợp các phòng ban chức năng xây dựng định mức lao động, dụng cụ công nghệ cho sản phẩm ở các xí nghiệp; phối hợpchặt chẽ với phòng kỹ thuật Cơ năng, phòng nghiên cứu thí nghiệm và các đơn vị khác để giải quyết biến động sản xuất cũng như hoàn thiện quytrình sản xuất; kiểm tra toàn bộ bán thành phẩm, phục vụ cho quá trình sản xuất đảm bảo chính xác, kịp thời
- Phòng kế hoạch và đầu tư: lập kế hoạch về vật tư, nguyên nhiên vật liệu
theo kế hoạch sản xuất của công ty, cung cấp vật tư, nguyên nhiên vật liệu
và thiết bị Tổng hợp báo cáo các số liệu về sản xuất kinh doanh của công ty
- Phòng dịch vụ sau bán hàng: lắp đặt, thay đổi, bảo hành, sữa chữa, cung
cấp phụ tùng; theo dõi sản phẩm; giải quyết các khiếu nại, trả lại hàng và thu thập thông tin phản hồi; dịch vụ hỗ trợ tài chính
- Phòng bán hàng: làm thủ tục tiêu thụ hàng hóa, lập và thực hiện hợp đồng
trong và ngoài nước Nhận đơn đặt hàng và phân phối Đàm phán và quan
hệ khách hàng trong nước về công tác tiêu thụ.Phụ trách xuất khẩu, theo dõi tồn kho và cấp phát hàng; củng cố và mở rộng những vùng thị trường mới; theo dõi, phân tích công nợ và tiêu thụ, các công tác khác liên quan đến bán hàng
- Phòng KCS: kiểm tra chất lượng ngoại quan sản phẩm trước khi đóng gói nhập kho; theo dõi các hiện tượng hư hỏng của sản phẩm, kiến nghị các
Trang 30đơn vị liên quan để giải quyết; đăng kí mức chất lượng với cơ quan quản
lý nhà nước; quản lý hồ sơ tài liệu sản phẩm đổi; đóng gói, phân lô sản phẩm được phân công; xem xét khách hàng trả lại sản phẩm hỏng; tổng hợp, phân tích, thống kê, báo cáo chất lượng sản phẩm
- Ban đầu tư: xây dựng các dự án đầu tư phát triển sản xuất của công ty và
tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư
Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng tổ chức sản xuất theo mô hình công ty, dưới công ty là các xí nghiệp thành viên Mỗi xí nghiệp tiến hành sản xuất độc lập và chịu sự điều hành của giám đốc xí nghiệp Trong mỗi xí nghiệp đều có mỗi giámđốc đứng đầu và có bộ phận nhận việc Hiện nay, công ty tổ chức thanh 5 xí nghiệp Nhiệm vụ của các xí nghiệp đó như sau
Xí nghiệp cán luyện: có nhiệm vụ sản xuất ra các loại bán thành phẩm theo các đơn pha chế để cung cấp cho các xí nghiệp sản xuất ra sản phẩm
Xí nghiệp săm lốp xe đạp-xe máy: có nhiệm vụ sản xuất ra các loại bán thành phầm liên quan đến săm lốp xe đạp, xe máy và các vật tư nguyên liệu khác từ kho công ty về phục vụ sản xuất Xí nghiệp này chia làm 3 bộphận: bộ phận sản xuất lốp xe đạp, bộ phận sản xuất xăm xe đạp, bộ phận sản xuất săm lốp xe máy
Xí nghiệp săm lốp ô tô: nhiệm vụ nhận bán thành phẩm từ xí nghiệp cán luyện và vật tư nguyên liệu từ kho của công ty về sản xuất thành sản phẩm săm lốp ô tô
Xí nghiệp đắp lốp ô tô: có nhiệm vụ nhận bán thành phẩm từ xí nghiệp cán luyện và vật tư nguyên liệu khác từ kho công ty để sản xuất sản phẩm(riêng phần đắp và hấp) Ghi sổ từng quy cách và đắp xong nhập kho, sau đó đưa cho khách
Xí nghiệp Cơ khí-Năng lượng: có nhiệm vụ cung cấp hơi nhiệt cho các xí nghiệp trên sản xuất sản phẩm và sửa chữa, chế tạo khuôn mẫu và phụ tùng thay thế cho các xí nghiệp khác Trong đó, bộ phận cung cấp hơi nhiệt thường nhận dầu đốt lò về cung cấp hơi nhiệt cho các xí nghiệp để
Trang 31sản xuất sản phẩm, đồng thời phải thống kê lượng dầu tiêu thụ trong tháng vào cuối tháng
Ngoài ra, trong công ty còn có các tổ chức đoàn thể chính trị: Đảng bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên hoạt động trên cơ sở hợp pháp của nhà nước và điều lệ của các tổ chức
1.1.4 Tình hình tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2- Cơ cấu tổ chức kế toán tại công ty
Kế toán các phân ngành trong công ty có quan hệ phối hợp với nhau dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng và phó phòng kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của từng phân ngành
- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm phụ trách chung phòng kế toán tài
vụ, chịu trách nhiệm trước công ty về công tác hạch toán, điều hành hoạt động chung của phòng đồng thời tham mưu kịp thời cho Giám đốc về tình hình tài chính của công ty, tập hợp sổ sách báo cáo trước Hội đồng quản trị
về tình hình kinh tế tài chính của công ty, phải phân tích hoạt động kinh tế góp phần cung cấp vốn cho các công trình sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư
Trang 32- Phó phòng kế toán: có 2 người, 1người chuyên về mảng tài chính, 1 người chuyên về kế toán
• Phó phòng kế toán phụ trách khâu tải vụ:lập kế hoạch vay vốn cụ thể cho từng ngân hàng, theo dõi sát tình hình lãi suất cho vay giữa các ngân hàng, nếu có sự chênh lệch báo cáo kế toán trưởng có sự chỉ đạo kịp thời;theo dõi, cân đối lượng tiền mặt thu chi trong ngày, trong tháng, đôn đốc kiểm tra quỹ tiền mặt hàng ngày, hàng tháng; hỗ trợ vào các chứng từ vay của các ngân hàng; kiểm tra, kiểm soát tài khoản trung gian, phụ trách công tác ISO
• Phó phòng kế toán kiêm kế toán giá thành: phụ trách khâu kế toán, ký hóađơn bán hàng, theo dõi chế độ thanh toán với khách hàng
- Thủ quỹ: thu chi tiền mặt hàng ngày; thu, nộp, rút tiền ngân hàng, báo cáo tồn quỹ hàng ngày
- Thống kê tổng hợp: lập báo cáo thống kê tổng hợp hàng ngày ra tổng công ty,tổng hợp sản lượng hàng tháng, lên báo cáo sản lượng theo quy định của tổngcục thống kê cho các đơn vị liên quan, đi giao dịch hàng ngày với các ngân hàng
- Kế toán thanh toán tiền mặt: theo dõi các chứng từ thanh toán tiền mặt với khách hàng và cán bộ công ty; theo dõi và làm biên bản kiểm quỹ về tiền mặthàng ngày, hàng tháng, hàng quý, năm; theo dõi TK tạm ứng và các vấn đề liên quan đến thu, chi, tiền mặt
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: là kế toán thanh toán, theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi tại các ngân hàng, quan hệ giao dịch với ngân hàng; lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Kế toán vật tư kiêm công nợ phải trả: theo dõi khách hàng bán, mua vật liệu; theo dõi nhập xuất vật liệu, phân bổ vật liệu cho từng đối tượng sử dụng; theodõi và kiểm tra thẻ kho, tổng hợp, kiểm kê kho vật liệu
- Kế toán tiêu thụ kiêm công nợ phải thu: theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm cho từng khách hàng; cuối tháng tính kết quả sản xuất kinh doanh cho công
ty, tổng hợp, kiểm kê kho thành phẩm, theo dõi công nợ với khách hàng
Trang 33- Kế toán tiền lương-BHXH: theo dõi POST sản lượng nhập kho khi thống kê tổng hợp đi vắng; trực tiếp làm công tác ISO phòng kế toán, theo dõi và làm chứng từ nộp các khoản thuế và các khoản nộp đầu vào ngân sách nhà nước Ở các chi nhánh thống kê tình hình tiêu thụ và các chi phí khác rồi gửi về chotrụ sở chính hạch toán
- Kế toán giá thành: theo dõi công tác tiêu thú sản phẩm, cùng kế toán tiêu thụ làm hóa đơn bán hàng, đối chiếu sản lượng xuất kho TK 155, cùng với kế toán ngân hàng làm các chứng từ ngân hàng cho từng ngày, từng tháng
- Kế toán tổng hợp kiêm tài sản cố định: chịu trách nhiệm tổng hợp và tính toán lãi, lỗ cho từng tháng; tính toán phương pháp tính khấu hao hợp lý, chịu trách nhiệm công bố thông tin cho UBCK và các cổ đông
1.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành toán theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định
Thông tư 244/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính và Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
a. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập 1 lần cho 1 nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập 1 lần cho tất cả các liên theo cùng 1 nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than Trường hợp đặcbiệt phải lập thành nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lýcủa tất cả liên chứng từ
Trang 34Mọi chứng từ kế toán phải có đầy đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứngtừ mới có giá trị thực hiện Riêng chứng từ điện từ phải có chữ ký điện từ theo quy định của pháp luật, chữ ký trên chứng từ thống nhất và giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định
Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán thống nhất do Bộ Tài chính ban hành như: hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh
tế, giấy đề nghị mua hàng, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu thu, phiếu chi, séc thanh toán, bảng kiểm kê quỹ, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, hợp đồng thanh lý TSCĐ, hóa đơn bán hàng của người bán, phiếu nhập kho, biênbản kiểm nghiệm vật tư, phiếu xuất kho…Chứng từ phản ánh lao động như Bảngchấm công, giấy chứng nhận đau ốm, thai sản…Ngoài các chứng từ do Bộ tài chính ban hành, công ty còn sử dụng một số mẫu chứng từ do công ty tự thiết kế (hợp đồng kinh tế, giấy đề nghị,…)
b. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Kế toán tại công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định tại quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
Tuy nhiên để công tác kế toán được thực hiện nhanh gọn và chính xác, công
ty tiến hành chi tiết các tài khoản cho phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý
và đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể, tất cả các tài khoản đều được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 theo từng mặt hàng sản xuất, kinh doanh Sau đó, nhiều tài khoản lại được chi tiết thành tài khoản cấp 3 theo các nội dung cụ thể tương ứng với từng tài khoản,ví dụ các TK theo dõi công nợ được mở chi tiết theo từng khách hàng, từng nhà cung cấp Các TK liên quan đến giá vốn được chi tiết cho từng dòng sản phẩm, đối với hàng hóa được chi tiết cụ thể cho từng thành phẩm, đối với chi phí thì được chi tiết theo từng phân xưởng, mã sản phẩm
c. Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán
Trang 35Chứng từ gốc
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Sơ đồ 1.3- Trình tự ghi sổ kế toán
Trang 36o Nhật ký chứng từ
o Bảng kê
o Bảng phân bổ
o Sổ cái
o Các sổ,thẻ chi tiết
o Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ
Hằng ngày kế toán cập nhật chứng từ gốc vào máy thì máy sẽ tự động vào sổ chi tiết tài khoản (sổ nhật ký chứng từ) theo thứ tự thời gian, bảng kê, tờ kê chi tiết có liên quan Đối với các trường hợp ghi vào bảng kê, tờ chi tiết, cuối tháng tổnghợp số liệu ở các tờ kê chi tiết ghi vào nhật ký-chứng từ hoặc bảng kê có liên quan và tổng hợp số liệu ở bảng kê ghi vào nhật ký-chứng từ có liên quan
Cuối tháng từ sổ chi tiết tài khoản ( sổ nhật ký-chứng từ) ghi vào sổ tổng hợp tài khoản rồi lên sổ cái Từ các sổ chi tiết tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp số liệu với các tài khoản tương ứng trên sổ cái Cuối cùng từ số liệu của sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, nhật ký-chứng từ ta lập các báo cáo kế toán
Trong điều kiện sử dụng máy vi tính, việc cập nhật đúng hóa đơn, chứng từ, trìnhtự luân chuyển khoa học, hợp lý đã giúp cho viêc cung cấp thông tin được đầy
Các chứng từ gốc ban đầu sẽ được các kế toán viên liên quan tập hợp, xử lý nghiệp vụ, phân loại chứng từ và cập nhật dữ liệu vào máy tính theo chương trình phần mềm kế toán đã lập sẵn Sau đó, máy sẽ tự động xử lý số liệu theo chương trình phần mềm kế toán đã lập sẵn Sau đó, máy sẽ tự động xử lý số liệu theo chương trình đã được thiết kế và theo các thao tác thực hiện kế toán máy
Trang 37của các nhân viên kế toán, máy cũng sẽ thực hiện các bút toán kết chuyển tự động Cuối tháng, kế toán các phần hành sẽ tự động kết chuyển dữ liệu cho các phần hành kế toán liên quan, đồng thời kết chuyển cho kế toán tổng hợp, căn cứ vào đây kế toán tổng hợp sẽ đối chiếu, kiểm tra số liệu của các kế toán phần hành với nhau
Hằng tháng, các báo cáo và sổ sách có liên quan sẽ được các kế toán phần hành
in ra để kiểm tra và lưu trữ Một số sổ sách chủ yếu của công ty thường in ra như
sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản chi phí, sổ chi tiết vật tư, sổ chi tiết công nợ, bảng
kê phiếu xuất, các báo cáo
d. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo của Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng tuân thủ theo hệ thống báo cáo mà Bộ tài chính quy định bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
e. Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán
- Phương pháp chứng từ kiểm kê
- Phương pháp tính giá và xác định giá thành
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
f. Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ để ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Công ty sử dụng nhiều chính sách kế toán, tuy nhiên do một số hạn chế
em xin trình bày một số chính sách chủ yếu như sau:
Các chính sách kế toán mới:
Ngày 24 tháng 10 năm 2012, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư179/2012/TT-BTC quy định về ghi nhận, đánh giá xử lý các khoản chênh lệch tỷgiá hối đoái trong doanh nghiệp (“ Thông tư 179”) có hiệu lực thi hành kể từngày 10/12/2012, áp dụng từ năm tàu chính 2012 và thay thế thông tư số201/2009/TT-BTC này 15/10/2009 của bộ tài chính về việc hướng dẫn xử lý cáckhoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp
Trang 38Ngày 24/10/2012, Bộ Tài Chính đã ban hành thông tư 180/2012/TT-BTChướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tạidoanh nghiệp (“Thông tư 180”) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2012.Thông tư này thay thế Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ Tàichính hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ trợ cấp mất việclàm tại doanh nghiệp.
Công ty thực hiện quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênhlệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp cho năm hiện hành theo thông tư179/2012/TT_BTC ngày 24/10/2012 Đồng thời trong năm công ty cũng áp dụngThông tư 180/2012/TT-BTC thay thế cho thông tư 82/2003/TT-BTC về trích lập,quản lý Sử dụng và hạch toán Quỹ trợ cấp mất việc làm
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ Tiền gửingân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốckhông quá 3 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàngthành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thànhtiền
- Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kếtoán Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ bằng các đơn vị tiền tệ khác bằngĐồng Việt Nam (VND) được quy đổi theo tỷ giá giao dịch và được phảnánh trên nghiệp vụ kinh tế tại thời điểm phát sinh, chênh lệch tỷ giá đượctính vào thu nhập hoặc chi phí tài chính và được phản ánh trên Báo cáokết quả kinh doanh trong kỳ
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu: theo giá gốc trừ dự phòng chocác khoản phải thu khó đòi
- Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi: dự phòng phải thu khó đòiđược ước tính cho phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quáhạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được dokhách hàng nợ không có khả năng thanh toán
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Trang 39Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc (-)trừ dự phòng giảm giá và dự phòng cho hàng tồn kho bị lỗi thời, mất phẩm chất.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm giá mua chi phí chế biến và các chi phí liên quantrực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: theo giá bình quân gia quyền
Hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp lập dự phòng hàng tồn kho: Dự phòng cho hàng tồn kho được tríchlập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc Gáitrị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và chi phí bán hàng ước tính Số dự phòng giảm giá hàng tồnkho là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thựchiện được của chúng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ:
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản Thời gian hữu dụng ước tính là thời gian
ma tài sản phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh
Thời gian hữu dụng ước tính của TSCĐ như sau:
Nhà xưởng, vật kiến trúc: 10-25 năm
Máy móc, thiết bị: 7-12 năm
Phương tiện vận tải truyền dẫn: 6-10 năm
Thiết bị công cụ dụng quản lý: 3-8 năm
Phần mềm máy tính: 5-10 năm
Quyền sử dụng đất vô thời hạn được ghi theo giá gốc và không tính khấu hao
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Chi phí xây dựng có bản dở dang được ghi nhận theo giá gốc Chi phí nàybao gồm: chi phí mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng mới hoặc sữa chữa, cảitạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình
Trang 40Chi phí này được kết chuyển ghi tăng tài sản khi công trình hoàn thành,việc nghiệm thu tổng thể đã thực hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng
1.2 Phân tích tình hình tai chính của công ty
1.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
a. Phân tích chung tình hình tài sản
Bảng 1.5- Bảng phân tích chung tình hình tài sản năm 2012-2013
31.7
NHẬN XÉT:
Qua bảng 1.5 trên và biểu đồ, ta dễ dàng nhận thấy:
Về cơ cấu tài sản: cơ cấu TS cuối năm 2013 so với thời điểm đầu năm
(cuối năm 2012) không có sự thay đổi đáng kể Tài sản có xu hướng chuyển dịch cơ cấu từ TSNH sang TSDH Cụ thể:
- Đối với TSDH: cơ cấu tăng từ đầu năm là 57,87% lên 59,28% vào thờiđiểm cuối năm
- Đối với TSNH: tỷ trọng của TSNH cuối năm 2013 so với đầu năm trong tổng TS giảm rất ít từ 42,13% xuống 40,72%
Về sự biến động: cuối năm 2013, tổng TS của Công ty Cổ phần Cao su
Đà Nẵng tăng 709,647,269,007 đồng tương ứng với tốc độ tăng 28,64%
Nguyên nhân là do cả TSNH và TSDH đều tăng lên, đặc biệt là TSDH