Tài liệu bao gồm bộ câu hỏi cũng như câu trả lời chi tiết của các câu, giúp các bạn ôn tập nhanh chóng, hiệu quả và đạt hiệu quả cao trong học phần Phát triển Ứng dụng trong quản lý.Chúc các bạn có một kỳ học hiệu quả
Trang 1MỤC LỤC
Câu 1: Bình luận về tầm quan trọng và lợi ích của việc tin học hóa công tác quản lý đối với sự phát
triển của tổ chức, doanh nghiệp Liên hệ với thực tế ở Việt Nam hiện nay 1
Câu 2: Trình bày lợi ích và những điều bất lợi khi thực hiện tin học hóa công tác quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam 3
Câu bổ sung 1: Bình luận về thực trạng tin học hoá công tác quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam thời gian gần đây? Nguyên nhân và giải pháp phát triển? 3
Câu 3: Tại sao nói việc tin học hóa công tác quản lý là xu hướng cũng như giải pháp tất yếu để một doanh nghiệp có thể tồn tại và tiếp tục phát triển trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay? 5
Câu 4: Trình bày hiểu biết của bạn về thực trạng và xu hướng phát triển của nền tảng và các giải pháp phát triển phần mềm ở Việt Nam hiện nay 5
Câu 5: Trình bày những điểm mạnh của ngôn ngữ lập trình NET và công cụ tạo báo cáo Crystal Report 7
Câu 6: Bình luận về thực trạng tin học hóa công tác quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam thời gian gần đây? Nguyên nhân và giải pháp phát triển? 7
Câu bổ sung 2: Những mối lợi thu được khi tin học hóa công tác quản lý Quan hệ khách hàng; quản lý kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư tại doanh nghiệp? 9
Câu bổ sung 3: Các thành viên tham gia dự án phát triển một HTTT quản lý sinh viên, quản lý nhân sự, quản lý tài sản,… nhiệm vụ của mỗi thành viên dự án? 10
Câu 7: Với tư cách là người thiết kế và xây dựng dự án phần mềm “Quản lý hoạt động của thư viện”, quản lý sinh viên, quản lý nhân sự,… 10
1 Phần mềm Thư viện 10
2 Phần mềm quản lý Sinh viên 15
3 Phần mềm quản lý Nhân sự 17
4 Phần mềm quản lý Khách sạn 18
5 Phần mềm quản lý Thi trắc nghiệm 20
6 Phần mềm quản lý Bán thuốc 21
7 Phần mềm quán Cafe 22
8 Trình bày các bước để thiết kế và hiển thị báo cáo trong C# sử dụng Crystal Report 23
Câu 8: Hãy viết một hàm bằng ngôn ngữ lập trình C# có chức năng tách mã số ra khỏi chuỗi có cả mã và tên; tách họ đêm ra khỏi một chuỗi họ và tên 26
1 Tách họ đệm ra khỏi một chuỗi họ và tên 26
2 Tách mã ra khỏi chuỗi gồm mã và tên 26
Câu 9: Viết thủ tục (Sub cmdLogin_click()) thực hiện việc đăng nhập hệ thống bằng việc kiểm tra Tên và Mật khẩu của người dùng được nhập vào hai ô TextBox tương ứng trong bảng TênUSER của DATA (đã được kết nối thành công) Nếu việc kiểm tra là thành công thì đóng form login và cho hiện form chính (frmmain) Nếu không thành công thì báo lỗi và chỉ cho phép nhập sai tối đa là 3 lần 28
Câu 10: Thực hiện chức năng cơ bản là thêm, sửa, xoá, update: 29
1 Chức năng Xoá: 29
2 Chức năng Sửa (Update): 29
3 Chức năng Thêm: 30
Câu 11: Thực hiện chức năng cơ bản của một form sau: 30
Lý thuyết: 5 điểm, BT 5 điểm Giới hạn ôn tập môn Phát triển ứng dụng trong quản lý Câu 1: Bình luận về tầm quan trọng và lợi ích của việc tin học hóa công tác quản lý đối với sự phát triển của tổ chức, doanh nghiệp Liên hệ với thực tế ở Việt Nam hiện nay.
Tầm quan trọng và lợi ích:
CNTT ngày càng tỏ ra là công cụ không thể thiếu đối với các doanh nghiệp (DN) Mức độ áp dụng CNTT trong DN ở góc độ nào đó nói lên sự phát triển của họ Tin học hóa và sự phát triển của DN là hai yếu tố tác động tương hỗ nhau, kết quả đạt được sẽ là hiệu quả kinh doanh Rất nhiều rào cản cần
Trang 2phải phá bỏ trước khi có được mức độ tin học hóa cao Bắt đầu từ nhận thức của ban lãnh đạo về tầmquan trọng của tin học hóa trong quản lý Sau đó đến vấn đề tài chính và đặc biệt là sự quyết tâm phá
bỏ các thói quen cố hữu đã “ăn sâu bắt rễ” nhiều năm trong lề thói làm việc, những thách thức về sựngại học kiến thức và cách làm mới Những khó khăn kỹ thuật, nhân sự, tài chính, thời gian, áp lựccông việc đi kèm với kết quả không rõ nét của việc tin học hóa dễ làm DN chùn bước, không tiếptục con đường đã lựa chọn
Tin học hoá quản lý là việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và điều hành tổ chức Tin học hóaquản lý là một giải pháp cũng như xu hướng tất yếu của một doanh nghiệp khi muốn phát triển, mởrộng trong tương lai
Thực hiện tin học hóa quản lý sẽ mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích như:
- Cung cấp thông tin một cách nhanh chóng cho các nhà quản lý để hỗ trợ việc ra quyết định và kiểmtra việc thi hành quyết định: Một HTTT đc xây dựng toàn diện, tổng thể còn cho phép nhà quản lý cóthể thực hiện việc kiểm tra, theo dõi quá tình, tiến độ và kết quả việc thực hiện các quyết định quản lýđược ban hành
- Giúp người quản lý có khả năng cùng một lúc làm được nhiều tác vụ, tự động hoá được nhiều khâu
- Giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí thuê nhân công chi phí cho việc lưu trữ, bảo quản và tiết kiệmthời gian
- Giúp doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận những ứng dụng hiện đại của CNTT như: tham gia thương mạiđiện tử, mở rộng phạm vi giao dịch vượt ra khỏi biên giới quốc gia vươn tới các nước trong khu vực
và trên thế giới, tận dụng thời gian giao dịch
Liên hệ:
Trong thời buổi kinh tế thị trường hội nhập kinh tế quốc tế, tin học hóa công tác quản lý đã giúpdoanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận những ứng dụng hiện đại của công nghệ thông tin nhưtham gia thương mại điện tử, thị trường chứng khoán với cơ hội mở rộng phạm vi giao dịch vượt rangoài biên giới quốc gia vươn tới các nước trong khu vực và trên thế giới Với hệ thống thông tinquản lý hiện đại, doanh nghiệp sẽ có uy tín hơn, được tin tưởng hơn trong mắt các đối tác và các bạnhàng trong khu vực và trên thế giới, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tiếp cận những hợp đồng lớn hơn, cógiá trị cao hơn Vì vậy tin học hóa công tác quản lý đang là xu hướng cũng như giải pháp tất yếu đểmột doanh nghiệp có thể tồn tại và tiếp tục phát triển trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập kinh
tế quốc tế của Việt Nam hiện nay
Sự quan tâm của các DN đối với PM quản lý có nhiều mức độ khác nhau Số ít các DN sẵn sàng đầu
tư trang bị PM tốt nhưng khả năng cung cấp của thị trường chưa đáp ứng đủ Nhiều DN trong thờigian qua đã tích cực đầu tư trang bị nhiều PM đơn lẻ phục vụ cho các mục đích quản lý khác nhaunhư: Kế toán, quản lý bán hàng, quản lý kinh doanh, PM điều hành thông tin nội bộ, quản lý nhân sự,
PM lập kế hoạch sản xuất
Tiến trình trang bị hệ thống tin học tổng thể (như ERP) còn chậm chạp hơn nhiều Các DN vừa và lớnhiện nay quan tâm rất nhiều đến hệ thống ERP, nhưng khả năng đánh giá sản phẩm cũng như ý thứcđược tác dụng của việc áp dụng ERP còn mơ hồ, và cũng chưa có nhiều DN áp dụng thành công ERP
để tham khảo Sự hiểu biết không rõ ràng về sản phẩm cùng với đầu tư lớn cho dự án buộc DN phảicân nhắc kỹ trước khi quyết định
Đến nay tình hình ứng dụng cntt trong các doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở mức trang bị các phần mềm văn phòng đơn giản cùng vài công cụ như email, trang web giới thiệu, trang web giao dịch điện tử trong khi đó giải pháp trong việc quản trị doanh nghiệp như quản trị nhân lực, quản lý khách hàng, kế toán, quản lý bán lẻ vẫn chưa đc chú trọng đầu tư
Theo cuộc khảo sát của Phòng Thương Mại và Công nghiệp VN(VCCI) về mức độ sử dụng cntt trongdoanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2010 chỉ có 46% doanh nghiệp sử dụng email trong cv, hơn 50% ko có nhu cầu dùng phần mềm quản lý nhân sự, tiền lương, quản lý bán hàng Chỉ có khoảng 20% có trang web riêng Những thứ mà họ sử dụng chủ yếu là điện thoại, fax và ứng dụng phần mềm quản lý đơn giản
Hiên nay đã có nhiều doanh nghiệp tin học hóa một số khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh như
kế toán, quản lý nhân sự theo cách áp dụng từng phần, nghĩa là cần chỗ nào thì bịt chỗ đó mà chưa có
kế hoạch hay chiến lược tổng thể, do đó kết quả giải quyết được vấn đề này thì lại phát sinh vấn đề khác
Trang 3Tuy hiện nay khả năng tiếp cận với hệ thống quản lý chuyên nghiệp đã dễ dàng hơn nhưng kinh nghiệp quản lý, quy trình quản lý, hệ thống quản lý chưa được áp dụng một cách có khoa học và triệt
để, do đó khi thay đổi mô hình quản lý theo mục tiêu, quy trình thường gặp nhiều khó khăn
Câu 2: Trình bày lợi ích và những điều bất lợi khi thực hiện tin học hóa công tác quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
Tin học hoá quản lý là việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và điều hành tổ chức Tin học hóaquản lý là một giải pháp cũng như xu hướng tất yếu của một doanh nghiệp khi muốn phát triển, mởrộng trong tương lai
Thực hiện tin học hóa quản lý sẽ mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích như:
Cung cấp thông tin một cách nhanh chóng cho các nhà quản lý để hỗ trợ việc ra quyết định vàkiểm tra việc thi hành quyết định
Giúp người quản lý có khả năng cùng một lúc làm được nhiều tác vụ, tự động hoá được nhiềukhâu
Giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí thuê nhân công và hơn cả là công việc tiến hành nhanhgọn, chính xác, dễ quản lý
Giúp doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận những ứng dụng hiện đại của CNTT như: tham giathương mại điện tử, mở rộng phạm vi giao dịch vượt ra khỏi biên giới, tận dụng thời gian (có thể tiếnhành 24giờ/ngày và 7ngày/tuần)…
Tuy đây thực sự là một cuộc cách mạng, nó mang lại rất nhiều lợi ích cho DN và làm thay đổi quytrình tác nghiệp, nâng cao trình độ cán bộ làm công tác quản lý nhằm mục đích đạt hiệu quả cao hơntrong hoạt động và đạt tới các mục tiêu đề ra Nhưng tin học hóa cũng mang lại không ít thách thứccho các DN như:
Đòi hỏi chi phí khá lớn cho việc trang bị máy móc thiết bị tin học và xây dựng các HTTTphục vụ quản lý
Đòi hỏi cán bộ trong tổ chức phải có một nền tảng kiến thức về tin học và ngoại ngữ để vậnhành và khai thác hệ thống có hiệu quả
Đòi hỏi người quản lý phải đề ra các mục đích cụ thể cho quá trình tin học hoá Nếu không, sẽdẫn đến tình trạng các thiết bị được sử dụng sai mục đích, làm giảm hiệu suất làm việc và lãng phí cácnguồn tài nguyên
Đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách đúng mức cho việc bảo mật thông tin, nếu không, sẽdẫn đến những hậu quả không thể lường trước
Bổ sung: Những điểm thuận lợi và điểm chưa thuận lợi của DN đối với việc đầu tư cho CNTT
Câu bổ sung 1: Bình luận về thực trạng tin học hoá công tác quản lý tại các doanh nghiệp vừa
và nhỏ của Việt Nam thời gian gần đây? Nguyên nhân và giải pháp phát triển?
Tin học hóa được ví như lực đẩy giúp doanh nghiệp phát triển và hoạt động có hiệu quả hơn Tuy nhiên việc ứng dụng cntt trong các dn vừa và nhỏ vẫn chưa tương xứng với quy mô hoạt động và nhu cầu phát triển của chính họ do chậm chân trong việc tin học hóa nhiều doanh nghiệp đang tụt hậu so với nền kinh tế
Trang 4 Thực trạng:
Đến nay tình hình ứng dụng cntt trong các doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở mức trang bị các phần mềm văn phòng đơn giản cùng vài công cụ như email, trang web giới thiệu, trang web giao dịch điện tử trong khi đó giải pháp trong việc quản trị doanh nghiệp như quản trị nhân lực, quản lý khách hàng, kế toán, quản lý bán lẻ vẫn chưa đc chú trọng đầu tư
Theo cuộc khảo sát của Phòng Thương Mại và Công nghiệp VN(VCCI) về mức độ sử dụng cntt trongdoanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2010 chỉ có 46% doanh nghiệp sử dụng email trong cv, hơn 50% ko có nhu cầu dùng phần mềm quản lý nhân sự, tiền lương, quản lý bán hàng Chỉ có khoảng 20% có trang web riêng Những thứ mà họ sử dụng chủ yếu là điện thoại, fax và ứng dụng phần mềm quản lý đơn giản
Hiên nay đã có nhiều doanh nghiệp tin học hóa một số khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh như
kế toán, quản lý nhân sự theo cách áp dụng từng phần, nghĩa là cần chỗ nào thì bịt chỗ đó mà chưa có
kế hoạch hay chiến lược tổng thể, do đó kết quả giải quyết được vấn đề này thì lại phát sinh vấn đề khác
Tuy hiện nay khả năng tiếp cận với hệ thống quản lý chuyên nghiệp đã dễ dàng hơn nhưng kinh nghiệp quản lý, quy trình quản lý, hệ thống quản lý chưa được áp dụng một cách có khoa học và triệt
để, do đó khi thay đổi mô hình quản lý theo mục tiêu, quy trình thường gặp nhiều khó khăn
Bên trong doanh nghiệp
Rào cản trong ứng dụng cntt của doanh nghiệp vừa và nhỏ là năng lực tài chính và nguồn nhân lực còn yếu, đặc biệt là nhận thức của người lãnh đạo trong doanh nghiệp về lợi ích cntt còn mờ nhạt nhận thức đầy đủ ở đây là ứng dụng cái ji cho phù hợp với đặc thù doanh nghiệp của mình và ứng dụng như thế nào Hầu hết họ chỉ trả lời được câu hỏi thứ nhất
Nhiều doanh nghiệp còn chưa nhận thức được rằng ứng dụng cntt nhằm khai thắc hữu hiệu các phần mềm ứng dụng quản lý, công cụ giải pháp tổng thể nhằm giúp nâng cao năng suất, tối ưu các hoạt động phục vụ cho sx kinh doanh
Nhiều doanh nghiệp có chủ trương trang bị phần mềm nhưng quá trình tìm kiếm đối tác hoặc triển khai kế hoạch hay bị trì hoãn bởi còn nhiều việc khác quan trọng hơn chưa kể việc áp dụng phần mềmcần có thời gian
Có nhiều doanh nghiệp áp dụng phần mềm nhiều lần ko thành công lý do bởi họ áp dụng chưa có hệ thống, quy trình chuẩn trước đó Trong khi nhg dn thành công thì điểm chung của họ là đã có hệ thống quản lý khi đó pm chỉ là công cụ để thay thế hoạc động trên giấy sang hoạt động trên máyQuết tâm của ban lãnh đạo là yếu tố ko nhỏ trong việc triển khai giải pháp cntt , nó sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất cv chung, do đó thiếu quyết tâm và sợ khó khăn sẽ thành rào cản rất lớn
Bên ngoài doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó tìm kiếm được các giải pháp cntt phù hợp với nhu cầu hoạt động của mình do các dn cng cấp ứng dụng, giải pháp cntt thường nhắm đến các doanh nghiệp lớn những người có khả năng chi trả số tiền lớn đáp ứng các dv cntt phức tạp, mà ít quan tâm đến ptr giải pháp phù hơp với điều kiện kinh tế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chính sách hỗ trợ của nhà nước đã có song quá trình thực hiện ko liên tục và ko nhất quán khiến hiệuquả chính sách chưa cao
Chia nhỏ để đầu tư: các doanh nghiệp phải xác định đúng được nhu cầu của mình Trong đó phải xác định rõ tiêu chuẩn của hệ thống cntt mà doanh nghiệp cần đầu tư, khả năng mở rộng theo nhu cầu khi doanh nghiệp phát triển, tính ổn định, và an toàn của hệ thống từ đó sẽ chi nhỏ nhu cầu theo thứ tự ưutiên để có lộ trình đầu tư phù hợp
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc cắt giảm chi phí đầu tư đc xem là quan trọng hàng đầu Xem xét các mô hình thuê ngoài giúp hạ thấp chi phí vốn và chi phí hoạt động, nâng cao năng suất giảm nhập liệu, tăng tính cộng tác và gỉam thời gian xử lý
Chú trọng đến công tác đào tạo, nâng cao trình độ công nhân viên nhất là đối với nhân viên quản trị httt Quan tâm đến các biện pháp đảm bảo an toàn và an ninh mạng thông tin để tránh việc bị gián đoạn trong hoạt động
Có thể áp dụng hệ thống quản trị nhan sự, quản lý kinh doanh, quản trị sản xuất, và tổng thể hơn nữa
là hệ thống ERP-hoạt định nguồn lực dn hoặc hệ thống quản lý ISO, có thể thực hiện từng phần nhưng
Trang 5phải việc lựa chọn giải pháp và nhà cung cấp fai có tính tổng thể tránh tình trạng mở rộng dn fai bỏ cái cũ xây dựng cái mới
Câu 3: Tại sao nói việc tin học hóa công tác quản lý là xu hướng cũng như giải pháp tất yếu để một doanh nghiệp có thể tồn tại và tiếp tục phát triển trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay?
- Đoạn 1 trang 5 SGT là ở đâu ạ huhu?
Tin học hóa công tác quản lý là một giải pháp cũng như xu hướng tất yếu của một doanh nghiệp khimuốn phát triển, mở rộng trong tương lai Thực vậy, khi mà quy mô và phạm vi hoạt động của doanhnghiệp phát triển đến một mức nào đó sẽ làm cho số lượng dữ liệu phát sinh cần phải xử lý cùng với
độ phức tạp của bài toán quản lý ngày càng tăng lên Việc duy trì một HTTT cũ thủ công hay lạc hậusẽ dần trở thành một gánh nặng, không đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý, là nguyên nhâncản trở sự phát triển, mở rộng của doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai
Hiện nay, Việt Nam đã bước vào một giai đoạn hội nhập quốc tế sâu sắc và toàn diện hơn bao giờ hết.Tính đến năm 2011, chúng ta đã có quan hệ ngoại giao với 179 quốc gia, có quan hệ kinh tế, thươngmại, đầu tư với hơn 220 quốc gia và vùng lãnh thổ Quá trình hội nhập mang đến nhiều cơ hội đồngthời cũng mang đến những thách thức vô cùng lớn, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Đa số các tập đoàn hàng đầu thế giới đều áp dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp đểquản lý hoạt động kinh doanh của mình và xem đây là yếu tố then chốt, chìa khóa cho sự thành côngcủa doanh nghiệp, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang tiếp cận và áp dụng hệ thống tin học trongquá trình hoạt động doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực canh tranh trên thịtrường trong nước và quốc tế
Hiện nay,tin học hóa không thể thiếu trong hoạt động của doanh nghiệp, nó xâm nhập vào hầu hết cáclĩnh vực kinh doanh Các doanh nghiệp tự động hóa sản xuất và sản xuất linh hoạt tạo nên ưu thế vềgiá và sản phẩm phù hợp với chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp mình trên thị trường Đây là giaiđoạn đầu tư công nghệ thông tin quyết định sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp Kinh doanh trong thờiđại internet, cụ thể hơn là sử dụng những công nghệ và dịch vụ Internet để lựa chọn thông tin, kết nốivới và chia sẻ nguồn thông tin giữa các doanh nghiệp, khách hàng, nhà cung cấp,…Thông qua ứngdụng công nghệ thông tin, có thể đưa doanh nghiệp lên tầm cao mới, kinh doanh toàn cầu và thực thiđược những chiến lược kinh doanh đạt được hiệu quả cao nhất
Tốc độ công nghệ thông tin ngày càng phát triển, mỗi doanh nghiệp cần trang bị những kiến thức đểhiểu sử dụng hiệu quả, và lựa chọn những phương thức kinh doanh phù hơp dựa trên nền tảng côngnghệ thông tin sẵn có Phương thức quản lý kinh doanh nào cũng có hai mặt vì thế doanh nghiệp cầnphải dự trù những điểm bất lợi khi sử dụng công nghệ thông tin để quản lý, từ đó đưa ra hướng giảiquyết phù hợp mà không làm thay đổi những chiến lược kinh doanh đã đề ra
//Nếu đủ thời gian ghi thêm lợi ích tin học hoá đem lại ở câu 1
Câu 4: Trình bày hiểu biết của bạn về thực trạng và xu hướng phát triển của nền tảng và các giải pháp phát triển phần mềm ở Việt Nam hiện nay.
Thực trạng phát triển phần mềm tại Việt Nam
- Hiện Việt Nam có khoảng hơn 1500 doanh nghiệp khởi nghiệp (start-up) trong lĩnh vực côngnghệ phần mềm, có nhiều doanh nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh đang hoạt động trong lĩnh vực sáng tạophần mềm
- Từ những năm 2000 đến nay, mức phát triển của công nghệ phần mềm luôn giữ mức tăngtrưởng với tốc độ khá cao, trung bình khoảng 35%/năm, gấp gần 3 lần tốc độ phát triển trung bình củatoàn ngành công nghiệp
- Theo báo cáo tổng kết năm 2019 và định hướng năm 2020 của bộ TT và TT, doanh thu ngànhcông nghệ phần mềm đạt 5 tỷ đô, tăng 500 triệu đô so với năm 2018, tốc độ tăng trưởng đạt 13,8%.Ngoài ra, còn có sự khởi sắc từ thị trường xuất khẩu với kim ngạch xuất khẩu phần mềm đạt 3,5 tỷ đô.Cùng với đó là tập khách hàng rộng, đặc biệt là các khách hàng đến từ các quốc gia phát triển nhưNhật Bản, Mỹ, Canada,
- Chính phủ cũng đã đưa ra những chính sách khuyến khích đầu tư mạnh mẽ vào các khu côngnghệ cao và khu phần mềm
Trang 6- “Thị trường gia công phần mềm Việt Nam được biết đến như là India+1 (Ấn Độ+1), có thểxếp vào tốp 5 điểm đến về gia công phần mềm hàng đầu thế giới (ngoại trừ Ấn Độ) gồm: Trung Quốc,Liên bang Nga, Ba Lan, Argentina và Việt Nam” ông Nguyễn Hữu Lệ, Chủ tịch HĐQT công ty TMA
- Ưu điểm ngành công nghệ phần mềm (Phát triển phần mềm)
✓ Không chỉ phát triển phần mềm tại Việt Nam, 80% doanh thu từ ngành công nghệ phần mềm
là do các thị trường bên Tây Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ,…
✓ Không cần phải lo về đầu ra sản phẩm cũng như nguyên liệu sản xuất rất phù hợp với nhữngcông ty vừa và nhỏ, công ty khởi nghiệp
✓ Tiết kiệm được nhiều chi phí
✓ Tiếp cận khoa học hiện đại nhanh nhất
✓ Đưa công nghệ vào tất cả các lĩnh vực có trong đời sống: kinh tế, xã hội, chính trị,…
✓ Có thể đưa ngành công nghệ phần mềm có thể sánh với những nước công nghệ phát triển
✓ Thúc đẩy nền kinh tế quốc gia, Giúp tăng trưởng GDP
✓ Giúp quốc gia tiếp cận nhanh hơn với nên khoa học hiện đại trên thế giới
- Thách thức gặp phải
✓ Không phải công ty phần mềm nào cũng đăng ký bản quyền sản phẩm cho các phần mềm củamình nên rủi ro không phải là không gặp và khách hàng khó biết đến sản phẩm nào của công ty phầnmềm nào
✓ Lợi nhuận thu được từ phát triển phần mềm có thể rất lớn, nhưng giá trị mang lại sau khi kếtthúc dự án thì ko cao
✓ Các sản phẩm của công ty phần mềm trong nước chưa mang được đặc trưng riêng cũng nhưtính sáng tạo
✓ Có quá nhiều công ty phát triển phần mềm tại thị trường Việt Nam có thể dẫn đến sự bão hòa
✓ Mặc dù được đánh giá cao, nhưng Việt Nam vẫn còn gặp những rào cản nhất định khi vươn rathị trường thế giới bởi các công ty phần mềm Việt Nam có quy mô nhỏ nên khó có thể tiếp xúc với thịtrường rộng lớn thế giới
Xu hướng phát triển nền tảng phần mềm tại Việt Nam
- Ngoài những công ty phần mềm hàng đầu như FPT, TMA, công ty TNHH Harvey NashVietNam,… thì đa phần là các công ty phần mềm vừa và nhỏ, hoặc là những công ty khởi nghiệp
- Điện thoại thông minh được sử dụng rộng rãi, chính vì điều này, các công ty phần mềm tối ưuhóa các phần mềm dành cho di động cũng như thiết kế web bắt mắt
- Trong mọi lĩnh vực, dữ liệu lớn là vua đồng thời là người khổng lồ Chính vì thế, hầu hết cáccông ty phần mềm đang sử dụng ngôn ngữ Python, Scala hoặc Java khi xây dựng, xử lý dữ liệu
- Công nghệ tài chính: Các chuyên gia tại công ty tư vấn tập trung vào châu Á Solidiance dựbáo thị trường fintech của Việt Nam sẽ đạt 7,8 tỷ đô la Mỹ vào năm 2020 Kể từ năm 2015, fintech đãđược phát triển mạnh mẽ ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, trong khi một số công ty fintech địaphương như Momo và Money Lover đã có mặt trên bản đồ toàn cầu Tuy nhiên, so với các công tycùng ngành trong khu vực, số lượng công ty fintech tại Việt Nam vẫn khiêm tốn ở mức 67, trong khigiai đoạn 2017 - 2018 có 490 công ty tại Singapore, 196 công ty tại Malaysia và 262 công ty tạiIndonesia
- Blockchain: Việt Nam với đội ngũ kỹ sư CNTT hùng hậu và có năng lực được coi là mộttrong những trung tâm Blockchain mới nổi trong khu vực, báo cáo cho biết Hầu hết các sản phẩmblockchain do các công ty CNTT của Việt Nam phát triển được sản xuất cho các thị trường toàn cầu,bao gồm các tên tuổi đang lên như OmniLabs, IBL, Lina, Nexttech, Umbala Network, v.v TheoInfinity Blockchain Labs, có 430.000 dự án nguồn mở và 800 công ty khởi nghiệp hoạt động dựa trênnền tảng blockchain trên toàn thế giới
- Trí tuệ nhân tạo (AI): Các công ty đã tạo ra doanh thu cao từ ứng dụng AI bao gồm FPT.AI,ELSA, QRM, Hana.ai, CyRadar, Gotlt, Gần đây, tập đoàn tư nhân lớn nhất Việt Nam Vingroup đãkhai thác thị trường này với việc thành lập trung tâm nghiên cứu AI - VinAL TopDev tiết lộ hơn 73%công ty CNTT đang xem xét áp dụng AI vào các sản phẩm của họ, cho thấy nhu cầu về kỹ sư AI tiềmnăng sẽ tăng lên trong tương lai
- Cho thuê phần mềm (SaaS) SaaS được dự đoán là xu hướng mới của các công ty CNTT tạiViệt Nam Một cuộc khảo sát của BetterCloud thông báo rằng đến năm 2020, 73% doanh nghiệp sẽchạy gần như hoàn toàn trên SaaS SaaS hiện đang là xu hướng hàng đầu trong B2B Tech ở nhiều
Trang 7quốc gia trên thế giới, nhưng nó vẫn còn ở giai đoạn đầu phát triển tại thị trường Việt Nam, nơi cungcấp sự kết hợp của những tên tuổi lâu năm như Misa và các công ty khởi nghiệp mới như Base,Cloudjet, Vexere với những tư duy mới.
Giải pháp phát triển phần mềm ở Việt Nam
- Công nghệ 4.0 đang đem đến cho ngành phần mềm Chính vì thế, hòa nhập với công nghệ 4.0chính là cơ hội vàng cho sự phát triển phần mềm cũng như dịch vụ CNTT tại Việt Nam
- Tìm hiểu và xây dựng những phần mềm mà phần lớn các đơn vị, các tổ chức cần Xây dựngnhững phần mềm thực sự có ích, phù hợp với sự phát triển của Việt Nam
- Cần thực sự sáng tạo với các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Đăng ký bản quyền các sản phẩm phần mềm và giới thiệu rộng rãi đến người sử dụng
- Marketing phần mềm tại các công ty chưa được quan tâm Chính vì thế, các công ty phầnmềm bên cạnh việc chú trọng đến sản phẩm phần mềm thì nên đầu tư trong việc marketing
- Thường xuyên tổ chức các hội nghị quốc tế về CNTT công nghệ cao, giới thiệu phần mềmcần thiết, tổ chức các đoàn xúc tiến về CNTT tại các thị trường trọng điểm như Bắc Mỹ, Nhật Bản,Châu Âu, Singapore, Úc,… giúp quảng bá cho ngành, giúp phát triển phần mềm phổ biến
Câu 5: Trình bày những điểm mạnh của ngôn ngữ lập trình NET và công cụ tạo báo cáo Crystal Report.
* Điểm mạnh của ngôn ngữ lập trình NET
Visual Basic.NET là một ngôn ngữ đơn giản, hiện đại, hướng đối tượng, là ngôn ngữ lập trình máytính được phát triển bởi Microsoft Một số ưu điểm ngôn ngữ lập trình NET:
● Dùng Visual Basic .NET là một cách rất nhanh và dễ để tạo lập những ứng dụng nềntảng NET, bao gồm các dịch vụ Web XML, những ứng dụng Web ASP, những ứng dụng trên máytính để bàn và những ứng dụng trên thiết bị di động
● Khai thác thế mạnh của các điều khiển mở rộng
● Mức độ hỗ trợ mô hình hướng đối tượng tốt hơn rất nhiều so với VB 6.0
● Mã nguồn rõ ràng Trong NET 2.0, mã nguồn tách biệt với giao diện HTML, chạy nhanh hơnPHP
● Có thể kết nối với hệ quản trị CSDL Access, SQL, Oracle
Visual Basic NET có rất nhiều tính năng mới và cải tiến khiến cho nó trở thành một ngôn ngữ lậptrình máy tính hướng đối tượng mạnh mẽ, xếp thứ 9 trên bảng xếp hạng chỉ số của cộng đồng lập trìnhTIOBE và liên tục tăng lên
* Công cụ tạo báo cáo Crystal Report
Crystal Report là phần mềm thiết kế báo biểu chuyên nghiệp được tích hợp trong các phiên bản củaVisual Studio Bản thân Crystal Report là một phần mềm tạo báo biểu độc lập với rất nhiều chức năngthiết kế báo cáo và dịch vụ Các ưu điểm nổi bật có thể kể đến của Crystal Report như:
● Crystal Report là công cụ thiết kế báo cáo cho phép chúng ta tạo ra báo cáo bằng cách tìm vàđịnh dạng dữ liệu từ một nguồn dữ liệu hay từ những nguồn dữ liệu khác nhau Chúng ta có thể tạo rabáo cáo đi từ những danh sách đơn giản chỉ gồm vài cột cho đến những báo cáo phức tạp có kèm biểu
Trang 8Câu 6: Bình luận về thực trạng tin học hóa công tác quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam thời gian gần đây? Nguyên nhân và giải pháp phát triển?
● Đến nay tình hình ứng dụng cntt trong các doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở mức trang bị các phần mềm văn phòng đơn giản cùng vài công cụ như email, trang web giới thiệu, trang web giao dịch điện tử trong khi đó giải pháp trong việc quản trị doanh nghiệp như quản trị nhân lực, quản lý khách hàng, kế toán, quản lý bán lẻ vẫn chưa đc chú trọng đầu tư
● Theo cuộc khảo sát của Phòng Thương Mại và Công nghiệp VN(VCCI) về mức độ sử dụng cntt trong doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2010 chỉ có 46% doanh nghiệp sử dụng email trong cv, hơn 50% ko có nhu cầu dùng phần mềm quản lý nhân sự, tiền lương, quản lý bán hàng Chỉ có khoảng 20% có trang web riêng Những thứ mà họ sử dụng chủ yếu là điện thoại, fax và ứng dụng phần mềm quản lý đơn giản
● Hiện nay đã có nhiều doanh nghiệp tin học hóa một số khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh như kế toán, quản lý nhân sự theo cách áp dụng từng phần, nghĩa là cần chỗ nào thì bịt chỗ đó
mà chưa có kế hoạch hay chiến lược tổng thể, do đó kết quả giải quyết được vấn đề này thì lại phát sinh vấn đề khác
● Ngày càng nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ứng dụng các giải pháp công nghệthông tin (CNTT) trong việc điều hành công ty, xem đây là một biện pháp nhằm tăng tính cạnh tranh
và tối đa hóa lợi nhuận
● Trên thị trường hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp CNTT đang cung cấp các giải pháp, dịch
vụ công nghệ hỗ trợ quản trị doanh nghiệp, giúp tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả hoạt động Cácdoanh nghiệp cần lựa chọn được phần mềm quản lý, giải pháp ứng dụng phù hợp với đặc thù, cá tínhriêng để tận dụng và phát huy tối đa thế mạnh doanh nghiệp của mình
● Tuy hiện nay khả năng tiếp cận với hệ thống quản lý chuyên nghiệp đã dễ dàng hơn nhưngkinh nghiệm quản lý, quy trình quản lý, hệ thống quản lý chưa được áp dụng một cách có khoa học vàtriệt để, do đó khi thay đổi mô hình quản lý theo mục tiêu, quy trình thường gặp nhiều khó khăn
* Nguyên nhân:
Môi trường bên trong:
● Năng lực tài chính và nguồn nhân lực của các doanh nghiệp còn yếu, đặc biệt là nhận thứccủa người lãnh đạo trong doanh nghiệp về lợi ích của việc tin học hóa công tác quản lý
● Các doanh ngiệp hiểu rõ được sự quan trọng trong việc ứng dụng tin học nhằm khai thác hữuhiệu các phần mềm ứng dụng quản lý, công cụ giải pháp tổng thể nhằm giúp nâng cao năng suất, tối
ưu các hoạt động phục vụ cho sản xuất kinh doanh
● Nhiều doanh nghiệp áp dụng phần mềm quản lý không thành công lý do bởi họ áp dụng chưa
có hệ thống, quy trình chuẩn trước đó Muốn thành công thì các doanh nghiệp cần có hệ thống quản lýkhi đó phần mềm quản lý chỉ là công cụ để thay thế hoạc động trên giấy sang hoạt động trên máy
Môi trường bên ngoài:
● Môi trường kinh doanh cũng ngày càng mang tính cạnh tranh cao, những doanh nghiệp nàosớm cải tiến trong khâu quản lý nhờ việc áp dụng CNTT thì coi như đã nắm được trong tay công cụcạnh tranh hữu hiệu
● Các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó tìm kiếm được các giải pháp CNTT phù hợp với nhu cầuhoạt động của mình do các doanh nghiệp cung cấp ứng dụng, giải pháp CNTT thường nhắm đến cácdoanh nghiệp lớn những người có khả năng chi trả số tiền lớn đáp ứng các dịch vụ CNTT phức tạp,
mà ít quan tâm đến phát triển các giải pháp quản lý phù hợp với điều kiện kinh tế của các doanhnghiệp vừa và nhỏ
● Chính sách hỗ trợ của nhà nước đã có song quá trình thực hiện ko liên tục và ko nhất quánkhiến hiệu quả chính sách chưa cao
Trang 9* Giải pháp:
● Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc giảm chi phí đầu tư là cách tốt để doanh nghiệp
có đủ nguồn lực và tài chính để tin học hóa công tác quản lý Hiện nay cũng đã có một số Công typhần mềm có dịch vụ cho thuê những phần mềm quản lý doanh nghiêp Thay vì việc mua các doanhnghiệp không có đủ tài chính có thể chuyển qua hướng thuê phần mềm
● Các doanh nghiệp cần phải xác định đúng được nhu cầu của mình Xác định rõ tiêu chuẩn của
hệ thống CNTT mà doanh nghiệp cần đầu tư, khả năng mở rộng theo nhu cầu khi doanh nghiệp pháttriển, tính ổn định, và an toàn của hệ thống Từ đó đưa ra giải pháp đầu từ phù hợp
● Ngoài ra cần chú trọng đến công tác đào tạo, nâng cao trình độ của nhân viên quản lý, nhất làđối với nhân viên quản trị HTTT Quan tâm đến các biện pháp đảm bảo an toàn và an ninh mạngthông tin để tránh việc bị gián đoạn trong hoạt động
● Có thể áp dụng hệ thống quản trị nhân sự, quản lý kinh doanh, quản trị sản xuất, và tổng thểhơn nữa là hệ thống ERP-hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, có thể thực hiện từng phần nhưng phảiviệc lựa chọn giải pháp và nhà cung cấp phải có tính tổng thể để phù hợp với quá trình phát triển củadoanh nghiệp
Câu bổ sung 2: Những mối lợi thu được khi tin học hóa công tác quản lý Quan hệ khách hàng; quản lý kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư tại doanh nghiệp?
● Lãnh đạo doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng, chính xác hơn về toàn cảnh nguồn nhân lực để có
cơ sở đưa ra được những những chiến lược, chính sách đúng đắn và phù hợp với xu thế phát triển củadoanh nghiệp
● Đáp ứng mọi nhu cầu phức tạp nhất trong việc tính toán lương do tích hợp hệ thống công thứclương hoàn toàn động, giúp người dùng tùy biến theo yêu cầu khi cần thiết
● Cung cấp đầy đủ các báo cáo theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp cũng như các loại báocáo tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước một cách hiệu quả, nhanh chóng và chính xác
● Tiết kiệm chi phí, nâng cao năng lực làm việc đồng thời đây là nền tảng giúp doanh nghiệpdần tin học hóa nghiệp vụ quản lý
* Quản lý kế toán :
● Nếu như trước đây khi kế toán viên cộng sổ kế toán sai thì toàn bộ các báo cáo tài chính, quảntrị có liên quan đều phải được lập lại từ đầu và thời gian tiêu tốn cho việc này có thể mất vài ngày,thậm chí tới một tuần để hoàn thành, thì nay người sử dụng có thể giảm tối đa thời gian lãng phí vàoviệc chỉnh sửa dữ liệu, sổ sách, báo cáo từ vài ngày xuống còn vài phút
● Công tác kế toán thủ công đòi hỏi cần nhiều nhân sự làm kế toán Việc tiến hành tin học hóalàm cho các công đoạn tính toán, lưu trữ, tìm kiếm và kết xuất báo cáo nên tiết kiệm được nhân sự vàthời gian, chính điều này đã góp phần tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
Trang 10● Toàn bộ hệ thống sổ sách của doanh nghiệp được in ấn sạch sẽ (không bị tẩy xóa), đẹp vànhất quán theo các chuẩn mực quy định Điều này giúp doanh nghiệp thể hiện được tính chuyênnghiệp của mình với các khách hàng, đối tác và đặc biệt là các nhà tài chính, kiểm toán và đầu tư Đây
là một yếu tố có giá trị khi xây dựng một thương hiệu cho riêng mình
● Toàn bộ hệ thống tích hợp chặt chẽ với nhau tạo ra một môi trường làm việc cộng tác và cũngbiến đổi cả văn hóa làm việc của doanh nghiệp theo chiều hướng chuyên nghiệp và tích cực hơn
* Quản lý vật tư
● Chi phí vật tư là phần cấu thành nên chi phí sản xuất nên đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽvễ mặt số lượng, giá trị vật liệu nhập-xuất kho Công tác tổ chức kế toán vật tư rất cần thiết cho mỗidoanh nghiệp để quản lý chặt chẽ chi phí đầu vào và lập kế hoạch điều tiết hàng tồn kho để phù hợpvới quy trình sản xuất diễn ra liên tục, thường xuyên
● Tin học hóa bằng các phần mềm kế toán vật tư sẽ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm đượcnguồn nhân lực, quá trình hạch toán diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian và chi phí quản lýdoanh nghiệp
Câu bổ sung 3: Các thành viên tham gia dự án phát triển một HTTT quản lý sinh viên, quản lý nhân sự, quản lý tài sản,… nhiệm vụ của mỗi thành viên dự án?
● Những người ra quyết định: họ kiểm soát các nguồn lực được dùng trong hệ thống Họ có quyền lực tác động vào việc phát triển HT Họ có tiếng nói quyết định trong việc lựa chọn mục tiêu cũng như tiến hành thực hiện HT mới Đó là bộ phận lãnh đạo cao nhất của tổ chức
● Những nhà quản lý: trông coi quá trình phát triển hoặc vận hành HT Học là đại diện, ở thứ bậc thấp hơn, của những người ra quyết định Họ lao động trong sự hợp tác với các phân tích viên
● Phân tích viên và thiết kế viên: phân tích thiết kế và cài đặt HT trong sự cộng tác với các nhà
ra quyết định và các nhà quản lý
● Người sử dụng cuối: tương tác với HT theo sự cần thiết hoặc tùy chọn Họ sử dụng đầu ra của
HT Họ tiếp xúc trực tiếp với HT trong những khoảng thời gian ngắn Đó là những người sử dụng tạo các giao diện vào/ra của HT, những nhà quản lý mà HT đang được xây dựng cho họ
● Người sử dụng- thao tác viên: là những người mà vai trò, nhiệm vụ của họ là gắn liền với HTkhi nó trở thành tác nghiệp được Họ tạo ra các đầu vào Input hoặc nhận các đầu ra từ HT Outputs để đưa cho những người sử dụng cuối
● Những người sử dụng gián tiếp: đó là những người chịu ảnh hưởng gián tiếp của HT như sử dụng nguồn lực hiếm, ảnh hưởng xã hội…
● Các lập trình viên: chịu trách nhiệm xây dựng các chi tiết của cấu trúc HT
● Các hướng dẫn viên: hướng dẫn cho những người sử dụng, thao tác viên hoặc các nhóm người khác cách thức sử dụng HT
Câu 7: Với tư cách là người thiết kế và xây dựng dự án phần mềm “Quản lý hoạt động của thư viện”, quản lý sinh viên, quản lý nhân sự,….
- Hãy thiết kế (vẽ) hệ thống menu chức năng cho phần mềm trên
- Hãy vẽ mẫu cho một báo cáo tổng hợp …
- Trình bày các bước để xây dựng hệ thống menu chức năng do bạn vừa thiết kế bằng ngôn ngữlập trình c#
- Trình bày các bước để thiết kế và hiển thị báo cáo trong C# sử dụng Crystan report
Trang 11- Mẫu một báo cáo tổng hợp:
trả
Hỗ trợ Liên hệ
Hướng dẫn
sử dụng
Thống kê - Báo
cáo Thống kê tổng hợp
Báo cáo về độc giả Báo cáo về tài liệu
Báo cáo về tài liệu mượn
Báo cáo về độc giả mượn Báo cáo phiếu mượn quá hạn
Trang 12o Báo cáo danh sách phiếu mượn quá hạn đã trả
Trang 13o Báo cáo danh sách tài liệu
Trang 14o Báo cáo danh tài liệu đã mượn
(Kiểu chung:
Trang 15B1: Thêm một form mới vào dự án và được thiết kế là form chính khởi động đầu tiên
B2: Chọn điều khiển Menustrip trong Toolbox và định vị vào phần trên cùng của form
B3: Soạn thảo nội dung cho form menu bằng cách lựa chọn kiểu của một đề mục trong menu của hộp
ComboBox tương ứng gồm: MenuItem, ComboBox, Separator, Texbox Sau đó nhập nội dung vào ôType Here Soạn thảo các menu cấp cao rồi tiếp tục với các cấp thấp hơn
● Menu Hệ thống gồm các menu con: Đăng nhập, quản lý người dùng, kết thúc
● Menu Danh mục gồm các menu con…
● Menu Quản lý mượn sách gồm các menu con…
● Menu Báo cáo gồm các menu con…
● Menu Trợ giúp gồm các menu con: giới thiệu, hướng dẫn sử dụng
B4: Gán biểu tượng cho mỗi Menu bằng cách nháy phải chuột vào mục menu tương ứng “Set
image…” rồi lựa chọn biểu tượng phù hợp trong thư viện đã được import
B5: Lập trình menu cấp thấp nhất bằng cách nháy đúp chuột vào mục tương ứng để hiện ra cửa sổ
coding chứa thủ tục phù hợp
)
● B1: Tạo một form mới, form này là form chính khởi động đầu tiên
● B2: Chọn Menustrip trong toolbox, định vị vào phần trên cùng của form
● B3: Soạn thảo nội dung : Hệ thống bằng cách nhập vào Type Here Tương tự với các mụcmenu cấp tương đương như Doanh mục, Báo cáo và Trợ giúp
- Kích vào menu Hệ thống: soạn thảo menu tiếp tục cấp thấp hơn bằng cách nhập nội dung vàoType Here bên dưới menu Hệ thống: Trang Chủ, Quản lý người dùng, Thoát, Đăng Nhập, Đăngxuất,
- Kích vào menu Doanh mục, thêm các menu cấp dưới bằng cách nhập nội dung menu vàoType Here (tương tự menu Hệ thống): Tra cứu, Quản lý Độc giả, Quản lý nhà Cung cấp, Quản lý tàiliệu, Quản lý tác giả, Quản lý mượn trả
- Kích vào menu Hỗ trợ, thêm các menu cấp dưới bằng cách nhập nội dung menu vào TypeHere (tương tự menu Hệ thống): Liên hệ, Hướng dẫn sử dụng
- Kích vào menu Thống kê – Báo cáo, thêm các menu cấp dưới bằng cách nhập nội dung menuvào Type Here (tương tự menu Hệ thống): Thống kê tổng hợp, Báo cáo về độc giả, Báo cáo về tàiliệu, Báo cáo về tài liệu mượn, Báo cáo về độc giả mượn, Báo cáo phiếu mượn quá hạn
● B4: Gán biểu tượng cho mỗi Menu bằng cách nháy phải chuột vào mục tương ứng, chọn Setimage Lựa chọn trong thư viện đã được cập nhật trước đó
● B5: Lập trình menu cấp thấp nhất → nháy đúp chuột vào mục tương ứng để hiện ra cửa sốcoding
Trong cửa sổ coding, để hiện thị form tương ứng khi chọn các menu cấp thấp nhất, ta sử dụng câulệnh sau:
với frmDG là form quản lý độc giả đã thiết kế từ trước
- Ngoài ra, trong menu Hệ thống có menu cấp thấp là Thoát, với chức năng đóng ứng dụng, ta
có mở cửa sổ coding của menu này và thực hiện lệnh code sau:
Application.Exit();
Trang 16- Mẫu một báo cáo tổng hợp:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN THỐNG KÊ DANH SÁCH SINH VIÊN THEO LỚP CHUYÊN NGÀNH
Lớp chuyên ngành: Khoa:
Hệ đào tạo: Khóa: Ngày cập nhật: …/…/……
STT Mã SV Tên SV Ngày sinh Địa chỉ Quê quán SĐT Email Ghi chú
1
…
Tổng số sinh viên: …… sinh viên
Người phê duyệt
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hà Nội, ngày … tháng … năm ……
Người lập báo cáo
(Ký và ghi rõ họ tên)
● B1: Tạo một form mới, form này là form chính khởi động đầu tiên
● B2: Chọn Menustrip trong toolbox, định vị vào phần trên cùng của form
● B3: Soạn thảo nội dung : Hệ thống bằng cách nhập vào Type Here Tương tự với các mụcmenu cấp tương đương như Doanh mục, Báo cáo và Trợ giúp
- Kích vào menu Hệ thống: soạn thảo menu tiếp tục cấp thấp hơn bằng cách nhập nội dung vàoType Here bên dưới menu Hệ thống: Trang Chủ, Quản lý người dùng, Thoát, Đăng Nhập, Đăngxuất,
- Kích vào menu Doanh mục, thêm các menu cấp dưới bằng cách nhập nội dung menu vàoType Here (tương tự menu Hệ thống): Tra cứu, Quản lý Khoa, Quản lý Chuyên ngành, Quản lý hệđào tạo, Hồ sơ sinh viên
Quản lý Khoa Quản lý Chuyên ngành Quản lý hệ đào tạo
Hồ sơ sinh viên
Hỗ trợ Liên hệ Hướng dẫn
sử dụng
Thống kê - Báo cáo Báo cáo sinh viên theo
Khoa Báo cáo sinh viên theo lớp chuyên ngành Báo cáo sinh viên theo hệ
đào tạo Báo cáo sinh viên theo
khoá Báo cáo sinh viên theo tình trạng học lực Báo cáo sinh viên đã tốt
nghiệp
Trang 17- Kích vào menu Hỗ trợ, thêm các menu cấp dưới bằng cách nhập nội dung menu vào TypeHere (tương tự menu Hệ thống): Liên hệ, Hướng dẫn sử dụng.
- Kích vào menu Thống kê – Báo cáo, thêm các menu cấp dưới bằng cách nhập nội dung menuvào Type Here (tương tự menu Hệ thống): Báo cáo sinh viên theo Khoa, Báo cáo sinh viên theo lớpchuyên ngành, Báo cáo sinh viên theo hệ đào tạo,…
● B4: Gán biểu tượng cho mỗi Menu bằng cách nháy phải chuột vào mục tương ứng, chọn Setimage Lựa chọn trong thư viện đã được cập nhật trước đó
● B5: Lập trình menu cấp thấp nhất → nháy đúp chuột vào mục tương ứng để hiện ra cửa sốcoding
Trong cửa sổ coding, để hiện thị form tương ứng khi chọn các menu cấp thấp nhất, ta sử dụng câulệnh sau:
với frmDG là form quản lý khoa đã thiết kế từ trước
- Ngoài ra, còn một số menu cấp thấp đặc biệt như trong menu Hệ thống có menu cấp thấp làThoát, với chức năng đóng ứng dụng, ta có mở cửa sổ coding của menu này và thực hiện lệnh codesau:
Quản lý chấm công
Quản lý tính lương
Hỗ trợ Liên hệ Hướng dẫn sử dụng
Doanh mục
Danh mục chức vụ Danh mục phòng ban
Danh mục hợp đồng
Danh mục khen thưởng
Danh mục kỷ luật
Báo cáo
Báo cáo nhân viên Báo cáo tiền lương
Trang 18Người duyệt Người lập
● B1: Tạo một form mới, form này là form chính khởi động đầu tiên
● B2: Chọn Menustrip trong toolbox, định vị vào phần trên cùng của form
● B3: Soạn thảo nội dung : Hệ thống bằng cách nhập vào Type Here Tương tự với các mụcmenu cấp tương đương như Quản lý, Hỗ trợ, Danh mục, Báo cáo
- Kích vào menu Hệ thống: soạn thảo menu tiếp tục cấp thấp hơn bằng cách nhập nội dung vàoType Here bên dưới menu Hệ thống: Trang Chủ, Quản lý người dùng, Thoát, Đăng Nhập, Đăngxuất,
- Kích vào menu Doanh mục, thêm các menu cấp dưới bằng cách nhập nội dung menu vàoType Here (tương tự menu Hệ thống): Doanh mục chức vụ, phòng ban, hợp đồng, khen thưởng, kỷluật
- Kích vào menu Hỗ trợ, thêm các menu cấp dưới bằng cách nhập nội dung menu vào TypeHere (tương tự menu Hệ thống): Liên hệ, Hướng dẫn sử dụng
- Kích vào menu Báo cáo, thêm các menu cấp dưới bằng cách nhập nội dung menu vào TypeHere (tương tự menu Hệ thống): Báo cáo nhân viên, Báo cáo tiền lương,,,
- Kích vào menu Quản lý, thêm các menu cấp dưới bằng cách nhập nội dung menu vào TypeHere (tương tự menu Hệ thống): Quản lý nhân viên, Chấm công, Tính lương,…
● B4: Gán biểu tượng cho mỗi Menu bằng cách nháy phải chuột vào mục tương ứng, chọn Setimage Lựa chọn trong thư viện đã được cập nhật trước đó
● B5: Lập trình menu cấp thấp nhất → nháy đúp chuột vào mục tương ứng để hiện ra cửa sốcoding
Trong cửa sổ coding, để hiện thị form tương ứng khi chọn các menu cấp thấp nhất, ta sử dụng câulệnh sau:
với frmNV là form quản lý nhân viên đã thiết kế từ trước
- Ngoài ra, còn một số menu cấp thấp đặc biệt như trong menu Hệ thống có menu cấp thấp làThoát, với chức năng đóng ứng dụng, ta có mở cửa sổ coding của menu này và thực hiện lệnh codesau:
Application.Exit();