Sau khi xử lý sinh học, quá trình lắng được sử dụng để loại bỏ các bông keo tụ sinh học được sinh ra bởi các vi sinh vật trong quá trình này do đó, chất lượng nước thải sẽ tiếp cận một t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Môn học: QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Chuyên đề 70%
BỂ LẮNG LY TÂM
Nguyễn Thị Ngọc Hiền 91102197 Nguyễn Văn Hiếu 91202107
Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 4
1 Đặt vấn đề 4
2 Mục tiêu 4
3 Nội dung thực hiện 4
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG 5
2.1 Định nghĩa lắng 5
2.2 Phân loại bể lắng 6
2.3 So sánh bể lắng ly tâm với các loại bể lắng phổ biến khác 6
2.3.1 Bể lắng ngang 6
2.3.2 Bể lắng đứng 7
2.3.3 Bể lắng ly tâm 8
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình lắng 9
2.4.1 Tỷ lệ dòng chảy 9
2.4.2 Kích thước và hình dạng bể 11
2.4.3 Sự sắp xếp dòng chảy 12
2.4.4 Hạt và chất lượng nước 12
2.5 Nội dung và các bước tính toán bể lắng 14
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ BỂ LẮNG 17
3.1 Định nghĩa 17
3.2 Cấu tạo bể lắng ly tâm 17
3.3 Nguyên lý làm việc 19
3.4 Ưu – nhươc điểm 20
3.5 Ứng dụng của hệ thống trong xử lý nước thải và nước cấp 20
3.6 Công nghệ lắng xoáy –Vcone 21
3.6.1 Nguyên lý hoạt động 21
3.6.2 Tối ưu hóa hệ thống 21
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN BỂ LẮNG LY TÂM 23
4.1 Xây dựng công thức 23
4.2 Ví dụ tính toán 23
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 3DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 1 4
Hình 2 5
Hình 3 7
Hình 4 8
Hình 5 8
Hình 6 10
Hình 7 12
Hình 8 13
Hình 9 14
Hình 10 17
Hình 11 18
Hình 12 19
Hình 13 21
Bảng 1 9
Bảng 2 15
Bảng 3 18
Trang 4CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.ĐẶT VẤN ĐỀ
Vai trò của nước đối với sản xuất và đời sống là vô cùng quan trọng nhưng hiện nay vấn
đề đặt ra với chúng ta là phải bảo vệ nguồn nước nhất là nước ngọt một cách triệt để nhất
vì cuộc sống của chúng ta và tương lai Nhu cầu sử dụng nước sạch trong công nghiệp đòi hỏi chất lượng rất khắt khe, đặc biệt là nước cấp cho các ngành dược phẩm, thực phẩm và
lò hơi Thông thường, nước khai thác từ nguồn nước ngầm hoặc từ nước cấp từ mạng lưới cấp nước không đạt tiêu chuẩn cho các ngành sản xuất trên, vì thế, việc xử lý nước cấp là điều kiện tiên quyết, bên cạnh đó, việc xử lý cần phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế.Chính vì vậy để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho người dân thì việc xử lí nước cấp là hết sức quan trọng để đảm bảo chất lượng của bộ Y Tế Việt Nam quy định Hiện nay đã có nhiều phương pháp xử lí nước, bên cạnh một số phương pháp hiện đại như tuyển nổi, phương pháp màng…thì phương pháp truyền thống lắng, vẫn được áp dụng rộng rãi cho các nhà máy xử lí nước và đạt hiệu quả cao
Hình 1 Nước cấp
2 MỤC TIÊU
Tìm hiểu chi tiết về bể lắng ly tâm
Khả năng ứng dụng của bể lắng ly tâm trong thực tế
3 NỘI DUNG THỰC HIỆN
- Thu thập tổng hợp tài liệu của bể lắng ly tâm
Từ các tài liệu xử lý nước cấp , công nghệ xử lý nước thải , các đồ án nghiên cứu , các bài luận văn ,các tài liệu liên quan khác và tra cứu trên Internet sẽ có được các tài liệu ,các thông số và nguyên lý làm việc một cách tổng quát , cơ bản và đầy đủ nhất
- Tính toán bể lắng
- Tính toán chi tiết các thông số của bể
- Q, h ,L ,b
- Tính toán quá trình lắng
- Các thông số khác
- So sánh bể lắng ly tâm với các loại bể lắng phổ biến khác
Trang 5CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CHUNG
2.1 Định nghĩa lắng
Lắng là một khâu quan trọng trong công nghệ xử lý nước Quá trình lắng là giai đoạn tách các hạt cặn lơ lửng trước khi đưa vào công trình lọc của quá trình làm sạch nước.quá trình lắng dựa trên trọng lực nhờ đó các hạt cát sẽ bị giữ lại khoảng 90-99% và sẽ loại ra ngoài qua quá trình xả cặn
Hình 2 Sơ đồ quá trình xử lý nước cấp
Nước cần được xử lý được đưa vào bể và giữ lại đó trong suốt quá trình làm việc Nhờ diện tích, tiết diện bề lớn, tốc độ dòng chảy nhỏ mà quá trình diễn ra trong bể gần như ở trạng thái tĩnh Dưới tác dụng của lực trọng trường, các hạt cặn có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng của nước bao quanh nó sẽ tự lắng xuống
Trong xử lý nước thải, lắng là quá trình xử lý chính, nơi đó nó có thể loại bỏ 50-70% của các chất rắn lơ lửng (chứa 25-40 % BOD) trong nước thải Sau khi xử lý sinh học, quá trình lắng được sử dụng để loại bỏ các bông keo tụ sinh học được sinh ra bởi các vi sinh vật trong quá trình này do đó, chất lượng nước thải sẽ tiếp cận một tiêu chuẩn phù hợp cho xả vào đường ống
Quá trình lắng được ứng dụng trong:
- Lắng cát
- Loại bỏ cặn hữu cơ trong lắng đợt 1
- Loại bỏ cặn sinh học ở bể lắng 2
- Loại bỏ các bông cặn hoá họctrong quá trình keo tụ tạo bông
- Nén bùn trọng lực nhằm giảm độ ẩm bùn trong công đoạn xử lý bùn
Trang 6\
2.2 Phân loại bể lắng
Tuỳ theo công dụng của bể lắng trong công trình xử lý sinh học mà phân biệt bể lắng đợt
I và bể lắng đợt II
Căn cứ theo chế độ làm việc:
- Bể lắng hoạt động gián đoạn: thực chất đây là một bể chứa Bể lắng kiểu này được áp dụng trong trường hợp lượng nước thải ít và chế độ thải không đều
- Bể lắng hoạt động liên tục: nước thải cho qua bể liên tục, nước chuyển động rất chậm
Căn cứ theo chiều nước chảy: bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng ly tâm:
- Bể lắng ngang: nước chảy theo phương ngang từ đầu bể đến cuối bể
- Bể lắng đứng: nước chảy từ dưới lên theo phương thẳng đứng
- Bể lắng trong có tầng cặn lơ lửng - nước lọc qua lớp cặn lơ lửng do chính các cặn bẩn tạo thành
- Bể lắng ly tâm (bể lắng radian) là loại biến dạng của bể lắng ngang, nước chuyển động
từ tâm ra chung quanh theo phương gần như bể lắng ngang
2.3 So sánh bể lắng ly tâm với các loại bể lắng phổ biến khác
2.3.1 Bể lắng ngang:
Hình dạng: Có dạng hình hộp chữ nhật,tỉ lệ giữa chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn
¼ và chiều sâu đế nước, máng thu và xả chất nổi,và mương dẫn nước ra
Nguyên lý hoạt động: Là loại bể nước chảy theo chiều ngang từ đầu bể đến cuối bể
Ưu điểm: gọn,có thể làm hố thu cặn ở đầu bể và cũng có thể làm hố thu cặn dọc theo chiều dài của bể
Nhược điểm: giá thành cao,có nhiều hố thu cặn tạo nên những vùng xoáy làm giảm khả năng lắng của các hạt cặn,đồng thời không kinh tế vì tăng thêm khối tích
không cần thiết của công trình
Quá trình lắng của các hạt rắn trong nước thải
Trang 7Hình 3: Bể lắng ngang
2.3.2 Bể lắng đứng:
Hình dạng: Hình trụ vuông hoặc tròn,đáy chóp tạo góc ít nhất là 500 so với mặt bằng
Cấu tạo: Đường kính không vượt quá chiều sâu công tác, có thể đến 10m, gồm máng dẫn nước,ống trung tâm, máng thu nước, máng tháo nước, ống xả cặn và ống xả cặn nổi
Nguyên lý hoạt động: Nước chảy theo phương thẳng đứng từ dưới lên trên,còn các hạt cặn rơi ngược chiều với chiều chuyển động của dòng nước từ trên xuống
Ưu điểm: thuận tiện trong công tác xả cặn,ít diện tích xây dựng
Nhược điểm: chiều cao xây dựng lớn làm tăng giá thành xây dựng,số lượng bể nhiều,hiệu suất thấp
Ứng dụng: bể lắng đứng áp dụng khi công suất nhỏ hơn 3000m3 /ngày.đêm khi xử
lý bằng chất keo tụ Bể lắng đứng kết hợp bể phản ứng xoáy hình trụ (ống trung tâm), lắng đứng hay dùng trong công nghệ xử lý nước cấp quy mô nhỏ
Trang 8Hình 4 : Bể lắng đứng
2.3.3 Bể lắng ly tâm
Hình dạng,cấu tạo: Hình trụ tròn,đáy côn,có cần gạt thu bùn
Nguyên lý hoạt động: Nước vào thường được đưa theo ống trung tâm,từ khoang trung tâm nước theo các tia bán kính chảy vào các máng thu bố trí quanh bể hình tròn
Bể lắng ly tâm thường áp dụng cho những nước có hàm lượng SS cao, nhất là trong xử lý nước thải
Hình 5: Bể lắng ly tâm
Trang 9Loại Bể Hình dáng Thông số thiết kế Ứng dụng
Lắng đứng Trụ vuông hoặc
tròn
Đáy chóp tạo với góc ít nhất
50 độ với mặt bằng
Diện tích mặt nước không quá 100 m 2 Tốcđộ dâng nước không quá 0.5—0.6 mm/s Thời gian lưu nước khi có keo tụ 2 giờ
Trạm có côngsuất khôngquá 3000 m3/ngày Khi xửlý nước bằng chất keotụ ,áp dụng tốtđể xửlýsắt trongnước ngầm
Lắng
ngang
Hộp chữ nhật.Tỉ lệ L/H >10
Độ dốc ít nhất 2% theo chiều dọc và 5%
theo chiều ngang
Tốcđộ nước ngang 0.003- 0.012.mm/s Thời gian lưu nước ít hơn 4 giờ
Nhà máy nướccông suất lớn
Lắng ly
tâm
Trụ tròn,đáy côn, có cần gạt thu bùn
Tính toán trên cơ sở thực nghiệm
Khi lượng cặn lớn
Bảng 1: Phân loại các bể lắng
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng quá trình lắng:
2.4.1 Tỷ lệ dòng chảy
Tải trọng bề mặt của bể lắng được diễn tả bằng tốc độ dòng chảy trên một đơn vị diện tích
bề mặt của một phần bể, trong đó quá trình lắng xảy ra Hiệu suất của các quy trình lắng ảnh hưởng bởi tải trọng bề mặt Chất lượng lắng nước bị suy giảm khi bề mặt được tăng lên Những lý do cho sự suy giảm này là khác nhau, nhưng (đặc biệt đối với quá trình lắng các hạt rời rạc) thay đổi trong tốc độ dòng chảy có thể ảnh hưởng đến hiệu suất keo
tụ cũng như hiệu quả lắng
Trang 10Hình 6: Đường cong hiệu suất cho thấy sự suy giảm “ tạm thời” trong quá trình lắng của
chất lượng nước
Trang 112.4.2 Kích thước và hình dạng của bể
Mặc dù các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả bồi lắng, chẳng hạn như tải trọng, vận tốc và
tỷ lệ kích thước khác nhau, kích thước và hình dạng của bể cũng ảnh hưởng đến hiệu suất lắng Ví dụ, bể với diện tích bề mặt lớn sẽ có xu hướng dễ bị hư hỏng hơn với tác động môi trường, chẳng hạn như gió bão gây ra
Khi xem xét bể, hiệu suất của bể bông keo tụ phụ thuộc vào điều kiện vận tốc dòng chảy, nồng độ bông keo tụ, định lượng và thời gian lắng Như vậy, kích thước và hình dạng của
bể bông keo tụ không ảnh hưởng đến các yếu tố này, bất kỳ kích thước hoặc hình dạng bể như vậy có thể không được dự kiến sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả bồi lắng Tuy nhiên, hiệu quả lắng bị ảnh hưởng vì sự khác biệt xảy ra giữa bể trong điều kiện thủy động lực học và thủy lực của họ cho kết bông và phân phối dòng chảy
Tỷ lệ chiều dài chiều rộng không liên quan đến quá trình lắng bông keo tụ, mặc dù vách ngăn đã được chứng minh là hữu ích (Gregory và Hyde, 1975) Với thiết kế nghiêng, chiều dài của dòng chảy ảnh hưởng đến hiệu quả bồi lắng (Yao, 1973) Khi chiều dài ngắn,có thể tác động tới hiệu quả bồi lắng Ngoài ra, các vấn đề về phân phối dòng chảy với thiết kế tấm nghiêng và tấm hẹp hiệu quả hơn hơn so với những người sử dụng tấm rộng
Theo định luật của Hazen, , hiệu quả lắng phụ thuộc vào diện tích bể và không phụ thuộc vào chiều sâu Tuy nhiên, trong thực tế, tăng chiều sâu bể thúc đẩy hiệu quả lắng và tương quan với chiều rộng trong chiều ngang và nghiêng Chiều sâu tối thiểu cần thiết để hạn chế xói lở như đã đề cập trước đó Độ sâu cũng xác định khoảng cách giữa các bề mặt nghiêng, do đó, số lượng các lớp và bề lắng nghiêng trở nên hiệu quả
Trang 12Hình 7: Mô tả quá trình lắng có bông cặn theo thời gian và chiều sâu của bể
2.4.3 Sự sắp xếp dòng chảy
Mục đích của đầu vào là để phân phối nước đều trên mặt cắt ngang của bể với một loạt các dòng chảy Việc bố trí đầu ra cũng quan trọng như đầu vào trong việc đảm bảo phân phối dòng chảy tốt Nhiều nghiên cứu (Fair và Geyer, năm 1954; Thirumurthi, 1969) đã chỉ ra đầu ra và đầu vào trong bể lắng ngang, dòng chảy ảnh hưởng đến thời gian lưu nước và hiệu quả lắng Vách ngăn trong bể dòng chảy ngang giúp phân phối dòng chảy ở đầu vào và đầu ra, để tăng tỷ lệ chiều dài chiều rộng theo chiều dọc, và như lá cánh quạt
để giúp thay đổi hướng dòng chảy Kawamura (1981) đã làm nhiều mô hình kiểm tra với những bức tường và khuếch tán đến một số hướng dẫn thiết kế liên quan đến vị trí của các bức tường và các khu vực tự do trong các bức tường
2.4.4 Hạt và chất lượng nước
Hiệu quả bồi lắng có thể thay đổi theo mùa, nhiệt độ, độ kiềm, và các thông số tương tự, cũng như với những thay đổi trong bản chất của màu sắc và độ đục được đông tụ Nhiệt
độ ảnh hưởng đến hiệu quả lắng bằng cách ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học, tính tan, độ nhớt của nước, và vận tốc hạt lắng Nhiệt độ cũng có thể là một thay thế cho sự thay đổi các thông số khác xảy ra theo mùa vụ tương tự Thay đổi độ kiềm, màu sắc, độ đục, và nồng độ phosphate ảnh hưởng đến phản ứng đông tụ và các thuộc tính và tỷ lệ của
Trang 13kết quả lắng hạt Ở nhiệt độ cao, nước có độ nhờn thấp, vì vậy nước càng ở nhiệt độ cao, thì các chất rắn càng lắng nhanh hơn
Hình 8: Vận tốc lắng của hạt hình cầu trong nước tĩnh ở các nhiệt dộ khác nhau
Trang 14Hình 9: Đồ thị xác định vận tốc lắng theo đường kính và khối lượng riêng của hạt
lắng ở 10 0 C
2.5 Nội dung và các bước tính toán bể lắng
Trong mỗi bể lắng ngưới ta phân biệt: phần dòng chảy hay còn gọi là phần công tác, trong
đó nước chuyển động với tốc độ nhỏ, phần cặn để tập trung và chứa cặn lắng xuống, lớp trung hòa phân chia giữa phần cặn và phần công tác
Số bể lắng đối với nước thải sinh hoạt phải chọn không dưới hai, tất cả đều làm việc Nếu một trong số những bể lắng phải ngừng làm việc để sữa chữa, những bể còn lại phải làm việc quá tải
Tính toán bể lắng là xác định kích thước của chúng theo hiệu suất lắng cần giữ lại các chất lơ lửng trong bể
Nếu không có các số liệu cụ thể về động học quá trình lắng của từng loại nước thải, có thể xác định hiệu suất lắng theo bảng 2
Trang 15Hiệu suất lắng
các chất lơ lửng
E %
Tốc độ lắng của hạt cặn lơ lửng mm/s ( đã giảm với giá trị W ) với
nồng độ bạn đầu của chúng mg/L
Bảng 2: Hiệu suất lắng các chất lở lửng của nước thải sinh hoạt ở bể lắng
Trong đó tốc độ lắng của hạt cặn trong bể lắng (có tính đến tốc độ lơ lửng ) mm/s xác định theo công thức:
= 3,6 Trong đó:
H: chiều sâu phần công tác của bể lắng đứng, ngang hoặc ly tâm ( m )
t : thời gian lắng tính ( h )
Với bất kì loại nước thải nào số liệu cho trước để tính toán bể lắng là
1 Lượng nước thải và nồng độ ban đầu của chất lơ lửng có trong đó ( ) chọn theo
số liệu phân tích nước thải
2 Nồng độ cuối cùng cho phép của các chất lơ lửng sau khi lắng chọn theo tiêu chuẩn vệ sinh hoặc theo yêu cầu công nghệ của các công trình xử lý đứng sau
bể lắng đợt 1, chẳng hạn khi tính bể lắng đợt 1 trước bể aeroten và bể lọc sinh học phải nằm trong khoảng 100 ÷ 150 mg/L
Hiệu suất lắng cần thiết là:
Ứng với hiệu suất này là thời gian lắng t và tốc độ lắng của các hạt lơ lửng hoặc bảng
2 Hiệu suất lắng nước thải E sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả kinh tế và hiệu suất công tác của các công trình tiếp theo, nhất là khi xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Nếu hàm lượng chất lơ lửng còn lại trong nước thải sau khi qua bể lắng đợt 1 tăng lên thì lượng bùn hoạt tính dư trong bể aeroten cũng tang lên Độ ẩm của bùn đó khá cao, tới 99%, tức là cao hơn nhiều so với độ ẩm của cặn tưới trong bể lắng đợt 1 ( 93 ÷ 95% ) Kết
Trang 16quả là phải tang dung tích của bể nén bùn và các công trình để xử lý bùn hoạt tính dư đó
Để tang hiệu suất công tác của các bể lắng ngoài việc tang thời gian lắng, người ta còn dung nhiều biện pháp khác như:
- Cho them hóa chất vào nước thải, tức là các chất đông tụ có khả năng dính kết các chất keo và tập hợp các tập chất phân tán khó lắng để tạo thành các bông cặn lớn hơn, dễ dàng hơn
- Cho them các chất lơ lửng dễ lắng, chẳng hạn bùn hoạt tính vào nước thảo và thổi khí dống vai trò là chất hấp thụ và chất đông tụ sinh học Công trình xử lý được gọi
là bể đông tụ sinh học,
- Làm thoáng sơ bộ nước thải vì chúng tạo điều kiện tốt cho quá trình tạo bông và tập hớp các hạt nhỏ thành hạt lớn dễ lắng Công trình xử lý này được gọi là bể làm thoáng sơ bộ
Biện pháp đầu thường dung đối với nước thải công nghiệp, còn hai biện pháp sau thường dùng đối với nước thải sinh hoạt, kể các nước thải một số ngành công nghiệp