- Công việc trước tiên tiến hành dọn dẹp mặt bằng bao gồm chặt cây, phát quang cỏvà san phẳng, nếu trên mặt bằng có các vũng nước hay bùn thì tiến hành san lấp và bốtrí các đường tạm cho
Trang 1(m) L1 L2 L3 (m) (m) (m) B1 B2 K1 K2 HCC BCC
29 I 7,5 41 8 8,5 14,5 2,1 11,3 1100 950 950 450 600 200 4
1. Tên công trình, địa điểm,vị trí xây dựng công trình
a Tên công trình
Công trình “Nhà máy chế tạo kết cấu thép Hưng Yên”
b Địa điểm xây dựng
Công trình xây dựng tại khu công nghiệp Minh Đức, xã Minh Đức, huyện Yên Mĩ,tỉnh Hưng Yên
c Vị trí xây dựng:
Công trình được xây dựng trong khu công nghiệp Minh Đức, phía Bắc, phía Nam, phía Tây giáp với các công trình lân cận, phía Đông là trục đường trong khu công nghiệp
Trang 2a Phương án kiến trúc: Kích thước mặt bằng, chiều cao toàn công trình tính từ cốt tự
nhiên Giao thông chính trong công trình
- Công trình có tổng chiều rộng công trình : 143m, tổng chiều dài công trình :224m,
tổng chiều cao 17m
Trang 3- Mặt bằng xây dựng tương đối bằng phẳng không phải san lấp nhiều, giao thông đilại thuận tiện
b Giải pháp kết cấu chính: Là loại nhà công nghiệp một tầng lắp ghép Kích thướcmột số bộ phận tiêu biểu của công trình như cột giữa, cột biên, dầm, dàn, mái
Công trình được thiết kế là nhà công nghiệp một tầng, hai nhịp Kết cấu chịu lực củacông trình là khung thép nhẹ tiền chế(khung zamil) có tường chèn Tường gạch cóchiều dày 220mm Kết cấu bao che sử dụng các tấm nhẹ liên kết với sườn tường vàbắt trực vào cột khung Kết cấu mái sử dụng tấm mái bằng thép nhẹ (tấm tôn) liên kếtvới xà gồ mái Kết cấu đỡ mái là dầm khung
c Giải pháp móng công trình: Móng đơn, móng hộp khối, móng nông, móng cọc? Sốlượng móng, kích thước móng, độ sâu đặt móng, chiều dài cọc đoạn cọc, chiều dàimỗi cọc, tiết diện cọc, sức chịu tải của cọc:
Kết cấu móng là móng cọc đài thấp Đài móng cao 0,9m, đặt trên lớp bê tông lót dày100mm Đáy móng đặt tại cốt -1,4m, so với cốt tự nhiên +0,000
Móng nhà cấu tạo là móng đơn dưới chân cột thép, phương án móng cọc Cọc được
hạ vào đất bằng máy ép thủy lực Cọc có tiết diện 250x250 mm, số lượng cọc dùngcho công trình là 368 cọc, cọc dài 15m, gồm 2 đoạn cọc, mỗi đoạn dài 7,5m, sức chịutải của cọc là 26,3T Đài cọc có kích thước:
Móng biên ( móng trục A,D) : 1800x1200 mm
Móng giữa ( móng trục B,C) : 1200x1200 mm
Hệ móng được tang độ cứng bởi hệ giằng dọc nhà, hệ giằng còn có tác dụng đỡ tườngbao che Tiết diện giằng móng 1200x1200 mm
3 Điều kiện địa hình, địa chất công trình, thủy văn
a Điều kiện địa hình
Công trình được xây dựng trong khu công nghiệp, trên khu đất đã được san lấp mặtbằng, gần đường giao thông nên thuận lợi cho xe đi lại vận chuyển vật tư, vật liệuphục vụ thi công cũng như vận chuyển đất ra khỏi công trường
b Điều kiện địa chất công trình:
Trang 4Giải pháp móng ở đáy dùng phương án móng cọc đài thấp, đọ sâu đặt đáy đài -1,2m,cọc dài 15m xuyên qua các lớp đất:
+ Lớp sét có chiều dày 5m
+ Lớp sét pha có chiều dày 5m
+ Lớp cát bụi có chiều dày 6m
+ Mũi cọc cắm vào lớp cát bụi 5,75m Lớp cát bụi có chiều dày chưa kết thúc khikhảo sát
Việc bố trí sân bãi để vật liệu công trình và xây dựng lều lán tạm cho công trìnhtrong thời gian ban đầu cũng tương đối thuận tiện vì diện tích khu đất khá rộng so vớimặt bằng công trình
c Điều kiện thủy văn:
Trang 5Nhiệt độ trung bình hang năm là 27oC chênh lệch giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 120C Thời tiết hằng năm chia làm 2 mùa rõ rệt là mừa mưa và mừa khô Mùa mưa từ thang 4 đến tháng 11 Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3năm sau Độ ẩm trung bình từ 75%-80% Hai hướng gió chủ yếu là gió Đông Đông Nam, Bắc Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11 Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s
4 Điều kiện kinh tế, xã hội khu vực xây dựng
a Điều kiện kinh tế:
Khu công nghiệp nằm trên đường cao tốc số 5 Hà Nội-Hải Phòng, cách Hà Nội 35km,cách cảng biển Hải Phòng 55km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 60km và nằm trên trụcđường quan trọng nối liền Hà Nội với các tỉnh và khu vực kinh tế phía Bắc nên khuvực này có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế Điều kiện sinh hoạt thuậnlợi, chi phí sinh hoạt trung bình Khu vực có giao thông thuận lợi, lại nằm gần các khucông nghiệp nên khả năng cung ứng vật tư thiết bị thuận lợi
b Điều kiện xã hội:
Khu vực chủ yếu là dân cư địa phương, sinh hoạt văn hóa mang tính cộng đồng cao,trình độ dân trí trung bình Nguồn lao động nhàn rỗi dồi dào nên thuận lợi cho việccung ứng nhân lực với chi phí nhân công hợp lí, tiết kiệm được chi phí xây dựng lántrại tạm
C Hạ tầng khu vực
HỆ THỐNG GIAO THÔNG NỘI BỘ
Hệ thống giao thông nội bộ khu công nghiệp được thiết kế hợp lí đảm bảo việc giaothông trong toàn cụm công nghiệp được thông suốt Hệ thống đường được thiết kế vớikích thước như sau:
- Trục đường trung tâm trong khu công nghiệp rộng 34m
- Các trục đường chính trong khu công nghiệp rộng 24m
- Các đường nhánh rộng 14m
Trang 6Toàn bộ các đường nội bộ đều được thiết kế và thi công tuân thủ chặt chẽ các qui địnhquốc gia, và được hoàn thiện bằng bê tông nhựa asphalt Các đường nội bộ cũng đượctrang bị hệ thống chiếu sáng cao áp hoàn chỉnh và thẩm mỹ
Khu công nghiệp Minh Đức là các khu công nghiệp đầu tiên được cung cấp nước sạch
từ nhà máy địa phương, Nước sạch được cung cấp với công suất 20.000 mét khối mỗingày từ nhà máy nước sạch Hải Dương
Nước sạch được cung cấp tới hang rào nhà máy bằng hệ thống ống cấp nước tiêuchuẩn quốc tế
Ngoài ra để đảm bảo sự cung cấp liên tục nguồn nước sạch, khu công nghiệp có nhàmáy cung cấp nước đặt ngay trong khu vực
HỆ THỐNG XỬ LÍ NƯỚC THẢI VÀ RÁC THẢI
Nước thải trong khu công nghiệp sẽ được từng nhà máy trong khu xử lí sơ bộ đạt tiêuchuẩn nước thải loại B theo tiêu chuẩn quốc gia trước khi xả vào hệ thống thoát nướccủa cụm công nghiệp và xả ra Sông Sắt
Rác thải được thug gom và xử lí tại nhà máy rác thải của cụm công nghiệp
Khí thải của các nhà máy được lắp đặt các hệ thống lọc theo tiêu chuẩn quốc gia trướckhi thải ra môi trương tự nhiên
5 Một số điều kiện liên quan khác
a Năng lực đơn vị thi công:
Đợn vị thi công cam kết cung ứng đầy đủ nhân lực về cán bộ, công nhân đã nêu trong
hồ sơ dự thầu, máy móc thiết bị thi công đầy đủ các chủng loại theo yêu cầu và đượckiểm định the qui định Năng lực tài chính của công ty đủ đảm bảo thực hiện gói thầutheo đúng hợp đồng, đảm bảo thời gian và chất lượng thi công công trình
Trang 7b Trình độ xây dựng khu vực: =
- Nguồn nhân công chủ yếu là của đợn vị thi công và của địa phương
- Nhà máy sản xuất cấu kiện và thiết bị thi công có thâm niên lâu năm với chấtlượng cấu kiện và thiết bị thi công tốt
- Dựng lán trại cho ban chỉ huy công trình, nhà bảo vệ và các kho bãi chứa vật liệu
- Diện tích kho bãi được cân đối theo số lượng vật tư cần cung cấp, vừa đảm bảocho tiến độ thi công, vừa đảm bảo tránh tồn đọng vật tư
6 Nhận xét về các thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi:
+ Tận dụng được nhân lực địa phương giá rẻ
+ Điều kiện hạ tầng tốt, có thể thi công 24/24h
+ Khả năng cung ứng vật tư, thiết bị tốt
+ Năng lực thi công của Nhà thầu tốt
- Khó khăn:
+ Trình độ dân trí chưa cao nên công tác tổ chức lao động có thể gặp khó khăn + Thi công gần các nhà máy trong khu công nghiệp nên phải có các giải phápchống ồn, chống bụi trong thi công
7 Công tác chuẩn bị
a Nghiên cứu hồ sơ thiết kế và các điều kiện liên quan:
- Nghiên cứu hồ sơ: Hồ sơ thiết kế được phê duyệt, điều kiện địa chất thủy văn, điềukiện tụ nhiên, xã hội, địa hình, địa mạo Cần kiểm tra tính pháp lí của các hồ sơ này
- Nghiên cứu điều kiện thi công thực tế hiện trường: Khâu này cần nghiên cứu cẩnthận vì điều kiện thi công thực tế quyết định phương án thi công cụ thể
b Công tác chuẩn bị mặt bằng
- Nhận bàn giao mặt bằng xây dựng
Trang 8- Công việc trước tiên tiến hành dọn dẹp mặt bằng bao gồm chặt cây, phát quang cỏ
và san phẳng, nếu trên mặt bằng có các vũng nước hay bùn thì tiến hành san lấp và bốtrí các đường tạm cho máy thi công hoạt động trên công trường
- Công tác chuẩn bị hạ tầng: Giao thông trong và ngoài công trường, đấu nối điện,nước sinh hoạt, xử lí và chỉ tiêu thoát nước thải, thông tin liên lạc
Gồm những công việc sau:
+ San lấp mặt bằng khu đất
+ Làm đường nội bộ trong công trường
+ Làm hàng rào tạm thời vây quanh khu đất
+ Xây dựng các nhà cửa tạm thời phục vụ thi công (ban chỉ huy công trình, kho vậtliệu, các xưởng phụ trợ, sân bãi xe, lán trại công nhân, nhà ăn)
+ Lắp đặt lưới điện, nước thi công chiếu sáng ngoài trời
+ Lắp đặt đường dây điện thoại
+ Thi công các rãnh tiêu nước tạm thời, các hố ga tập trung
+ Đặt các mốc để giác vị trí tim nhà, xác định vị trí cao trình quan trọng và gửi cáccao độ phục vụ công tác thi công và kiểm tra
c Định vị và giác móng cho công trình
- Căn cứ mặt bằng
- Căn cứ vị trí xây dựng công trình và các điều kiện liên quan
- Căn cứ tiến độ và trình tự thi công
Định vị công trình
Vì công trình nhà công nghiệp thường có kích thước mặt bằng tương đối lớn nênthường sử dụng các biện pháp định vị sau:
+ Sử dụng máy kinh vĩ để định vị công trình
+ Sử dụng máy toàn đạc điện tử để định vị công trình
Giác móng công trình
Trang 9Sau khi định vị xong các điểm cần sử dụng dây, thước thép, cọc thép để xác định timcác trục của công trình (thể hiện mặt bằng giác móng công trình)
Xác định cao độ thi công
Căn cứ vào cao độ trong bản vẽ thiết kế, nhà thầu cần xác định cao độ tự nhiên, cao
độ cốt ±0,00 từ cốt chuẩn được chủ đầu tư bàn giao
Gửi mốc giới và cao độ thi công
- Gửi mốc thi công: Vì các cọc định vị nằm trong phạm vi hố đào nên phải được gửi
ra xung quanh (5-10m hoặc lên tường rào) và để bảo quản trong suốt quá trình thicông Khi cần kiểm tra lại vị trí các cấu kiện thì dựa vào các mốc này để kiểm tra
- Gửi cao độ thi công: Cần gửi lên các cấu kiện cố định trong quá trình thi công nhưtường rào, cột điện hoặc công trình lân cận (thường dùng sơn đỏ để đánh cốt)
d Chuẩn bị các công trình tạm trên công trường
Nhân lực: Giả định phù hợp với điều kiện phù hợp
II - THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG LẮP GHÉP.
1.Tiêu chuẩn áp dụng
Một số tiêu chuẩn tham khảo sau:
Trang 10-Tiêu chuẩn TCVN 5575:2012 Kết cấu thép-Tiêu chuẩn thiết kế.
-TCXDV 170:2007 Kết cấu thép-Gia công, lắp ráp và nghiệm thu-Yêu cầu kĩ thuật.-Các tiêu chuẩn khác liên quan
2 Chuẩn bị móng cột thép.
2.1 Lựa chọn cách thức đặt cột thép lên mặt móng
- Cột thép thường được lắp trên các móng BTCT đổ tại chỗ, trong móng được chônsẵn các bulông móng Độ chính xác về vị trí và cao trình phụ thuộc vào việc chuẩn bị mặttựa
- Có 3 cách thức đặt cột thép lên mặt móng:
+ Cách 1: Đặt cột lên mặt móng ở vào đúng cao trình thiết kế ngay, không phải điều
chỉnh độ cao thấp của cột và không phải giót vữa xi măng lấp khe đáy cột
Chuẩn bị mặt móng như sau: đổ bê tông thấp dưới cao trình cốt thiết kế một chút vàđặt lên trên đó hai đoạn thép hình, sao cho mặt phẳng trên của nó trùng với cao trình thiết
kế của móng, sau đó đổ bê tông lên tới mặt trên các đoạn thép hình và là phẳng mặt Vớicách thức thức này khi lắp cột vào không cần điều chỉnh tim, cốt gì nữa Tuy nhiên, côngtác chuẩn bị mặt móng phải thật chính xác, nếu mặt móng bị dốc nghiêng dù chỉ chút ít,thì đầu cột sẽ lệch đi khá nhiều Vì vậy, với đội ngũ kỹ sư, công nhân của nhà thầu chưathực sự chuyên nghiệp thì không nên áp dụng cách thức này
+ Cách 2: Đặt cột tỳ lên trên một xống tựa bằng thép đã chôn sẵn ở đúng cao trình thiết
kế, trong móng bê tông sau đó điều chỉnh vị trí cột và rót vữa xi măng lấp khe đáy cột.Chuẩn bị mặt móng như sau: Khi đổ bê tông móng thì chôn một đoạn thép hình haymột đoạn ray làm xống tựa cho cột, sao cho cạnh trên của xống trùng với cao trình thiết
kế của móng, còn bê tông móng thì đổ thấp dưới cao trình 4-5cm Cột đặt trên móng này
có ngay độ chính xác, chỉ còn phải điều chỉnh vị trí trên mặt bằng sao cho trùng hợp cácđường tim ghi trên cột và trên móng và điều chỉnh độ thẳng đứng của cột bằng đóngchêm Sau khi cố định chân đế cột bằng các bu lông giằng thì giót vữa xi măng lấp kheđáy cột Cách thức này có ưu điểm: không yêu cầu độ chính xác gia công kết cấu cao, íttốn kém và việc điều chỉnh cột trên xống tựa rất dễ dàng
Tuy nhiên, đối với nhà công nghiệp khung thép tiền chế nhẹ thì trọng lượng của cộtthép không lớn lắm (khoảng 1-2 tấn/1cấu kiện) nên không cần phải đặt xống tựa đỡ cộtkhi lắp, mà cột thường được cẩu thẳng đứng sau đó điều chỉnh để các bu lông giằng luồnqua các lỗ chờ của tấm đế chân cột
+ Cách 3: Lắp riêng tấm đế cột và thân cột Đổ bê tông móng thấp hơn cao trình thiết kế
5cm rồi dừng lại đặt tấm đế cột lên trên Điều chỉnh các đường tim của tấm đế trùng
Trang 11đường tim của móng và điều chỉnh cao độ của tấm đế bằng vặn các đinh vít cho đến khitrùng vào cao trình thiết kế của móng, sau đó giót vữa xi măng lấp đầy khoảng cách giữacác tấm đế và mặt móng bê tông.
Vì cột gắn cứng vào móng bằng các bu lông giằng nên khi chôn các bu lông này cầnxác định vị trí của chúng đối với các đường tim cột thật chính xác, bằng cách dùng mộtkhung dẫn cứng có khoan các lỗ đeo bu lông giằng, đảm bảo đúng cự ly giữa các bu lông
đó Tuy nhiên, với cách thức này thì thân cột sẽ liên kết với tấm đế chân cột bằng đườnghàn tại công trường Do vậy cần kiểm tra nghiêm ngặt chất lượng đường hàn này để đảmbảo cột liên kết tốt với móng
Chọn cách 2 để thi công đặt cột lên mặt móng.
2.2 Thi công và lắp đặt bu lông neo ( Bu lông chân cột )
2.2.1 Yêu cầu chung
- Bu lông phải đúng quy cách, chủng loại thiết kế
- Chiều dài bu lông neo phải đảm bảo ngàm vào móng của công trình ít nhất 4/5 chiều dài
bu lông và không ít hơn 400 mm trong mọi trường hợp
- Bu lông phải được lắp thẳng hàng, đúng tim trục và vuông góc với mặt phẳng nằmngang
- Chiều dài bu lông nhô lên khỏi mặt móng ít nhất 100 mm Cao trình đỉnh bu lông phảibằng nhau
- Trước khi đổ bê tông, phần bu lông chờ nhô lên phải được bọc kính để không làm dơbẩn và biến dạng ren
- Bu lông phải được liên kết chắc chắn, đúng vị trí, không bị dịch chuyển trong quá trình
đổ bê tông
2.2.2 Định vị và lắp đặt
- Bu lông trong bản vẽ “Định vị bu lông móng” thể hiện chính xác số lượng, khoảng
cách giữa các bu lông, để giúp cho việc sản xuất, chế tạo và lắp dựng phần kết cấu khungđược thuận lợi, đúng thiết kế Cự ly giữa các bu lông hay nhóm bu lông phải được đặtchính xác với sai số nằm trong phạm vi cho phép ghi trong bản vẽ và tiêu chuẩn áp dụng.Quá trình lắp đặt phải kiểm tra thường xuyên cự ly giữa các bu lông, độ thẳng đứngcủa bu lông, cao độ bu lông đúng hồ sơ thiết kế yêu cầu
a Tổ hợp và định vị bu lông
Tổ hợp bu lông chân cột : Để thuận tiện trong việc giữ cố định các bu lông neo chậncột , các cu lông thường được tổ hợp với nhau thành từng cụm trong cùng một vị trí châncột Có 2 cách để tổ hợp như sau :
Trang 12Cách thứ nhất, sử dụng mặt bích được khoan các lỗ với khoảng cách theo thiết kế Sau
đó tiến hành xỏ bu lông neo và xiết ecu theo tựng cụm Trên mặt bích được đánh dấu caotrình và tim trục theo 2 phương Trên thân bu lông neo được đánh dấu cao trình lắp đặt Cách thứ hai , bu lông neo được hàn với nhau thành từng cụm thông qua các thanhgiằng Các thanh giằng có chiều dài đủ lớn để tựa vào ván khuôn hoặc tựa vào cốt thépdầm móng để giữ ổn định trong quá trình đổ bê tông móng Trên hệ thanh giằng cũngđược đánh dấu tim trục theo 2 phương Trên thân bu lông neo được đánh dấu cao trìnhlắp đặt
Định vị bu lông chân cột: Để thuận tiện cho việc định vị và kiểm tra trong quá trình thicông, tim trục của nhà công nghiệp thường được lấy từ mép ngoài của khung
Công tác định vị và lắp đặt bu lông neo chân cột được tiến hành như sau
- Trên mặt bích được vạch sẵn tim trục theo 2 phương Trên bu lông đánh dấu caotrình bản mã chân cột
- Trên mặt bằng hố móng hoặc thành ván khuôn, tim trục được vạch sẵn và gửi vào vịtri cố định Quá trình lắp bu lông neo chân cột được thực hiện sao cho đúng vị trí thiết kế,đugns cao trình và tim trục
b Lắp đặt và cố định bu lông
Bu lông neo sau khi được tổ hợp thành từng cụm sẽ được lắp đặt và cố định vào đúng
vị trí thiết kế trước khi tiến hành đổ bê tông móng Có 2 cách để cố định tạm bu lôngtrong móng :
Cụm bu lông được liên kết với hệ ván khuôn thành móng thông qua hệ thanh giằnghoặc sử dụng khung định vị được cắm vào đất nền hoặc giá ngựa bằng gỗ để giữ cụm bulông trong quá trình đổ bê tông Giá ngựa có thể được thu hồi để tai sử dụng Khi cố địnhcác cụm bu lông cần kiểm tra chính xác các tim trục, cao độ, độ thẳng đứng của bu lông Trong trường hợp cụm bu lông neo có thể được liên kết vào cốt thép chủ của cổ mónghoặc giằng móng, sử dụng các dây thép buộc hoặc đai ốc liên kết cụm bu lông neo vớithép chủ
2.2.3 Kiểm tra và nghiệm thu lắp đặt bu lông
- Kiểm tra vị trí và cao độ của các cụm bu lông theo thiết kế
- Sử dụng máy thủy bình hoặc máy toàn đạc điện tử để hỗ trợ việc kiểm tra, giám sát trênthực địa Thiết bị trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định chất lượng theo quy
Trang 13định hiện hành Số liệu sau khi đo phải được xử lý theo tiêu chuẩn hiện hành TCVN9401-2012 Tiêu chuẩn Kỹ thuật đo và Xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình.
Các thông số cần kiểm tra:
- Kiểm tra chiều dài bu lông chờ liên kết với chân cột (đoạn nhô cao Thông thường nhôcao khoảng 100mm tính từ cao trình mặt bê tông hoàn thiện hoặc mặt bích chờ) hoặc caotrình bản mã chờ của cụm bu lông (nếu có) theo bản vẽ thiết kế
- Bulông neo phải được đặt vuông góc với mặt phẳng chịu lực thiết kế lý thuyết (có thể làmặt bê tông, mặt bản mã) và đúng phương, chiều của cụm bu lông Có thể sử dụng thướcgóc hoặc thước góc điện tử tự cân bằng để kiểm tra
- Khi lắp đặt, tim trục trên cụm bu lông phải trùng với tim trục theo thiết kế trên bản vẽđịnh vị bu lông
- Kiểm tra ổn định liên kết giữa bu lông chờ với thép chủ trong dầm hoặc với ván khuôn,nền đểđảm bảo bu lông không bị dịch chuyển trong suốt quá trình đổ bê tông móng
- Sau khi kiểm tra, nghiệm thu tiến hành cho bọc ren bu lông bằng lớp nylon bảo vệ trongsuốt quá trình đổ bê tông
- Lập bảng kiểm tra, nghiệm thu mặt bằng tim, cốt bu lông móng đã lắp dựng Sai số
được cho phép như trong Quy định sai số cho phép của bu lông neo chân cột.
3 Thi công lắp dựng các cấu kiện.
3.1 Lựa chọn giải pháp lắp dựng.
3.1.1 Lựa chọn phương án lắp dựng tổng thể
a Cách thức tiếp vận cấu kiện
Cấu kiện được sắp đặt sẵn trên mặt bằng: trước khi lắp ghép, tại mỗi khẩu độ, các kết
cấu được sắp đặt ở gần vị trí lắp ghép của mình sao cho việc cẩu lắp được thuận tiện vàkhông làm trở ngại đến sự đi lại của cần trục Việc bốc dỡ và sắp đặt kết cấu phải tiếnhành trong kíp nghỉ lắp ghép bằng chính cần trục lắp ghép hoặc bằng những cần trụckhác Khuyết điểm của phương pháp đặt sẵn kết cấu trên mặt bằng thi công là tăng themkhối lượng công tác cho cần trục lắp ghép
Tiếp vận trực tiếp : Phương pháp lắp ghép kết cấu trực tiếp từ xe vận chuyển là phươngpháp tiên tiến nó đòi hỏi phải có kế hoạch hóa việc lắp ghép và tiếp vận kết cấu chặt chẽ,nhưng công lao động và giá thành xây lắp sẽ giảm thiểu
b Phương pháp lắp dựng
Trang 14+ Phương pháp lắp ghép tuần tự cho công trình: trong phạm vi toàn bộ nhà hay trong
một đoạn dài nhà, đầu tiên lắp ghép các cột, sau khi điều chỉnh và cố định cột xong mớitiến hành lắp ghép lượt hai tức lắp dầm cầu chạy và dàn đỡ vì kèo, lượt ba lắp các dàn vikèo, dầm mái, xà gồ, thanh giằng và tấm mái
+ Ưu điểm: năng suất cao vì không phải thay đổi thiết bị, dụng cụ treo buộc kích kéocác kết cấu đồng loại kết cấu cẩu lắp, nên hiệu suất cao
+ Khuyết điểm: đường đi của cần trục khá dài
Phương pháp lắp ghép tuần tự thường áp dụng trong trường hợp công trình làm bằng kếtcấu bê tông cốt thép với các mối nối chèn lấp bằng vữa bê tông
+ Phương pháp lắp ghép tổng hợp : Còn gọi là phương pháp lắp ghép tập trung, nghĩa
là cần trục lắp ghép đồng thời trong một lượt đi các kết cấu khác nhau, làm thành một vài
ô khối liên tiếp cảu công trình Thường bắt đầu bằng lắp các cột của ô khối, sau khi điềuchỉnh cột chính xác thì lắp các thanh giằng dọc lắp dầm cầu chạy và giàn đỡ vỉ kéo giữacác cột sau đố lắp dàn mái giằng mái xà gồ tấm mái như vậy đã hoàn thành việc lắp ghépmột ô khối Sauk hi kiểm tra kích thước hình học toàn ô khối thì tiến hành cố định vĩnhviễn các mối nối lắp ghép Các ô khối sau cùng lắp theo trình tự này
Các nguyên tắc cơ bản trong thi công lắp ghép
- Lựa chọn gian có hệ giằng gió lắp trước để tạo gian cứng làm điểm tựa cho các khungkèo tiếp theo
- Quá trình lắp dựng bắt buộc phải cố định tạm khi tháo dỡ cần trục
- Gian lắp dựng sau được tựa vào gian đã lắp đặt trước thông qua hệ giằng dọc xà gồliên kết
- Cấu kiện đã lắp dựng chỉ mang được tải khi đã cố định vĩnh viễn
- Quá trình lắp dựng, bu lông phải lắp dựng đúng, đử số lượng chủng loại, cường độtheo thiết kế Phải kiểm tra thường xuyên
- Chỉ được lắp dựng phần bao che khi đã kiểm tra nghiện thu toàn bộ phần kết cấu chịulực đã lắp đặt trước
c Hướng lắp dựng
Phương pháp lắp ghép dọc nhà: Tức là ghép xong từng khẩu độ một
Phương pháp lắp ghép ngang nhà: Tức là ghép xong các khẩu độ một nhịp rồi chuyển
sang nhịp tiếp theo Phương pháp lắp ghép ngang áp dụng khi cần đưa từng phân xưởngvào sản xuất
Trang 15d Hướng di chuyển - vị trí đứng máy
Sử dụng cần trục tự hành đi biên để đảm bảo tính kinh tế và độ ổn định của máy móc,
cấu kiện khi lắp dựng
Kết luận lựa chọn phương án
Vì đặc điểm Nhà công nghiệp – kết cấu thép : Nhẹ độ mảnh lớn độ ổn định cục bộ nhỏliên kết đơn giản và nhanh đạt khả năng chịu lực.Do vậy với khả năng công nghệ máymóc hiện đại biện pháp thi công thường được phổ biến như sau :
- Cách thức tiếp vận cấu kiện: Cấu kiện được sắp đặt sẵn trên mặt bằng (Biện pháp tổchức thi công đơn giản dễ quản lí )
- Phương pháp lắp dựng : Phương pháp lắp ghép tổng hợp (Độ ổn định cao, đường đingắn có thể sớm đưa từng phần công trình vào sản xuất)
- Hướng lắp dựng : Tùy vào yêu cầu công trình vào sử dụng sớm hay muộn để lựachọn hướng dọc hay ngang nhà
- Lắp dựng bắt đầu từ gian có hệ giằng
- lắp dựng các cột trong gian có giằng để tạo khung ổn định
- Lắp các giằng dọc hoặc dầm cầu trục
- Lắp hệ giằng chéo giữa 2 cột
Bước 2:
- Lắp dây neo tạm vào kèo mái trước khi cẩu lắp
- Xỏ đủ số bu lông liên kết théo đúng thiết kế và tiến hành xiết bu lông
- Kiểm tra khung theo 2 phương
- Cố định vĩnh viễn kèo mái và tháo cần trục
- Giữ ổn định hệ khung đầu tiên bằng hệ dây neo giằng
Bước 3:
- Lắp cột kèo cho gian kế tiếp
- Cẩu lắp kèo mái thứ 2 và giữ ổn định bằng hệ giằng dọc, giằng chéo
- Lắp 1/3 số xà gồ theo thiết kế, nhưng không ít hơn 5 cây Xà gồ đỉnh kèo đỉnh cộtbắt buộc phải lắp đặt trước
- Lắp hệ giằng mái
- Lắp toàn bộ xà gồ mái, xà gồ tường
- Lắp đủ thanh chống xà gồ theo thiết kế
Bước 4:
Trang 16- Lắp dựng toàn bộ cấu kiện chính còn lại Hướng dẫn lắp dựng phải được từ gian có
hệ giằng lắp ra
- Sau khi chuẩn bị treo buộc tiến hành cẩu lắp vào vị trí thiết kế
- Cấu kiện vào vị trí cần lắp dựng
- Xỏ đủ số bu lông liên kết và tiến hành lắp đặt kèo tiếp theo
- Kiểm tra điều chỉnh khung kèo đúng thiết kế
- Xiết bu lông và ổn định tạm cho kèo
- Kèo sau khi đã lắp dựng được giữ ổn định bằng hệ giằng dọc.Hệ giằng dọc phảiđước lắp thẳng hang và liên tục
- Lắp đặt thanh chông xà gồ.Trong trường hợp xà gồ không thiết kế thanh chống cầnphải bổ sung thanh chông tạm phục vụ quá trình xây dựng.Thi công xong thu hồi tái
sử dụng
Bước 5:
- Lắp dựng cầu trục và lắp dựng cột đầu hồi còn lại
- Thông thường các cột đầu hồi sẽ được lắp dựng sau và tiến hành lắp dựng trước khikèo mái cuối cùng theo hướng lắp dựng đó
- Lắp đặt hoàn thiện các hệ giằng cột kèo xà gồ mái xà gồ tường toàn bộ thanh chống
xà gồ
- Kiểm tra độ thẳng đứng trong và ngoài mặt phẳng công trình trước khi lắp dựngphần bao che
- Kiểm tra toàn bộ bu lông liên kết
- Tất cả bu lông được xiết chặt bằng Cle lực hoặc theo phương pháp đếm vòng
Bước 6:
- Lắp đặt các phần phụ để tiến hành lắp máng xối
- Lắp dựng tấm cách nhiệt và tấm lợp tôn mái hoàn thiện
Trang 17Dọc hai bên khẩu độ 2.2.2 Lựa chọn cần trục lắp dựng cấu kiện:
Khi chọn cần trục lắp ghép cần phải dựa vào các yếu tố sau:
- Hình dạng, kích thước công trình
- Trọng lượng, độ lớn, vị trí kết cấu
- Khối lượng, đặc điểm công trình, thời gian phải hoàn thành, …
- Mặt bằng lắp ghép: rộng, hẹp, phần ngầm
- Mặt bằng công trường, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, nguồn điện, …
- Tính toán bằng 2 phương pháp lựa chọn thông số theo yêu cầu: Cần tính toán lựa chọncần trục dựa trên 2 thông số cơ bản
Trang 18+ Chủng loại đa dạng, dễ dàng lựa chọn.
+ Chi phí thấp hơn so với cần trục tháp
3.1.3 Lựa chọn các thông số của cần trục lắp dựng cấu kiện
Cần trục được lựa chọn dựa trên những nguyên tắc sau:
+ Các thông số yêu cầu phải nhỏ hơn thông số cần trục được lựa chọn
+ Những cần trục được chọn có khả năng tiếp cận được các cấu kiện dự kiến lắp dựng
và hoạt động hiệu quả trên mặt bằng thi công
+ Chi phí cho cần trục phải thấp nhất, các thông số của cần trục được lựa chọn sát vớicác thông số yêu cầu:
Lct ≥ Lmin Qyc ≤ Qct Ryc ≤ Rct Hyc ≤ Hmc αmin ≤ αct ≤ αmax
- Thông thường αmax = 750 Tuy nhiên, cần căn cứ theo cần trục chọn
- Các thông số: Qct, Rct, Hmc - luôn phụ thuộc lẫn nhau (xem biểu đồ tính năng)
Chú ý: Các đại lượng Qct, Hct, Hmc - luôn phụ thuộc lẫn nhau, do đó khi lựa chọn cần trụccần quan tâm cả ba đại lượng để có sự lựa chọn phù hợp cho yêu cầu cụ thể khi lắp dựng.Trong ba đại lượng sẽ lấy một đại lượng làm chuẩn để căn cứ lựa chọn các đại lượng cònlại (tra theo biểu đồ tính năng cần trục) Các thông số được ưu tiên lựa chọn như sau:
Khi cấu kiện nặng Qyc ≤ Qct Rct (Qyc) và Hmc (Rct) lấy theo Q
Vị trí khó lắp dựng Ryc ≤ Rct Qct (Ryc) và Hmc (Ryc) lấy theo RLắp cấu kiện ở độ cao lớn Hyc ≤ Hmc Rct (Hyc) và Qct (Rct) lấy theo HSau khi lựa chọn cần trục cho tất cả các cấu kiện ta tiến tới nhóm các cấu kiện có cùngthông số cần trục hoặc tương đương nhau (thông thường chênh lệch 5%) vào cùng mộtnhóm để giảm thiểu số cần trục lựa chọn
Cần trục dùng chung phải phù hợp với nguyên tắc và yêu cầu cũng như giải pháp thicông lắp dựng Thường nhóm các cấu kiện gần nhau và có mối liên hệ với nhau trước vàsau đó lựa chọn cần trục
Giải pháp trên giúp cho việc dồn sự dư thừa khả năng của cần trục vào những thông sốcần quan tâm để tận dụng hết khả năng của cần trục
Trang 19Cần trục tháp cố định : Thường sử dụng đối với nhà công nghiệp thép có kíchthước không quá lớn, khối lượng lắp dựng đa dạng, chiều cao lắp dựng lớn
Cần trục tháp chạy trên ray : Thường sử dụng đối với nhà công nghiệp thép cóchạy dài, khối lượng lắp đặt đa dạng nhưng không lớn, chiều cao lắp dựng lớn bởi ưu thếcủa cần trục tháp chạy trên ray là cơ đọng hơn cần trục tháp cố định
+ Cần trục tự hành : Bánh xích hoặc bánh lốp Thường được sử dụng khi chiềucao lắp dựng không lớn, cần tính cơ động cao của cần trục tự hành và chi phí hợp lí
+ Cần trục cổng : Thường được sử dụng khi chiều cao lắp dựng không lớn,côngtrình chạy dài, tải trọng lắp dựng lớn
Hiện tại, cần trục tự hành để lắp dựng nhà công nghiệp thép là phổ biến là bởi các lí
do sau đây
+ Tính cơ động cao
+ Chủng loại đa dạng, dễ dàng lựa chọn
+ Chi phí thấp hơn so với cần trục tháp
- Thiết kế tuyến đi của cần trục
+ Mục đích của công tác thiết kế tuyến đi của cần trục nhằm lựa chọn được quãngđường ngắn nhất mà cầu có thể di chuyển được và cẩu lắp được nhiều cấu kiện nhất
- Thiết kế vị trí đứng của cần trục:
+ Mục đích của công tác thiết kế vị trí đứng của cần trục nhằm chọn được bị trí đứng
mà cần trục có thể thao tác lắp dựng dễ dàng và hiệu quả cho số lượng cấu kiện nhiềunhất
- Thông thường, công tác thiết kế tuyến đi và vị trí đứng của cần trục phụ thuộc vàocác yếu tố:
+ Kích thước khẩu độ cơ bản của nhà :
L ≤ 10m: Thường lựa chọn biện pháp đi giữa khẩu độ và lắp dựng cấu kiện 2 bên Sốlượng cấu kiện lắp dựng được tại 1 vị trí phụ thuộc vào thông số máy và trọng lượng cấukiện
10 < L ≤ 24m : Thường được lựa chọn biện pháp đi giữa khẩu độ và lắp dựng cấu kiện
2 bên Số lượng cấu kiện lắp dựng được tại 1 vị trí phụ thuộc vào thông số máy và trọnglượng cấu kiện
Trang 20L > 24m : Thường được lựa chọn biện pháp đi biên và lắp dựng cấu kiện 1 bên Sốlượng cấu kiện lắp dựng được tại 1 vị trí phụ thuộc vào thông số máy và trọng lượng cấukiện
+ Điều kiện mặt bằng thi công : Trong trường hợp thi công mặt bằng chật hẹp, khônggian thông thủy không cho phép sử dụng máy có thông số lớn thì bắt buộc phải sử dụngcần trục lắp dựng loại nhỏ và đi biên để lắp dựng
+ Điều kiện máy móc địa phương và nhà thầu thi công : Việc sử dụng cần trục lắpghép cũng phụ thuộc vào điều kiện cung ứng máy móc địa phương và đơn vị thi công
b Tính toán và lựa chọn cần trục : Lựa chọn cần trục lắp ghép dựa trên 2 phương pháp
- Mặt bằng công trường, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, nguồn điện
- Tính toán bằng phương pháp lựa chọn thông số theo các yêu cầu.Cần tính toán lựachọn cần trục dựa trên 2 thông số cơ bản: Sức trục và tầm với đọ cao nâng vật
2.3.4 Liên kết cấu kiện
a Phương pháp thi công
- Liên kết cấu kiện trong nhà công nghiệp kết cấu thép chủ yếu là: bulông hoặc hàn kếthợp bulông
- Kích thước đường hàn (chiều dài, độ dày, yêu cầu gia công bản mã phục vụ công táchàn) được thực hiện theo thiết kế:
+ Đường hàn tại xưởng: được thực hiện tại xưởng
+ Đường hàn tại công trường: được thực hiện tại công trường, tiến hành ngay khi bắtđầu cố định vĩnh viễn Hàn là liên kết chịu lực được ngay và có khả năng chịu lực cao(gần tương đương với thép liền khối)
- Liên kết bằng bulông:
Trang 21+ Ở những vị trí cần thiết, phải đặt thêm tấm đệm hoặc miếng chêm (chế tạo từ vậtliệu cùng cấp), đảm bảo các mặt truyền lực tiếp xúc hữu hiệu khi mối liên kết được xiếtchặt.
+ Toàn bộ các miếng chêm cần được sơn phủ cùng màu theo vật liệu chính
+ Công việc xiết bu lông cũng như xiết căng sau cùng các bu lông cần tiến hành từphần cứng nhất của mối nối tới phần mép ŕa của liên kết
+ Nên tránh xiết căng lại bu lông (vốn đă được xiết căng trước đó)
+ Việc xiết thêm hoặc xiết căng lại các bu lông (đă xiết chặt) bị nới lỏng ra khi xiếtcăng những bu lông bên cạnh thh́ không xem là trường hợp xiết căng lại
+ Công việc xiết căng sau cùng các bu lông chỉ được tiến hành sau khi thực hiện cănchỉnh phương vị và cao độ thỏa mãn yêu cầu (trừ các trường hợp tổ hợp trước tại mặtđất)
+ Đối với bu lông loại S, dùng cờ lê lực để thử khi xiết căng Số lượng mẫu kiểm tra sẽ
là 10% đối với bu lông loại S, nhưng không dưới 02 bu lông cho mỗi mối nối (lấy ngẫunhiên)
+ Thứ tự xiết bu lông: Các hh́ình sau thể hiện thứ tự cho phép xiết bu lông ở mối nốibất kỳ
Thứ tự xiết bulông ở mối nối bất kì
+ Công tác xiết được thực hiện qua hai lần, lần thứ nhất xiết tất cả các bu lông đủ căng đểmặt chịu lực được tiếp xúc đều với các bu lông, lần thứ hai siết đủ lực theo thiết kế.+ Ở những mối nối đă hoàn tất, toàn bộ bu lông phải đạt lực căng tối thiểu quy định ởbảng dưới đây, khi tất cả bu lông trong nhóm đă được xiết chặt:
Trang 22b Phương pháp kiểm tra mối nối (hàn, bu lông, đinh tán)
• Kiểm tra chất lượng mối hàn:
- Công tác kiểm tra chất lượng mối hàn phải được thực hiện theo các yêu cầu của tiêuchuẩn kỹ thuật, tài liệu thiết kế và tài liệu công nghệ Kiểm tra không phá hủy phải do cácchuyên gia chuyên ngành thực hiện
- Việc kiểm tra chất lượng mối hàn phải được tiến hành trước thi công lớp chống ăn mòn(Kể cả công tác sơn cấu kiện)
- Kiểm tra không phá hủy liên kết hàn được thực hiện sau khi đã sửa chữa các khuyết tậtđược phát hiện bằng mắt thường hoặc các thiết bị đo
- Khi kiểm tra mối hàn, trước hết phải kiểm tra ở các vị trí đường hàn giao nhau và ởnhững vị trí có thể phát sinh khuyết tật Nếu kết quả kiểm tra thấy chất lượng mối hànkhông đảm bảo, việc kiểm tra phải được tiếp tục cho đến khi làm rõ thời hạn đoạn mốihàn bị khuyết tật
- Khi xuất hiện có hệ thống các khuyết tật không cho phép (mức độ không đạt yêu cầuvượt quá 10%) Số lượng các vị trí kiểm tra bằng phương pháp không phá hủy phải đượcthực hiện gấp đôi Trong quá trình kiểm tra tiếp theo, nếu tiếp tục thấy xuất hiện cáckhuyết tật không cho phép phải thực hiện kiểm tra toàn bộ 100% mối hàn cùng loại
- Các mối hàn không đảm bảo yêu cầu chất lượng phải được sửa chữa theo biện pháp vàtài liệu công nghệ đã được duyệt và phải được kiểm tra
• Kiểm tra chất lượng liên kết bulông.
•
Trang 233.2 Tính toán và thống kê cấu kiện.
3.2.1 Tính trọng lượng các cấu kiện
Bảng trọng lượng các cấu kiện
TT Cấu Kiện Phân đoạn
Kích thước (m) (m) L (kg/m γ 3 ) Hệ số Q (kg) Tổng trọng lượng (kg) Số lượng
h bf tf tw hw
1 Cột biên
Đoạn 1 1.1 0.35 0.012 0.01 0.86 3.2 7850 1.2 512.45
1583.47 112 Đoạn 2 0.95 0.35 0.007 0.005 0.94 11,3 7850 1.2 1021.89
Vai cột 0.5 0.35 0.01 0.007 0.49 0,5 7850 1.2 49.13
2 Cột giữa
Đoạn 1 1.4 0.35 0.012 0.01 1.38 3.2 7850 1.2 669.2
2815.32 56 Đoạn 2 1.15 0.35 0.012 0.01 1.13 11,3 7850 1.2 2096.98
Vai cột 0.5 0.35 0.007 0.005 0.486 0.5 7850 1.2 49.13
3 Cột đầu hồi
Cột 1 0.28 0.3 0.007 0.005 0.266 11.25 7850 1.2 586.04
586,04 36 Cột 2 0.28 0.3 0.007 0.005 0.266 10.65 7850 1.2 554.79
4 Dầm cầu trục 0.6 0.2 0.01 0.007 0.586 7,5 7850 1.2 572,4 572.4 216
5 Vì kèo
Đoạn 1 0.95 0.35 0.012 0.01 0.93 6.8 7850 1.2 1133.79
4100.14 112 Đoạn 2 0.45 0.35 0.007 0.005 0.44 13.7 7850 1.2 916.28
Đoạn 3 0.95 0.35 0.012 0.01 0.93 6.8 7850 1.2 1133.79 Đoạn 4 0.45 0.35 0.007 0.005 0.44 13.7 7850 1.2 916.28
2.1.2 Thống kê cấu kiện
Bảng thống kê cấu kiện cột
Bảng thống kê cấu kiện dầm cầu trục
- Thống kê xà gồ và vật liệu bao che:
+ Dùng thép hình 8C2x085 có tiết diện 200×51×21,2×2,2mm, trọng lượng: 5,52kg/m
Trang 24+ Lấy mỗi đoạn xà gồ bằng bước cột B = 7,5 m.
+ Tôn PU cách nhiệt 3 lớp Austnam, 6 sóng công nghiệp: Chiều dày = 68 mm (Đã kể đến
lớp bông thủy tinh cách nhiệt dày 50mm), trọng lượng gồm tôn lợp và lớp bông thủy tinhcách nhiệt: qtc = 0,058kN/m2
Bảng thống kê vật liệu bao che
+ Mỗi lần cẩu ½ của 1 gian (khoảng cách các xà gồ là 1,5m) có 1 đoạn xà gồ Trọnglượng 1 lần cẩu là: Q = 1.0,03588 = 0,036 T
3.3 Thi công lắp dựng cột.
3.3.1 Công tác chuẩn bị trước khi lắp dựng
a Vạch sơ đồ lắp dựng, hồ sơ biện pháp lắp dựng
- Sơ đồ lắp dựng:
+ Tuyến đi, hướng đi và vị trí đứng của cần trục lắp dựng
+ Vị trí bố trí cấu kiện xếp sẵn trên công trường
+ Phạm vi cẩu lắp và bán kính tay cần yêu cầu tại các vị trí đứng của cần trục
+ Số thứ tự các vị trí lắp dựng cấu kiện (cấu kiện nào ở đâu lắp trước, lắp sau)
- Hồ sơ biện pháp lắp dựng: Cần phải có biện pháp lắp dựng chi tiết
+ Biện pháp treo buộc cấu kiện và loại cáp treo buộc – cẩu lắp được lựa chọn
+ Loại cần trục lắp dựng và thông số máy, mã hiệu máy được lựa chọn
+ Biện pháp nâng cột từ nằm ngang sang phương đứng và đưa vào vị trí lắp dựng
+ Biện pháp cố định tạm và cố định vĩnh viễn
b Kiểm tra, lắp dựng và nghiệm thu cấu kiện, kiểm tra sự đồng bộ cấu kiện, điều kiện an toàn
- Công tác khảo sát hiện trường và chuẩn bị chung
+ Cần đảm bảo có 1 lối di chuyển thoáng đãng và vũng chắc để cho xe tải giao hàng và
xe cẩu thùng có thể hoạt động Phải xác định rõ năng lực của xe tải hàng và xe cẩu là phùhợp
Trang 25+ Khảo sát hướng gió chủ đạo, từ đó lập sơ đồ mặt bằng tập kết cấu kiện và hướng lắp đặt
+ Quyết định kế hoạch bốc hàng và bảo quản vật tư
+ Tiến hành đăng kí các vị trí đấu nối sử dụng điện, nước thi công trên công trường
- Công tác kiểm tra móng và bu lông neo
+ Trước khi lắp đặt kết cấu thép, cần tiến hành khảo sát lại vị trí và cao độ bu lông neo.+ Các mốc cao độ phải được thiết lập sẵn dựa theo cao độ thiết kế yêu cầu
+ Sai số cho phép về tim – trục móng là ±5mm, về cao trình ±10mm
+ Mọi thiết bị khảo sát phải được kiểm tra chính xác
+ Cường độ bê tong móng nên đạt tối thiểu 70% cường độ thiết kế
+ Bu lông phải được chống dịch chhuyeern vị trí theo phương ngang, phương dọc và phương đứng suốt quá trình từ lúc đặt cho đến sau khi đổ bê tông
- Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng và sự đồng bộ cấu kiện
+ Kiểm tra kích thước cấu kiện, dung sai các thông số hình học của cấu kiện phải phù hợp với giá trị được quy định trong các tài liệu thiết kế của kết cấu cụ thể
- Kiểm tra điều kiện an toàn
+ Kiểm tra điều kiện an toàn
+ Kiểm tra chất lượng các loại dụng cụ treo buộc, cẩu lắp
+ Kiểm tra khả năng chịu lực và độ ổn định các kết cấu chống đỡ, neo, buộc
+ Kiểm tra dụng cụ an toàn và bảo hộ lao động
+ Kiểm tra các thiết bị treo buộc như: dây cáp, đai ma sát, dụng cụ cố định tạm và chuẩn bị vữa bê tong chèn theo đúng mác thiết kế
- Lắp thử và nghiệm thu cấu kiện
Trang 26c Xác định sơ bộ giải pháp lắp dựng, hướng di chuyển và vị trí đứng của cần trục, vị trí lắp cấu kiện, vị trí tập kết cấu kiện.
Sử dụng cần trục đi biên, 1 vị trí đứng lắp dựng được 2 cấu kiện.
d Xác định tim, cốt trên cấu kiện
- Trên thân cột được vạch các vạch tim – trục theo các phương và các cốt cao độ tương ứng tại các vị trí: Chân cột – vai cột – đỉnh cột
e Chuẩn bị các dụng cụ và thiết bị hỗ trợ khác
- Công tác chuẩn bị và kiểm tra chất lượng dụng cụ - thiết bị hỗ trợ nhằm mục đích cung cấp đủ số lượng, chất lượng dụng cụ và thiết vị hỗ trợ giúp cho công tác thi công lắp dựng được tiến hành liên tục, đảm bảo chất lượng
- Ngoài các dụng cụ, thiết bị chính như: dây cáp, quai treo, móc cẩu…còn các dụng cụ, thiết bị hỗ trợ lắp dựng cột khác như: đai ma sát, tời kéo, ròng rọc, nâng tay, khóa bán tự động…
3.3.2 Lựa chọn và bố trí cần trục
Do cột giữa có kích thước và khối lượng lớn hơn cột biên, nên chỉ cần tính toán cho 1cột giữa, cột còn lại lấy kết quả tính toán của cột trên
Trang 27- Thông số đầu vào:
+ Cột giữa: H =14,5 m với trọng lượng P = 2,815 T
+ Cột biên: H =14,5 m với trọng lượng P = 1,583 T
- Chiều cao nâng yêu cầu:
Hyc = a + hct + htb + hcáp = 0,5 + 14,5 + 1+1,5 = 17,5 (m)Trong đó:
a : chiều cao nâng cấu kiện cao hơn vị trí lắp; a = 0,5 (m)
hct : chiều cao của cấu kiện lắp ghép hct = 14,5 (m)
htb : chiều cao thiết bị treo buộc htb = 1 (m)
hcáp : chiều cao đoạn dây cáp tính từ móc cẩu đến đoạn puli; hcáp =1,5(m)
- Chiều dài tay cần yêu cầu:
Trang 280 0
17 1,5
16,56sin 75 sin 75
yc c yc
Q - Trọng lượng cấu kiện (T), Q = 2,815 (T)
qtb : Trọng lượng dụng cụ treo buộc, lấy q = 0,1 (T)
Thay số liệu vào tính được: Qyc = 3,1965T
Kết luận: Chọn cần trục MKG-16 có thông số kỹ thuật như bảng:
Biểu đồ tính năng của cần trục MKG16
3.3.3 Hướng di chuyển của cần trục
Sử dụng cần trục đi biên, 1 vị trí đứng lắp dựng được 2 cấu kiện
Trang 29=> Bố trí được thể hiện trên bản vẽ thi công.
3.3.4 Bố trí cấu kiện ( tiếp vận cấu kiện)
Cách thức tiếp vận cấu kiện
-Cấu kiện được sắp đặt sẵn trên mặt bằng: trước khi lắp ghép, tại mỗi khẩu độ, các kết
cấu được sắp đặt ở gần vị trí lắp ghép của mình sao cho việc cẩu lắp được thuận tiện vàkhông làm trở ngại đến sự đi lại của cần trục Việc bốc dỡ và sắp đặt kết cấu phải tiếnhành trong kíp nghỉ lắp ghép bằng chính cần trục lắp ghép hoặc bằng những cần trụckhác Khuyết điểm của phương pháp đặt sẵn kết cấu trên mặt bằng thi công là tăng themkhối lượng công tác cho cần trục lắp ghép
-Tiếp vận trực tiếp : Phương pháp lắp ghép kết cấu trực tiếp từ xe vận chuyển làphương pháp tiên tiến nó đòi hỏi phải có kế hoạch hóa việc lắp ghép và tiếp vận kết cấuchặt chẽ, nhưng công lao động và giá thành xây lắp sẽ giảm thiểu
3.3.5 Khuếch đại gia cố gia cường các cấu kiện (Nếu cần)
a Khuếch đại cấu kiện
- Khuếch đại là việc tổ hợp, lắp ráp, liên kết các bộ phận nhỏ (liên kết giữa các bộ phậnnhỏ phải đảm bảo khả năng chịu lực và được tính toán thiết kế bởi đơn vị tư vấn thiết kế)
- Việc có thực hiện khuếch đại cấu kiện hay không phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Kích thước và trọng lượng cấu kiện: khi trọng lượng và kích thước cấu kiện quá lớn, vượt khả năng lắp dựng của cầu trục, việc khuếch đại là cần thiết để thực hiện lắp dựng cấu kiện
+ Ứng suất phát sinh do tải trọng bản thân cấu kiện: nếu ứng suất phát sinh do việc cẩulắp có khả năng vượt quá sức chịu tải của cấu kiện
- Cấu kiện cột thép được sử dụng trong nhà công nghiệp bằng thép có kích thước và trọng lượng không lớn thì thông thường không cần phải phân tách ra các bộ phận nhỏ để khuếch đại
- Với trường hợp nhà công nghiệp nhiều tầng hoặc nhà công nghiệp có kích thước chiều cao trọng lượng cột lớn, việc khuếch đại thông thường đã được thực hiện theo chiều cao ở giai đoạn thiết kế có sự tham vấn, phối hợp với đơn vị thi công và căn cues vào điều kiện thực tế thi công
việc khuếch đại cấu kiện cột thép hay không không phụ thuộc vào quy mô tính chất và điều kiện thi công của công trình
b Gia cường cấu kiện
Trang 30- Cấu kiện cột thép được sử dụng trong nhà công nghiệp bằng thép thường sử dụng 2 dạng điển hình:
3.3.6 Lựa chọn giải pháp treo buộc cấu kiện
a Lựa chọn giải pháp treo buộc cấu kiện
- Cách thứ nhất là buộc cột ngay ở dưới công son đỡ dầm cầu
chạy, chỗ buộc có đệm các khúc gỗ vào các mép cạnh cột để dây
cáp không bị uốn gãy Không nên buộc cột ở điểm quá thấp dưới
công son, trừ khi tay cần của cần trục quá ngắn Nói chung là điểm
buộc phải ở cao trên trọng tâm của cột Đôi khi tay cần trục quá
ngắn không thể cẩu được cột dài người ta hạ trọng tâm cột xuống
thấp bằng cách gắn thêm vào chân cột một trọng lượng phụ để có
thể hạ thấp điểm buộc cột xuống Như vậy việc cẩu lắp và lồng
chân đế cột vào các bulông giằng sẽ mất nhiều công hơn và phải dùng thêm dây kéo châncột Khi lắp xong cột việc tháo dỡ các dây cẩu khỏi cột tiến hành ngay ở dưới đất
1 Đòn treo, 2 Dây cáp, 3 Các thanh thép chữ U, 4 Đai ma sát
Cấu tạo treo buộc cột thép
- Cách thứ hai là treo buộc cột ở trên đầu cột: Khi cẩu cột ngay ở tư thế thẳng đứng nên dễ lồng vào các bu lông giằng và dễ dóng cột theo đúng các đường tim Cách treo cộtnày chỉ được áp dụng khi tay cần của cần trục lắp ghép khá dài hoặc vị trí tay cần cao hơn cao trình lắp kết cấu
Cách thứ nhất là buộc cột ngay dưới công son đỡ dầm cầu chạy là biện pháp được sử dụng phổ biến do có các ưu điểm sau:
5 2 1
Trang 31+ Yếu cầu chiều cao, tầm với của cần trục nhỏ hơn
+ Độ ổn định cao, dễ đảm bảo khả năng chịu lực
+ Không cần kiểm tra ổn định cục bộ tại điểm móc treo như phương án treo ở đầu trêncột bằng quai treo
Lưu ý: Với cách treo buộc ở dưới vai cột, việc đảm bảo ổn định cột ở đúng tư thế thẳng đứng sẽ khó khăn hơn, dẫn đến công tác thi công mối nối giữa cột và móng gặp nhiều khó khăn
->Tính toán và lựa chọn cáp treo buộc cấu kiện
Tải trọng của cột thép không lớn, do vậy, khi thi công không cần dùng cáp cứng mà dùngcáp mềm có khóa bán tự động để cẩu lắp cột Cáp treo là cáp 2 nhành có góc nghiêng củadây cáp: ϕ = 00
b Tính toán dây treo (cáp treo):
- Tải trọng tính toán khi cẩu lắp của cấu kiện:
P TT = nPCấukiện+ Ptreo = 1,1.2,815 + 0,2 = 3,2965 T
Trong đó:
+ PTT: Tải trọng tính toán khi cẩu lắp của cấu kiện (cột, dầm cầu chạy…)
+ n: hệ số vượt tải của tải trọng bản thân cấu kiện, thường lấy n=1,1
+ PCấukiện: Tải trọng bản thân của cấu kiện (tính toán theo kích thước và vật liệu cấukiện) Cấu kiện nặng nhất là cột giữa nặng 2,2 T
+ PTreo: Tải trọng bản thân của thiết bị treo buộc (lấy trung bình 0,2T)
R kS k
Trong đó:
+ Ptt: Tải trọng tính toán khi cẩu lắp của cấu kiện
+ n*: Số nhánh cáp, trong trường hợp này n*=2
+ m: Hệ số kể đến sự căng dây cáp không đồng đều (Phụ thuộc vào tính chất của việctreo buộc cấu kiện); thường lấy m = 1
+ ϕ: Góc nghiêng của nhánh dây cáp ϕ=00
+ k: Hệ số an toàn, phụ thuộc vào tính chất sử dụng cáp và trọng lượng vật cẩu lắp
k =3,5: cho dây neo, dây giằng
k =4,5: cho dây ròng rọc kéo tay
Trang 32k =5,0: cho dây ròng rọc của máy.
k =6,0: cho dây cẩu vật nặng >50T
k =8,0: cho dây cẩu bị uốn cong vì buộc vật
Thiên về an toàn, thường lấy k = 6,0
Tra bảng chọn cáp 6x37+FC, cường độ sợi cáp 195 kg/mm2 Đường kính sợid=12mm, trọng lượng cáp 0.579 kg/m Trọng tải gây đứt tối thiểu là 7,81 (T)
3.3.7 Phương pháp lắp dựng
a Lựa chọn phương pháp lắp dựng cột
Ta sử dụng phương pháp kéo lê để lắp dựng cột.
- Dùng cẩu nâng đầu cột lên cao còn chân cột được kéo lê trên mặt đất hoặc chạy lê trên đường ray hoặc xe con trong khi móc cẩu vẫn giữ nguyên vị trí, đặt cột trên một xe con, trên ray khi cột nặng (trên 8T) lúc này lực ma sát kéo lê sẽ lớn, cột bị sóc nẩy và gây những xung lực động trong ròng rọc và trong các cơ cấu của cần trục
- Khi dựng bệ máy được đứng yên, tay cần được giữ nguyên theo một độ nghiêng nào đấy, chỉ có dây cáp của cẩu được cuốn lại để kéo dần móc cẩu lên cao, tâm cột sẽ nhích theo làm cho đầu cột được nâng dần lên, đồng thời chân cột cũng chuyển từ từ về phía tâm móng
Trang 33b Một số chú ý và yêu cầu kĩ thuật khi lắp dựng cột thép:
- Để bảo vệ các răng ốc của bulông giằng khỏi hư hỏng khi lồng chân cột vào nhữngbulông này, người ta đội lên đầu mỗi bulông một mũ chóp làm bằng ống thép
- Trường hợp phải điều chỉnh cột sau khi lắp thì dùng ngay cần trục lắp ghép, hoặc dùngkích tỳ vào thanh thép góc hàn ở cột Kiểm tra độ thẳng đứng của cột bằng quả dọi hoặcmáy kinh vỹ theo các đường tim đã ghi sẵn trên cột
- Nếu chân đế cột rộng thì bốn bulông giằng xiết chặt bằng ốc đủ đảm bảo để giữ cộtthẳng đứng ổn định một mình Nếu cột cao thì phải được giằng thêm bằng các dây neodọc hàng cột
- Nếu chân đế cột hẹp hoặc chân cột là khớp thì phải đặt các dây neo ngang và dọc hàngcột
- Các dây neo cố định cột vào các móng bên cạnh và chỉ tháo dỡ đi sau khi cột đã đượcliên kết chắc chắn vào các kết cấu khác
- Lắp những cột đầu tiên bắt đầu từ gian có những giằng dọc giữa các cột
- Nên lắp cột thép đồng thời với lắp các kết cấu khác của nhà Trong trường hợp chưa lắpđược kết cấu mái ngay thì lắp dựng từng hàng cột một và cố định các cột đó bằng cácthanh giằng dọc, dầm cầu chạy và giằng sườn
3.3.8 Cố định tạm và cố định vĩnh viễn cấu kiện
a Cố định tạm
- Thông thường, cột thép được liên kết với móng bằng liên kết: bulông hoặc hàn kết hợpbulông
- Để cố định tạm cho cấu kiện cột, cần thực hiện các bước sau:
+ Kiểm tra độ thẳng đứng, tim-trục, cốt cao độ của các vị trí được đánh dấu trên thâncột thép
+ Xiết 50% số bulông với lực vừa phải
+ Sau khi xiết 50% bulông, thực hiện căng cáp neo cột theo các phương vào cọc neotrong đất (có thể neo vào móng bê tông)
+ Kiểm tra lại lần 02 độ thẳng đứng, tim-trục, cốt cao độ của các vị trí được đánh dấutrên thân cột thép và các sai số để đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép
+ Tiến hành cố định vĩnh viễn