CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN 1.1-Mạch điện Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn phần tửdẫn tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thể
Trang 1CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN
1.1-Mạch điện
Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn (phần tửdẫn) tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua Mạch điện thườnggồm các loại phần tử sau: nguồn điện, phụ tải (tải), dây dẫn
a Nguồn điện: Nguồn điện là thiết bị phát ra điện năng Về nguyên lý, nguồn
điện là thiết bị biến đổi các dạng năng lượng như cơ năng, hóa năng, nhiệt năng thànhđiện năng
b Tải: Tải là các thiết bị tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành các
dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng v…v
c Dây dẫn: Dây dẫn làm bằng kim loại (đồng, nhôm ) dùng để truyền tải điện
năng từ nguồn đến tải
1.2- Các hiện tượng điện từ
Cá hiện tượng điện từ xảy ra trong mạch điện như: hiện tượng cảm ứng điện từ,hiện tượng tự cảm, hiện tượng hỗ cảm…
- Hiện tượng cảm ứng điện từ:
Năm 1831, Michael Faraday đã chứng tỏ bằng thực nghiệm rằng từ trường cóthể sinh ra dòng điện Thực vậy, khi cho từ thông gửi qua một mạch kín thay đổi thìtrong mạch xuất hiện một dòng điện Dòng điện đó được gọi là dòng điện cảm ứng
Hiện tượng đó được gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
và gửi qua diện tích của mạch thay đổi, thì trong mạch cũng xuất hiện một dòng điệncảm ứng, phụ thêm vào dòng điện chính sẵn có của mạch Dòng điện cảm ứng này gọi
là dòng điện tự cảm Hiện tượng đó được gọi là hiện tượng tự cảm
- Hiện tượng hỗ cảm:
Gỉa sử có 2 mạch điện kín C1 và C2 đặt cạnh nhau trong đó có các dòng điệncường độ và chạy qua (hình vẽ)
Trang 2
Nếu ta làm biến đổi cường độ dòng điện chạy trong các mạch đó thì từ trường domỗi mạch sinh ra và gửi qua diện tích của mạch kia sẽ thay đổi theo Kết quả là trong cả 2mạch đều xuất hiện dòng điện cảm ứng Hiện tượng này gọi là hiện tượng hỗ cảm, và cácdòng điện cảm ứng đó gọi là các dòng điện hỗ cảm
1.3- Hiện tượng biến đổi năng lượng
- Biến đổi hóa năng thành điện năng như: pin, acquy…
- Biến đổi quang năng thành điện năng như: pin mặt trời dưới tác dụng của ánhsáng, hình thành sự phân bố điện tích khác dấu ở lớp tiếp xúc giữa 2 chất bán đẫn khácnhau sẽ tạo ra điện áp giữa 2 cực
- Biến đổi cơ năng thành điện năng như: máy phát điện 1 chiều Máy phát điệnbiến đổi cơ năng đưa vào trục của máy thành điện năng láy ra ở các cực của dây quấn
- Các phụ tải là các thiết bị điện tiêu thụ điện năng để biến đổi thành các dạngnăng lượng khác như cơ năng ( động cơ điện), nhiệt năng (bàn là điện, bếp điện),quang năng ( bóng đèn)…
1.4 - Hiện tượng tích phóng năng lượng
Trong mạch điện xoay chiều có các phần tử như cuộn cảm, tụ điện thì các phần
tử này sẽ đặc trưng cho quá trình tích lũy và phóng thích năng lương của mạch Cuộn
cảm sẽ đặc trưng cho hiện tượng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn dây và điện dung sẽ đặc trưng cho hiện tượng tích phóng năng lượng điện trường trong tụ điện.
1.5 – Mô hình mạch điện
1.5.1- Các phần tử điện trở
Điện trở R đặc trưng cho quá trình tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năngsang
dạng năng lượng khác như nhiệt năng, quang năng, cơ năng v…v
Cho dòng điện i qua điện trở, nó gây ra điện áp rơi uR trên điện trở Theo địnhluật Ohm, quan hệ giữa dòng điện i và điện áp uR là:
uR =R.i hoặc i = G.uR (hình1.1)
Trong đó : G =
R
1 gọi là điện dẫn
Công suất điện trở tiêu thụ: p = uR.i = R.i2
Như vậy điện trở R đặc trưng cho quá trình tiêu tán trên điện trở
Trong hệ SI, điện trở có đơn vị là Ω (Ohm), điện dẫn là S ( Simen)
1.5.2- Các phần tử điện cảm
Khi có dòng điện i chạy trong cuộn dây W vòng sẽ sinh ra từ thông móc vòngvới cuộn dây ψ = Wφ (hình 1.2)
Điện cảm của cuộc dây: L = ψ /i = Wφ./i
Đơn vị điện cảm là Henry (H)
Nếu dòng điện i biến thiên thì từ thông cũng biến thiên và theo định luật cảmứng điện từ trong cuộn dây xuất hiện sức điện động tự cảm:
eL = - d ψ /dt = - L di/dt
Quan hệ giữa dòng điện và điện áp:
UL = - eL = L di/dt
Trang 3uci
Hình 1.2
Công suất tức thời trên cuộn dây: pL= uL i = Li di/dt
Năng lượng từ trường của cuộn dây:
t L
Hình 1.3
Công suất tức thời của tụ điện: pc = uc i =C uc duc /dt
Năng lượng điện trường của tụ điện:
1.u du Cu C
Trang 4Nguồn điện áp còn được biểu diễn bằng một sức điện động e(t) (hình1.4b) Chiều e (t) từ điểm điện thế thấp đến điểm điện thế cao Chiều điện áp theo quyước từ điểm có điện thế cao đến điểm điện thế thấp:
•Biểu diễn thông số làm việc
- Dựa trên các vạch màu có thể xác định được:
+ Giá trị danh định - điện trở r (Ω)
+ Dung sai / độ chính xác, phần lớn quyết định bởi công nghệ
+ Công suất - nhiệt năng có thể giải phóng mà không hư điện trở => phụ thuộcvào kích thước điện trở
2 – CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG MẠCH ĐIỆN
2.1 – Dòng điện và chiều quy ước của dòng điện
- Trong điện học và điện từ học, dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích Vì đại lượng đặc trưng cho dòng điện là cường độ dòng điện, từ "dòng
điện" thường được hiểu là cường độ dòng điện
- Chiều của dòng điện thường quy ước là chiều từ cực dương đến cực âm của
dòng điện, hay chiều của dòng điện trong vật dẫn ngược với chiều chuyển động củađiện tử
2.2- Cường độ dòng điện
Cường độ dòng điện qua một bề mặt được định nghĩa là lượng điện tích di
chuyển qua bề mặt đó trong một đơn vị thời gian Nó thường được ký hiệu bằng chữ I,
từ chữ tiếng Đức Intensität, nghĩa là cường độ Trong hệ SI, cường độ dòng điện cóđơn vị ampe
Trang 5Cường độ dòng điện trung bình trong một khoảng thời gian được địnhnghĩa bằng thương số giữa điện lượng chuyển qua bề mặt được xét trong khoảng thờigian đó và khoảng thời gian đang xét.
Trong đó,
I tb là cường độ dòng điện trung bình, đơn vị là A (ampe)
ΔQ là điện lượng chuyển qua bề mặt được xét trong khoảng thời gian Δt, đơn vị
là C (coulomb)
Δt là khoảng thời gian được xét, đơn vị là s (giây)
Khi khoảng thời gian được xét vô cùng nhỏ, ta có cường độ dòng điện tức thời:
2.3 – Mật độ dòng điện
Một cách tổng quát, mật độ dòng chảy bất kỳ là cường độ dòng qua đơn
vị diện tích mặt cắt vuông góc với dòng đó, với dòng có thể là dòng điện, dòng nước,
Đối với dòng điện, mật độ dòng được gọi là mật độ dòng điện.
Cường độ dòng tổng quát liên hệ với mật độ dòng tổng quát trên một bềmặt bất kỳ qua công thức:
Với:
φ - là cường độ dòng Nếu dòng là dòng điện, nó đo bằng ampe
A - diện tích mà dòng đi qua, đo bằng mét vuông
j - là mật độ dòng Nếu dòng là dòng điện, nó đo bằng A/m2
Mật độ dòng điện có ý nghĩa trong thiết kế mạch điện, trong điện tử học Cácthiết bị tiêu thụ điện thường bị nóng lên khi có dòng điện chạy qua, và chỉ hoạt độngtốt dưới một mật độ dòng điện an toàn nào đấy; nếu không chúng sẽ bị nóng quá, chảyhoặc cháy Ngay cả trong vật liệu siêu dẫn, nơi điện năng không bị chuyển hóa thànhnhiệt năng, mật độ dòng điện lớn quá có thể tạo ra từ trường quá mạnh, phá hủy trạngthái siêu dẫn
3 – CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG
Các phép biến đổi tương đương nhằm mục đích đưa mạch điện phức tạp vềdạng đơn giản hơn Khi biến đổi tương đương, dòng điện, điện áp tại các bộ phậnkhông bị biến đổi mà vẫn giữ nguyên Dưới đây là một số phép biến đổi tương đươngthường gặp
3.1 Phép biến đổi các nguồn điện
3.1.1 Nguồn áp mắc nối tiếp
Các nguồn sức điện động ek mắc nối tiếp tương đương với một nguồn có sứcđiện động:
Trang 63.1.2 Nguồn dòng mắc song song
Các nguồn dòng mắc song song jk mắc song song tương đương với một nguồndòng:
Nguồn dòng (j, Ro) có thể được thay thế tương đương bằng một nguồn áp (e,
Ro), với e = j.Ro và Ro nối tiếp với nguồn sđđ e
Nguồn áp (e, Ro) có thể được thay thế tương đương bằng một nguồn dòng (j,
Ro), với j = e/Ro và Ro song song với dòng j
3.2 Các điện trở mắc nối tiếp
Điện trở tương đương Rtd của các điện trở R1, R2, Rn mắc nối tiếp là:
Rtd = R1 + R2 + …Rn
3.3 Các điện trở mắc song song
Điện trở tương đương Rtd của các điện trở R1, R2…Rn mắc song song tính nhưsau:
Trang 72 1
++
=
Khi chỉ có 2 điện trở R1, R2 mắc song song điện trở tương đương của chúng là:
Rtd =
2 1
2
1
R R
R R
3 2
3 2
R R
R R
Sau khi tính được R23 ta có mạch thay thế đơn giản hơn (hình 1.5b)
Các điện trở R1, R23, R4 mắc nối tiếp, điện trở tương đương Rab củamạch
Trang 8R 1
R 3 3 2 1
R 23
R 31 3
Hình 1.6 biến đổi Y-∆
Khi hình sao đối xứng:
R1 = R2 = R3 = R thì ta có:
R12 = R23 = R31 = 3R
b) Biến đổi tam giác thành sao ∆ - Y
Giả thiết có 3 điện trở R12, R23, R31 nối hình tam giác Biến đổi hình tamgiác thành hình sao( hình 1.7),điện trở các cạnh hình sao tính là:
12 31 1
12 23 31
23 12 2
12 23 31
31 23 3
Trang 9Nguồn dòng (j, Ro) có thể được thay thế tương đương bằng một nguồn áp (e,
Ro), với e = j.Ro và Ro nối tiếp với nguồn sđđ e
Nguồn áp (e, Ro) có thể được thay thế tương đương bằng một nguồn dòng (j,
Ro), với j = e/Ro và Ro song song với nguồn dòng j
100
+
=+
Có thể giải bài toán theo mô hình nguồn
Hình 1.11
dòng điện như sau:
Mô hình mạch điện theo nguồn dòng điện:
Trang 10Dòng điện tải : It = 100 4A
)241(
+
Câu hỏi ôn tập và bài tập
1.1 Nguồn điện là gì? Tải là gì? Hãy cho các ví dụ về nguồn và tải?
1.2 Trình bày các khái niệm cơ bản về mạch điện?
1.3 Định nghĩa cường độ dòng điện, mật độ dòng điện?
1.4 Cho E = 100V; R = 10Ω; I = 5A Tính điện áp U trong 2 sơ đồ hình 1.14
2.1.1 Định luật Ohm
Nếu hai đầu vật dẫn có một hiệu điện thế thì có dòng điện chạy qua vật dẫn.Cường độ dòng điện phụ thuộc vào hiệu điện thế hở hai đầu của nó Đối với mỗivật dẫn người ta phát hiện có một sự phụ thuộc hàm số xác định (gọi là đặc trưng vôn– ampe) giữa và U : I = f(U) Gioóc Ôm, người Đức, là người đầu tiên thiết lập đượcbằng thực nghiệm mối liên hệ giữa và đối với các vật dẫn đồng chất bằng kim loại,
có dạng đơn giản:
(2-1)
Trang 11Trong đó là một hệ số tỉ lệ và là một đại lượng không đổi đối với đoạn mạchchứa vật dẫn đã cho ( gọi là độ dẫn điện) Làm thí nghiệm với dung dịch điện phân(với cực dương tan) người ta cũng thu được kết quả tương tự Đó là định luật Ôm chođoạn mạch, được phát biểu như sau:
Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch đó.
Đại lượng nghịch đảo của k đặc trưng cho vật dẫn về tính chất cản trở dòngđiện, được gọi là điện trở của vật dẫn:
R là điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và điện trở suất
2.1.2 Công suất và điện năng trong mạch một chiều
Công suất của nguồn: P = EI
Công suất nguồn thu :
Công suất nguồn phát :
Công suất tỏa nhiệt của nguồn P = rI 2
P= = 2 = 2
r I EI
P= − 2
R
U RI UI t
A P
Trang 12cung cấp bởi dòng điện ra thành nhiều dạng năng lượng khác, như nhiệt năng trong ví
dụ trên, quang năng (bóng đèn), động năng (động cơ điện) hay âm thanh (loa)…
Các thiết bị dùng điện năng đã đi sâu vào cuộc sống trong xã hội loài ngườihiện đại và điện năng là một mặt hàng thiết yếu Điện năng thường được phân phốiđến các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất, cơ quan dưới đơn vị đo kilowatt giờ Kwh
và tuân thủ theo công thức sau:
Nhiệt lượng tỏa ra trên một đoạn dây dẫn khi có dòng điện không đổi chạy qua
tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua, với điện trở của đoạn mạch và với bìnhphương cường độ dòng điện
- Ứng dụng :
Sự toả nhiệt trong các vật dẫn điện có dòng điện chạy qua (gọi là hiệu ứngJoule-Lenz) giữ một vai trò quan trọng trong kĩ thuật Tất cả các dụng cụ dùng để đốtnóng bằng điện đều dựa vào hiệu ứng Joule-Lenz: bếp điện, bàn là điện, lò sưởi điện,hàn điện, đúc điện Ðèn điện nóng sáng là một trong những ứng dụng phổ biến nhấtcủa hiệu ứng Tuy nhiên, hiệu ứng này cũng có mặt tác hại: đó là sự toả nhiệt làm haophí vô ích trong nguồn điện, trong các dây dẫn tải điện năng từ chỗ cung cấp đến nơitiêu thụ v.v
Định luật ban đầu được phát biểu là:
Một lực điện động được sinh ra bởi cảm ứng khi từ trường quanh vật dẫn điện thay đổi
Độ lớn của lực điện động cảm ứng tỷ lệ thuận với độ thay đổi của từ thông quavòng mạch điện
- Định luật
d dt
φ
ε = −
t R
U UIt t RI Q
2
2 = =
=
Trang 13Thế điện động cảm ứng trong mạch kín bằng về trị số nhưng trái dấu với tốc độ biến thiên của từ thông qua diện tích mạch, nếu trong mạch có N vòng kín thì khi đó:
d N dt
φ
ε = −
* Định luật điện phân
Định luật Faraday
Những định luật điện phân cơ bản, chỉ ra rằng khối lượng m của chất bị phân li
tỉ lệ thuận với điện lượng q chuyển qua chất điện phân (định luật F thứ nhất) và với
đương lượng hóa học A (xt Đương lượng hóa học) của chất (định luật F thứ 2) Định
luật F được biểu thị bằng phương trình: m = q
F
A
.trong đó, F là hằng số [nếu m tính bằng g; q tính bằng culông (C) thì F = 96.521,9 C];
K =
F
A
: là đương lượng điện hóa
2.1.5 Hiện tượng nhiệt điện
Hiện tượng:
- Trong các mạch điện mà chúng ta đã xét ở chương I : dòng điện không đổi thìcác dây nối có cùng bản chất, tức là chúng được làm cùng 1 chất liệu Kho nối các dâynày với 1 bóng đèn và nối vào nguồn điện thì bóng đèn sẽ sáng , điều này chứng tỏtrong mạch có dòng điện
Bây giờ nếu chúng ta có 2 dây kim loại có bản chất khác nhau nối với nhauthành mạch kín, không nối chúng với nguồn điện nhưng tạo sự chênh lệch nhiệt độgiữa 2 dây thì trong mạch sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
Để trả lời được câu hỏi đó chún ta sẽ tiến hành thí nghiệm :
+ Trước hết chúng ta phải có hai dây kim loại có bản chất khác nhau , nối chúngthành mạch kín bằng hai mối hàn
+ Sau đó chúng ta phải tạo ra sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai dây bằng cáchnung nóng một mối hàn nào đó
+ Tiếp theo chúng ta sẽ mắc ampe kế vào mạch đó Quan sát hiện tượng rồi rút
ra nhận xét
- Tiến hành thí nghiệm :
+ Sử dụng hai dây kim loại là đồng và constantan hàn hai đầu lại Một đầuđược hơ nóng bằng ngọn lửa đèn cồn
Trang 14+ Kết quả ampe kế bị lệch Điều này chứng tỏ trong mạch có dòng điện Dòngđiện này gọi là dòng nhiệt điện.
Ứng dụng của hiện tượng điện nhiệt này là chế tạo cặp nhiệt điện Ví dụ muốn
đo nhiệt độ của một lò nung gạch mà ta dùng một nhiệt kế thuỷ ngân thì nó khôngtưởng như thế nào rồi Còn đối với cặp nhiệt điện thì nó không bị nóng chảy với nhiệt
độ lò nung gạch vì nó là kim loại mà Người ta chỉ cần dùng những nhiệt độ chuẩn để
nó hiện lên giá trị hiệu điện thế giữa 2 đầu mối hàn Ví dụ khi nhiệt độ giữa 2 đầu mốihàn chênh nhau 100độ C (một đầu mối hàn ở ngoài không khí, đầu kia cho vào trongnơi cần đo nhiệt độ) thì hiệu điện thế giữa Cặp nhiệt điện Đồng-Côngxantan là 4mV,còn Bixmut-Stibi là 11 mV…
2.2 Các phương pháp giải mạch một chiều
2.2.2 Phương pháp xếp chồng dòng điện
- Nội dung phương pháp :
Nguyên lý xếp chồng: Trong mạch điện tuyến tính nhiều nguồn, dòng điện quacác nhánh bằng tổng đại số các dòng điện qua các nhánh do tác dụng riêng rẽ của
từng sức điện động ( lúc đó các sức điện động khác coi như bằng không – nối tắt )
- Trình tự áp dụng :
+ Thiết lập sơ đồ điện chỉ có một nguồn tác động
+ Tính dòng điện và điện áp trong mạch chỉ có một nguồn tác động
+ Thiết lập sơ đồ mạch điện cho các nguồn tiếp theo, lặp lại các bước 1 và 2 đốivới các nguồn tác động khác
+ Xếp chồng ( cộng đại số) các kết quả tính dòng điện, điện áp của mỗi nhánh
do nguồn tác dụng riêng rẽ
Trang 15- Ví dụ minh họa
Cho mạch điện như hình vẽ, các điện trở và sức điện động đó cho trước
Hãy xác định các dòng diện đi vào các nhánh?
Bài giải:
Giả sử chiều dòng điện đi vào các nhánh như hình vẽ:
Thiết lập sơ đồ chỉ có một nguồn E1 tác động
Trang 16Định luật Kiếchốp 1 phát biểu cho một nút.
Tổng đại số các dòng điện tại một nút bằng không ∑I nut =0
Trong đó quy ước các dòng điện đi vào một nút mang dấu dương thì các dòngđiện đi ra khỏi nút mang dấu âm và ngược lại
Theo hình vẽ thì : I1+(-I2)+(-I3)=0
Định luật kiếchốp 2
Định luật Kiếchốp phát biểu cho mạch vòng kín :
- Đi theo một vòng kín, theo một chiều tùy ý tổng đại số các điện áp rơitrên các điện trở bằng tổng đại số các sức điên động trong vòng
* Qui ước: Trong đó những sức điện động và dòng điện có chiều trùng vớichiều đi vòng sẽ lấy dấu dương ngược lại mang dấu âm
Trang 17Ẩn số của hệ phương trình là dòng điện các nhánh.
Phương pháp này ứng dụng trực tiếp 2 định luật Kirchooff 1 và 2 , và thực hiệntheo các bước sau:
Bước 1 : Xác định số nút n =…………., số nhánh m = ………số ẩn của
hệ phương trình bằng số nhánh m
Bước 2 : Tùy ý vẽ chiều dòng điện mỗi nhánh
Bước 3 : Viết phương trình Kirchooff 1 cho (n-1) nút đã chọn
Bước 4 : Viết phương trình Kirchooff 2 cho (m-(n-1)) = ( m – n +1) mạch vòngđộc lập
Bước 5 : giải hệ thống m phương trình đã thiết lập, ta có phương trình dòng
điện các nhánh
Ví dụ áp dụng:
Ví dụ 1:
+ Cho mạch điện như hình vẽ, các điện trở và sức điện động đã cho trước
+ Hãy xác định các dòng diện đi vào các nhánh?
Giải:
Mạch điện có n = 2 nút; m = 3 nhánh;
Giả sử dòng điện đi vào các nhánh có chiều như hình vẽ:
Trang 19Ví dụ 3: Áp dụng phương pháp dòng điện nhánh, tính dòng điện trong cácnhánh của mạch điện hình 2.1
Hình 2.1
Lời giải:
Bước 1: Mạch điện có 2 nút A và B, số nút n = 2;
Mạch có 3 nhánh 1, 2, 3, số nhánh m = 3
Bước 2 : Vẽ chiều dòng điện qua các nhánh I1, I2, I3 như hình…
Bước 3 : Số nút cần viết phương trình Kirchooff 1 là n-1 = 2-1 =1 Chọn nút A.
Phương trình Kirchooff 1 cho nút A là:
Trang 20Vì thế dưới đây đưa ra các phương pháp sử dụng các ẩn số trung gian là dòngđiện mạch vòng, điện thế nút, do đó số phương trình sẽ được giảm bớt, nhờ vậy tiếtkiệm thời gian tính toán.
2.2.3.4 Phương pháp dòng điện mạch vòng
Phương pháp này, ẩn số trong hệ phương trình không phải là dòng điện cácnhánh, mà là một dòng điện mạch vòng mang ý nghĩa về toán học, vì nếu biết đượcchúng, có thể dễ dàng tính dòng điện các nhánh
Các bước giải theo phương pháp dòng điện mạch vòng như sau:
Bước 1 : Xác định (m – n + 1) mạch vòng độc lập và tùy ý vẽ chiều dòng điệnmạch vòng, thông thường nên chọn chiều các dòng điện mạch vòng giống nhau, thuậntiện cho việc lập hệ phương trình
Bứơc 2 : Viết phương trình Kirchooff 2 cho mỗi mạch vòng theo các dòng điệnmạch vòng đã chọn
Bước 3 : Giải hệ phương trình vừa thiết lập, ta có dòng điện mạch vòng
Bước 4 : Tính dòng điện các nhánh theo dòng điện mạch vòng như sau : dòngđiện mỗi nhánh bằng tổng đại số dòng điện mạch vòng chạy qua nhánh ấy
Trang 21Cho mạch điện như hình vẽ, các điện trở và sức điện động đã cho trước
Hãy xác định các dòng diện đi vào các nhánh?
Trang 22Vẽ chiều dòng điện mạch vòng Ia, Ib như hình vẽ
Bước 2 : Viết phương trình Kirchooff 2 cho các mạch vòng.Mạch vòng a : (47 + 22)Ia – 22Ib = 10
69Ia – 22Ib = 10Mạch vòng b : -22Ia + (22 + 82)Ib = -5
-22Ia + 104Ib = -5Bước 3 : Giải hệ phương trình đã thiết lập
69Ia – 22Ib = 10-22Ia + 104Ib = -5Bứớc 3 : Giải hệ phương trình đã thiết lập
Trang 2369Ia – 22Ib = 10 -22Ia + 104Ib = -5Bước 4 : Tính dòng điện nhánh
Tùy ý chọn điện thế điểm C bằng không : φc = 0
Dựa vào định luật Ôm ta có dòng điện các nhánh
I1 =
1
A 1
R
ϕ
−ϕ
Định luật Kirchooff 1 tại nút A
I1 – I2 – I3 = 0