• Với mỗi đối tượng, khi xuất hiện, có thể bổ sung các hiệu ứng xuất hiện để tạo Animationn.. Hiệu ứng VÀO Entrance• Kiểu tên hiệu ứng • Thứ tự xuất hiện hiệu ứng so với các đối tượng kh
Trang 1Mô hình & Thiết kế bài giảng điện tử, bài giảng elearning
Bùi Việt Hà, 0903454818
habuiviet@gmail.com
Phiên bản mới đầy đủ 2018
Trang 2Nội dung
1 Mô hình bài giảng điện tử, bài giảng
elearning.
2 Thiết lập animation khi trong PowerPoint.
3 Công cụ capture hình ảnh, âm thanh, video từ
màn hình: Snip, SnagIT, Camtasia Studio.
4 Công cụ làm việc với âm thanh.
5 Công cụ làm việc với Video.
6 Giới thiệu Adobe Presenter Các bước thực
hiện bài giảng elearning.
Trang 31 Bài giảng điện tử Bài giảng elearning
Trang 4Một số hiểu sai lệch về bài giảng,
giáo án điện tử
• Bài giảng điện tử = Slide PowerPoint
• Soạn giáo án, giảng bài hoàn toàn bằng máy tính và dạy ngay trên máy tính.
• Muốn nhúng tất cả mọi thứ vào Slide
PowerPoint.
• Hiểu elearning = chuyển dữ liệu lên Internet hoặc chuyển sang HTML.
• Quá coi trọng các hiệu ứng Animation khi
giảng dạy bằng máy tính.
• Không hoặc ít chịu sử dụng phần mềm giáo dục chuyên nghiệp.
Trang 5Bài giảng, giáo án
Dàn ý, nội dung
kiến thức giảng dạy
Phương tiện, thiết bị dạy học
Dàn bài soạn trên
PowerPoint
Phần mềm
hỗ trợ giảng dạy
Trang 6Bài giảng / giáo án điện tử là gì?
Bài giảng hay giáo án điện tử là bài
giảng, giáo án bình thường, nhưng
được chuẩn bị, thực hiện hoặc trình bày có sự trợ giúp của máy tính hay các thiết bị CNTT khác
Trang 7Mô hình giảng dạy
Trang 8Bài giảng điện tử <> Bài
giảng elearning?
• Bài giảng điện tử là
1 bài giảng, giáo án,
đề cương giảng dạy
trực tiếp giảng bài.
• Bài giảng elearning
là bài giảng được thiết lập để có thể cho phép HS tự học,
tự làm bài tập GV
có thể có mặt hoặc vắng mặt trong quá trình dạy này
Trang 9Bài giảng điện tử
Bài giảng elearning
• Môi trường Web – HTML.
• Video
• Youtube
• Chuẩn HTML5, MP4, SCORM
Chú ý: HTML5 không hỗ trợ Flash
Trang 102 Các công cụ soạn bài giảng trên PowerPoint
Trang 11Công cụ tạo
Animation trên
Slide
Trang 12Công cụ tạo Animation
• Công cụ Custom Animation là một công cụ hay được dùng nhất trong PowerPoint dùng
để kiến tạo các mô phỏng phục vụ bài giảng theo ý đồ truyền đạt kiến thức của giáo viên.
• PowerPoint có một tập hợp rất phong phú
các công cụ mô phỏng này
• Sử dụng tốt các công cụ này là nhiệm vụ của từng giáo viên phục vụ thói quen, ý đồ giảng dạy của riêng mình
Trang 15Chức năng Custom Animation
• Chức năng Custom Animation điều khiển thứ tự xuất hiện các đối tượng trên Slide (mặc định tất
cả các đối tượng sẽ xuất hiện cùng 1 lúc).
• Thứ tự xuất hiện có thể đặt các tham số:
– Đồng thời; Cái này ngay sau cái kia; chi xuất hiện khi Click chuột; Xuất hiện sau xxxx thời gian.
• Với mỗi đối tượng, khi xuất hiện, có thể bổ sung các hiệu ứng xuất hiện để tạo Animationn.
• Mỗi lần xuất hiện có thể tạo ra 3 loại hiệu ứng:
– Hiệu ứng VÀO (Entrance, xuất hiện)
– Hiệu ứng THỂ HIỆN (Emphasis, nhấn mạnh)
– Hiệu ứng RA (Exit, mất đi)
• Cho phép dùng 1 đối tượng điều khiển đối tượng khác.
Trang 16Nguyên tắc thực hiện mô phỏng
Trang 17Mô phỏng trên một đối tượng
Đối tượng
Xuất hiện
Xuất hiện thể hiện như thế nào?
Xuất hiện như
thế nào?
Sau khi xuất hiện sẽ như thế nào?
Hiệu ứng VÀO Hiệu ứng THỂ HIỆN Hiệu ứng RA
Trang 19Mô hình hiệu ứng animation
• Mỗi đối tượng có thể đặt nhiều hiệu
ứng.
• Thứ tự các hiệu ứng do người sử dụng qui định.
8 10
Trang 21Các hiệu ứng mô phỏng
Trang 22Hiệu ứng VÀO (Entrance)
• Kiểu (tên) hiệu ứng
• Thứ tự xuất hiện hiệu ứng (so với các đối tượng khác trên slide)
• Cách và thời gian xuất hiện
• Tốc độ xuất hiện
• Các đặc điểm, đặc tính xuất hiện
Trang 23Hiệu ứng THỂ HIỆN (Emphasis)
• Kiểu (tên) hiệu ứng
• Thứ tự xuất hiện hiệu ứng (so với các đối tượng khác trên slide)
• Cách và thời gian xuất hiện
• Thời gian thực hiện hiệu ứng này
• Các đặc điểm, đặc tính xuất hiện
Trang 24Hiệu ứng RA (Exit)
• Kiểu (tên) hiệu ứng
• Thứ tự xuất hiện hiệu ứng (so với các đối tượng khác trên slide)
• Cách và thời gian xuất hiện
• Tốc độ thực hiện hiệu ứng
• Các đặc điểm, đặc tính xuất hiện
Trang 25Chèn âm thanh vào tương tác
Animation
Trang 26Trigger
Trang 27Dùng nút lệnh điều khiển sự xuất hiện của đối tượng khác
Khi kích hoạt tính năng Animation của đối tượng này, bổ sung vào thuộc tính Timing, hiệu ứng Trigger cho phép đối tượng này chỉ xuất hiện sau khi click lên 1 đối tượng khác
Trang 28Cách thiết lập Trigger cho
Trang 29Tên một kim loại nhẹ tác dụng được với C2H5OH
Chất khí tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh
Chất khí này chiếm 95%
khí thiên nhiên
Là chất khí làm hoa quả mau chín
Là hydrocacbon có liên kết
ba trong phân tử
Là nguyên tố có mặt trong mọi hợp chất hữu cơ
Là tên gọi của một axit
hữu cơ
Trang 30Là hydrocacbon có liên kết
ba trong phân tử
Là nguyên tố có mặt trong
mọi hợp chất hữu cơ
Là tên gọi của một dẫn xuất hiđrocacbon
I C L E
Trang 31Một số ứng dụng mẫu
Trang 32Một số ứng dụng chính
• Câu hỏi trắc nghiệm (thường)
• Câu hỏi trắc nghiệm nhanh
• Các dạng tương tác click choột:
– Click chuột hiện hình ảnh
– Click chuột bật âm thanh
• Ô chữ
• Hangman
• Lật quân cờ hiện câu hỏi
Trang 33Mèo Hươu Ngựa
Dê
Trang 35màu đỏ
màu vàng
màu xanh
Trang 373 Công cụ capture hình ảnh, video từ màn hình
Trang 40Các thao tác chính
• Thiết lập phím nóng.
Nháy nút này
Thiết lập phím nóng
Trang 42Phần mềm: Snag IT
• Phần mềm Snag IT có các chức năng chính sau:
– Capture hình ảnh màn hình.
– Capture Video mô phỏng hoạt động màn hình.
– Edit, chỉnh sửa hình ảnh vừa capture trên màn hình.
• Capture hình ảnh màn hình:
– 1 vùng trên màn hình do người dùng xác định.
– 1 hình ảnh lớn trên 1 trang Web.
Trang 44– PrintScr
– Shift-F10
Trang 46Thao tác: quay video màn hình
• Bấm phím nóng hoặc click chuột lên vòng
tròn đỏ. Nháy tại đây
• Kéo thả chuột xác định vùng màn hình muốn
quay.
• Nháy nút Capture Video.
• Cài đặt lựa chọn khi quay video.
• Nháy nút Record để quay Nhấn Shift-F10
để kết thúc.
• Điều chỉnh và ghi video ra File MP4.
Trang 47Ý nghĩa thực tế của chức
năng quay phim màn hình
• Là công cụ tốt nhất để thiết lập, tạo ra các Video Clips ngắn ngay trên máy
tính thông qua môi trường làm việc.
• Quay lại các mô phỏng từ màn hình, từ các phần mềm mô phỏng khác.
• Chuyển đổi các Video có sẵn sang
Video của riêng mình.
• Thiết lập các video hướng dẫn hoặc
giảng dạy trực tiếp trên máy tính.
Trang 48Quay phim màn hình bằng
Camtasia Studio
Trang 49Chức năng quay phim màn hình của
Camtasia Studio
• Tính năng này của CamStudio tương tự
như tính năng quay phim màn hình của
• Có khả năng bổ sung nhiều hiệu ứng đồ
họa, âm thanh, quay đồng thời màn hình
và camera
Trang 50Xác định vùng
màn hình cần
quay video
Xác định các thông tin input như camera, âm thanh qua hệ thống và micro
Nháy nút này bắt đầu quay Bấm F10 để kết thúc.
Trang 524 Công cụ làm việc và
xử lý âm thanh:
Audacity
Trang 53Audacity: phần mềm miễn phí
tốt nhất hiện nay
Trang 54Phần mềm xử lý âm thanh chuyên nghiệp Audacity
• Audacity là phần mềm xử lý âm thanh
chuyên nghiệp, miễn phí, mã nguồn mở tốt nhất hiện nay.
• Cách chức năng chính:
– Thu âm trực tiếp.
– Ghép nối, cắt các tệp âm thanh để tạo ra nhiều file âm thanh khác nhau.
– Tinh chỉnh âm thanh.
– Lọc tiếng ồn trong âm thanh.
– Bổ sung nhiều hiệu ứng âm thanh khác.
Trang 55Công cụ thu âm
Công cụ xử lý, tinh chỉnh âm thanh.
Các công cụ khác.
Hộp điều
khiển rãnh
Rãnh âm thanh Vị trí thời gian hiện thời Thanh thời gian (timeline)
Trang 56Audio Clips
Trang 571 Các tính năng cơ bản
• Thiết lập dự án âm thanh.
• Thu âm trực tiếp âm thanh.
• Import tệp âm thanh từ bên ngoài.
• Làm việc tổng thể với tracks (rãnh âm thanh).
– Vặn to, nhỏ
– Xóa, bổ sung
• Đánh dấu các vùng âm thanh trên rãnh Sao chép, cắt, dàn vùng âm thanh.
Trang 582 Làm việc với tracks và clips
• Khái niệm tracks và clips
• Tách, ghép clips trên rãnh.
• Di chuyển clips dọc theo rãnh.
Trang 593 Các tính năng nâng cao
• Tinh chỉnh volume của rãnh và các vùng âm thanh.
• Vặn to, nhỏ các đoạn âm thanh.
• Lọc tiếng ồn của đoạn âm thanh.
Trang 60Một số thao tác cơ bản
• Mở / Đưa nhiều tệp âm thanh vào phần mềm để làm việc.
– Thực hiện nhiều lần lệnh File / Import Audio.
– Giao diện phần mềm sẽ có dạng sau:
Trang 61Các thao tác cơ bản
• Import âm thanh vào 1 track mới.
• Tách clips từ 1 track.
• Nối 2 clips trên track thành 1 clips
• Dịch chuyển 1 clips dọc theo track và từ track này sang track khác.
• Cắt, dán, xóa các vùng âm thanh được đánh dấu.
• Xuất toàn bộ ra Audio File.
Trang 62Công cụ chọn
Công cụ Chỉnh ngang
Trang 63Một số thao tác chính
• Tách 1 clip làm 2 clips con:
– Sử dụng công cụ Chọn Nháy trên clip tại vị trí muốn tách.
– Thực hiện lệnh: Edit/Clip Boundaries/Split hoặc bấm phím Ctrl-I.
• Dịch chuyển clips theo chiều ngang dọc theo
rãnh và chuyển từ rãnh này sang rãnh khác:
– Sử dụng công cụ Chỉnh ngang, kéo thả các clips theo chiều ngang hoặc từ rãnh này sang rãnh khác.
• Nối 2 clips:
– Sử dụng công cụ Chỉnh ngang, kéo thả 2 clips lại sát gần nhau, click chuột tại vị trí nối để nối chúng lại.
Trang 64Lọc tiếng ồn trong âm thanh
– Đánh dấu đoạn âm thanh muốn lọc tiếng ồn Chú ý
tiếng ồn này đã được nhận dạng trong bước trên.
– Thực hiện lệnh Effect Noise Reduction Bấm nút OK.
Trang 65Một số thao tác chính
• Vặn to nhỏ âm thanh 1 rãnh hoặc 1 đoạn Có nhiều cách thực hiện.
– Ví dụ: Effect Amplify
– Dùng công cụ tinh chỉnh âm thanh.
• Làm tắt (câm) hẳn 1 đoạn âm thanh.
- Thực hiện lệnh Generate Silence hoặc
- Đánh dấu và xóa bởi lệnh Split Delete.
• Xuất kết quả ra MP3 File
– Thực hiện lệnh File Export Audio
– Chọn kiểu file là mp3, nhập tên File và nhấn nút OK.
Trang 665 Công cụ làm việc với video: khởi tạo, cắt, dán, edit video
Camtasia Stdio Movie maker
Trang 67Tổng quan về video
• Video (streaming video) ngày càng có nhiều
ý nghĩa trong mọi lĩnh vực của xã hội, đặc biệt trong giáo dục.
• Hiện nay hầu hết các tổ chức giáo dục trên thế giới đều dùng Video như các bài học,
Trang 68Phần mềm: Movie maker
Trang 69Các chức năng chính: Movie
maker
• Tự tạo các Video từ các hình ảnh rời rạc.
• Lắp ghép các video rời rạc vào thành 1
video lớn.
• Tự thu âm bổ sung lời thoại thuyết minh
vào video.
• Bổ sung nhạc nền cho video.
• Lắp ghép, bổ sung các tệp âm thanh có sẵn vào video.
• Cắt (trim) video và âm thanh trong video,
kéo dài hình ảnh trong video.
Trang 70Mô hình Video tổng quát (4 lớp)
Hình ảnh, clips
Lời đọc
Nhạc nền Phụ đề màn hình
Timeline
Trang 71Mô hình Video
• Mỗi Video sẽ bao gồm 4 cấu thành:
– Dãy hình ảnh hoặc clip
• Phần nhạc nền và lời thoại có thể bao gồm
1 hay nhiều tệp âm thanh độc lập Có 2 lớp
âm thanh: nhạc nền và lời thoại
• Phụ đề bao gồm các văn bản text.
Trang 72Làm việc với Video
Trang 73Công cụ làm việc với Video
• Các tệp video có thể bao gồm các tệp video các loại, hình ảnh tĩnh (có hoặc không bao gồm âm thanh).
• Có thể chèn các ảnh để tạo ra các video
tĩnh
• Chèn Video tiêu đề, phụ đề
• Bổ sung video theo 2 cách:
– Chèn 1 file video từ ngoài.
– Dùng Webcam thu hình trực tiếp.
Trang 74Video Tools
Trang 75Công cụ làm việc với Video
• Các công cụ làm việc với video:
– Thay đổi thứ tự, chèn mới, xóa, thay đổi độ dài thời gian của video tĩnh.
– Tách video, cắt đầu, cắt đuôi.
– Thay đổi volume của âm thanh gốc trong video
Có thể tắt âm thanh Thay đổi tốc độ thể hiện.
– Với video tĩnh: thay đổi thời gian.
– Với video clips: thay đổi tốc độ thể hiện khung hình (nhanh lên, chậm đi).
– Cài đặt các hiệu ứng video khác.
Trang 76Làm việc với lời thoại
Trang 77Công cụ làm việc với lời thoại
• Mỗi lời thoại là 1 tệp âm thanh Tại lớp lời
thoại sẽ chứa 1 hay nhiều tệp âm thanh,
không nhất thiết liên tục.
• Chèn lời thoại hoặc từ File hoặc thu âm trực tiếp.
Trang 78Narration Tools
Trang 79– Dịch chuyển vị trí đầu dọc theo timeline.
– Cắt đầu, cắt đuôi.
– Tăng, giảm lượng âm thanh.
Trang 80Music Tools
Trang 81Làm việc với văn bản phụ đề
• Văn bản phụ đề (Caption) là các Text
Box được gán vào các video Tại 1 thời điểm chỉ được phép có 1 Text Box.
Trang 82Các công cụ với phụ đề
• Văn bản phụ đề (Caption) là các Text Box
được gán vào các video Tại 1 thời điểm chỉ được phép có 1 Text Box.
• Với mỗi Text Box có thể thực hiện các chức năng sau:
– Thời gian bắt đầu xuất hiện; độ dài xuất hiện
trên màn hình.
– Nội dung, fong chữ, màu chữ, màu nền, tạo
khuôn chữ.
– Các hiệu ứng thể hiện chữ.
Trang 83Làm việc với Slide tiêu đề
• Trước mỗi video có thể chèn các Slide Tiêu đề, có chức năng chuyển tiếp và
là tiêu đề của video tiếp theo.
• Trên mỗi Slide tiêu đề có 1 Text Box
Trang 84– Tạo 1 Project mới của MS Movie Maker.
– Import các hình ảnh vào Project của phần mềm.
– Điều chỉnh độ rộng thời gian của các hình ảnh.
– Vào chức năng Narrative để thu âm thuyết minh cho các hình ảnh.
– Kết thúc, xuất ra kết quả cuối cùng
Trang 85Thực hành (2)
• Lấy 1 video có sẵn, bỏ đi phần âm thanh,
chèn âm thanh mới.
– Tìm video có hình ảnh mong muốn nhưng có lời thoại, nhạc nền không mong muốn.
– Tạo Project mới, đưa video này vào Project.
– Vào chức năng edit để hủy âm thanh gốc của
Trang 86Thực hành (3)
• Thực hành phần thu âm trực tiếp
– Có thể thu âm nhiều lần, mỗi lần cho 1 phần của Movie Ví dụ chúng ta có 2 video thành phần
hiện, có thể thu âm làm 2 lần, mỗi lần tương
ứng với 1 video thành phần.
– Có thể thu âm chia thành nhiều lần để nghỉ ngơi
và chuẩn bị tiếp Mỗi lần thu âm sẽ tạo 1 âm
thanh mới chèn vào cuối của dãy âm thanh
trước đó.
– Có thể thu âm xen kẽ việc chèn file âm thanh có sẵn, ví dụ chèn 1 bản nhạc đệm
Trang 87Thực hành (4)
• Từ 1 vài video có sẵn, kết nối, cắt dán để
tạo 1 video mới.
– Sưu tầm các video, nhạc nền có sẵn để chuẩn bị cho 1 Project mới
– Tạo 1 Project Movie mới.
– Chèn, đưa Video này vào Timeline của Movie.
– Xóa toàn bộ phần âm thanh hiện có Thay đổi
thứ tự, kết nối, cắt dán video, chèn tên, minh
họa cho các video.
– Vào chức năng Narrative để thu âm giọng nói
hoặc chèn âm thanh mới có sẵn vào Movie.
– Kết thúc, xuất ra kết quả cuối cùng
Trang 88Timeline của Movie.
– Xóa toàn bộ phần âm thanh hiện có Thay đổi
thứ tự, kết nối, cắt dán video, chèn tên, minh
họa cho các video.
– Vào chức năng Narrative để thu âm giọng nói
hoặc chèn âm thanh mới có sẵn vào Movie.
– Chèn các Text Box ghi chú vào các vị trí cần
thiết Chèn các video tiêu đề
– Kết thúc, xuất ra kết quả cuối cùng
Trang 89Phân biệt: Movie Project và
Video File
• Movie Project là File dự án chính của
phần mềm Movie Maker File này lưu
trữ các nguồn dữ liệu, tài nguyên để
thiết kế Video theo yêu cầu Project File không phải là Video File.
• Sau khi hoàn thiện Video như ý muốn, phần mềm cho phép xuất ra Video File (dạng MP4)
Trang 90Phân biệt: Movie Project và
Video File
Nguồn dữ liệu Project Files Video Files
Project File
Sản phẩm cuối cùng
Trang 91Công cụ thiết kế, xử lý video chuyên nghiệp:
Camtasia Studio
Giới thiệu các tính năng cơ
bản
Trang 92Giới thiệu chung
• Camtasia Studio là phần mềm thiết kế video chuyên nghiệp, rất phù hợp cho môi trường học tập, giáo dục đào tạo.
• Chức năng chính của Camtasia Studio là
sản xuất các tệp video dạng mp4, tuy nhiên các phiên bản mới nhất đã hỗ trợ thêm các
bổ sung để hỗ trợ đầy đủ cho HTML5 và
Youtube.
• Dành cho GV các trường phổ thông muốn tạo các video giảng dạy với chất lượng cao.
Trang 93Mô hình video trong CamStudio
Media Rãnh chứa
media
Trang 94Nhận xét chung
• Mô hình video của Camtasia phức tạp hơn rất nhiều so với mô hình đơn giản của hầu hết các phần mềm thiết kế video hiện nay.
• Điểm đặc biệt nhất của Camtasia là cho
phép có nhiều rãnh và mỗi rãnh được phép chứa nhiều loại media khác nhau Tính năng này cho phép ghép nhiều video và hình ảnh trên 1 nền duy nhất, do vậy tạo ra rất đa
dạng các loại video khác nhau.
Trang 95Tổng quan các công
cụ chính
Trang 96Thực đơn chính
Khu vực thực hiện các công cụ, chức năng chính
Timeline chính của video
Đầu đọc Timeline
Các rãnh và
media trên
rãnh
Màn hình hiện kết quả video đích (canvas)