1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trình bày tóm tắt những cuộc cách mạng công nghiệp mà loài người đã trải qua. Phân tích quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt nam. Bằng lý luận và thực tiễn chứng minh rằng Xây dựng thành công cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội đảm b

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 499,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã đẩy nhanh quá trình xã hội hóa sản xuất, thúc đẩy chủ nghĩa tư bản chuyển biến từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền.. Chính vì

Trang 1

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

Đề tài 9: Trình bày tóm tắt những cuộc cách mạng công nghiệp

mà loài người đã trải qua Phân tích quá trình công nghiệp hóa,

hi ện đại hóa của Việt nam Bằng lý luận và thực tiễn chứng minh r ằng: Xây dựng thành công cơ sở vật chất - kỹ thuật của

ch ủ nghĩa xã hội đảm bảo thắng lợi của chủ nghĩa xã hội

Gi ảng viên hướng dẫn:

, ngày 1 tháng 11 năm 2021

Trang 2

M ỤC LỤC

1 TÓM T ẮT NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP MÀ LOÀI NGƯỜI ĐÃ

TR ẢI QUA 1

1.1 Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (Cách mạng 1.0) 1

1.2 Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (Cách mạng 2.0) 2

1.3 Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (Cách mạng 3.0) 2

1.4 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0) 3

2 PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH CÔNG NGHI ỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CỦA VIỆT NAM 5

2.1 Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam 5

2.2 Tính tất yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 7

2.3 Nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 8

2.4 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong nền công nghiệp 4.0 9

3 XÂY D ỰNG THÀNH CÔNG CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA XÃ H ỘI ĐẢM BẢO THẮNG LỢI CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 13

3.1 Lý luận về cơ sở vật chất - kỹ thuật trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 13

3.2 Kết quả quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở nước ta 14

3.3 Hạn chế trong xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước 17

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 18

Trang 3

Khởi phát từ nước Anh, bắt đầu từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX

Từ thế kỷ XV, kinh tế Tây Âu đã phát triển khá mạnh, với sự phát triển của công trường

thủ công tư bản, làm cho “tổ chức công nghiệp theo lối phong kiến hay phường hội trước kia không còn có thể thỏa mãn những nhu cầu luôn luôn tăng theo sự mở mang những

thị trường mới”

Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVI là giai đoạn có nhiều phát kiến lớn về địa lý, thúc đẩy thương nghiệp, hàng hải, công nghiệp phát triển

Về mặt chính trị - xã hội, cuộc cách mạng tư sản Anh (1640-1689) đã đưa giai cấp tư

sản lên cầm quyền, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, người nông dân trở thành

đội ngũ lao động làm thuê đông đảo

1.1.2 Nội dung

Chuyển từ lao động thủ công thành lao động sử dụng máy móc, thực hiện cơ giới hóa

sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước Những phát minh quan trọng

tạo tiền đề cho cuộc cách mạng này là:

□ Phát minh máy móc trong ngành dệt như "thoi bay" xe kéo sợi, máy dệt vải…

□ Phát minh máy động lực, máy hơi nước

□ Các phát minh trong công nghiệp luyện kim về lò luyện gang, công nghệ luyện sắt

□ Trong ngành giao thông vận tải, sự ra đời của tàu hoả, tàu thủy…

1.1.3 Tác động

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã thúc đẩy tăng tưởng kinh tế, nâng cao năng

suất lao động, gia tăng của cải vật chất, dẫn đến những thay đổi to lớn C.Mác và Ph.Ănghen đã nhận xét rằng: “Giai cấp tư sản, trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ, đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng

sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại”

Cuộc cách mạng này đã đưa nước Anh trở thành một cường quốc kinh tế ở châu Âu và

khẳng định sự thắng lợi của nó với chế độ phong kiến Cuộc cách mạng công nghiệp lần

thứ nhất đã hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội là tư sản và vô sản Với việc máy móc thay thế lao động thủ công đã làm gia tăng nạn thất nghiệp, mức độ bóc lột lao động

Trang 4

Diễn ra vào nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là sử dụng năng lượng điện và động cơ điện Nội dung của cuộc cách mạng này là chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện - cơ khí và sang giai đoạn tự động hóa cục bộ trong sản xuất

Với những phát minh về công nghệ như điện, xăng dầu, động cơ đốt trong, kỹ thuật phun khí nóng, đã làm tăng nhanh sản lượng, giảm chi phí và giá thành sản xuất Ngành

sản xuất giấy phát triển kéo theo sự phát triển của ngành in ấn và phát hành sách, báo Ngành chế tạo ô tô, điện thoại, sản phẩm cao su cũng được phát triển nhanh Cuộc cách

mạng tạo ra những tiến bộ vượt bậc trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc Các nhà khoa học cũng tìm ra những nguồn năng lượng mới như: năng lượng nguyên tử, gió,

mặt trời, trong đó năng lượng nguyên tử ngày càng được sử dụng rộng rãi

1.2.2 Tác động

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã nâng cao hơn nữa năng suất lao động, tiếp

tục thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

Cách mạng 2.0 đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ, thương mại, đồng thời dẫn đến quá trình đô thị hoá

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã làm thay đổi về sức mạnh và tương quan

lực lượng, làm gia tăng mâu thuẫn giữa các nước tư bản phát triển, từ đó dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914 -1918) và cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939

- 1945) đòi phân chia lại thuộc địa

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã đẩy nhanh quá trình xã hội hóa sản xuất, thúc đẩy chủ nghĩa tư bản chuyển biến từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền

1.3 Cách m ạng công nghiệp lần thứ ba (Cách mạng 3.0)

1.3.1 Nội dung

Cách mạng 3.0 diễn ra từ khoảng những năm đầu thập niên 60 đến cuối thế kỷ XX Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng này là sử dụng công nghệ thông tin để tự động hoá sản xuất Cách mạng 3.0 diễn ra khi hạ tầng điện tử, máy tính và số hoá trở nên phát triển, sau dần tiến tới thành công trong lĩnh vực khoa học công nghệ cao

Trang 5

Cách mạng số đã tạo nên những bước tiến mới trong sản xuất xã hội, cả thế giới được

kết nối bởi mạng thông tin toàn cầu và công nghệ kỹ thuật số, hình thành nên một “thế

Hình thành nên các tổ chức khu vực và quốc tế tạo ra những chủ thể mới trong điều tiết quan hệ kinh tế Các quốc gia trên thế giới cùng nhau hợp tác và phát triển, chú trọng chính sách kinh tế vĩ mô Vai trò của các công ty xuyên quốc gia ngày càng trở nên quan

trọng trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

Song việc ra đời và lan rộng của Internet cũng tạo ra những vấn đề về an ninh mạng,

bảo mật thông tin và dữ liệu đối với các các nhân cũng như tổ chức trên toàn cầu

1.4 Cách m ạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0)

hội, môi trường và dân sinh

Trang 6

4

 Công nghệ xe tự hành: hiện đang được thử nghiệm ở giai đoạn cuối và sẽ được thương mại hoá trong thời gian tới, hứa hẹn những thay đổi lớn trong lĩnh vực giao thông vận tải và bảo vệ môi trường

□ Công nghệ số: công nghệ nổi bật là Internet kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, trí thông minh nhân tạo và chuỗi khối

 Dữ liệu lớn (Big data) là một tập hợp dữ liệu rất lớn và phức tạp, được xử lý để

lấy các thông tin thích hợp phục vụ cho các nhu cầu kinh tế - xã hội, văn hoá hoặc môi trường

 Mạng internet kết nối vạn vật thông qua mạng wifi, 3G, 4G, Bluetooth, Zigbee,

hồng ngoại…sẽ hình thành các hệ thống thông kết nối với nhau, để tạo nên hệ

thống thông minh lớn hợp nhất

 Công nghệ Blockchain là sổ cái kỹ thuật số được chia sẻ, hoặc danh sách cập

nhật liên tục các giao dịch Công nghệ Blockchain cho phép một cơ sở dữ liệu được chia sẻ trực tiếp không thông qua trung gian

□ Sinh học: công nghệ nổi bật là gen và tế bào

 Tạo ra các ADN, cấy ghép để tạo ra những bộ phận thay thế trong cơ thể người, giúp chữa những căn bệnh nan y

 Công nghệ gen cũng giúp gia tăng sản lượng lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu

cầu cho sự gia tăng dân số nhanh chóng

1.4.2 Vai trò

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi hệ thống sản xuất, chuyển từ sản xuất

tập trung sang phân cấp, có sự hợp nhất về công nghệ, từ đó xóa bỏ ranh giới giữa ba lĩnh vực công nghệ số, vật lý và sinh học Công nghệ AI thay thế con người trong nhiều khâu sản xuất, tạo ra sự tương tác giữa con người với công nghệ và sản phẩm lao động Công nghệ thông tin và truyền thông thông minh giúp trao đổi và trả lời các thông tin

để quản lý quá trình sản xuất

Cách mạng 4.0 còn tác động mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, sự ra đời của robot AI làm

biến đổi tất cả các ngành công nghiệp, từ sản xuất đến cơ sở hạ tầng, mang lại nhiều ứng

dụng trong các lĩnh vực giao thông, y tế, giáo dục Bên cạnh đó, Internet kết nối vạn vật còn tạo điều kiện cho sự phát triển của nhiều lĩnh vực như: gen, công nghệ nano, năng lượng sạch, siêu máy tính lượng tử

Cách mạng 4.0 đưa nền kinh tế toàn cầu bước vào giai đoạn tăng trưởng chủ yếu dựa vào động lực không có trần giới hạn là công nghệ và đổi mới sáng tạo Chính vì vậy,

cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang hình thành bản đồ kinh tế thế giới mới, với sự gia tăng quyền lực của các quốc gia chú trọng công nghệ và đổi mới sáng tạo

Trang 7

2 PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH CÔNG NGHI ỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CỦA VIỆT NAM 2.1 Quá trình công nghi ệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam

Năm 1960, Việt Nam bắt đầu xây dựng chiến lược công nghiệp hóa Sau khi thống nhất đất nước năm 1975, tại các kỳ Đại hội Đảng, Đảng ta đều khẳng định “công nghiệp hóa

là nhiệm vụ trung tâm” trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Đường lối, quan điểm và chính sách công nghiệp hóa cũng được phát triển, hoàn thiện

Năm 2001, Đại hội IX, Đảng ta đưa ra mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Năm 2006, Đại hội X, Đảng tiếp tục khẳng định việc đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, gắn với phát triển kinh tế tri thức

Năm 2016, Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳng định: “Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ

bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”

2.1.1 Định nghĩa

Nghị quyết Trung Ương khoá VII của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã đưa ra định nghĩa

về công nghiệp hóa, hiện đại hóa như sau: Trong điều kiện của Việt Nam, Đảng ta xác định: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương

tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao”

2.1.2 Quan điểm về công nghiệp hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam

Kết hợp giữ vững độc lập tự chủ và hợp tác, mở rộng, hợp tác quốc tế, đa phương hóa,

đa dạng hóa quan hệ kinh tế quốc tế

Lấy nguồn lực trong nước làm chủ đạo, tranh thủ tối đa nguồn lực từ bên ngoài, mở cửa

nền kinh tế, hội nhập với các nước trên thế giới tập trung mạnh về sản xuất để xuất khẩu, đồng thời thay thế sản phẩm nhập khẩu có hiệu quả

Trang 8

Phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xây dựng phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư phát triển phù hợp để khai thác tối đa nguồn lực hiện có, ưu tiên phát triển quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến, tạo nhiều việc làm, thu hồi vốn nhanh, đồng thời xây dựng công trình quy mô lớn cần thiết và có hiệu quả

Kết hợp chặt chẽ toàn diện giữa phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng

2.1.3 M ục tiêu tổng quát

Công nghiệp hóa là mục tiêu lâu dài, xây dựng Việt Nam trở thành nước công nghiệp

có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù

hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất, tinh thần, an ninh

quốc phòng vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp

□ Phải theo định hướng đi lên xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước

mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

□ Gắn với phát triển nền kinh tế tri thức

□ Thực hiện trong điều kiện cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước

□ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế và chủ động hội

nhập kinh tế quốc tế

Trang 9

7

2.1.6 Thách thức

□ Điểm xuất phát rất thấp: Nước ta vẫn còn là một nước nghèo và kém phát triển, GDP/người năm 1997 là 321 USD, 20% số dân vẫn sống trong tình trạng nghèo khổ

□ Dân số tăng nhanh (1,9%/năm)

□ Trình độ công nghiệp trong các ngành kinh tế còn thấp: Điểm xuất phát thấp có nghĩa

là đã tụt hậu nhiều và có nguy cơ tụt hậu ngày càng xa với thế giới Có thể nói khắc

phục nguy cơ này là thách thức lớn nhất

□ Nền kinh tế còn đang trong quá trình biến đổi: Việc chuyển sang kinh tế thị trường

từ một nền sản xuất nhỏ và theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp trong nhiều

thập kỉ là một quá trình rất không đơn giản, phải có nhiều thời gian và từng bước

□ Cạnh tranh quốc tế rất gay gắt: Với chính sách mở cửa gia nhập ASEAN và cam kết tham gia AFTA, chuẩn bị gia nhập APEC, WTO, vừa phải chấp nhận sự cạnh tranh đan xen với các tác động của khủng hoảng, bất ổn định cũng gay gắt chưa từng có

2.2 Tính t ất yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

2.2.1 Vai trò của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đóng vai trò quan trọng, có những tác động to lớn và

mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế, xã hội và mọi mặt đời sống của đất nước:

□ Kinh tế: quyết định việc phát triển lực lượng sản xuất xã hội, biến nền sản xuất nhỏ,

thủ công, lạc hậu thành nền sản xuất cơ khí hoá và hiện đại hoá, không ngừng nâng cao năng suất lao động xã hội, cải thiện đời sống nhân dân lao động

□ Chính trị: quyết định trong việc xây dựng và tăng cường sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, thực hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc

□ Tư tưởng và văn hoá: một mặt thúc đẩy quần chúng lao động nâng cao trình độ văn hoá khoa học kỹ thuật, mặt khác thay đổi tận gốc tư tưởng và văn hóa cũ xây dựng

nền văn hóa mới và con người mới

□ Quốc phòng: không ngừng củng cố tăng cường và hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân

□ Ngoại giao: quyết định trong việc xây dựng nền kinh tế tự chủ làm cơ sở cho việc tăng cường quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới

2.2.2 Tính t ất yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

□ Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, ứng với

mỗi phương thức sản suất là một cơ sở vật chất và kĩ thuật tương ứng

 Trước khi xuất hiện chủ nghĩa tư bản kỹ thuật và cơ sở vô cùng lạc hậu và thô sơ

 Khi chủ nghĩa tư bản xuất hiện thì cơ sở vật chất đã phát triển trở thành nền công nghiệp với cơ khí hóa

Trang 10

8

Chủ nghĩa xã hội là thời kì sau của chủ nghĩa tư bản nên đối với phương thức sản xuất

của chủ nghĩa xã hội phải vượt trội hơn, tiến bộ hơn cả về trình độ và cơ cấu kĩ thuật sản

xuất Bước tiến này bắt buộc phải đặt nền tảng khoa học công nghệ lên trên

Vì vậy trong chủ nghĩa xã hội thì cơ sở vật chất phải thật sự hiện đại và có tính xã hội hóa cao, bắt buộc phải xây dựng và hình thành theo một kế hoạch cụ thể Đối với nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội như Việt Nam thì việc xây dựng một cơ sở vật

chất kỹ thuật thật hiện đại để phát triển kinh tế xã hội là một điều rất quan trọng

□ Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu xa về kinh tế, kỹ thuật và công nghệ

giữa Việt Nam và thế giới:

Ở các nước đang phát triển nói chúng và nước ta nói riêng công nghiệp hóa là điều cấp bách Bởi vì nước ta vẫn đang tồn tại nhiều yếu kém đã và đang là nguyên nhân tạo khoảng cách lớn về kinh tế kỹ thuật và công nghệ để Việt Nam có thể vươn ra thế giới

và làm hạn chế chất lượng tăng trưởng, chất lượng cạnh tranh, chất lượng hội nhập kinh

tế quốc tế, nhất là khi nước ta là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế trên thế giới Vì

vậy nước ta muốn giao lưu hội nhập với các nước trên thế giới thì phải thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa

□ Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội:

Xã hội sau muốn tiến bộ hơn xã hội trước, thì điều trước hết và chủ yếu là phải làm cho năng suất lao động của xã hội sau cao hơn hẳn xã hội trước, mà muốn điều đó xảy ra

chỉ có thể trông chờ ở việc thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tóm lại, công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước là điều tất yếu phải thực hiện, không

phụ thuộc vào ý thức con người muốn hay không muốn

2.3 N ội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

□ Một là, tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất - xã

hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội tiến bộ Muốn thực hiện chuyển đổi trình độ phát triển, đòi hỏi phải dựa những tiền đề trong nước, quốc tế Do đó, nội dung quan

trọng hàng đầu thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa là phải thực hiện, thiết lập các điều kiện cần thiết trên tất cả các mặt của đời sống sản xuất Tuy vậy,

phải thực hiện các nhiệm vụ một cách đồng bộ

□ Hai là, thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội hậu sang nền sản

xuất - xã hội hiện đại

 Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới hiện đại

Ngày đăng: 25/01/2022, 07:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w