1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án: Nghiên cứu đặc điểm cơ bản nguồn vật liệu xây dựng tự nhiên trong trầm tích Đệ Tứ vùng Quảng Trị Thừa Thiên Huế và giải pháp quản lý, sử dụng.

38 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Cơ Bản Nguồn Vật Liệu Xây Dựng Tự Nhiên Trong Trầm Tích Đệ Tứ Vùng Quảng Trị - Thừa Thiên Huế Và Giải Pháp Quản Lý, Sử Dụng
Tác giả Đặng Quốc Tiến
Người hướng dẫn GS.TSKH Nguyễn Thanh, PGS.TS Đỗ Quang Thiên
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Địa chất học
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đặc điểm cơ bản nguồn vật liệu xây dựng tự nhiên trong trầm tích Đệ Tứ vùng Quảng Trị Thừa Thiên Huế và giải pháp quản lý, sử dụng.Nghiên cứu đặc điểm cơ bản nguồn vật liệu xây dựng tự nhiên trong trầm tích Đệ Tứ vùng Quảng Trị Thừa Thiên Huế và giải pháp quản lý, sử dụng.Nghiên cứu đặc điểm cơ bản nguồn vật liệu xây dựng tự nhiên trong trầm tích Đệ Tứ vùng Quảng Trị Thừa Thiên Huế và giải pháp quản lý, sử dụng.Nghiên cứu đặc điểm cơ bản nguồn vật liệu xây dựng tự nhiên trong trầm tích Đệ Tứ vùng Quảng Trị Thừa Thiên Huế và giải pháp quản lý, sử dụng.Nghiên cứu đặc điểm cơ bản nguồn vật liệu xây dựng tự nhiên trong trầm tích Đệ Tứ vùng Quảng Trị Thừa Thiên Huế và giải pháp quản lý, sử dụng.Nghiên cứu đặc điểm cơ bản nguồn vật liệu xây dựng tự nhiên trong trầm tích Đệ Tứ vùng Quảng Trị Thừa Thiên Huế và giải pháp quản lý, sử dụng.

Trang 1

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG

Ngành: Địa chất học

Mã ngành: 9440201

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA CHẤT HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS.TSKH Nguyễn Thanh

2 PGS.TS Đỗ Quang Thiên

HUẾ, NĂM 2021

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Thanh

PGS.TS Đỗ Quang Thiên

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Việt Kỳ

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thám

Phản biện 3: PGS.TS Đinh Xuân Thành

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huếhọp tại: Vào lúc :……….giờ ngày……….tháng năm 2021

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:……….………

……….………

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Vùng Quảng Trị - Thừa Thiên Huế đã được đo vẽ bản đồ địa chấtkhoáng sản tỷ lệ 1:200.000 - 1:50.000, trong đó các thành tạo Đệ tứ

đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu Tuy nhiên, ít quan tâm đúngmức tới nguồn vật liệu xây dựng bở rời Đệ tứ trong khi nhu cầunguồn vật liệu xây dựng ngày càng tăng cao, khối lượng vật liệu khaithác không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng Từ đó dẫn đến thiếu cơ sởkhoa học cho công tác quy hoạch tìm kiếm, thăm dò vật liệu xâydựng bở rời cũng như sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên khoáng sản

Đệ tứ trong khu vực Bản chất và quá trình hình thành vật liệu xâydựng tự nhiên trong trầm tích Đệ tứ gắn liền với đặc điểm và quátrình hình thành và lịch sử phát triển các thành tạo trầm tích Đệ tứ

Vì vậy, vấn đề nghiên cứu có tính thời sự, cấp thiết và có ý nghĩakhoa học, thực tiễn cao góp phần hoàn thiện cơ sở lý thuyết, phươngpháp nghiên cứu trầm tích Đệ tứ gắn với định hướng điều tra, tìmkiếm thăm dò vật liệu khoáng xây dựng; Cung cấp cơ sở khoa học tincậy cho nhằm định hướng công tác tìm kiếm, thăm dò, khai tháccũng như quản lý, sử dụng hợp lý vật liệu xây tự nhiên Đệ tứ phục vụphát triển kinh tế - xã hội vùng Quảng Trị - Thừa Thiên Huế

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài luận án

- Làm sáng tỏ các loại vật liệu khoáng xây dựng tự nhiên có trong cácthành tạo Đệ Tứ thuộc vùng ven biển Quảng Trị - Thừa Thiên Huế,khả năng khai thác sử dụng chúng trong xây dựng;

- Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý nguồn vật liệu khoáng xâydựng tự nhiên, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội vùngnghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài luận án

3

Trang 4

- Đối tượng nghiên cứu: nguồn vật liệu khoáng xây dựng tự nhiên (cát,

sỏi xây dựng, sét gạch ngói) liên quan trầm tích Đệ Tứ thuộc đồng bằngven biển vùng Quảng Trị - Thừa Thiên Huế

- Phạm vi nghiên cứu: vùng đồng bằng ven biển và gò đồi kế cận

(đến độ cao+50m) thuộc các tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế

4 Phương pháp luận nghiên cứu đề tài luận án

- Tổng hợp và phân tích tài liệu

- Phân tích hệ thống

- Tương tự địa chất

- Toán xác suất - thống kê, công nghệ thông tin và GIS

- Lộ trình địa chất truyền thống: nghiên cứu sinh đã tổ chức 4 đợt

khảo sát thực địa vùng nghiên cứu; đã gửi phân tích 31 mẫu trầm tíchtrên mặt và 10 mẫu trong lỗ khoan

- Thực nghiệm: các đơn vị phân tích mẫu như sau: thành phần hóa học

cơ bản, bào tử phấn hoa tại Viện Địa chất - Viện Hàn lâm Khoa học

và Công nghệ Việt Nam; mẫu khoáng vật phân tích tại Trung tâmPhân tích thí nghiệm địa chất và mẫu cơ lý tại Công ty TNHH Tưvấn khảo sát xây dựng Quang Đạt

5 Luận điểm bảo vệcủa đề tài luận án

- Luận điểm 1: các thành tạo Đệ Tứvùng nghiên cứu có phạm vi phân

bố rộng, chủ yếu là các thành tạo trầm tích dưới nước Mặt cắt trầmtích Đệ Tứ đa nhịp, trong từng nhịp được cấu tạo bởi trầm tích hạtthô bên dưới, hạt mịn bên trên với chiều dày các thành tạo khônggiống nhau, cùng với đó là sự phân bố đan xen trầm tích hạt thô vớihạt mịn theo hướng từ Tây sang Đông Đây là hậu quả tương tác củaquá trình biển thoái và biển tiến luân phiên đến môi trường địa chất,

có liên quan với chu kỳ băng hà, gian băng hà, kể cả sự chi phối vậnđộng tân kiến tạo kèm theo phun trào bazan, là cơ sở khoa

Trang 5

- học và tiền đề cho công tác tìm kiếm - thăm dò vật liệu khoángxây dựng tự nhiên vùng nghiên cứu.

- Luận điểm 2: vùng nghiên cứu có nguồn vật liệu khoáng xây dựng tựnhiên phong phú, có chất lượng đạt yêu cầu để sử dụng làm vật liệuxây dựng bao gồm cát cuội sỏi sử dụng cho bê tông và vữa tô trát, sétsản xuất gạch ngói nung, chúng thường phân bố đan xen ở các thànhtạo Trong điều kiện hiện tại có thể khai thác vật liệu sét ở trầmtíchamQ13(2), amQ2, edQ; cát sỏi xây dựng ở trầm tíchmQ13(2), mQ2 ,a,apQ2 , mvQ2 Đây là những thành tạo có vật liệu khoángđạt chấtlượng và chiều sâuphân bốthuận lợi cho khai thác, sử dụng

6 Những điểm mới của đề tài luận án

1 Làm rõ đặc điểm nguồn gốc của một số thành tạo trầm tích Đệ Tứ,mối quan hệ giữa chúng, đã xác định được tài nguyên dự báo củamột số loại vật liệu xây dựng tự nhiên và đề xuất giải pháp quản lý,

sử dụng

2 Đánh giá được chất lượng các vật liệu khoáng xây dựng tự nhiên cótrong vùng nghiên cứu dựa vào các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam,định hướng cho công tác nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò nguồn vậtliệu khoáng xây dựng tự nhiên phục vụ các lĩnh vực xây dựng khácnhau

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Góp phần hoàn thiện phương pháp nghiên cứu trầm tích Đệ Tứ gắnvới định hướng điều tra, tìm kiếm thăm dò vật liệu khoáng xây dựng

tự nhiên;

- Kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu dùng tham khảo, sử dụng trongcông tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác vật liệu xây dựng tự nhiêntrong các thành tạo Đệ Tứ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùngQuảng Trị - Thừa Thiên Huế

Trang 6

- CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU, TÌM KIẾM, THĂM DÒ,KHAI THÁC VẬT LIỆU KHOÁNG XÂY DỰNG TỰ

NHIÊN 1.1 Vật liệu khoáng xây dựng tự nhiên

- Vật liệu khoáng xây dựng tự nhiên là những loại vậtliệu tồn tại trong tự nhiên có nguồn gốc địa chất và được xem nhưmột loại tài nguyên khoáng sản phi kim loại, được sử dụng làm vậtliệu trong xây dựng Đất dính (đất sét, á sét): á sét được sử dụng làmvật liệu sản xuất gạch ngói, ngoài ra, có thể dùng san lấp, đất đắpbao Đất sét (mỏ đất sét) có thể dùng làm phụ gia trong sản xuất ximăng Cát xây dựng tự nhiên ngoài việc dùng sản xuất các cấu kiện

bê tông còn sử dụng làm vữa xây, vữa tô trát

1.2 Tình hình nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò, khai thác và sử dụng vật liệu khoáng xây dựng tự nhiên

- Phần này trình bày tình hình nghiên cứu trên thế giới,Việt Nam và các quy chuẩn, tiêu chuẩn sử dụng

- Đối với vật liệu sét: NCS sử dụng TCVN 4353:1986 đấtsét để sản xuất gạch ngói nung - Yêu cầu kỹ thuật để đánh giá chấtlượng sét Đối với vật liệu rời (cát xây dựng), sử dụng TCVN10796:2015 về cát mịn cho bê tông và vữa xây dựng; QCVN16:2019/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóavật liệu xây dựng; TCVN 7572:2006 TCVN 7570:2006 - Cốt liệucho bê tông và vữa

- CHƯƠNG 2

- ĐẶC ĐIỂM ĐỊA TẦNG ĐỆ TỨ VÙNG NGHIÊN CỨU 2.1 Vị trí địa lý vùng nghiên cứu trầm tích Đệ Tứ

- Lãnh thổ vùng nghiên cứu có diện tích khoảng 9.000

km2, phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng, phía Tây giáp biên giới Việt

Trang 7

Nam - Lào, phía Đông giáp biển và phía Bắc giáp tỉnh Quảng Bình.-

Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu Ảnh viễn thám vùng nghiên

cứu

2.2 Đặc điểm địa tầng Đệ Tứ vùng nghiên cứu

2.2.1 Lịch sử nghiên cứu: Trình bày trước năm 1975 và từ 1975 đến nay

2.2.2 Thang địa tầng Đệ Tứ vùng nghiên cứu

- Cơ sở lý luận

- Theo nhiều cứ liệu quốc tế trong Pliocen - Đệ Tứ đã xảy

ra các chu kỳ băng hà và gian băng hà có tính chất hành tinh, khôngnhững chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến Châu Âu, Châu Mỹ, mà cả Châu Á

và các khu vực không có băng hà khác Đó là các băng hà, gian băng

có tên gọi: Băng hà Đunai (trong N2); gian băng Đunai - Gunz (Q1 );băng hà Gunz (cuối Q1); gian băng Gunz - Mindel (đầu Q1 ); băng hàMindel (cuối Q1 ); gian băng Mindel - Riss (đầu Q13(1)); băng hà Riss(gần cuối Q13(1)); gian băng Riss - Wurm (đầu Q13(2)); băng hà Wurm(cuối Q13(2)) và gian băng kèm biển tiến Flanđrian (cuối Q13(2) - đầu

Q2 )

- Ở vùngnghiên cứu cho thấy, ứng với pha băng hà kèmtheo biển thoái trong cột địa tầng lắng đọng trầm tích hạt thô nguồn

Trang 8

gốc lục địa (sông, sông - lũ), đồng thời xảy ra quá trình xâm thực,bóc mòn, phong hóa laterit các thành tạo địa chất hình thành trước

đó Ngược lại, vào các ian băng cùng với biển tiến gặp trầm tích hạtmịn tướng biển, vũng vịnh, châu thổ trong mặt cắt địa chất

Trang 9

Quan hệ các chu kỳ băng hà, gian băng với quá trình

hình hành, biến đổi trầm tích Đệ Tứ vùng nghiên cứu-

Thang địa tầng Đệ Tứ vùng nghiên cứu

- - Thang địa tầng: luận án sử dụng thang địa tầng Đệ Tứ

Trang 10

được

Trang 11

- Ngô Quang Toàn và nnk (2000) sử dụng trong thuyết minh

"Vỏ phong hoá và trầm tích Đệ Tứ Việt Nam"

- Sơ đồ khái quát địa chất Đệ Tứ vùng nghiên cứu, tỉ lệ 1/200.000

Trang 12

Mặt cắt địa chất Đệ Tứ tuyến I-I’

- Mặt cắt địa chất Đệ Tứ tuyến II-II’-

- Mặt cắt địa chất Đệ Tứ tuyến III-III’

Trang 13

- Trầm tích sông - biển có yếu tố đầm lầy (amQ1): phân bố từ độ sâu81,5m (LK424) tới độ sâu 106,1m (LK3QT) gồm sét pha, cát pha, íthơn có sét, than bùn Bề dày 4-49m.

Trang 14

Mặt cắt địa chất Đệ Tứ tuyến IV-IV’

- Mặt cắt địa chất Đệ Tứ tuyến V-V’-

- Mặt cắt địa chất Đệ Tứ tuyến VI-VI’

Trang 15

Cột địa tầng tổng hợp N Q đồng bằng ven biểnvùng nghiên cứu

c) Trầm tích Pleistocen thượng, phần dưới (Q 1 3(1) ):

- Trầm tích sông, sông lũ (a, apQ13(1)): tham gia cấu tạo thành tạo này, ngoài cát, bụi sét, còn có cuội tảng

Trang 16

- Trầm tích sông - biển - đầm lầy (ambQ13(1)):gồm sét, sét pha xám

Trang 17

- tro, xám xanh chứa hữu cơ, thường có bề dày tương đối lớn đến 5-10m.

- Trầm tích sông biển (amQ13(1)): thành phần hạt qua phân tích của trên

200 mẫu cho thấy trầm tích loại sét bao gồm: Sỏi = 2%, cát = 50%,bụi (bột) = 25%, sét = 23% Bề dày thành tạo trầm tích 4-42m

d) Trầm tích Pleistocen thượng, phần trên (Q 1 3(2) )

- Trầm tích sông, sông lũ (a, apQ13(2)): kết quả phân tích hơn 150 mẫuthành phần hạt cho thấy: cuội tảng = 17%, sỏi = 20%, cát = 60%, bụi

- sét = 3%

- Trầm tích sông - biển - đầm lầy (ambQ13(2)): gồm: sét, sét pha xámxanh xám tro chứa tàn tích thực vật, có thành phần như sau: thànhphần hạt: sỏi <1%, cát = 43%, bụi (bột) = 30%, sét = 26%

- Trầm tích sông biển (amQ13(2)): gồm sét pha, sét, cát pha loang lổ, cónơi bị laterit hóa

- Trầm tích biển mQ13(2): kết quả phân tích hạt 180 mẫu cát vàng nghệhàm lượng các cỡ hạt của cát như sau: sỏi = 2%, cát = 76%, bụi (bột)

= 19%, sét = 3%

2.2.3.3 Địa tầng Holocen (Q 2 )

a) Địa tầng Holocen hạ (Q 2 ):

- Phun trào bazan (βQ2 ):

- Trầm tích sông, sông lũ (a, apQ2): hàm lượng các nhóm cỡ hạt như sau:cuội, tảng = 10%, sỏi = 19%, cát = 67%, bụi (bột) = 3%, sét = 1%

- Trầm tích sông - đầm lầy - biển (abmQ2 ): gồm bùn sét pha, bùn sét,bùn cát pha xám đen chứa hữu cơ

b) Trầm tích Holocen trung (Q 2 )

- Trầm tích sông - đầm lầy - biển (ambQ2 ):gồm bùn sét pha, bùn sét,

ít hơn có bùn cát pha xám đen chứa hữu cơ.Kết quả phân tích trên

400 mẫu cho thấy hàm lượng các cỡ hạt cấu tạo bùn như sau: sỏi =

Trang 18

1%, cát = 45%, bụi (bột) = 28%, sét = 26%.

Trang 19

- Trầm tích biển (mQ2 ): gồm cát thô (ít gặp) đến cát bụi màu trắngxám Từ kết quả phân tích hạt hơn 600 mẫu đã xác định hàm lượngcác cỡ hạt: sỏi ~ 2%, cát = 87%, bụi (bột) = 9%, sét = 2%.

- Trầm tích hỗn hợp sông - biển (amQ2 ): gồm: sét, sét pha, cát phaxám vàng, xám tro Theo số liệu phân tích trên 350 mẫu, đất loại sétnày có hàm lượng các cỡ hạt sau đây: sỏi = 1%, cát = 48%, bụi (bột)

= 24%, sét = 27% Bề dày trầm tích Holocen trung: 5 - 30m

c) Trầm tích Holocen thượng (Q 2 )

- Trầm tích sông, sông lũ (a,apQ2 ): phân bố chủ yếu ở lòng sông, suối

và các sông lớn: Sa Lung, Bến Hải, Hiếu, Thạch Hãn, Nhùng, Ô Lâu

Đó là cuội, tảng, cát, ít hơn có bụi, sét cấu tạo bãi bồi ven lòng, bãingầm, bãi nổi Số liệu phân tích thành phần hạt gần 30 mẫu trầm tíchhạt thô này cho thấy hàm lượng các cỡ hạt: cuội, tảng = 9%, sỏi =22%, cát = 62%, bụi (bột) = 5%, sét = 2%

- Trầm tích sông- biển - đầm lầy (ambQ2): gồm bùn sét pha, bùn cátpha, đôi nơi gặp bùn sét xám đen chứa hữu cơ, sò hến và cát bụi Kếtquả phân tích hạt trên 20 mẫu bùn các loại như sau: sỏi = 2%, cát49%, bụi (bột) = 29%, sét = 20%

- Trầm tích biển - đầm lầy (mbQ2) và sông - đầm lầy (abQ2 )

- + Trầm tích sông đầm lầy là vết tích của lòng sông cổgặp rải rác ở Hải Lăng, Gio Linh cũng như ở Phong Ðiền, Hương Trà,Hương Thủy Phần lớn trầm tích sông đầm lầy không hoặc chứa ítthan bùn

- + Trầm tích biển đầm lầy mbQ2: gồm lớp than bùn màuđen, sau đó là lớp cát lẫn than bùn, tàn tích thực vật màu xám đen

- Trầm tích biển gió (mvQ2 ): gồm cát hạt vừa, cát hạt nhỏ màu xámvàng, vàng nhạt

Trang 20

- Trầm tích biển hiện đại (mQ2): gồm cát vàng nhạt, xám vàng chứa ítsỏi sạn, vỏ sò hến, thường tạo bãi biển khá bằng phẳng

Trang 21

- với bề ngang từ 10-30m đến 100-120m Đây là thành tạo trầmtích phân bố dọc bờ biển chứa sa khoáng ilmenit, zircon, monazitnhư đã trình bày ở trầm tích biển gió.Bề dày trầm tích khoảng 3-35m.

2.2.3.4 Các thành tạo địa chất Đệ Tứ không phân chia (Q)

- Các thành tạo địa chất Đệ Tứ không phân chia gồm cácthể địa chất có nguồn gốc khác nhau, hỗn hợp phức tạptàn tích (eQ),tàn - sườn tích (edQ), tàn - sườn - sông - lũ tích (edapQ), tàn - sườn -

lũ tích (edpQ) và tàn -sườn - biển tích (edmQ)

- CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGUỒN VẬT LIỆU KHOÁNG XÂY DỰNG TỰ NHIÊN VÙNG NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm phân bố vật liệu khoáng xây dựng tự nhiên

3.2 Đánh giá tài nguyên dự báo

3.3 Kết quả nghiên cứu chất lượng vật liệu khoáng xây dựng tự nhiên

- Nhóm đất hạt mịn (đất loại sét)

a) Sét nguyên liệu sản xuất gạch ngói

- Sét sản suất gạch ngói nguồn gốc edQ: sét thường chứa dăm sạn có

hàm lượng nhóm hạt >2mm chiếm 3,27-22,61%, trong đó hàm lượngnhóm hạt >10mm chiếm 2,54-14,06% Thành phần hóa học: SiO2 =45,03-82,75%; Al2O3 = 3,5-20,73%; Fe2O3 = 3,68- 11,66% vàMgCO3+CaCO3 = 3,9%

- Đối chiếu TCVN 4353:1986: hàm lượng nhóm hạt

>10mm vượt chuẩn 12% chiếm đến 75% số mẫu, oxit SiO2 nằmtrong giới hạn chuẩn (58-72%) chỉ khoảng 70%, oxit Al2O3 - 75%,oxit Fe2O3 - 80% nằm trong giới hạn chuẩn tương ứng

Trang 22

- Như vậy, chất lượng đất không đáp ứng được yêu cầulàm nguyên liệu sản xuất ngói, đáp ứng yêu cầu sản xuất gạch.

- Sét sản xuất gạch ngói nguồn gốc trầm tích dưới nước Đệ Tứ

Trang 23

- Nghiên cứu sinh đã lấy và gửi phân tích bổ sung 09mẫu sét trầm tích dưới nước để phân tích các thành phần hạt, khoángvật, hạt và cho kết quả: hầu hết các mẫu có chỉ tiêu SiO2 đạt yêu cầusản xuất gạch ngói (riêng mẫu ĐC8 cao hơn), các chỉ tiêu khác cònlại đáp ứng yêu cầu sản xuất gạch ngói.

- Sét làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói có thể khai thác

từ các trầm tích amQ2và amQ13(2) Sét thuộc 2 đơn vị địa tầng nóitrên có hàm lượng nhóm hạt > 2-10mm nằm dưới chuẩn 12%; thànhphần hóa học: SiO2=60,34-71,60%, Al2O2=14,55-26,08%,

Fe2O3=3,22- 7,15%, MgCO3+CaCO3=4,97%

- Theo TCVN4353:1986: sét đáp ứng chất lượng nguyênliệu sản xuất gạch, đồng thời có thể sử dụng như là nguyên liệu phụgia trộn với sét phong hóa tàn - sườn tích nhằm cải thiện chất lượnggạch nung từ sét phong hóa

- Để sản xuất ngói đảm bảo chất lượng, cần chọn 20%đất sét trầm tích có hàm lượng nhóm hạt >2-10mm dưới 2% và hàmlượng hạt <0,005mm (hạt sét) >32% làm nguyên liệu ngói nung

- Ngoài ra, theo kết quả phân tích thành phần hóa học tạibảng

- 3.6 cho thấy Na2O+K2O nằm trong khoảng từ 2-3% (một sốmẫu như ĐC9, ĐC10, ĐC20 gần đạt 3%) nên không sử dụng để làmnguyên liệu xi măng hoặc gạch ceramit

b) Đất sét nguyên liệu sản xuất clinke xi măng pooclăng

- Tương tự sét sản xuất gạch ngói, sét nguyên liệu phụgia xi măng cũng bao gồm sét nguồn gốc phong hóa và nguồn gốctrầm tích dưới nước thuộc các thành tạo Đệ Tứ xuất lộ trên mặt đất

- - Sét nguyên liệu sản xuất clinker xi măng nguồn gốc edQ

- Sét nguyên liệu sản xuất clinke xi măng nguồn gốc edQ

Ngày đăng: 25/01/2022, 07:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w