Mạng máy tính Chia subnet Kiểu truyền Unicast, Broadcast, Multicast, Anycast Đồ hình mạng Độ trễ gói tin Địa chỉ IP và chia subnet Mô hình OSI và TCPIP Mô hình OSI Mô hình TCPIP TCPIP và OSI khác nhau như thế nào? Tầng ứng dụng Phân biệt các giao thức FTP, SSH, DNS...: DHCP Các bước cấu hình DHCP Server DNS là gì Các bước cấu hình DNS Server DNS Trình bày quá trình phân giải tên miền Web – HTTP Khi truy cập đến 1 trang web bị cấm là do nguyên nhân gì Cho biết cách thức để ẩn danh trên Internet? So sánh HTTP và HTTPS Trình bày các giao thức Internet Mail Protocol Chức năng và thành phần trong Mail Server So sánh IMAP và POP Gmail sử dụng protocol gì để gửi và nhận mail So sánh Telnet và SSH Tầng Transport UDP TCP Giải quyết lỗi bit, mất gói Nguyên lý pipe line giải quyết mất gói Nguyên lý làm việc Rdt3.0 – Reliable data transfer Routing Các bước cấu hình Router Nghi thức định tuyến Distance vector linkstate routing protocol Nghi thức IP NAT Overlapping NAT Overloading NAT VPN là gì ? Cấu hình VPN Client to Gateway Cấu hình VPN Gateway to Gateway Tầng Link MAC và LLC Tính checksum Điều khiển truy cập đường truyền CSMA Truy cập đường truyền, Internet đang dùng Nghi thức ARP Công nghệ Ethernet – nguyên lý CSMACD Công nghệ mạng – 100BaseTX… Trình bày cách bấm đầu dây UTP theo chuẩn T568A và T568B, cho biết cách dùng của 2 chuẩn đầu bấm dây đó?
Trang 1Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn mạng máy tính CÓ LỜI GIẢI – Phần 2
Contents
I Ghi chú tính subnet 2
II Bài 1 – Tổng quan 2
1 Mạng máy tính 2
2 Giao thức, băng thông, thông lượng 3
3 Kiểu truyền Unicast, Broadcast, Multicast, Anycast 3
4 Đồ hình mạng 3
5 Độ trễ gói tin 4
III Bài 2 - Địa chỉ IP và chia subnet 5
6 Chia 172.100.112.4/19 chia thành subnet: 2 sub 1000 host, 6 sub 500 host, 7 sub 100 host 5
IV Bài 3 - Mô hình OSI và TCP/IP 6
7 Mô hình OSI 6
8 Mô hình TCP/IP 7
9 TCP/IP và OSI khác nhau như thế nào? 8
V Bài 4 - Tầng ứng dụng 8
10 Phân biệt các giao thức FTP, SSH, DNS : 9
11 DHCP 9
12 Các bước cấu hình DHCP Server 10
13 DNS 10
14 Các bước cấu hình DNS Server 11
15 DNS - Trình bày quá trình phân giải tên miền: 11
16 Web – HTTP 12
17 Khi truy cập đến 1 trang web bị cấm là do nguyên nhân gì: 13
18 Cho biết cách thức để ẩn danh trên Internet? 13
19 So sánh HTTP và HTTPS: 13
20 Trình bày các giao thức Internet Mail Protocol 13
21 Chức năng và thành phần trong Mail Server 14
22 So sánh IMAP và POP 15
23 Gmail sử dụng protocol gì để gửi và nhận mail 15
24 So sánh Telnet và SSH 16
VI Bài 5 - Tầng Transport 16
Trang 225 UDP 17
26 TCP? 17
27 Giải quyết lỗi bit, mất gói 18
28 Nguyên lý pipe line giải quyết mất gói 18
29 Nguyên lý làm việc Rdt3.0 – Reliable data transfer 19
VII Bài 6 - Tầng Network 20
30 Routing 21
31 Các bước cấu hình Router 22
32 Nghi thức định tuyến Distance vector/ link-state routing protocol 22
33 Nghi thức RIP, IGRP, OSPF 23
34 Nghi thức IP: 23
35 NAT: 24
36 Định tuyến – chuyển tiếp (Routing) 27
37 Nghi thức IP 27
38 VPN là gì 28
39 Cấu hình VPN Client to Gateway 28
40 Cấu hình VPN Gateway to Gateway 28
VIII Bài 7 - Tầng Link 29
41 MAC và LLC 29
42 Tính checksum 29
43 Điều khiển truy cập đường truyền 29
44 CSMA - Truy cập đường truyền, Internet đang dùng 30
45 Nghi thức ARP 30
46 Công nghệ Ethernet – nguyên lý CSMA/CD 31
47 Công nghệ mạng – 100BaseTX… 32
48 Trình bày cách bấm đầu dây UTP theo chuẩn T568A và T568B, cho biết cách dùng của 2 chuẩn đầu bấm dây đó? 32
49 Cáp mạng CAT5, CAT6, CAT7: 33
IX Bài 8 – Thiết bị mạng 33
50 Phân biệt COLLISON DOMAIN VÀ BROADCAST DOMAIN 33
51 Phân biệt Repeter, Modem, Hub, Bridge, Switch, Router, Gateway 34
52 Switch học địa chỉ MAC ntn? 37
Trang 43 Kiểu truyền Unicast, Broadcast, Multicast, Anycast
4 Đồ hình mạng
Trang 5Do đó tại thời điểm t=0.1s = 100ms gói tin đã đến đích
Do cả 5 gói tin đã trong hàng đợi => tổng thời gian x 5
Trang 6III Bài 2 - Địa chỉ IP và chia subnet
6 Chia 172.100.112.4/19 chia thành subnet: 2 sub 1000 host, 6 sub 500 host, 7 sub 100 host
Trang 7IV Bài 3 - Mô hình OSI và TCP/IP
Trang 84 Transpor
t
end
to end
segment(chứa địa chỉ bên gửi và nhận: port)
- truyền nhận giữa 2 ứng dụng
- cung cấp kết nối logic giữa các tiến trình
Trao đổi với tầng Application qua socketNghi thức UDP hoặc TCP
3 Network host
to host
packet hay datagram(chứa địa chỉ bên gửi và nhận là IP address)
- truyền nhận giữa máy tính
IP: địa chỉ logic
2 Datalink link
to link
frame (chứa địa chỉ bên gửi và nhận là MAC address)
truyền nhận giữa 2 thiết bị trên một đoạn mạng
switching là chức năng ở tầng Datalink gửi giữa các host trong cùng đường mạng
LLCMAC address: địa chỉ vật lý
Địa chỉ mạng (identifier): định danh của 1 node mạng
Trang 9bày sẽ chuyển dữ liệu sang định dạng riêng của nó.
(Session layer)
Tầng này cho phép các ứng dụng thiết lập, sử dụng và xóa các kênhgiao tiếp giữa chúng(được gọi là giao dịch) Nó cung cấp cơ chế choviệc nhận biết tên và các chức năng về bảo mật thông tin khi truyềnqua mạng
4 Tầng giao vận
(Transport Layer) Tầng này đảm bảo truyền tải dữ liệu giữa các quá trình Dữ liệu gởiđi được đảm bảo không có lỗi, theo đúng trình tự, không bị mất mát,
trùng lắp Đối với các gói tin có kích thước lớn, tầng này sẽ phânchia chúng thành các phần nhỏ (segment) trước khi gởi đi, cũng nhưtập hợp lại chúng khi nhận được
(Network Layer)
Tầng này đảm bảo các gói tin dữ liệu (Packet) có thể truyền từ máytính này đến máy tính kia cho dù không có đường truyền vật lý trựctiếp giữa chúng Nó nhận nhiệm vụ tìm đường đi cho dữ liệu đếncác đích khác nhau trong mạng
1 Tầng vật lý
(Physical Layer)
Điều khiển việc truyền tải thật sự các bit trên đường truyền vật lý
Nó định nghĩa các tín hiệu điện, trạng thái đường truyền, phươngpháp mã hóa dữ liệu, các loại đầu nối được sử dụng
8 Mô hình TCP/IP
TCP/ IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol – Giao thức điều khiển truyềnnhận/ Giao thức liên mạng), là một bộ giao thức trao đổi thông tin được sử dụng để truyền tải vàkết nối các thiết bị trong mạng Internet TCP/IP được phát triển để mạng được tin cậy hơn cùngvới khả năng phục hồi tự động
Phân tích từ tên gọi, TCP/IP là sự kết hợp giữa 2 giao thức Trong đó IP (Giao thức liênmạng) cho phép các gói tin được gửi đến đích đã định sẵn, bằng cách thêm các thông tin dẫnđường vào các gói tin để các gói tin được đến đúng đích đã định sẵn ban đầu Và giao thức TCP(Giao thức truyền vận) đóng vai trò kiểm tra và đảm bảo sự an toàn cho mỗi gói tin khi đi quamỗi trạm
4 Tầng Ứng dụng
(Application)
Cung cấp các dịch vụ mạng cho người dùng cuối
Các ứng dụng mạng phổ biến: E-mail, Web, Instant Message,Telnet, SSH,FTP, P2P file sharing, Networked Games, Videoconference
3 Tầng Giao vận
(Transport)
Chức năng chính của tầng 3 là xử lý vấn đề giao tiếp giữa các máychủ trong cùng một mạng hoặc khác mạng được kết nối với nhauthông qua bộ định tuyến Tại đây dữ liệu sẽ được phân đoạn, mỗiđoạn sẽ không bằng nhau nhưng kích thước phải nhỏ hơn 64KB
Cấu trúc đầy đủ của một Segment lúc này là Header chứa thông
tin điều khiển và sau đó là dữ liệu
Trong tầng này còn bao gồm 2 giao thức cốt lõi là TCP và UDP.Trong đó, TCP đảm bảo chất lượng gói tin nhưng tiêu tốn thờigian khá lâu để kiểm tra đầy đủ thông tin từ thứ tự dữ liệu cho đếnviệc kiểm soát vấn đề tắc nghẽn lưu lượng dữ liệu Trái với điều
đó, UDP cho thấy tốc độ truyền tải nhanh hơn nhưng lại không
Trang 10đảm bảo được chất lượng dữ liệu được gửi đi
2 Tầng mạng
(Internet)
Gần giống như tầng mạng của mô hình OSI Tại đây, nó cũngđược định nghĩa là một giao thức chịu trách nhiệm truyền tải dữliệu một cách logic trong mạng Các phân đoạn dữ liệu sẽ được
đóng gói (Packets) với kích thước mỗi gói phù hợp với mạng
chuyển mạch mà nó dùng để truyền dữ liệu Lúc này, các gói tinđược chèn thêm phần Header chứa thông tin của tầng mạng và tiếptục được chuyển đến tầng tiếp theo Các giao thức chính trongtầng là IP, ICMP và ARP
1 Tầng Network
Interface
Là sự kết hợp giữa tầng Vật lý và tầng liên kết dữ liệu của mô hìnhOSI Chịu trách nhiệm truyền dữ liệu giữa hai thiết bị trong cùngmột mạng Tại đây, các gói dữ liệu được đóng vào khung (gọi là
Frame) và được định tuyến đi đến đích đã được chỉ định ban đầu.
9 TCP/IP và OSI khác nhau như thế nào?
TCP/IP chỉ sử dụng tầng ứng dụng để xác định chức năng của các tầng trên Trong khi
đó, OSI sử dụng đến ba tầng (Application, presentation và session)
TCP/IP sử dụng Network Interface để xác định chức năng tầng dưới cùng Đối với OSI,
nó sử dụng hai tầng: Physical và Data Link
OSI sử dụng lớp Network để xác định các tiêu chuẩn và giao thức định tuyến Chức năngnày được quản lý bởi tầng internet của TCP/IP
Mô hình TCP/IP là một tiêu chuẩn oriented protocol Trong khi đó, OSI là một mô hìnhchung dựa trên chức năng của mỗi lớp
Cách tiếp cận của TCP/IP là tiếp cận ngang, trong khi của OSI là dọc
Trong bộ TCP/IP, các giao thức được phát triển trước mô hình Quá trình này ngược lại
so với OSI
TCP/IP giúp thiết lập kết nối giữa các loại máy tính với nhau Mặt khác, OSI giúp chuẩnhóa các router, switch, bo mạch chủ và các phần cứng khác
Tóm lại, mỗi mô hình đều có cách vận hành cũng như chức năng khác nhau Tuy nhiên,
có thể thấy TCP/IP là một mô hình thực tế hơn khi nó đặt ra các tiêu chuẩn mà internetđược tạo ra Trong khi đó, OSI cung cấp các hướng dẫn về cách giao tiếp phải được thựchiện
Trang 11V Bài 4 - Tầng ứng dụng
Trang 1210 Phân biệt các giao thức FTP, SSH, DNS :
Giao thức tầng
ứng dụng
thức tầng giao vận
SSH 22 TCP Giao thức điều khiển từ xa cho phép người dùng
kiểm soát và chỉnh sửa server từ xa qua InternetTelnet 23 TCP Điều khiển máy tính từ xa qua dòng lệnh
linh động
TCP/
UDP
Chuyển đổi tên miền thành IP và ngược lại
Mô hình hoạt động Client – Server
SMTP 25 TCP Outgoing Mail Server hay Mail Server gửi đi sử
dụng giao thức SMTP (Simple Mail Transfer
Protocol) Đây là giao thức dịch chuyển mail đơn giản được dùng để liên lạc với server từ
xa Đồng thời cho phép gửi nhiều thư cùng một
lúc tới các server khác nhau
POP3 110 TCP Post Office Protocol phiên bản 3: chuyển email
tới lưu ở máy tính chứa Mail Client, thường là nội bộ máy tính của người dùng thông qua một ứng dụng email như Outlook, Mac Mail, Windows Mail…
IMAP 143 TCP Internet Message Access Protocol: là phương
thức phức tạp hơn cho phép nhiều client cùng lúc kết nối tới một Mailbox Email từ Mailbox sẽđược sao chép tới máy client và bản gốc của Email vẫn sẽ được lưu trên Mail Server
HTTPS/ SSL 443 TCP giao thức truyền tải siêu văn bản bảo mật
Ứng dụng mạng tiêu chuẩn port từ 0 đến 1023
1024 - 49000 để viết ứng dụng
>49000 port linh động (dùng phía client)
11 DHCP
Trang 1312 Các bước cấu hình DHCP Server
Chọn New scope để tạo một phạm vi địa chỉ:
- Nhập tên gợi nhớ
- Đặt địa chỉ IP bắt đầu, kết thúc để cấp cho client
- Đặt một số IP dành riêng không cấp (nếu cần)
- Đặt subnet Mask
- Thời gian hiệu lực IP được cấp
- Đặt DNS sẽ cấp cho client đồng thời với việc cấp IP (nếu cần)
13 DNS
Trang 1414 Các bước cấu hình DNS Server
- Gồm 2 bước chính
o Nhập dữ liệu: các máy tên gì, địa chỉ mỗi máy bao nhiêu
o Dạy nó: khi bị hỏi một tên miền mà nó không quản lý thì gửi tới máy nào
Ví dụ bước 1 Nhập liệu:
- Vào Forward Lookup Zone (tên sang địa chỉ)
o Tạo Zone mới tức domain mới (primary or secondary; tên domain DNS server; )
A record: tên miền, địa chỉ IP (tạo cho mỗi máy tính)
MX record: tên máy server nào để nhận thư
Alias: tạo bí danh (ví dụ www)
- Vào Reverse Lookup Zone (địa chỉ sang tên)
o Tạo Zone mới (địa chỉ IP DNS server)
Pointer record (địa chỉ IP và tên server)
- Giờ có thể ping bằng tên của server (ví dụ abc.com xyz.net)
Ví dụ bước 2: Chuyển tiếp:
- Chọn Forwarder: thêm vào máy nào sẽ truy vấn nếu nó không có quản lý tên miền được hỏi
15 DNS - Trình bày quá trình phân giải tên miền:
Trang 15Phân giải đệ quy: (recurcy query)
- ngồi tại máy cl1.khtn truy vấn máy gaia.us cóđịa nhỉ bao nhiêu
- (1) dsn client trên máy cl1 truy vấn máy localDNS server địa chỉ máy gaia.us
- (2) local DNS thấy miền này không quản lýnên gửi lên root để hỏi
- (3) root thấy tên miền thuộc nhánh edu nêngửi máy chủ TLD (top level domain) DNSserver quản lý nhánh này để hỏi
- (4) TLD DNS server quản lý tên miền eduhỏi tiếp cs.umass.edu và tại đây nhận được địachỉ IP của gaia.cs.umass.edu
- (5), (6), (7), (8) câu trả lời lần lượt được gửi
về TLD, root, local DNS server và đến máyclient cl1
Phân giải tuần tự (iterated query) đây là cách truy vấn thông thường
- ngồi tại máy cl1.khtn truy vấn máygaia.us có địa nhỉ bao nhiêu
- (1) dsn client trên máy cl1 truy vấn máylocal DNS server địa chỉ máy gaia.us
- (2) local DNS thấy miền này không quản
lý nên gửi lên root để hỏi
- (3) root thấy tên miền thuộc nhánh edu domáy chủ TLD (top level domain) DNSserver quản lý nên gửi ngược lại cho máylocal DNS địa chỉ của máy chủ TLD DNS
- (4) local DNS tiếp tục hỏi máy chủ TLDDNS về địa chỉ của máy gaia.us
- (5) máy chủ TLD phân tích thấy miền này
do máy chủ cs.umass.edu quản lý nên gửingược lại địa chỉ máy chủ cs.usmass.edu
- (6) local DNS tiếp tục hỏi máy chủcs.umass.edu về địa chỉ của máy gaia.us
- (7) máy chủ cs.umass.edu có câu trả lờinên trả lời cho local DNS địa chỉ IP củagaia.us
- (8) máy chủ local DNS chuyển câu trả lờicho máy client cl1 về địa chỉ máy gaia.us
DNS thuộc tầng ứng dụng
UDP, port 53
16 Web – HTTP
Trang 16Ngược lại stateless là stateful
17 Khi truy cập đến 1 trang web bị cấm là do nguyên nhân gì:
1 Firewall trong mạng có proxy
server không chuyển tiếp yêu cầu
truy cập đến trang web đó
Mượn proxy server, web proxy có thể truy cập đến trang web đó mà firewall không cấm
2 Router của nhà mạng không
chuyển hướng truy cập đến trang
cài một phần mềm proxy server, web proxy lên máy có
IP được quyền truy cập trong mạng để mượn máy đó truy cập
4 Không có quyền truy cập Cần có mật khẩu, giả cookie hoặc mạo danh…
18 Cho biết cách thức để ẩn danh trên Internet?
Dịch vụ VPN: Nếu bạn sử dụng VPN thay cho kết nối internet để ẩn các hoạt động trực tuyến, nhà mạng vẫn có thể thấy loại VPN mà bạn sử dụng và thời điểm kết nối Tuy nhiên, họ không thể biết chính xác những gì bạn đã làm trên VPN
Web proxy: truy cập vào web proxy và vào trang web mình cần, trang web proxy sẽ lấy
dữ liệu và chuyển lại => có thể dùng Tor browser cho mục đích này
Proxy server: Tương tự kết nối với Proxy server có kết nối internet
Trang 17Layer) " tức là " HTTPS = HTTP + SSL "
Cổng Sử dụng cổng mặc định 80 SSH chạy trên cổng 443 theo mặc định,
bạn có thể thay đổi nó
Sử dụng Giao thức này được sử dụng với các
trang web mà không cần bảo mật
Giao thức này được sử dụng với các trang web cần thiết để được an toàn và đáng tin cậy trong quá trình chuyển đổi.Nơi sử
dụng HTTP được sử dụng với trang blog, trang web thông tin, v.v HTTPS được sử dụng với các trang webmua sắm, các trang web ngân hàng,
trang web xã hội, v.v
Mã hóa HTTP không sử dụng mã hóa vì vậy ít
an toàn hơn HTTPS sử dụng mã hóa để chuyển đổi an toàn để đảm bảo an toàn hơn.Chứng
nhận HTTP không cần chứng nhận. HTTPS cần chứng nhận
20 Trình bày các giao thức Internet Mail Protocol
1 SMTP là giao thức để gửi mail từ mail server này đến mail server khác (có thể
qua các mail server trung gian) Nghi thức này chỉ gửi thư dạng văn bản trơn
2 ESMTP tương tự như SMTP nhưng nội dung thư ngoài text còn có thể là hình
ảnh, bảng biểu, video clip
3 POP Giao thức POP để cho phép lấy thư trong Mail Server từ Mail client
- Nghi thức POP: Lấy toàn bộ thư trên mail box của mail client Thư chỉ lấy 1 lần (do lấy thư về hẳn)
4 IMAP Giao thức IMAP để đồng bộ mail trong phần mềm Mail client với Mail
server
- Nghi thức IMAP: đồng bộ mail box của người dùng với mail box của mail server (không lấy về hoàn toàn) Có thể lấy thư nhiều lần ở các máy khác nhau, nhưng các thao tác ở client sẽ đồng bộ với server
ESMTP: extentions to simple mail transfer protocol
Trang 1821 Chức năng và thành phần trong Mail Server
Mail server: Original Host (bên gửi) / Relay Host (mail server trung gian)/ Destination Host (bênnhận)
1 User Agent Một module thực hiện chức năng cho người dùng xem
thơ, gửi thơ, soạn thơ, nhận thơ, nói chung quản lý thơ cho người dùng
2 Mail Box Area Mỗi người dùng có 1 hộp thơ tức là một thư mục, là hộp
thơ của người dùng
3 Message Queue Các thư gửi đi, hay nhận về được xếp vào hàng đợi để
- Xử lý các biên tập từ người dùng
- Port 143
- Kết nối đến server
- Nhận toàn bộ mail
- Lưu cục bộ như mail mới
- Xóa mail trong server
- Port 110
Ưu điểm - IMAP được tao ra để cho phép
người dùng truy cập từ xa email lưutrữ trên một server
- Cho phép nhiều máy khách hayngười dùng quản lý cùng một hộp thưđến
- Vì vậy, khi đăng nhập máy tínhcông ty, cá nhân, thiết bị di động sẽluôn thấy cùng email và cấu trúc thưmục do chúng được lưu trên server vàtất cả những thay đổi bạn tạo ra với
- POP tuân theo một ý tưởng đơn giản làchỉ một máy khách yêu cầu truy cậpmail trên server và việc lưu trữ mail cục
bộ là tốt nhất
- Mail được lưu cục bộ, tức luôn có thểtruy cập ngay cả khi không có kết nốiInternet
- Kết nối Internet chỉ dùng để gửi vànhận mail
- Tiết kiệm không gian lưu trữ trênserver
Trang 19các bản sao cục bộ ngay lập tức đượcđồng bộ với server.
- Xem nhanh hơn khi chỉ có các tiêu
đề mail được tải về đến khi nội dungđược yêu cầu rõ ràng
- Mail được dự phòng tự động trênserver
- Tiết kiệm không gian lưu trữ cục bộ
Vẫn cho phép lưu mail cục bộ
- Được lựa chọn để lại bản sao mail trênserver
- Hợp nhất nhiều tài khoản email vànhiều server vào một hộp thư đến
Chọn - Bạn muốn truy cập email từ nhiều
- Bạn muốn truy cập mail chỉ từ mộtthiết bị
- Bạn cần truy cập email thường xuyên
dù có kết nối Internet hay không
- Không gian lưu trữ trên server hạn chế
23 Gmail sử dụng protocol gì để gửi và nhận mail
Gmail là một web mail, người dùng dùng một browser (như Chrome), dùng nghi thức HTTP kết nối đến web server của GG, web server chạy ứng dụng Gmail Web server này gọi là một
Application server và kết nối đến Mail server bằng protocol SMTP để gửi thư và POP để lấy thư
MS outlook, Outlook Express là một Mail Client (Windows App) sử dụng nghi thức SMTP để gửi thư, sử dụng POP hay IMAP để lấy thư
24 So sánh Telnet và SSH
Telnet là giao thức TCP / IP tiêu chuẩn
cho dịch vụ đầu cuối ảo Nó cho phép
bạn thiết lập kết nối với một hệ thống
từ xa theo cách nó xuất hiện như một
hệ thống cục bộ
SSH hay Secure Shell là một chươngtrình đăng nhập vào một máy tính khácqua mạng để thực hiện các lệnh trongmột máy từ xa
Telnet sử dụng cổng 23, được thiết kế
Trang 20cấp cho xác thực của người dùng vậy nó sử dụng mã hóa khóa công khai
Telnet dễ bị tấn công bảo mật SSH giúp bạn khắc phục nhiều vấn đề
bảo mật của Telnet
Yêu cầu sử dụng băng thông thấp Yêu cầu sử dụng băng thông cao
Dữ liệu được gửi bằng giao thức này
không thể dễ dàng bị tin tặc giải thích Tên người dùng và Mật khẩu có thể dễbị tấn công độc hại.Được sử dụng trong hệ điều hành
Linux và Windows
Tất cả các hệ điều hành phổ biến
VI Bài 5 - Tầng Transport
Trang 2125 UDP
Chịu được mất hoặc hư gói tin hoặc nhận gói tin không đúng thứ tự miễn sao truyền dữ liệu được nhanh nhất ví dụ ứng dụng multimedia
26 TCP?
Dùng Go-back-N
Trang 22timeout để chờ những gói tin đến trễ
27 Giải quyết lỗi bit, mất gói
28 Nguyên lý pipe line giải quyết mất gói
Cải tiến nguyên tắc dừng và chờ
Trang 2329 Nguyên lý làm việc Rdt3.0 – Reliable data transfer
Trang 24- Wait for 0 frome above: Chờ tầng ứng dụng gửi gói tin số 0 (đầu tiên)
o rdt_send là hàm từ tầng ứng dụng
o sndpkt để tạo packet để gửi đi
o utd _send (gửi gói tin)
o start_timer: tạo thời gian chờ (tức stop & wait)
- Wait for ACK 0: chờ nhận gói tin số
0 phản hồi
o rdt_rcv: nhận được gói tin
corrupt (gói tin bị lỗi)
isACK1(nhận được phản hồi gói 1 nhận được)
o timeout: hết thời gian vẫn chưa nhận được
lỗi timeout hoặc nhận được gói tin bịlỗi udt_send + start_timer để gửi lại
o rdt_rcv: nhận được gói tin
not_corrupt (gói tin không lỗi)
isACK1(nhận được phản hồi gói 0 nhận được)
o stoptimer
tốt
- Wait for 1 from above: tương tự
- Wait for ACK 1
VII Bài 6 - Tầng Network
Mạng Internet là Datagram network