Có thể thấy văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chức đồng thuận và có ảnh hưởng
Trang 1-*** -
DIÊM THỊ TRANG LỚP: CQ55/31.01 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
‘‘Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn
Kyoritsu Việt Nam – thực trạng và giải pháp’’
Chuyên ngành : Quản trị doanh nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: TS VÕ THỊ VÂN KHÁNH
Hà Nội - 2021
Trang 2DIÊM THỊ TRANG i LỚP: CQ55/31.01
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, những kiến thức đã thu thập được trong quá trình học tập, tình hình thực tiễn tại Công ty TNHH KYORITSU Việt Nam Mọi số liệu, kết quả sử dụng trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Người viết luận văn
Diêm Thị Trang
Trang 3
DIÊM THỊ TRANG ii LỚP: CQ55/31.01
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG VI DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ VII
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 3
1.1 K HÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 5
1.2 C ÁC MỨC ĐỘ CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 8
1.2.1 Mức độ thứ nhất: Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp 9
1.2.2 Mức độ thứ hai: Những giá trị được tuyên bố bao gồm các chiến lược, mục tiêu, triết lý của doanh nghiệp 18
1.2.3 Mức độ thứ ba: Những quan niệm chung, những ý nghĩa niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp 20
1.3 C ÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 22
1.3.1 Văn hóa dân tộc 22
1.3.2 Những giá trị tích lũy 23
1.3.3 Người lãnh đạo 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KYORITSU VIỆT NAM 27
2.1 K HÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN K YORITSU V IỆT N AM 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27
Trang 4DIÊM THỊ TRANG iii LỚP: CQ55/31.01
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn Kyoritsu Việt Nam 28 2.1.3 Tình hình nguồn nhân lực của công ty 30 2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Kyoritsu Việt Nam 33 2.2 T HỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
K YORISTU V IỆT N AM 38 2.2.1 Những nét văn hóa đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn Kyoritsu Việt Nam 38 2.2.2 Nhận thức và thực thi về văn hóa doanh nghiệp của cán bộ công nhân viên tại công ty 50 2.3 Ả NH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN SUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN K YORITSU V IỆT N AM 52 2.4 Đ ÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN K YORISTU V IỆT N AM 54 2.4.1 Những kết quả về văn hóa doanh nghiệp mà công ty đạt được 54 2.4.2 Những hạn chế trong hoạt động văn hóa doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn Kyoristu Việt Nam 54 2.4.3 Một số nguyên nhân của những hạn chế trên 56 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KYORISTU VIỆT NAM 57 3.1 P HƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CỦA C ÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 57 3.1.1 Phương hướng và mục tiêu chung 57 3.1.2 Mục tiêu về xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn Kyoritsu Việt Nam 58 3.2 G IẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN K YORITSU V IỆT N AM 58 3.2.1 Đẩy mạnh công tác truyền thông về văn hóa doanh nghiệp trong nội bộ công ty, nâng cao sự nhận thức về văn hóa doanh nghiệp 58 3.2.2 Triển khai có hiệu quả các hoạt động nghi lễ, lễ hội trong công ty 62
Trang 5DIÊM THỊ TRANG iv LỚP: CQ55/31.01
3.2.3 Xây dựng bộ quy tắc riêng về văn hóa của công ty và cung cách ứng xử
giữa các cán bộ công nhân viên trong công ty với nhau 63
3.2.4 Phát triển các chương trình đạo đức dành cho cán bộ công nhân viên trong công ty 68
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 72
Trang 7DIÊM THỊ TRANG vi LỚP: CQ55/31.01
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình nguồn nhân lực của công ty TNHH Kyoritsu Việt Nam giai đoạn
2018-2020 31
Bảng 2.2: Khái quát quy mô tài chính của công ty 34
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 36
Bảng 2.4: Mục tiêu và quy mô dự án 48
Bảng 2.5 : Đánh giá của cán bộ và nhân viên về các cấp độ văn hoá mà công ty trách nhiệm hữu hạn kyoritsu việt nam đang xây dựng 51
Trang 8DIÊM THỊ TRANG vii LỚP: CQ55/31.01
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
HÌNH 1.1: CÁC MỨC ĐỘ CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 9
HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KYORITSU VIỆT NAM 29
HÌNH 2.2: TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KYORITSU VIỆT NAM 39
HÌNH 2.3: XƯỞNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 39
HÌNH 2.4: TRAO TẶNG QUÀ TẾT CHO NHÂN VIÊN 41
HÌNH 2.5: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI, DU LỊCH CHO CÁC CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN 42
HÌNH 2.6: ĐỒNG PHỤC CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT 43
HÌNH 2.7: LOGO CỦA CÔNG TY 44
HÌNH 2.8: HOẠT ĐỘNG THỂ THAO DO CÔNG TY TỔ CHỨC 46
Trang 9DIÊM THỊ TRANG 1 LỚP: CQ55/31.01
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Văn hóa doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng, của nền kinh tế nói chung Có thể thấy văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chức đồng thuận và có ảnh hưởng trong tổ chức đó Văn hóa doanh nghiệp đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân trong một tổ chức, giúp cho mỗi cá nhân thực hiện đúng vai trò của mình theo định hướng chung của tổ chức
Công ty TNHH Kyoritsu Việt Nam là công ty chuyên sản xuất và xuất khẩu toàn bộ sản phẩm là các loại vòng đệm cao su hình chữ O, màng chắn, van, bao gói và các loại phớt dầu cao su Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong việc sản xuất các sản phẩm từ cao su đáp ứng các điều kiện khắt khe để xuất khẩu hàng hóa về Nhật Bản, từ năm 2016, ban lãnh đạo công
ty luôn xác định mục tiêu xây dựng văn hóa doanh nghiệp là yếu tố hàng đầu Quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cũng gặp phải nhiều khó khăn, phải đối mặt với không ít thách thức từ áp lực cạnh tranh và xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay Việc duy trì phát triển văn hóa doanh nghiệp bền vững là một tất yếu khách quan, mang tính chiến lược giúp công ty đứng vững trên thị trường, khẳng định thương hiệu và tiếp tục vươn mạnh ra thị trường thế giới
Từ những lập luận trên và qua thời gian thực tập tại công ty TNHH
Kyoritsu Việt Nam, em đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu ‘‘Văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH Kyoritsu Việt Nam – thực trạng và giải pháp’’, với hy vọng sẽ nâng cao hiểu biết cho mình và doanh nghiệp về văn
hóa doanh nghiệp và tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp để từ đó có những nhận thức mới và đầu tư thích đáng cho việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty trong tiến trình hội nhập
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Văn hóa doanh nghiệp của Công ty TNHH Kyoritsu Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Phạm vi không gian là công ty TNHH Kyoritsu Việt Nam
+ Phạm vi thời gian là từ năm 2018 đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập trực tiếp: trực tiếp quan sát, tiếp xúc và tham gia các hoạt động quản lý của các bộ phận, phòng ban để trực tiếp thực hiện thu tập các thông tin cần thiết, ghi chép kết quả thu thập được
Thu thập gián tiếp: thông qua các tài liệu của đơn vị thực tập như sổ sách chứng từ sẵn có, báo cáo tài chính, hồ sơ đấu thầu,…các thông tin cần thiết phục vụ quá trình hoàn thiện bài luận văn
5 Kết cấu uận v n
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung kết cấu luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở ý uận về v n hóa doanh nghiệp
Chương 2: Th c trạng v n hóa doanh nghiệp trong công ty trách nhiệm hữu hạn Kyoritsu Việt Nam
Chương 3: Giải pháp n ng cao v n hóa doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn Kyoritsu Việt Nam
Trang 11xã hội của con người Văn hóa là trình độ phát triển của con người và của xã hội được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà do con người tạo ra
Theo UNESCO “Văn hóa là một phức thể, tổng thể các đặc trưng, diện
mạo về tinh thần, vật chất, tri thức,linh cảm… khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm làng quốc gia, xã hội… Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà cả những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng…”
Theo Hồ Chí Minh: „„Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích cuộc sống,
loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn,ở và các phương tiện, phương thức sử dụng toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống, và đòi hỏi của sự sinh tồn‟‟
Theo E.Herriot: „„Văn hóa là cái còn lại sau khi người ta đã quên đi tất
cả , là cái vẫn còn thiếu sau khi người ta đã học tất cả.‟‟
Trang 12Như vậy, “Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà loài người tạo ra trong quá trình lịch sử”
1.1.1.2 V n hóa doanh nghiệp
Khái niệm văn hóa doanh nghiệp ngày càng trở thành một khái niệm hết sức quen thuộc, gần gũi và phổ biến với mọi người Ở mỗi một nền văn hóa, với nền tảng kiến thức khác nhau sẽ có một góc nhìn khác biệt về khái niệm này Không chỉ ở mỗi một quốc gia, mà ở mỗi một doanh nghiệp đều có cách tiếp nhìn và tiếp nhận khác nhau về văn hóa doanh nghiệp
Trong một xã hội rộng lớn, doanh nghiệp cũng được coi như một xã hội thu nhỏ Xã hội lớn phải tuân theo một nền văn hóa chung để tồn tại và phát triển, xã hội nhỏ cũng cần xây dựng cho mình một nền văn hóa riêng biệt phù hợp với môi trường của nó Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố chi phối hầu hết mọi kết quả của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không có văn hóa doanh nghiệp rõ ràng thì giống như một con người không có định hướng mục tiêu cuộc đời và không biết đi về đâu.Các công ty phát triển lớn mạnh đều có nền văn hóa doanh nghiệp vững chắc, tuổi đời của một doanh nghiệp có nền văn hóa vững chắc lớn hơn rất nhiều lần tuổi đời của người lãnh đạo doanh nghiệp
đó
Ông Georges de Saite Marie, chuyên gia người Pháp về doanh nghiệp nhỏ và vừa, đã đưa ra định nghĩa như sau: „„Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp‟‟ Một định nghĩa khác của tổ chức lao động quốc tế (International Labour
Trang 13tố quan trọng của văn hóa doanh nghiệp Do đó, trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các học giả và hệ thông nghiên cứu logic về văn hóa và văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp được định nghĩa như sau: „„Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên trong doanh nghiệp cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của từng thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó‟‟
1.1.2 Vai trò của v n hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng Nó luôn tạo ra niềm tin cho mỗi người làm việc trong môi trường đó Nó là sợi dây gắn kết giữa những con người trong cùng doanh nghiệp, tạo ra tiếng nói chung giữa các thành viên, và nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO Hơn nữa, xây dựng văn hoá doanh nghiệp thích hợp với đặc điểm của doanh nghiệp thì việc quản lý chính là dùng nền văn hoá nhất định để tạo dựng con người Văn hoá doanh nghiệp là một cơ chế quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực Chỉ khi văn hoá doanh nghiệp thực sự hoà vào giá trị quan của mỗi nhân viên thì họ mới có thể coi mục tiêu
Trang 14DIÊM THỊ TRANG 6 LỚP: CQ55/31.01
của doanh nghiệp là mục tiêu phấn đấu của mình Vì vậy, quản lý bằng nền văn hoá mà nhân viên thừa nhận có thể tạo ra động lực cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp
1.1.2.1 V n hoá doanh nghiệp tạo nên phong thái của doanh nghiệp, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
Văn hóa doanh nghiệp gồm nhiều bộ phận và yếu tố hợp thành: triết lý kinh doanh, các tập tục, lễ nghi, thói quen, cách hợp thành, đào tạo, giáo dục, thậm chí cả truyền thuyết, huyền thoại về người sáng lập doanh nghiệp… Tất
cả những yếu tố đó tạo ra phong cách của doanh nghiệp và phân biệt nó với các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội khác
Văn hóa của doanh nghiệp giống như “cá tính” của doanh nghiệp đó Ở mỗi cá nhân, cá tính giúp phân biệt người này với người khác, “văn hóa” cũng chính là bản sắc riêng giúp một doanh nghiệp không thể lẫn với doanh nghiệp khác dù có cùng hoạt động trong một lĩnh vực và cung cấp những sản phẩm tương tự ra thị trường Doanh nghiệp nào cũng có VHDN của riêng mình, tuy nhiên chưa hẳn là tất cả các doanh nghiệp đều có được một văn hóa phù hợp
và đủ mạnh để phát huy hiệu quả của doanh nghiệp mình Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của DN Nó giúp DN trường tồn vượt xa cuộc đời của những người sáng lập Nhiều người cho rằng VHDN là một tài sản của doanh nghiệp Vai trò của VHDN ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế mạnh mẽ như hiện nay
Văn hóa doanh nghiệp mang “tính nhân sinh”, tức là gắn với con người Tập hợp một nhóm người cùng làm việc với nhau trong tổ chức sẽ hình thành nên những thói quen, đặc trưng của đơn vị đó Do đó, văn hóa doanh nghiệp
có thể hình thành một cách “tự phát” hay “tự giác” Theo thời gian, những thói quen này sẽ dần càng rõ ràng hơn và hình thành ra “cá tính” của đơn vị Nên, một doanh nghiệp, dù muốn hay không, đều sẽ dần hình thành văn hoá của tổ chức mình Cũng như cá tính của mỗi con người, văn hoá doanh nghiệp
Trang 15DIÊM THỊ TRANG 7 LỚP: CQ55/31.01
khi đã được định hình thì “khó thay đổi” Qua thời gian, các hoạt động khác nhau của các thành viên doanh nghiệp sẽ giúp các niềm tin, giá trị được tích lũy và tạo thành văn hoá Sự tích lũy các giá trị tạo nên tính ổn định của văn hoá
Phong cách của một doanh nghiệp thành công gây ấn tượng rất mạnh cho người ngoài và là niềm tự hào của các thành viên trong doanh nghiệp
1.1.2.2 V n hóa doanh nghiệp tạo nên l c hướng tâm cho toàn doanh nghiệp
Một nền văn hóa được doanh nghiệp quan tâm phát triển giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài và củng cố lòng chung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp Người lao động không chỉ vì tiền mà còn vì những nhu cầu khác nữa Hệ thống nhu cầu của con người của A.Maslow là một hình tam giác gồm năm loại nhu cầu sắp xếp thep thứ tự từ thấp đến cao: Nhu cầu sinh
lý, nhu cầu an ninh, nhu cầu giao tiếp, nhu cầu được kính trọng và nhu cầu được khẳng định chính mình để tiến bộ Các nhu cầu trên là những cung bậc khác nhau của sự ham muốn có tính khách quan ở mỗi cá nhân Nó là những động lực thúc đẩy con người hoạt động nhưng không nhất thiết là lý tưởng của họ
Từ mô hình của A.Maslow, có thể nhận thấy thật sai lầm nếu một doanh nghiệp lại cho rằng chỉ cần trả lương cao là sẽ thu hút, duy trì được nhân tài Nhân viên chỉ trung thành và gắn bó với doanh nghiệp lâu dài khi họ thấy hứng thú được làm việc trong bầu không khí thân thuộc của doanh nghiệp và có khả năng tự khẳng định mình để thăng tiến Trong một nền văn hóa chất lượng, các nhân viên nhận thức rõ ràng về vai trò của bản thân mình
trong toàn bộ tổng thể, họ làm việc vì mục đích và mục tiêu chung
1.1.2.3 V n hóa doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng chế
Tại những doanh nghiệp mà công tác phát triển văn hóa doanh nghiệp diễn ra mạnh mẽ, các nhân viên được khuyến khích đưa ra sáng kiến Sự
Trang 16DIÊM THỊ TRANG 8 LỚP: CQ55/31.01
khích lệ này sẽ góp phần phát huy tính năng động sáng tạo của nhân viên, là
cơ sở cho quá trình nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp Mặt khác những thành công của nhân viên trong công việc sẽ tạo động lực gắn bó họ với doanh nghiệp lâu dài và tích cực hơn
1.2 Các mức độ của v n hóa doanh nghiệp
Theo Edgar H Schein, VHDN có thể chia thành ba mức độ khác nhau,
đó là các mức độ cảm nhận đƣợc các giá trị văn hóa trong doanh nghiệp hay nói cách khác là tính hữu hình của các giá trị văn hóa đó Đây là cách tiếp cận độc đáo, đi từ hiện tƣợng đến bản chất của 1 nền văn hóa, giúp cho chúng ta hiểu một cách đầy đủ và sâu sắc những bộ phận cấu thành nên nền văn hóa
đó
Trang 17DIÊM THỊ TRANG 9 LỚP: CQ55/31.01
Mức độ thứ nhất
Mức độ thứ hai
Mức độ thứ ba
Nguồn: Giáo trình văn hóa doanh nghiệp – Chủ biên: PGS.TS Đỗ Thị Phi Hoài
Hình 1.1: Các mức độ của v n hóa doanh nghiệp 1.2.1 Mức độ thứ nhất: Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp
Đây là những biểu hiện trực quan giúp con người dễ dàng nhìn nhầy, nghe thấy, sở thấy các giá trị và triết lý cần được tôn trọng, cấp độ này ta dễ dàng quan sát được ngay từ lần gặp đầu tiên
Đặc trưng cơ bản của cấp độ văn hóa này là dễ nhận biết, dễ cảm nhận,
ta có thể nhận thấy ngay trong lần đầu tiên tiếp xúc thông qua các yếu tố như vật kiến trúc, cách bải trí, đồng phục, , tạo ấn tượng cho khách hàng và đối tác của doanh nghiệp Cấp độ văn hóa này có đặc điểm chung là chịu ảnh hưởng nhiều bởi tính chất công việc, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và quan điểm của lãnh đạo Tuy nhiên, cấp độ văn hóa này lại dễ thay đổi và thể hiện không đầy đủ, sâu sắc văn hóa doanh nghiệp cũng như các giá trị bên trong của doanh nghiệp Các giá trị hữu hình này không tác động đến
Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp
Những giá trị được chấp nhận (Espoused Values)
Những quan niệm chung (Basic
Underlying)
Trang 18DIÊM THỊ TRANG 10 LỚP: CQ55/31.01
tư duy, hành vi của nhân viên và hiệu quả hoạt động kinh doanh Mức độ một bao gồm tất cả những hiện tượng và sự vật mà một người có thể nhìn, nghe và cảm nhận khi tiếp xúc với một tổ chức có nền văn hóa xa lạ như:
- Kiến trúc, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm
- Cơ cấu tổ chức, các phòng ban của doanh nghiệp
- Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp
- Các lễ nghi và lễ hội hàng năm
- Biểu tượng, logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo của doanh nghiệp
- Ngôn ngữ, cách ăn mặc, phương tiện đi lại, chức danh, cách biểu lộ cảm xúc, hành vi ứng xử thường thấy của các thành viên và các nhóm làm việc trong doanh nghiệp
- Những câu chuyện và những huyền thoại về tổ chức
- Hình thức mẫu mã của sản phẩm
- Ấn phẩm điển hình
- Thái độ và cung cách ứng xử của các thành viên trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Kiến trúc của doanh nghiệp
Phần lớn các công ty thành đạt và phát triển muốn gây ấn tượng với mọi người và sự khác biệt, thành công và sức mạnh của họ đều bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ Một công trình kiến trúc được xây dựng lên, hay nói khác đi một tác phẩm kiến trúc ra đời, được công nhận là có giá trị, hoàn hảo, trước hết nó phải đáp ứng được yêu cầu sử dụng của con người, tiếp đến là phải ứng dụng được tốt các tiến bộ kỹ thuật và khoa học nhằm đạt được hiệu quả kinh tế – xã hội, sau cùng phải đạt được giá trị tinh thần tức yêu cầu thẩm mỹ của số đông người Kiến trúc đặc trưng của một tổ chức bao gồm kiến trúc ngoại thất (phong cách, kiểu dáng thiết kế bên ngoài) và thiết
kế nội thất công sở (nội thất đồng bộ về màu sắc, kiểu dáng đặc trưng: mặt bằng, quầy giao dịch, bàn ghế…, đến những chi tiết nhỏ như trang phục, đồ ăn…) Sở dĩ thiết kế kiến trúc rất được các tổ chức quan tâm vì:
Trang 19- Công trình kiến trúc có thể được coi là một „„linh vật‟‟ biểu thị một ý nghĩa giá trị nào đó của một tổ chức, xã hội
- Kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược của tổ chức
- Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm của công ty
Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời và trưởng thành của tổ chức, các hế hệ nhân viên
1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức các phòng ban của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau,
có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá ở trình độ nhất định, được trao các trách nhiệm và quyền hạn cụ thể và được bố trí theo mô hình quản trị thích hợp nhằm thực hiện các nhiệm vụ quản trị với hao phí nguồn lực ít nhất
Cơ cấu tổ chức được coi là phần cứng của tổ chức còn VHDN được coi
là phần mềm và nó hoạt động được dựa trên nền tảng là phần cứng đó Tổ chức cần phải thích nghi với môi trường để tồn tại và phát triển vì thế nó cần xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đề
ra Để xây dựng được một cơ cấu phù hợp cần phải xem xét đến hai khía cạnh
cơ bản sau:
Thứ nhất, cơ cấu tổ chức phải thích nghi với môi trường bên ngoài và
phải phù hợp với môi trường bên trong của DN: đặc điểm nguồn nhân lực, công nghệ cũng như các nguồn lực khác của tổ chức
Trang 20DIÊM THỊ TRANG 12 LỚP: CQ55/31.01
Thứ hai, cơ cấu tổ chức phải phối hợp hoạt động của các bộ phận của
từng cá nhân trong tổ chức bằng cách hướng các cá nhân theo mục tiêu chung của tổ chức đó chính là nền tảng của tổ chức
Để làm được điều đó cần phải có hệ thống phân quyền và quản lý của tổ chức nhằm trả lời được câu hỏi: ai là người lãnh đạo điều hành tổ chức? cơ cấu sẽ bao gồm bao nhiêu cấp quản lý? Làm thế nào để phối hợp các nhiệm
vụ với công việc, giữa các cá nhân khác nhau với nhau để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức Việc trả lời các câu hỏi đó chính là đã định hình được văn hóa của tổ chức, các giá trị, chuẩn mực, niềm tin phụ thuộc vào ai là người điều hành tổ chức và cách mà cơ cấu tổ chức đó vận hành
1.2.1.3 Hệ thống các v n bản quy định của doanh nghiệp
Hệ thống các văn bản quy định của doanh nghiệp thể hiện mối quan hệ pháp lý, quan hệ quản lý và quan hệ lao động trong nội bộ doanh nghiệp hoặc quan hệ của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác Văn bản nội bộ doanh nghiệp gồm các loại chính như:
- Điều lệ doanh nghiệp
- Thỏa ước lao động tập thể
- Nội quy lao động
- Quy chế hoạt động của Hội đồng thành viên, Đại Hội đồng cổ đông, HĐQT
- Quy chế hoạt động của ban điều hành
- Quy chế tài chính doanh nghiệp
- Quy chế bảo mật thông tin kinh doanh
- Hợp đồng lao động
- Các quy chế hoạt động của các dự án
- Các biên bản họp, các quyết định của Ban quản lý, điều hành doanh nghiệp
- Các quyết định của Tổng giám đốc
Trang 21DIÊM THỊ TRANG 13 LỚP: CQ55/31.01
- Các tài liệu là sổ tay như sổ tay nhân viên, sổ tay chất lượng, sổ tay tài chính kế toán, sổ tay kinh doanh
- Các quy trình, thủ tục
- Các hướng dẫn công việc, quy định và biểu mẫu
- Các công văn, thông báo của công ty
- Hợp đồng kinh tế, dân sự - Biên bản thanh lý hợp đồng
- Biên bản nghiệm thu dự án, hợp đồng
Doanh nghiệp là một chủ thể độc lập được cấu thành bởi nhiều người và trong đó diễn ra quá trình quản lý và điều hành, quá trình thuê mướn và sử dụng lao động, quá trình giao dịch kinh doanh với đối tác, khách hàng và với các cơ quan hữu quan Để một tổ chức (có từ hai người trở lên) hoạt động có trật tự theo một mô hình thì phải có quy định chung cho mọi hoạt động Các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các quy trình hoạt động đều được thể hiện dưới dạng văn bản và các hình thức do luật định như điều lệ, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, Văn bản nội bộ là căn cứ cho các quyết định của người quản lý điều hành và cho mọi hoạt động đang diễn ra tại doanh nghiệp
Mỗi một văn bản nội bộ có một ý nghĩa khác nhau, tổng thể của chúng hợp thành một hệ thống thống nhất và hoàn chỉnh Các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải có một cách nhìn khoa học và chiến lược trong việc xác định vai trò của từng văn bản nội bộ Phải làm sao để doanh nghiệp có thể truyền đạt được ý tưởng, mục đích của mình trong các văn bản nội bộ và tổ chức thực hiện chúng chính là góp phần làm nên hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững của doanh nghiệp
Như vậy, doanh nghiệp có một hệ thống chặt chẽ và mang tính chính xác cao thể hiện đúng đường lối chính sách được để ra sẽ giúp doanh nghiệp có được một tổ chức chặt chẽ và đồng bộ Điều đó chính là một phần của văn hóa doanh nghiệp
Trang 22DIÊM THỊ TRANG 14 LỚP: CQ55/31.01
1.2.1.4 Các nghi lễ và lễ hội
Một trong những biểu trưng của văn hóa doanh nghiệp là nghi lễ Nghi
lễ, nghi thức doanh nghiệp là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và
chuẩn bị kĩ lư ng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hoá - xã hội chính thức, nghiêm trang, tình cảm được thực hiện định kì hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổ chức và thường được tổ chức vì lợi ích của những người tham dự
Những người quản lí có thể sử dụng lễ nghi như một cơ hội quan trọng
để giới thiệu về những giá trị được tổ chức coi trọng Đó cũng là dịp đặc biệt
để nhấn mạnh những giá trị riêng của tổ chức, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia s cách nhận thức về những sự kiện trọng đại, để nêu gương và khen tặng những tấm gương điển hình đại biểu cho những niềm tin và cách thức hành động cần tôn trọng của tổ chức Có bốn loại nghi lễ chủ yếu:
- Chuyển giao: Nhằm tạo thuận lợi cho việc đảm nhiệm vị trí mới (khai mạc, ra mắt, giới thiệu thành viên)
- Củng cố: củng cố các nhân tố hình thành bản sắc và tôn thêm vị thế của thành viên (lễ phát phần thưởng)
- Nhắc nhở: duy trì cơ cấu và tăng năng lực của doanh nghiệp (sinh hoạt văn hóa, chuyên môn, khoa học)
- Liên kết: Khôi phục và khích lệ chia s tình cảm và sự cảm thông nhằm gắn bó các thành viên với nhau và với tổ chức ( lễ hội, liên hoan, Tết…)
Ngoài các nghi lễ, nghi thức thông thường, các doanh nghiệp hầu hết đều
có các buổi hội họp, liên hoan, các buổi sinh hoạt xã hội mang nhiều ý nghĩa như các buổi liên hoan sau mỗi thành công, các buổi làm từ thiện trại tr mồ côi, hay hiến máu nhân đạo,… Mỗi doanh nghiệp có một đặc trưng riêng, nhưng hầu hết đều có những nghi lễ, nghi thức hoặc các buổi hội họp với tên gọi tương đối giống nhau, chỉ khác là cách tổ chức khác nhau
Trang 23DIÊM THỊ TRANG 15 LỚP: CQ55/31.01
1.2.1.5 Các biểu tượng, logo, khẩu hiệu của doanh nghiệp
Biểu tượng biểu thị một thứ gì đó không phải chính nó mà có tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu đc thứ mà nó biểu thị Các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại đều chứa đựng những đặc trưng của biểu tượng bởi thông qua những giá trị vật chất, cụ thể hữu hình các biểu tượng này muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo những cách thức khác nhau
Một biểu tượng khác là logo hay một sản phẩm sáng tạo được thiết kế
thể hiện hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông Các biểu tượng vật chất này thường có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của người thấy nó vào một, một vài chi tiết hay điểm nhấn cụ thể có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp
muốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó Logo là biểu
trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các tổ chức, doanh nghiệp rất chú trọng
Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã sử dụng câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu, ví von, ẩn dụ hay một sắc thái ngôn ngữ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến những nhân viên của mình hay những người xung quanh Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm không chỉ được doanh nghiệp mà cả khách hàng và nhiều người khác luôn nhắc đến Khẩu hiệu là một cách diễn đạt cô đọng nhất về triết lý hoạt động , kinh doanh củ một tổ chức, công ty Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn , hay sử dụng ngôn từ đơn giản, dễ nhớ do đó đôi khi có v „„ sáo rỗng‟‟ về hình thức
1.2.1.6 Những câu chuyện và những huyền thoại về tổ chức
Huyền thoại là những câu chuyện từ những sự kiện có thật của tổ chức, được các thành viên trong tổ chức chia s và nhắc lại với những thành viên mới, chứa đựng những giá trị và niềm tin trong tổ chức, ví dụ như những câu chuyện về quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp hay về một
Trang 24DIÊM THỊ TRANG 16 LỚP: CQ55/31.01
nhân vật của doanh nghiệp như người sáng lập, thủ lĩnh Nhiều câu chuyện kể
về những tấm gương điển hình, đó là những mẫu hình lý tưởng về hành vi phù hợp với chuẩn mực và giá trị văn hoá công ty Các câu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức và giúp thống nhất về nhận thức của tất cả mọi thành viên
1.2.1.7 Đồng phục trong doanh nghiệp
Đồng phục là bộ quần áo được may cùng kiểu dáng, cùng màu sắc và cũng thường cùng chất liệu thường được mặc bởi các thành viên trong một tổ chức, doanh nghiệp khi tham gia các hoạt động trong tổ chức, doanh nghiệp
đó theo nội quy, quy định của tổ chức, doanh nghiệp
Cũng như biểu tượng, ngôn ngữ, khẩu hiệu, đồng phục cũng là một biểu tượng trực quan của VHDN Nó là sự thể hiện của tính chuyên nghiệp, tinh thần hòa đồng và sự gắn kết tạo nên sức mạnh tập thể lớn lao Những biểu hiện về hình thức và cách sử dụng đồng phục còn cho thấy tri thức, cũng như thẩm mỹ của lãnh đạo, nhân viên một doanh nghiệp về xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, trong đó, có sự nhanh nhạy để phù hợp với nền kinh tế tri thức hiện đại Đồng phục đẹp tạo ấn tượng chuyên nghiệp vừa trân trọng, vừa thân thiện với khách hàng sẽ góp phần không nhỏ vào thành công của doanh nghiệp đó Vì thế, đầu tư vào việc trang bị đồng phục cho nhân viên là hạng mục đầu tư có lãi đối với doanh nghiệp, họ sẽ chính là những công cụ quảng bá thương hiệu hữu hiệu và có sức lan tỏa nhất
1.2.1.8 Ấn phẩm điển hình
Những ấn phẩm điển hình là những tư liệu chính thức có thể giúp người xung quanh có thể nhận thấy rõ hơn về cấu trúc văn hóa của một tổ chức (bản tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, ấn phẩm định kỳ, tài liệu, hồ sơ hướng dẫn sử dụng, bảo hành…)
Những ấn phẩm điển hình có thể giúp làm rõ mục tiêu của tổ chức, phương châm hành động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ
Trang 25DIÊM THỊ TRANG 17 LỚP: CQ55/31.01
đối với lao động, công ty, người tiêu dùng, xã hội Đồng thời chúng cúng giúp
so sánh giữa triết lý và biện pháp doanh nghiệp thực tiễn, là căn cứ xác định tính khả thi và hiệu lực của văn hóa doanh nghiệp (bên ngoài) và là căn cứ để nhận biết và thực thi văn hóa doanh nghiệp (bên trong)
Các biểu tượng trực quan luôn chứa đựng những giá trị tiềm ẩn mà tổ chức doanh nghiệp muốn truyền đạt cho những người quan tâm bên trong và bên ngoài Những biểu trưng bên ngoài cố làm nổi bật những giá trị tiềm ẩn
về văn hóa Chính vì vậy, nhà quản lý thường sử dụng những biểu trưng này
để thể hiện những giá trị tiềm ẩn trong phục vụ khách hàng và quan tâm nhân viên
1.2.1.9 Thái độ và cung cách ứng xử của các thành viên doanh nghiệp
Thái độ, cung cách ứng xử của các thành viên trong doanh nghiệp là các mối quan hệ ứng xử giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các nhân viên với nhau và với khách hàng, được xây dựng trên các giá trị chung của doanh nghiệp
Cung cách ứng xử cấp trên với cấp dưới: Văn hóa ứng xử cấp trên với cấp dưới là hết sức quan trọng Nó quyết định tính chất mối quan hệ giữa nhân viên với lãnh đạo Nếu xây dựng được mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới khăng khít, bền chặt thì sự hợp tác giữa hai bên là thuận lợi; ngược lại nếu lãnh đạo chưa tạo được quan hệ bền vững với nhân viên thì sẽ tạo nên những hàng rào trong công việc, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của doanh nghiệp Chính vì thế nên lãnh đạo cẩn tôn trọng các nguyên tắc làm việc sau:
Thứ nhất, nên xây dựng cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm công khai, bình
đẳng, cạnh tranh và phải dùng người đúng chỗ
Thứ hai, chế độ thưởng phạt phải phân minh
Thứ ba, lãnh đạo cần phải thu phục được nhân viên dưới quyền Để làm
được điều này, yêu cầu người lãnh đạo cần có “nghệ thuật quản lý và am hiểu tâm lý con người
Thứ tư, lắng nghe phản hồi từ nhân viên
Trang 26DIÊM THỊ TRANG 18 LỚP: CQ55/31.01
Cung cách ứng xử của cấp dưới với cấp trên: Cấp dưới cần phải tôn trọng và cư xử đúng mực với cấp trên Làm tốt công việc của mình, nhân viên phải nỗ lực hết mình để hoàn thành công việc, chức vụ được giao một cách tốt nhất, không ảnh hưởng đến phần việc của người khác
Cung cách ứng xử giữa các đồng nghiệp: Trong một doanh nghiệp không chỉ có cấp trên và cấp dưới mà còn có mối quan hệ giữa các đồng nghiệp Trong mối quan hệ giữa các thành viên cần phải cởi mở, thân thiện, đoàn kết, giúp đ lẫn nhau Mối quan hệ tốt đẹp dần hình thành hệ thống tập quán, nề nếp thói quen, chuẩn mực trong ứng xử hàng ngày của nhân viên
Chăm sóc khách hàng: Chăm sóc khách hàng là tất cả những gì doanh nghiệp cần làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng Chăm sóc khách hàng phải bắt đầu từ văn hóa và niềm tin của doanh nghiệp Phải tạo cho doanh nghiệp từ cấp cao nhất đến cấp thấp nhất có một nếp “chăm sóc khách hàng” trong đó hình tượng khách hàng luôn được định hướng để mỗi cán bộ cán bộ cần hướng tới Nếp văn hóa này thể hiện trong mọi lĩnh vực như thông tin, giao dịch với khách hàng, thái độ phục vụ, và được nhất quán trong tất cả đội ngũ nhân viên
1.2.2 Mức độ thứ hai: Những giá trị được tuyên bố bao gồm các chiến ược, mục tiêu, triết ý của doanh nghiệp
Doanh nghiệp nào cũng có quy định, nguyên tắc, triết lý, chiến lược và mục tiêu riêng, là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn bộ nhân viên và thường được doanh nghiệp công bố rộng rãi ra công chúng Đây cũng chính là những giá trị được công bố, một bộ phận của nền VHDN
„„Những giá trị được tuyên bố‟‟ cũng có tính hữu hình vì người ta có thể
nhận biết và diễn đạt chũng một cách rõ ràng, chính xác Chúng thực hiện chức năng hướng dẫn cho các thành viên trong doanh nghiệp cách thức đối phó với một số tình thế cơ bản và rèn luyện cách ứng xử cho các thành viên mới trong môi trường doanh nghiệp
Trang 27DIÊM THỊ TRANG 19 LỚP: CQ55/31.01
Tầm nhìn: Tầm nhìn là trạng thái trong tương lai mà doanh nghiệp muốn đạt tới Tầm nhìn cho thấy mục đích, phương hướng chung để dẫn tới hành động thống nhất Tầm nhìn cho thấy bức tranh toàn cảnh của doanh nghiệp trong tương lai với thời giới hạn về thời gian tương đối dài và có tác dụng hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp chung sức nỗ lực đạt được trạng thái đó
Sứ mệnh và các giá trị cơ bản: Sứ mệnh nêu lên lý do vì sao tổ chức tồn tại, mục đích của tổ chức là gì? Tại sao làm vậy? Làm như thế nào? Để phục
vụ ai? Sứ mệnh và các giá trị cơ bản nêu lên vai trò, trách nhiệm mà tự thân doanh nghiệp đặt ra Sứ mệnh và các giá trị cơ bản cũng giúp doanh nghiệp tìm ra con đường, cách thức và các giai đoạn để đi tới tầm nhìn mà doanh nghiệp đã xác định
Mục tiêu, chiến lược: Trong quá trình tồn tại, hình thành và phát triển, doanh nghiệp luôn chịu tác động cả khách quan và chủ quan Những tác động này có thể tạo điều kiện thuận lợi hay thách thức cho doanh nghiệp Mỗi tổ chức cần xác định kế hoạch chiến lược để xác định “lộ trình” và chương trình hành động, tận dụng cơ hội, vượt qua các thách thức để đi tới tương lai và hoàn thành sứ mệnh của doanh nghiệp
Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát của các chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh Nói một cách đơn giản thì đây là tổng hợp các nguyên tắc chuẩn mực có tác dụng định hướng hoạt động kinh doanh và ứng xử của nhân viên trong doanh nghiệp, tạo nên một phong thái văn hóa đặc thù của doanh nghiệp Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp
có vai trò:
Thứ nhất, triết lý kinh doanh là cơ sở để bảo tồn phong thái và bản sắc
của doanh nghiệp
Trang 28DIÊM THỊ TRANG 20 LỚP: CQ55/31.01
Thứ hai, triết lý kinh doanh là công cụ định hướng và quản lý của doanh
nghiệp
Thứ ba, triết lý kinh doanh còn là một phương tiện để giáo dục và phát
triển nguồn nhân lực, đây là bài học đầu tiên mà mọi thành viên mới trong công ty đều phải học
1.2.3 Mức độ thứ ba: Những quan niệm chung, những ý nghĩa niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp
Trong bất cứ cấp độ văn hóa nào , văn hóa dân tộc, văn hóa kinh doanh, VHDN… cũng đều có các quan niệm chung, được hình thành và tồn tại trong một thời gian dài, chúng ăn sâu vào tâm lý của hầu hết các thàng viên trong nền văn hóa đó và trở thành điều mặc nhiên được công nhận
Để hình thành được quan niệm chung, một cộng đồng văn hóa (ở bất kỳ cấp độ nào) phải trải qua quá trình hoạt động lâu dài, va chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn Chính vì vậy, một khi đã hình thành, các quan niệm chung sẽ rất khó bị thay đổi Một khi trong tổ chức đã hình thành được quan niệm chung, tức là các thành viên cùng nhau chia s và hoạt động theo đúng quan niệm chung đó, họ sẽ rất khó chấp nhận những hành vi đi ngược lại Những quan niệm chung bao gồm lý tưởng, niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp
Lý tưởng: Lý tưởng là khái niệm thể hiện niềm tin phát triển ở mức độ rất cao Phát triển đến mức độ này, trạng thái tình cảm của con người không chỉ là sự tự giác và lòng nhiệt tình, mà hơn thế nữa còn là sự sẵn sàng hi sinh
và công hiến Lý tưởng cho phép các thành viên trong doanh nghiệp thống nhất với nhau trong cách lý giải các sự vật, hiện tượng xung quanh, định hình trong đầu họ cái gì được cho là quan trọng, cái gì được khuyến khích cần phát huy, tạo ra một đích đến chung cho doanh nghiệp Cụ thể, trong doanh nghiệp
Trang 29Để xây dựng được niềm tin trong doanh nghiệp đòi hỏi các cấp quản lý phải có trình độ kiến thức và kinh nghiệm, từ đó, niềm tin của người lãnh đạo
sẽ dần dần được chuyển hoá thành niềm tin của tập thể thông qua những giá trị Một khi hoạt động nào đó trở thành thói quen và hữu hiệu, chúng sẽ chuyển hoá dân thành niềm tin, dần dần chúng có thể trở thành một phần lý tưởng của những người trong tổ chức này
Giá trị: Giá trị là khái niệm phản ánh nhận thức của con người về những chuẩn mực đạo đức mà họ cho rằng cần phải thực hiện Đây là các yếu tố thuộc về văn hoá dân tộc, trong hành vi ứng xử, chúng được coi như điều đương nhiên trong các mối quan hệ của doanh nghiệp Xã hội cũng như doanh nghiệp luôn tồn tại các hành động tốt - xấu, vấn đề là các doanh nghiệp làm thế nào để thể chế hoá, hình thành và xây dựng được một hệ thống các chuẩn mực đạo đức chính thức cho mình
Thái độ: là chất gắn kết niềm tin và chuẩn mực đạo đức thông qua tình cảm Thái độ được định nghĩa là một thói quen tư duy theo kinh nghiệm để phản ánh theo một cách thức nhất quán mong muốn hay không mong muốn đối với sự vật hiện tượng Nhận thức ở cấp độ thái độ, con người sẽ luôn có
xu thể phản ứng trước những vấn đề nhất định Hành động phản ứng của họ
Trang 30DIÊM THỊ TRANG 22 LỚP: CQ55/31.01
không chỉ thể hiện những giá trị mà họ nhận thức được mà còn thể hiện cả tình cảm của họ Tuy nhiên chưa trở thành động cơ thúc đẩy con người hành động một cách chủ động
Giữa các cấp độ văn hoá này có mối quan hệ tương tác chặt chẽ với nhau Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp muốn xác lập các quan niệm chung cho doanh nghiệp mình thì trước hết phải làm cho các thành viên chấp nhận và phổ biến Đến lượt mình, các quan niệm chung sẽ quyết định việc lựa chọn các giá trị văn hoá ở các tầng bên ngoài và chỉ những giá trị nào phù hợp với các giá trị văn hoá chung mới có thể được lựa chọn và phổ biến
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến s hình thành và phát triển v n hóa doanh nghiệp
để tạo nên cái chung
Sự phản chiếu của văn hóa dân tộc lên văn hóa doanh nghiệp là một điều tất yếu Bản thân văn hóa doanh nghiệp là một nền tiểu văn hóa nằm trong văn hóa dân tộc Mỗi cá nhân trong nền văn hóa doanh nghiệp cũng thuộc vào một nền văn hóa dân tộc cụ thể, với một phần nhân cách tuân theo các giá trị văn hóa dân tộc Và khi tập hợp thành một nhóm hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận – một doanh nghiệp – những cá nhân này sẽ mang theo những nét nhân cách đó Tổng hợp những nét nhân cách này làm nên một phần nhân cách của doanh nghiệp, đó là các giá trị văn hóa dân tộc không thể phủ nhận được
Cũng chính bởi nhiều cá nhân khác văn hóa dân tộc, cùng làm việc chung để tạo ra một văn hóa cho doanh nghiệp, khiến không ít doanh nghiệp gặp khó khăn, vướng mắc trong quản lý, điều hành Việc xác định những giá
Trang 31Có những giá trị VHDN không thuộc về văn hóa dân tộc, cũng không phải do nhà lãnh đạo sáng tạo ra mà do tập thể nhân viên trong doanh nghiệp tạo dựng nên, được gọi là những kinh nghiệm học hỏi được Chúng hình thành vô thức hoặc có ý thức và ảnh hưởng của chúng đến hoạt động của doanh nghiệp có thể tích cực cũng có thể tiêu cực Hình thức của những giá trị học hỏi được thường rất phong phú:
- Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp: Đây là những kinh
nghiệm có được khi xử lý các vấn đề chung Sau đó được tuyên truyền và phổ biến chung trong toàn đơn vị và tiếp tụ được truyền lại cho các thế hệ nhân viên mới Đó có thể là những kinh nghiệm về giao dịch với khách hàng, về phục vụ yêu cầu của khách hoặc cũng có thể là kinh nghiệm ứng phó với
những thay đổi
- Những giá trị học hỏi được từ các doanh nghiệp khác: Đó là kết quả của quá trình nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, của những chương trình giao lưu giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, của những khóa đào tạo mà doanh nghiệp này mở cho nhân viên ở doanh nghiệp khác tham gia…
- Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại: Việc tiếp
nhận những giá trị này thường trải qua một thời gian dài, một cách có ý thức hoặc vô thức Nhân viên mới thường có xu hướng làm việc chăm chỉ và chú
Trang 32DIÊM THỊ TRANG 24 LỚP: CQ55/31.01
tâm đến công việc hơn nên độ hiệu quả công việc cũng cao hơn Do thực hiện tốt công việc, nhân viên mới được khen thưởng, điều đó trở thành động lực cho các nhân viên khác noi theo, dẫn đến hình thành nên nét văn hóa doanh nghiệp mới trong doanh nghiệp
- Những xu hướng hoặc trào lưu xã hội: Xu hướng sử dụng điện thoại di động, xu hướng thắt cà vạt khi đến nơi làm việc, học ngoại ngữ, tin học… Ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam thực hiện máy tính hóa và sử dụng thư điện tử trong công việc Phong cách làm việc của nhân viên cũng thay đổi theo đó, trước kia mọi người gặp mặt làm việc trực tiếp với nhau Nhưng giờ đây, người ta có thể trao đổi công việc với nhau qua điện thoại, thư điện tử và nhiều hình thức khác vừa nhanh gọn vừa tiết kiệm chi phí
Tất cả những giá trị học hỏi được trong doanh nghiệp có rất ít sự góp mặt của nhà lãnh đạo, mà phần lớn chúng do tập thể nhân viên tạo ra Những nhà lãnh đạo khôn ngoan là những người biết cách ứng xử với những kinh nghiệm này để đạt được hiệu quả quản trị cao nhất, tạo nên môi trường văn hóa hỗ trợ đắc lực cho hoạt động của doanh nghiệp Với những văn hóa học hỏi và tích lũy được, doanh nghiệp sẽ có thêm kinh nghiệm, giá trị và biết cách để cập nhật theo những xu hướng mới phù hợp hơn
1.3.3 Người ãnh đạo
Bên cạnh nhân viên, những người từ nhiều vùng văn hóa khác nhau cùng chung một môi trường làm việc thì người đứng đầu, người lãnh đạo hay người sáng lập cũng sẽ là một trong những yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Người lãnh đạo không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ của doanh nghiệp, mà còn là người sáng tạo ra các biểu tượng, các ý thức hệ, ngôn ngữ, niềm tin, nghi lễ và huyền thoại… của doanh nghiệp Người ta nói nếu ví doanh nghiệp như một con thuyền thì người lãnh đạo là người thuyền trưởng chèo lái con thuyền đó Vì vậy lãnh đạo là người có vai
Trang 33- Tăng cường tiếp xúc giữa người lãnh đạo và nhân viên: người lãnh đạo
cần phải trực tiếp tìm hiểu, tiếp xúc với nhân viên để tăng giá trị, niềm tin cũng như xây dựng quan hệ với nhân viên, tạo nên một môi trường làm việc thân thiện, thoải mái Qua thời gian, những giá trị và quy tắc sẽ được kiểm nghiệm và công nhận, trở thành „„hệ thống dẫn đạo‟‟ chung cho toàn doanh nghiệp
- Cũng có thể sử dụng các chuyện kể, huyền thoại, truyền thuyết… như
một phương thức hiệu quả để truyền đạt và nuôi dư ng những giá trị văn hóa chung Điều này giúp nhân viên tự hào, hãnh diện về công ty, coi công ty là môi trường thân thuộc để cống hiến và phát huy năng lực
- Các lễ hội, lễ kỷ niệm, buổi gặp mặt, biểu tượng, phù hiệu… cũng đóng vai trò rất lớn trong việc truyền đạt hệ thống giá trị, niềm tin, quy tắc… Góp phần tạo ra những nét đặc thù riêng của từng doanh nghiệp, cũng giống như khi nhắc đến Toyota người ta nghĩ ngay đến biểu tượng ba hình elip đan nhau,…
Tuy nhiên, trong cùng một doanh nghiệp, các thế hệ lãnh đạo khác nhau cũng sẽ tạo ra những giá trị khác nhau Mức độ ảnh hưởng của hai đối tượng lãnh đạo đối với sự hình thành văn hóa doanh nghiệp là sáng lập thành viên
Trang 35Tên công ty: Công ty TNHH Kyoritsu Việt Nam
Tên giao dịch: VIETNAM KYORITSU CO, LTD.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên, doanh nghiệp chế xuất
Địa chỉ trụ sở chính: Lô E-2, Khu công nghiệp Nomura - Hải Phòng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Điện thoại: 02253595768
Mã số thuế: 0201132729
Vốn điều lệ: 24.700.000.000 (Hai mươi bốn tỷ, bảy trăm triệu) VND
tương đương 1.300.000 (1 triệu, ba trăm nghìn) USD
Ngày thành lập: 26/11/2012
Đại diện pháp luật: SUGINO TETSUYA
Giám đốc: SUGINO TETSUYA
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất và xuất khẩu toàn bộ (100%) sản phẩm là các loại vòng đệm cao su hình chữ O, màng chắn, van, bao gói và các loại phớt dầu cao su
Khởi đầu từ những năm 2010-2012, tiền thân của công ty TNHH Kyoritsu Việt Nam là công ty KyoritsuSangyo ở Nhật Bản Do Việt Nam là một quốc gia dồi dào nguồn nhân lực, cùng với nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh đi liền với sự phát triển của xã hội, ngày 06/10/2010 công ty đã xin giấy chứng phép kinh doanh và thành lập công ty TNHH Kyoritsu Việt Nam Thành lập công ty tại địa chỉ Lô E-2, Khu công nghiệp Nomura-Hải Phòng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, Việt Nam Đại diện pháp luật
Trang 36ty TNHH Kyoritsu Việt Nam đã đầu tư đổi mới dây chuyền thiết bị hiện đại,
áp dụng những công nghệ sản xuất tiên tiến của các nước trên thế giới Các sản phẩm của công ty ngày càng được nâng cao và được khách hàng tin tưởng
và đây cũng chính là yếu tố tạo nên sự phát triển bền vững của công ty Ngoài
ra công ty cũng rất chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất tránh gây ô nhiễm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân xung quanh Gần đây công ty đang có dự định mở rộng kinh doanh, mở rộng quy
mô công ty với việc tăng vốn điều lệ và dẩy mạnh công tác tuyển và đào tạo công nhân trong lĩnh vực sản xuất Đây có thể nói là một dấu mốc quan trọng
để đánh giá và khẳng định chắc chắn rằng công ty TNHH Kyoritsu Việt Nam đang ngày một đi lên
Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp: Công ty TNHH Kyoritsu Việt Nam luôn đặt mục tiêu tạo ra sản phẩm chất lượng và có tính thẩm mỹ cao, được kiểm định chặt chẽ bảo vệ sức khỏe cho người sử dụng Công ty luôn đảm bảo cung cấp cho thị trường những sản phẩm chất lượng nhất, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và có tính thẩm mỹ cao để xuất khẩu hàng hóa về bên Nhật Bản Công ty luôn cố gắng cải thiện công tác đào tạo, giám sát công nhân chặt chẽ, không ngừng đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm để lượng hàng lỗi gửi về Nhật Bản đạt mức tối thiểu nhất nhằm đem lại sự tin tưởng nhất định
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn Kyoritsu Việt Nam
Trang 37DIÊM THỊ TRANG 29 LỚP: CQ55/31.01
Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn
Kyoritsu Việt Nam
Nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty:
Giám đốc: Hiện nay giám đốc của công ty TNHH KYORITSU Việt Nam là ông SUGINO TETSUYA Giám đốc là người có quyền lực cao nhất trong công ty Nhằm góp phần vào sự thành công của toàn thể doanh nghiệp, giám đốc có nhiệm vụ điều hành sản xuất kinh doanh trong toàn công ty, chấp hành đầy đủ các chính sách của Nhà nước về sản xuất kinh doanh, theo luật định, chịu trách nhiệm trước công ty về pháp luật và kết quả của công ty
Phòng hành chính nhân sự: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý nhân viên và các bộ phận khác trong doanh nghiệp Chức năng của phòng hành chính nhân sự chính là tham mưu và hỗ trợ cho Ban giám đốc toàn bộ các công tác liên quan đến việc tổ chức và quản lý nhân sự, quản lý nghiệp vụ hành chính, cũng như các vấn đề pháp chế, hoạt động truyền thông và quan hệ công chúng
Phòng kế toán: có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng Luật Kế toán.Theo dõi công nợ của
Trang 38DIÊM THỊ TRANG 30 LỚP: CQ55/31.01
Công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác.Thực hiện công tác thanh toán đối nội và thanh toán quốc tế Phòng xuất nhập khẩu: Tổ chức quản lý, giao nhận hàng hóa, đảm bảo đúng thời gian theo hợp đồng đã ký kết, đồng thời bảo đảm hàng hóa đúng các chế độ theo quy định Được Giám đốc ủy quyền để kết hợp với các phòng chức năng của Tổng Công ty kiểm tra các nhà máy về chủng loại và chất
lượng sản phẩm để đảm bảo khâu tiêu thụ và hiệu quả kinh tế
Phòng quản lý sản xuất: Trưởng phòng sản xuất chịu trách nhiệm quản
lý nhân viên về năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm và những vấn đề liên quan đến nhân sự trong phòng sản xuất Công nhân sản xuất chịu trách nhiệm dọn dẹp và vận hành thiết bị, máy móc, làm việc trên dây chuyền
2.1.3 Tình hình nguồn nh n c của công ty
Với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng Ngay từ những ngày đầu thành lập, Công ty TNHH Kyoritsu Việt Nam đã rất chú trọng đến nguồn nhân lực, đặt nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi tạo nên hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Do đó, công ty đã tự đề ra cho mình những chính sách về tuyển dụng cũng như đào tạo nguồn lao động Năm 2020, công ty TNHH Kyoritsu Việt Nam có khoảng 60 lao động, ngoài các phòng ban trên văn phòng thì có các tổ đội làm việc trực tiếp tại phân xưởng Mỗi tổ đội gồm 8-
10 lao động, độ tuổi dao động từ 20-40 tuổi, bằng cấp phổ thông trở lên Còn lại nhân viên làm việc trên văn phòng đều tốt nghiệp trình độ đại học và cao đẳng
Trang 39Tỷ lệ (%)
Số ượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số ượng (người)
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch (người)
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch (người)
Tỷ lệ (%) Tổng người ao động
0
1
0 -3
0
14,28
0 -9,67
2
3
5,4 16,67
-1 -1
-2,56 -4,76 Nguồn: phòng hành chính – nhân sự
Trang 40DIÊM THỊ TRANG 32 LỚP: CQ55/31.01
Nhìn vào bảng trên ta thấy, tình hình nguồn lao động của Công ty TNHH Kyoritsu Việt Nam có sự thay đổi qua các năm Cụ thể, năm 2019 tổng số người lao động tăng thêm 5 người, tương ứng với tỷ lệ tăng 9,09%, đến năm
2020, tổng số người lao động giảm đi 2 người, tương ứng với tỷ lệ giảm 3,33% Mặc dù năm 2020 nguồn nhân sự của công ty có giảm tuy nhiên không đáng kể Số lượng lao động của công ty ổn định qua các năm chứng tỏ người lao động khá gắn bó với công ty, chứng tỏ công ty có chính sách đãi ngộ tốt đối với người lao động Mặc dù tình hình dịch bệnh Covid diễn ra phức tạp trong năm 2020 nhưng công ty vẫn tạo điều kiện cho nhân viên đi làm
Về trình độ lao động, năm 2019 trình độ đại học tăng 2 người, trình độ trung cấp tăng 1 người, tương ứng với tỷ lệ tăng lần lượt là 16,67% và 14,28% Năm 2020, trình độ cao đẳng tăng 1 người, tương ứng với tỷ lệ tăng 14,28% Nhân viên văn phòng hầu như tốt nghiệp trình độ đại học và cao đẳng Còn đội ngũ lao động tại phân xưởng thì đều có bằng trung cấp, phổ thông Trong cả 3 năm, lao động có trình độ phổ thông đều chiếm tỷ lệ cao nhất khoảng 50% tổng số lao động do đặc thù công việc không yêu cầu bằng cấp cao đối với lao động tại phân xưởng Nhân viên của công ty sẽ được đào tạo kỹ năng làm việc bài bản khi được tuyển dụng
Qua các năm, lao động nam đều chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ Cụ thể năm 2020, lao động nam chiếm 65,52% tổng cơ cấu lao động Lao động nam chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ do đặc thù công việc đòi hỏi sức khỏe tốt, còn các lao động nữ chủ yếu làm trong văn phòng hoặc những bộ phận đòi hỏi sự tỉ mỉ, khéo léo
Đội ngũ nhân viên trong công ty chủ yếu là lao động tr , độ tuổi dao động từ 20-40, sự năng động và nhiệt huyết của đội ngũ nhân viên rất phù hợp với môi trường sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các nhân viên có sức khỏe và gắn
bó lâu dài với công việc, góp phần giúp công ty phát triển hơn Mỗi năm công