1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và khai thác dữ liệu điểm các lớp từ năm 1990 đến năm 2008 tại trường cđsp thừa thiên huế

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 536,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU Hiện nay, căn cứ nhu cầu cấp phát bảng điểm của học sinh, sinh viên HSSV các khóa học, các lớp trước năm 2008 đang tăng cao nhưng tất cả những dữ liệu điểm cả HSSV đều nằm tr

Trang 1

MỤC LỤC

1.1 Dữ liệu điểm trước năm 1996 3

1.2 Dữ liệu điểm từ năm 1996 – 2005 4

1.2.1 Hệ quản trị CSDL 4

1.2.2 Cơ sở dữ liệu (Chưa tìm thấy) 5

1.3 Dữ liệu điểm từ năm 2005 – 2008 5

1.3.1 Hệ quản trị CSDL 5

1.3.2 Cơ sở dữ liệu (sẽ chuyển đổi) 5

CHƯƠNG II: xây dựng hệ thống quản lý điểm các lớp từ năm 1990 đến năm 2008 6 2.1 Đặc điểm kỹ thuật 6

2.1.1 Hệ quản trị CSDL 6

2.1.2 Công nghệ xây dựng ứng dụng 6

2.2 Cơ sở dữ liệu 6

2.3 Qui định đánh mã 9

2.4 Các chức năng của ứng dụng 9



Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

Hiện nay, căn cứ nhu cầu cấp phát bảng điểm của học sinh, sinh viên (HSSV) các khóa học, các lớp trước năm 2008 đang tăng cao nhưng tất cả những dữ liệu điểm cả HSSV đều nằm trên bản giấy Mỗi lần HSSV đề nghị cấp phát lại bảng điểm thì chuyên viên Phòng Đào tạo – Quản lý khoa học (ĐT_QLKH) phải thực hiện lục tìm tại kho của Phòng, sau đó tiến hành nhập từng điểm học phần vào biểu mẫu để cấp cho HSSV Việc này mất nhiều thời gian và công sức của HSSV cũng như chuyên viên của phòng và không có tính khoa học trong quản lý dữ liệu Qua nghiên cứu, tìm hiểu chúng tôi được biết trong khoảng thời gian

1995-2005, Trường CĐSP Thừa Thiên – Huế sử dụng hệ thống quản lý điểm do chính các cán bộ giảng viên tin học của Trường xây dựng Dữ liệu điểm của hệ thống này được quản lý bởi hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro 2.0 chạy trên nền tảng hệ điều hành MS-DOS Hiện dữ liệu này còn lưu tại máy tính phòng đào tạo Từ năm 2005 đến trước năm 2008, Trường chuyển sang sử dụng hệ thống Quản lý đào tạo – sinh viên Hệ thống này hoạt động trên mạng nội bộ và dữ liệu điểm của sinh viên được quản lý bởi hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server phiên bản 2000 Hiện nay chuyên viên phòng ĐT_QLKH vẫn đang sử dụng phần mềm này để truy xuất điểm của sinh viên các khóa 2005-2008

Trên cơ sở những nghiên cứu tìm hiểu trên, chúng tôi tiến hành xây dựng đề

tài “ Xây dựng và khai thác dữ liệu điểm các lớp từ năm 1990 đến năm 2008 tại trường CĐSP Thừa Thiên Huế” nhằm số hóa toàn bộ dữ liệu điểm của HSSV các

khóa trước năm 2008 một cách thống nhất, xây dựng phần mềm với các chức năng tìm kiếm và in cấp bảng điểm nhanh chóng cho các các khóa từ năm 1990 đến năm

2008



Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỮ LIỆU ĐIỂM

CÁC LỚP TRƯỚC NĂM 2008 1.1 Dữ liệu điểm trước năm 1996

Dữ liệu điểm trước năm 1996 hầu hết được lưu trên bảng giấy cất giữ tại phòng lưu trữ hồ sơ của phòng ĐT-QLKH

Dưới đây là một vài hình ảnh minh họa một số bảng điểm được chúng tôi ghi lại

Trang 4

1.2 Dữ liệu điểm từ năm 1996 – 2005

1.2.1 Hệ quản trị CSDL

Từ năm 1996-2005, Trường cao đẳng sư phạm (CĐSP) Thừa Thiên Huế sử

dụng phần mềm Quản lý Điểm của tác giả Đậu Tuấn, giảng viên Trường CĐSP

Thừa Thiên Huế Phần mềm này được báo cáo tại Hội thảo khoa học Trường năm 1996 [1]

Trang 5

Hệ quản trị cở dữ liệu (CSDL) quản lý điểm được sử dụng là Foxpro 2.0 chạy trên nền tảng MS-DOS Đây là một hệ quản trị CSDL quá cũ, hiện nay không còn được sử dụng Tuy nhiên, chúng tôi có thể sử dụng hệ quản trị CSDL Visual Fox để truy cập dữ liệu này trong các file DBF (DataBase Files)

1.2.2 Cơ sở dữ liệu (Chưa tìm thấy)

1.3 Dữ liệu điểm từ năm 2005 – 2008

1.3.1 Hệ quản trị CSDL

Từ năm 2005-2008, trên cơ sở hạ tầng mạng nội bộ được cải tạo, nâng cấp

sử dụng, Trường chuyển sang sử dụng phần mềm Quản lý đào tạo – sinh viên

Sản phẩm này được báo cáo tại Hội thảo khoa học “Đổi mới mục tiêu nội dung phương pháp đào tạo ở Trường CĐSP Thừa Thiên Huế năm 2006 [2]

Hệ quản trị cở dữ liệu (CSDL) quản lý điểm được sử dụng là MS SQL Server 2000 chạy trên nền tảng Windows Server 2003 Mặc dù, kể từ năm học

2008 đến nay, Trường chuyển sang sử dụng các hệ thống phần mềm khác phù hợp với yêu cầu quản lý đào tạo theo niên chế và tín chỉ, Phòng ĐT_QLKH vẫn đang sử dụng phần mềm này để truy xuất điểm của sinh viên các khóa 2005-2008

1.3.2 Cơ sở dữ liệu (sẽ chuyển đổi)

Trang 6

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỂM CÁC LỚP TỪ

NĂM 1990 ĐẾN NĂM 2008

2.1 Đặc điểm kỹ thuật

2.1.1 Hệ quản trị CSDL

Cơ sở dữ liệu của hệ thống được xây dựng trên hệ quản trị CSDL SQL Server Đây là hệ quản trị thích hợp cho các ứng dụng nhiều người dùng, có khả năng lưu trữ dữ liệu lớn, tính an toàn bảo mật cao

2.1.2 Công nghệ xây dựng ứng dụng

Ứng dụng được xây dựng bằng công nghệ web ASP.Net Công nghệ này cho phép dễ dàng triển khai ứng dụng, mở rộng không gian, thời gian sử dụng của người dùng

2.2 Cơ sở dữ liệu

Trên cơ sở phân tích nội dung thông tin cần có trên bảng điểm cần cấp cho HSSV, chúng tôi thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu Diem2008 bao gồm các bảng như sau:

 Bảng T_Diem: lưu dữ liệu điểm

 Bảng T_Sinh viên: lưu dữ liệu sinh viên

Trang 7

 Bảng T_Monhoc: lưu dữ liệu các môn học

 Bảng T_HeDT lưu dữ liệu các hệ đào tạo

 Bảng T_Khoi lưu dữ liệu các Khối lớp

Trang 8

 Bảng T_Lop lưu dữ liệu các lớp thuộc khối

 Bảng T_Nganh lưu dữ liệu các ngành đào tạo

 Bảng T_CTDT_Khoi lưu dữ liệu các môn học thuộc khối lớp

Sơ đồ quan hệ giữa các bảng

Trang 9

2.3 Qui định đánh mã

 Mã hệ: 1 chữ cái viết hoa Ví dụ: C là Cao đẳng, T là Trung cấp

 Mã ngành: 2 chữ cái viết hoa Ví dụ:

- TO: SP Toán

- LY: SP Vật lý

- TL: SP Toán Lý

- KC: SP Kỹ thuật công nghiệp

- KN: SP Kỹ thuật nông nghiệp

- TS: Trung học sư phạm

 Mã Khối: 5 chữ cái viết hoa và chữ số gồm:

<Mã hệ><Hai chữ số cuối năm vào học><Ngành học><số thứ tự>

Ví dụ: C96TO: Khối lớp Cao đẳng SP Toán năm vào học 1996

 Mã Lớp: 7 chữ cái viết hoa và chữ số gồm:

< Mã Khối ><số thứ tự>

Ví dụ: C96TO01: lớp 01Cao đẳng SP Toán năm vào học 1996

 Mã môn học: 5 chữ cái viết hoa và chữ số gồm:

<Mã hệ><Thứ tự môn>

Ví dụ: C0001: Hình học giải tích thuộc hệ cao đẳng sư phạm

 Mã sinh viên: 11 chữ cái viết hoa và chữ số gồm:

<Mã lớp><số thứ tự>

Ví dụ: C96TO010001: Sinh viên của lớp C96TO01

2.4 Các chức năng của ứng dụng

Ứng dụng bao gồm hai phân hệ:

 Quản trị hệ thống: gồm các chức năng quản lý người dùng, cấp

quyền

Trang 10

 Quản lý Điểm: gồm các chức năng quản lý Hệ đào tạo, Ngành

học, Khối lớp học, Môn học, Sinh viên, Chương trình đào tạo, Điểm học tập,

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Đậu Tuấn Xây dựng chương trình quản lý điểm học tập của sinh viên trên máy vi tính Thông báo hội thảo khoa học Trường CĐSP Thừa Thiên

Huế năm 1996

[2] Đậu Tuấn Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí đào tạo thông qua phần mềm Quản lí đào tạo – sinh viên Thông báo hội thảo khoa

học Trường CĐSP Thừa Thiên Huế năm 2006



Ngày đăng: 24/01/2022, 10:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm