1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu hành vi và thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai tại Thành phố Hồ Chí Minh

118 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp nhóm nghiên cứu hiểu thêm về hành vi và thái độ của người tiêu dùng đối với dòng sản phẩm nước dừa đóng chai - Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khi nghiên

Trang 1

i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, đầu tiên nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Th.S Nguyễn Ngọc Bích Trâm - Giảng viên hướng dẫn trực tiếp Thực hành nghề nghiệp 2 đã tận tình chỉ dẫn và theo sát quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này Cô

đã giúp nhóm tác giả phân tích đề tài, chỉ dẫn các bước thực hiện và dành rất nhiều thời gian để chỉnh sửa đề tài, đưa ra nhận xét và giúp nhóm có thể hoàn thành bài một cách tốt nhất Sự chỉ dẫn, những lời khuyên và những lời động viên quý giá của cô là yếu tố rất lớn

để nhóm tác giả có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Toàn thế quý Thầy cô hiện đang giảng dạy tại trường Đại học Tài chính - Marketing đã chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho nhóm tác giả trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Vốn kiến thức này chính là hành trang cơ bản và quan trọng cho quá trình

thực hiện bài nghiên cứu này

Ngoài ra, nhóm tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các đáp viên đã dành thời gian tham gia các buổi phỏng vấn và khảo sát của nhóm, nhờ đó là chúng tôi mới

có nguồn dữ liệu để tiến hành xử lý, thực hiện khảo sát và đưa ra kết luận nghiên cứu có giá

trị

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh hỗ trợ chúng tôi cùng tham gia góp ý

và đặc biệt đã luôn động viên tinh thần để chúng tôi hoàn thành bài nghiên cứu này

Cuối cùng, nhóm tác giả xin kính chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe để tiếp tục cống hiến và truyền đạt kiến thức đến nhiều bạn sinh viên hơn nữa Chúc nhà trường sẽ ngày

càng phát triển và hoàn thành các mục tiêu định hướng trong tương lai

Một lần nữa, nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2021

Trang 2

1

TÓM TẮT BÁO CÁO

Nghiên cứu nhằm mục đích mô tả hành vi, thói quen tiêu dùng và thái độ của người tiêu dùng tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh đối với sản phẩm nước dừa đóng chai Với cỡ mẫu khảo sát là 300, nghiên cứu cho thấy mức độ nhận biết thương hiệu trong ngành hàng này của người tiêu dùng tại khu vực; tần suất sử dụng của họ; thương hiệu yêu thích; mức

độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm Từ kết quả nghiên cứu nhóm tác giả đã đưa

ra các nhận định về vấn đề và cơ hội cho sản phẩm nước dừa đóng chai Sau đó đề xuất các giải pháp để nâng cao hành vi và thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai Họ quan tâm nhiều đến sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai bởi hương vị, thành phần, chất lượng và độ tiện lợi của sản phẩm với mục đích ngon, cung cấp đủ năng lượng và chất dinh dưỡng, tiết kiệm thời gian nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn cho sức khỏe khi sử dụng sản phẩm Vì thế các doanh nghiệp, luôn cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó đáp ứng nhiều hơn những nhu cầu của người tiêu dùng Tạo cho người tiêu dùng những thuận lợi và ưu đãi nhất khi mua sản phẩm Lựa chọn những hình ảnh thương hiệu và nội dung truyền thông gây ấn tượng đánh mạnh vào tâm trí người tiêu dùng

Từ khóa: Hành vi tiêu dùng, thái độ, nước dừa đóng chai, hương vị, thành phần, chất lượng sản phẩm, người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

2

Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập người dân ngày càng tăng kéo theo nhu cầu tiêu dùng cũng tăng lên Trong tổng thu nhập 2020, tỷ trọng thu từ tiền lương, tiền công chiếm 55,4%, thu từ hoạt động tự làm nông lâm nghiệp thủy sản chiếm 11,2%, thu từ hoạt động tự làm phi nông, lâm nghiệp thủy sản chiếm 22,9%, thu khác chiếm 10,5%

Riêng về chi tiêu hộ gia đình tại Việt Nam, năm 2020 chi tiêu bình quân hộ gia đình

cả nước là 2,89 triệu đồng/người/tháng, tăng 13% so với 2018 Chi tiêu đời sống chiếm tỉ

lệ cao trong tổng chi tiêu bình quân đầu người của hộ gia đình Năm 2020 chi cho đời sống bình quân một người là 2,7 triệu đồng, trong đó chi cho ăn uống bình quân đầu người một tháng xấp xỉ 1,35 triệu đồng và không phải ăn uống xấp xỉ 1,37 triệu đồng Chi tiêu hộ gia đình tăng kéo theo nhu cầu về chất lượng đời sống cũng từ đó tăng theo

Cùng với sự phát triển của kinh tế, nhu cầu chi tiêu của các hộ gia đình tăng lên, ngành giải khát ngày càng trở nên năng động tại thị trường tiêu dùng Việt Nam Tại Việt Nam, theo những số liệu thống kê được ngành hàng giải khát đang có những con số tăng trưởng rất cao Bình quân người Việt tiêu thụ mặt hàng nước giải khát trên 23 lít/người/năm các doanh nghiệp đang nắm giữ tỷ lệ sản xuất trong cả ngành hàng bia rượu, nước giải khát

là 85% Theo nhiều chuyên gia dự tính thì đến năm 2021, thị trường nước giải khát Việt Nam sẽ có mức tăng trưởng ấn tượng đạt khoảng 8,3-9,2 tỷ lít/năm

Theo số liệu từ vtown.vn, 23,74% thị phần nước giải khát là nước ngọt có ga, dòng sản phẩm về trà chiếm 36,97% thị phần, nước tăng lực chiếm vị trí ngay sau với 18,28%, nước ép hoa quả là 10,91% và nước khoáng là 5,45% Số liệu này cho thấy nhu cầu sử dụng nước giải khát của người tiêu dùng Việt Nam rất phong phú và đa dạng, đây là điều kiện thuận lợi để các loại nước giải khát không có gas cạnh phát triển và cạnh tranh với các loại nước có gas truyền thống

Một trong những cách đạt được mục tiêu tăng trưởng nhanh nhất của các doanh nghiệp hiện nay là đa dạng hóa sản phẩm Một số doanh nghiệp trên thị trường đã nắm bắt tình hình và cho ra mắt dòng sản phẩm nước dừa đóng chai – loại sản phẩm mới trên thị trường nước giải khát Một số thương hiệu nước dừa đóng chai trên thị trường nước giải khát Việt Nam có thể kể đến: COCOXIM của Betrimex, CoCo Fresh của Vinamilk, Vietcoco của TNHH Chế biến dừa Lương Quới,…

Nước dừa là loại nước trái cây quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam Với những công dụng từ giải khát đến chế biến thực phẩm, nước dừa trở thành loại nước được nhiều người Việt Nam ưa chuộng Khi nước dừa đóng chai được đưa ra mắt thị trường Việt Nam, sản phẩm trở thành lựa chọn tuyệt vời với rất nhiều đối tượng: giới trẻ, giới văn phòng, các

hộ gia đình cần loại nước giải khát tiện lợi và nhanh chóng cũng như đảm bảo hạn chế các chất hóa học như nước có gas Tuy nhiên, vì nước dừa đóng chai là một sản phẩm mới, tuổi đời thấp là lý do khiến nhiều người tiêu dùng còn e ngại về nguồn gốc, quy trình sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm so với nước dừa tươi nên việc quyết định dùng sản phẩm vẫn còn nhiều trở ngại

Trang 4

3

Vì vậy, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu hành vi và thái độ

của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai tại Thành phố Hồ Chí Minh”

nhằm tìm ra các cơ hội và đưa ra đề xuất cho các doanh nghiệp

Đề tài tập trung vào nghiên cứu khám phá thói quen sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó, tiến hành khảo sát và phân tích hành vi, thái độ người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh đối với các dòng sản phẩm Nước dừa đóng chai trên thị trường hiện nay

2.1.1 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu về thói quen sử dụng các sản phẩm nước giải khát có nguồn gốc từ thiên nhiên

và dòng sản phẩm nước dừa đóng chai để đánh giá vấn đề nghiên cứu

- Mô tả hành vi tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai

- Phân tích thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai

- Xác định mức độ nhận diện thương hiệu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm nước dừa đóng chai có mặt trên thị trường hiện nay

- Đánh giá mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai khi sử dụng

- Xác định những trở ngại của người tiêu dùng trong quá trình quyết định đến hành vi mua

- Xác định những mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai

- Đề xuất chiến lược marketing tham khảo cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nước dừa đóng chai

1.1 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thói quen của người tiêu dùng ở Thành phố Hồ Chí Minh trong việc mua và sử dụng đối với các sản phẩm nước giải khát có nguồn gốc từ thiên nhiên như thế nào?

- Mức độ nhận biết về các thương hiệu nước dừa đóng chai trên thị trường thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai của người

tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh?

- Người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm nước dừa đóng chai dựa trên những tiêu chí nào?

- Thái độ của người tiêu dùng đối với các sản phẩm nước dừa đóng chai như thế nào?

- Có những rào cản gì trong quyết định mua sắm?

1.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2018 đến năm 2021

- Không gian nghiên cứu: Tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh

Trang 5

4

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Hành vi và thái độ của người tiêu dùng

- Khách thể nghiên cứu: Sản phẩm nước dừa đóng chai

- Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu khám phá định tính:

- Nhóm thu thập thông tin thứ cấp về ngành hàng nước giải khát, thông tin sản phẩm và các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm nước dừa đóng chai, những thông tin thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp để làm cơ sở tiếp cận ngành hàng

- Sử dụng phương pháp phỏng vấn nhóm tập trung để khám phá thói quen của người tiêu dùng trong quá trình mua sắm các sản phẩm nước dừa đóng chai Khám phá các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chọn mua sản phẩm nước dừa đóng chai

- Người tham gia phỏng vấn là sinh viên và người đi làm Mẫu n = 10, chia thành 2 nhóm, trong đó: 5 sinh viên và 5 người đi làm Thông tin từ kết quả nghiên cứu khám phá là

cơ sở để nhóm nghiên cứu xác định rõ vấn đề nghiên cứu và được sử dụng làm cơ sở

để phát triển bảng câu hỏi phục vụ cho giai đoạn nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu định lượng thông qua phỏng vấn bằng bảng câu hỏi

- Trong giai đoạn này, nhóm tiến hành khảo sát sơ bộ với n = 20 nhằm đánh giá và chỉnh sửa các nội dung bên trong bảng câu hỏi để nhóm đáp viên hiểu đúng nội dung, cũng như chỉnh sửa và sắp xếp câu hỏi để hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức

- Trong giai đoạn nghiên cứu chính thức: nhóm tiến hành khảo sát với N = 300, đối tượng khảo sát là người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh Trong đó 50 bảng câu hỏi được phát trực tiếp, 250 bảng câu hỏi được tiến hành khảo sát online Các bảng câu hỏi được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm SPSS

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

- Giúp doanh nghiệp nắm bắt hành vi và thái độ sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai một cách cụ thể Qua đó, giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm và

các chiến lược marketing kích thích hành vi mua hàng tại TP.HCM

- Hệ thống hoá kiến thức về lĩnh vực nghiên cứu marketing

- Giúp nhóm nghiên cứu hiểu thêm về hành vi và thái độ của người tiêu dùng đối với dòng sản phẩm nước dừa đóng chai

- Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khi nghiên cứu về học phần nghiên cứu marketing và thực hành nghề nghiệp 2

Trang 6

5

1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Bài nghiên cứu được trình bày trong 5 chương:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Trong chương này, nhóm nghiên cứu đề cập đến sự phát triển của ngành nước giải khát tại thị trường Việt Nam, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của đề tài để định hướng cho đề tài

“Nghiên cứu hành vi và thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai

tại thành phố Hồ Chí Minh”

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong nội dung này, nhóm nghiên cứu trình bày phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu khám phá, kết quả của nghiên cứu sơ bộ định lượng Trong đó, để bổ trợ cho phương pháp nghiên cứu khám phá, nhóm nghiên cứu sử dụng thêm một số phương pháp như phương pháp thu thập thông tin được sử dụng thông qua hình thức phỏng vấn nhóm theo một kịch bản phỏng vấn được chuẩn bị trước, phương pháp thảo luận nhóm để khảo sát và chỉnh sửa bảng câu hỏi trước khi đưa vào khảo sát chính thức để có kết quả phục vụ cho quá trình nghiên cứu định lượng

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong chương 3, nhóm nghiên cứu trình ngày kết quả nghiên cứu chính thức đối với sản phẩm nước dừa đóng chai Xác định mức độ nhận biết, hành vi, thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai tại thành phố Hồ Chí Minh

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

Dựa vào quá trình và kết quả nghiên cứu, nhóm nhận ra một số ưu, nhược điểm của

đề tài Từ đó phát huy điểm mạnh và cải thiện điểm yếu nhằm hoàn thiện ở lần nghiên cứu sau

Trang 7

6

CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2 NGHIÊN CỨU KHÁM PHÁ ĐỊNH TÍNH

2.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định và tìm hiểu thói quen sử dụng các sản phẩm nước giải khát có nguồn gốc từ thiên nhiên và dòng sản phẩm nước dừa đóng chai trên thị trường ngành nước giải khát:

- Tìm hiểu hành vi của khách hàng đối với dòng sản phẩm nước dừa đóng chai như tiêu chí đánh giá, tần suất mua, mức độ sử dụng, địa điểm mua

- Tìm hiểu thái độ của khách hàng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai như sự yêu thích thương hiệu, mức độ trung thành với thương hiệu, các vấn đề trở ngại

- Khám phá các thuộc tính, đặc điểm của sản phẩm, thái độ, hành vi của người tiêu dùng

và những rào cản trở ngại khi sử dụng sản phẩm làm tiền đề cho bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu khám phá định tính, nhóm tác giả thực hiện khảo sát trên các đối tượng như sau:

Đối tượng tham gia phỏng vấn: 10 đáp viên gồm nam, nữ đã biết, sử dụng hoặc chưa biết đến sản phẩm nước dừa đóng chai Trong đó có 5 đáp viên là sinh viên, 5 đáp viên là người đi làm đang học tập và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu

Nhóm thu thập thông tin thứ cấp về ngành hàng nước giải khát, thông tin sản phẩm

và các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm nước dừa đóng chai Những thông tin thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê, phân tích, chọn lọc và tổng hợp để làm cơ sở tiếp cận ngành hàng

Nghiên cứu sử dụng dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 1 -1 qua môi trường Internet (Vì nghiên cứu được diễn ra trong tình hình dịch nên không thể tổ chức phỏng vấn nhóm mà chuyển qua tiến hành phỏng vấn trực tiếp Online)

Nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp phỏng vấn cá nhân với kịch bản phỏng vấn Các câu hỏi trong kịch bản phỏng vấn có thể thay đổi thứ tự, triển khai, mở rộng thêm tùy từng trường hợp, dựa vào phản ứng và cách đưa ra phản hồi của đáp viên, nhưng vẫn đảm bảo thu thập đủ thông tin cũng như nội dung thảo luận

Kịch bản phỏng vấn: xem trong Phụ lục 1

2.2.4 Kết quả nghiên cứu

Với những thông tin phản hồi nhận được từ các bài phỏng vấn của đáp viên đang

học tập và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh cho đề tài “Nghiên cứu hành vi và thái độ

Trang 8

7

của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai” Nhóm nghiên cứu tiến hành

thảo luận và đánh giá nội dung Từ những thông tin phản hồi thu thập được, nhóm nghiên cứu khảo sát tiếp tục tiến hành phân tích sâu để nắm được hàm ý, những đánh giá, rào cản

và mong muốn về sản phẩm nước dừa đóng chai chưa được đáp ứng của đáp viên Quá trình này giúp nhóm nghiên cứu nhận định được mức độ nhận biết cũng như hành vi và thái độ của các đáp viên đối với sản phẩm nước dừa đóng chai Đồng thời nhóm nghiên cứu gạn lọc, chỉnh sửa và bổ sung nội dung thảo luận thành bảng câu hỏi hợp lý nhất cho nghiên cứu định lượng

Bảng 1.1: Câu hỏi về mức độ nhận biết sản phẩm nước dừa đóng chai

CÂU HỎI VỀ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT SẢN PHẨM NƯỚC DỪA ĐÓNG CHAI

Xem showcard có hình ảnh nước dừa đóng chai Anh/Chị còn biết đến thương hiệu nước dừa nào dưới đây?

Trang 9

1: Không nhận ra thêm 1: VIETCOCO

4: COCO FRESH 5: VICO FRESH 6: COCOXIM

5,9%: Không nhận ra thêm 5,9%: VIETCOCO

23,5%: COCO FRESH 29,4%: VICO FRESH 35,3%: COCOXIM

Đối với nhóm câu hỏi mức độ nhận biết về sản phẩm nước dừa đóng chai, thông tin thu thập được từ các câu trả lời của đáp viên cho thấy:

Khi nhắc đến sản phẩm nước dừa đóng chai có tới 6 câu trả lời biết đến sản phẩm COCOXIM, 2 câu trả lời biết sản phẩm COCO FRESH, 3 câu trả lời còn lại có 1 câu về biết sản phẩm VIETCOCO, 1 câu biết sản phẩm VINAMILK, 1 câu không biết đến sản phẩm nước dừa đóng chai nào

Số đáp viên không nhớ thêm thương hiệu nước dừa đóng chai nào khác ngoài các thương hiệu vừa nêu tại câu trên chiếm hơn 50% khi có tới 6 câu trả lời là không nhớ, số câu trả lời còn lại có thương hiệu COCO FRESH được nhắc đến 3 lần, VICO FRESH được nhắc đến 1 lần

Khi xem hình ảnh về sản phẩm được cung cấp, sản phẩm nước dừa đóng chai được nhiều đáp viên nhận ra nhất là COCOXIM khi có tới 6 câu trả lời, tiếp theo là VICO FRESH

Trang 10

1 Khi nhắc đến sản phẩm nước dừa đóng chai Anh/Chị nhớ đến thương hiệu nào?

2 Ngoài các hương hiệu trên thì Anh/Chị còn biết đến thương hiệu nào khác?

3 Xem showcard có hình ảnh nước dừa đóng chai Anh/Chị còn biết đến thương hiệu nước dừa nào dưới đây?

Vào bảng khảo sát chính thức để khám phá mức độ nhận biết thương hiệu sản phẩm nước dừa đóng chai từ phía người tiêu dùng và xác định lại vấn đề sản phẩm nước dừa đóng chai thương hiệu COCOXIM có thật sự là thương hiệu được nhận biết nhiều nhất hay không?

Bảng 1.2: Câu hỏi về hành vi CÂU HỎI VỀ HÀNH VI

Anh/chị có thường xuyên mua sản phẩm nước dừa đóng chai không?

Anh/chị thường mua sản phẩm nước dừa đóng chai

ở đâu?

Ai sẽ là người mua sản phẩm nước dừa đóng chai cho anh/chị nếu anh chị không

1 – 2 lần/tuần Siêu thị

Cửa hàng

Người thân Gia đình Bạn bè

Trang 11

10

3 Có sử dụng Chất lượng

Hương vị Không nhiều chất bảo quản Giá cả

2 – 3 lần/tháng Cửa hàng tiện

lợi Căn tin

Bạn bè Đồng nghiệp

4 Có sử dụng Hương vị

Hạn sử dụng

2 – 3 lần/tháng Cửa hàng tiện

lợi

Gia đình Bạn bè

5 Có sử dụng Giá cả

Lượng đường trong sản phẩm

Thỉnh thoảng Siêu thị

Tạp hóa

Bạn bè Người yêu

Đồng nghiệp

7 Có sử dụng Bao bì 3 – 4 lần/tuần Siêu thị

Cửa hàng tiện lợi

Người thân

Tự mua

8 Có sử dụng Nhóm tham

khảo Bao bì

Thỉnh thoảng Cửa hàng tiện

lợi Căn tin

Tự mua Người thân Bạn bè

9 Có sử dụng Nguồn gốc

Thành phần

Thường xuyên Cửa hàng tiện

lợi

Tự mua Bạn bè

Trang 12

11

Tổng 1: Bỏ qua

9: Có sử dụng

1: Nguồn gốc 1: Nhóm tham khảo

1: Sự tiện lợi 1: Lượng đường trong sản phẩm 1: Hạn sử dụng 1: Không nhiều chất bảo quản 1: Mẫu mã 2: Thành phần 3: Giá cả 4: Bao bì 6: Hương vị

1: Bỏ qua 1: 2 – 3 lần/tháng 1: 3 – 4 lần/tuần 2: 1 – 2 lần/tuần 2: Thỉnh thoảng 2: Thường xuyên

1: Bách hóa xanh

1: Cửa hàng 2: Căn tin 2: Tạp hóa 6: Siêu thị 7: Cửa hàng tiện lợi

1: Người yêu 2: Đồng nghiệp 2: Gia đình 4: Tự mua 4: Người thân 6: Bạn bè

Tỷ lệ 10%: Bỏ qua

90%: Có sử

dụng

4,5%: Nguồn gốc

4,5%: Nhóm tham khảo 4,5%: Sự tiện lợi

4,5%: Lượng đường trong sản phẩm 4,5%: Hạn sử dụng

4,5%: Không nhiều chất bảo quản

4,5%: Mẫu mã 9%: Thành phần

13,5%: Giá cả 18%: Bao bì 28%: Hương vị

11,1%: Bỏ qua 11,1%: 2 – 3 lần/tháng 11,1%: 3 – 4 lần/tuần

22,2%: 1 – 2 lần/tuần

22,2%: Thỉnh thoảng

22,3%: Thường xuyên

5,3%: Bách hóa xanh

5,3%: Cửa hàng 10,6%: Căn tin 10,6%: Tạp hóa 31,8%: Siêu thị 36,4%: Cửa hàng tiện lợi

5,3%: Người yêu

10,6%: Đồng nghiệp

10,6%: Gia đình

21,2%: Tự mua 21,2%: Người thân

31,1%: Bạn bè

Trang 13

12

1 Anh/chị có sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai không?

Câu trả lời nhận được từ các đáp viên đa phần là đã từng sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai chiếm đến 9/10 câu trả lời Điều này cho thấy, đáp viên cũng đã có sự trải nghiệm sử dụng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai song điều này chưa khai thác được việc sử dụng nước dừa đóng chai ở các đáp viên

Vì thế, nhóm quyết định vẫn giữ nội dung của câu hỏi nhưng sẽ mở rộng các hỏi để

có thể khai thác được tối đa nguồn dữ liệu, thông tin từ các đáp viên

Câu hỏi “Anh/chị có sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai không?” sẽ được thay thế bằng

câu hỏi “Trong 12 tuần qua, Anh/Chị đã từng mua/sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai không?” để đưa vào trong bảng câu hỏi chính thức

2 Khi lựa chọn các sản phẩm nước dừa đóng chai, anh chị quan tâm đến tiêu chí nào?

Khi được hỏi về các tiêu chí quan tâm khi lựa chọn sản phẩm nước dừa đóng chai, 3 tiêu chí được đề cập nhiều nhất là hương vị 6 lần, bao bì 4 lần, giá cả 3 lần Bên cạnh đó, một số tiêu chí được đề cập thêm như hạn sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, thành phần, chất bảo quản, lượng đường

Và khi nhóm hỏi thêm “Anh/Chị còn có những tiêu chí nào nữa không bên cạnh

những tiêu chí vừa đề cập?”, nhóm nghiên cứu nhận thêm được một số tiêu chí như sự tiện

lợi, mẫu mã, nhóm tham khảo, Điều này cho thấy, các đáp viên có rất nhiều tiêu chí cho sản phẩm nước dừa đóng chai, có những tiêu chí tiềm ẩn không thể nhớ và đưa ra ngay lập tức

Vì vậy, nhóm nghiên cứu đã quyết định sẽ đưa câu hỏi “Khi lựa chọn các sản phẩm nước dừa đóng chai, anh chị quan tâm đến tiêu chí nào?” vào bảng câu hỏi và sử dụng các tiêu chí đánh giá của các đáp viên làm cơ sở đề đưa ra đáp án cho người khảo sát

3 Anh/chị có thường xuyên mua sản phẩm nước dừa đóng chai không?

Trong câu hỏi này, mức độ mua sản phẩm nước dừa đóng chai của các đáp viên cũng

có sự khác nhau Có 2 đáp viên mua 1 - 2 lần/ tuần, 2 đáp viên mua ở mức độ thường xuyên,

2 đáp viên mua ở mức độ thỉnh thoảng

Để có thể phân tích một cách rõ ràng hơn về hành vi mua sản phẩm nước dừa đóng chai của các đáp viên, nhóm nghiên cứu quyết định sẽ đưa nội dung câu hỏi này vào bảng khảo sát song sẽ sửa lại hình thức câu hỏi để đáp viên có thể tiếp cận rõ ràng nhất với vấn

đề được hỏi

Câu hỏi thay thế để được sử dụng trong bảng câu hỏi sẽ có nội dung như sau: “Tần suất sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai của Anh/Chị?”

4 Anh/chị thường mua sản phẩm nước dừa đóng chai ở đâu?

Những địa điểm mua sản phẩm nước dừa đóng chai được các đáp viên đề cập đến bao gồm: Siêu thị, cửa hàng tiện lợi, tạp hóa, căn tin, chợ, ngoài ra, một số đáp viên cũng

Trang 14

13

có câu trả lời là mua trên đường, mua tại các cây bán nước tự động, Trong đó Cửa hàng tiện lợi và Siêu thị là 2 địa điểm được chọn mua sản phẩm nhiều nhất với số lựa chọn lần lượt là 7 và 6

Với đa dạng câu trả lời về địa điểm mua sản phẩm nước dừa đóng chai nhóm nghiên cứu nhận được từ các đáp viên mà trong đó nhóm nhận thấy có sự vượt trội về tỷ lệ lựa chọn của 2 nơi mua là Siêu thị và Cửa hàng tiện lợi Chính vì vậy, nhóm nghiên cứu quyết định sử dụng câu hỏi này đưa vào bảng khảo sát, nhằm kiểm chứng lại liệu thực tế sản phẩm nước dừa đóng chai có phải được tiêu thụ nhiều nhất ở Siêu thị và Cửa hàng tiện lợi hay không?

5 Ai sẽ là người mua sản phẩm nước dừa đóng chai cho anh/chị nếu anh chị không tự mua?

Với câu hỏi này, đối với học sinh, sinh viên đa phần đáp án nhận được là gia đình

và bạn bè Còn đối với những người đi làm phần lớn câu trả lời của họ là gia đình, đồng nghiệp và có cả trường hợp do yếu tố cuộc sống nên chủ yếu bản thân tự đi mua

Nhóm nghiên cứu sau quá trình thảo luận quyết định sẽ chọn câu hỏi này vào làm câu hỏi khảo sát trong bảng khảo sát để có thể biết được hành vi mua sản phẩm nước dừa đóng chai của người tiêu dùng một cách cụ thể đối tượng mua sản phẩm thường sẽ là ai?

Bảng 1.3: Câu hỏi về thái độ đối với sản phẩm nước dừa đóng chai

CÂU HỎI VỀ THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NƯỚC DỪA ĐÓNG CHAI

STT Anh/chị chấm bao bì sản

phẩm bao nhiêu điểm

trên thang đo 10 điểm

Anh/chị chấm chất lượng sản phẩm bao nhiêu điểm trên thang

đo 10 điểm

Anh/chị chấm hương vị sản phẩm bao nhiêu điểm trên thang đo 10 điểm

Anh/chị cảm thấy sự tiện lợi của sản phẩm bao nhiêu điểm trên thang đo 10 điểm

Trang 15

1: 10/10 2: Bỏ qua 3: 9/10 4: 8/10

1: 8 – 9/10 1: 10/10 4: 8/10 4: 9/10

1: 8/10 2: 7/10 7: 10/10

Tỷ lệ 10%: 8,5/10

10%: 9,5/10 20%: 7/10 30%: 8/10 30%: 9/10

10%: 10/10 20%: Bỏ qua 30%: 9/10 40%: 8/10

10%: 8 – 9/10 10%: 10/10 40%: 8/10 40%: 9/10

10%: 8/10 20%: 7/10 70%: 10/10

1 Anh/chị chấm bao bì sản phẩm bao nhiêu điểm trên thang đo 10 điểm?

Câu hỏi này nhận về số điểm khá cao của các đáp viên cho bao bì sản phẩm nước dừa đóng chai Điểm của các đáp viên dao động trong khoảng từ 8 đến 9,5/10 điểm Trong

đó, tỷ lệ chấm 8/10 và 9/10 có số câu trả lời bằng nhau là 3 câu trả lời cho mỗi số điểm Đây sẽ là nguồn dữ liệu để nhóm nghiên cứu có thể quyết định chọn yếu tố bao bì sản phẩm đưa vào bảng khảo sát để có thể khai thác được thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai thông qua bao bì

2 Anh/chị chấm chất lượng sản phẩm bao nhiêu điểm trên thang đo 10 điểm?

Các đáp viên cũng đánh giá rất tốt về chất lượng của sản phẩm nước dừa đóng chai khi điểm dao động trong khoảng từ 8 đến 10/10 điểm Song số điểm 8/10 chiếm tỷ lệ cao nhất khi có tới 4 đáp viên chấm chất lượng sản phẩm ở thang điểm này Qua đó, cho thấy các đáo viên rất quan tâm đến chất lượng sản phẩm nước dừa đóng chai và các sản phẩm nước dừa đóng chai họ sử dụng đã mang lại cho các đáp viên sự hài lòng rất tốt Nhóm nghiên cứu thông qua tỷ lệ đánh giá trên thang điểm 10 của các đáp viên quyết định chọn chất lượng sản phẩm sẽ là yếu tố được đưa vào bảng câu hỏi để đảm bảo khai thác đúng

Trang 16

15

hướng đi về thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai Đồng thời, nhóm sẽ đưa ra các tiêu chí về chất lượng sản phẩm để theo dõi sự đánh giá riêng biệt trên từng tiêu chí sẽ có kết quả như thế nào?

3 Anh/chị chấm hương vị sản phẩm bao nhiêu điểm trên thang đo 10 điểm?

Là một trong những yếu tố được các đáp viên rất quan tâm khi lựa chọn sản phẩm nước dừa đóng chai Câu hỏi này nhận về những phản hồi tốt của các đáp viên và số điểm dao động trong khoảng từ 8 đến 10/10 điểm Và trong thang điểm đáp viên chấm về hương

vị có tỷ lệ bằng nhau giữa 8/10 và 9/10 đều có nhận được 4 câu trả lời Đây là một điểm giống với phần đánh giá về bao bì sản phẩm Chính vì vậy, hương vị sẽ là tiêu chí được nhóm nghiên cứu lựa chọn đưa vào bảng câu hỏi để khai thác thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai và theo dõi xem mức độ đánh giá giữa hương vị và bao bì sản phẩm có tương đồng với nhau hay không?

4 Anh/chị cảm thấy sự tiện lợi của sản phẩm bao nhiêu điểm trên thang đo 10 điểm?

Đáp viên chấm điểm tiện lợi dao động trong khoảng từ 7 đến 10/10 điểm, có đến 7 đáp viên cho điểm tối đa 10/10, chỉ có một phần rất nhỏ 1 câu trả lời chấm 8/10 và 2 câu trả lời cho điểm 7/10 chưa đánh giá cao về sự tiện lợi đối với sản phẩm nước dừa đóng chai Chính vì vậy, để tìm hiểu về sự hài lòng đối với sự tiện lời của sản phẩm nước dừa đóng chai cũng như những nguyên nhân dẫn đến thái độ không hài lòng về sự tiện lợi của dòng sản phẩm này Nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn yếu tố sự tiện lợi để đưa vào bảng câu hỏi

Bảng 1.4: Câu hỏi về mức độ trung thành đối với sản phẩm nước dừa đóng chai

CÂU HỎI VỀ MỨC ĐỘ TRUNG THÀNH ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NƯỚC DỪA ĐÓNG

CHAI

STT Anh/chị có muốn tiếp tục

sử dụng sản phẩm nước

dừa đóng chai cho sự lựa

chọn nước giải khát của

anh/chị không?

Anh/chị sẽ mua sản phẩm nước dừa đóng chai cho gia đình và người thân?

Anh/chị có giới thiệu sản phẩm nước dừa đóng chai cho gia đình, người thân và bạn bè không?

Trang 17

16

Tổng 10: Tiếp tục 10: Sẽ mua 10: Sẽ giới thiệu

Tỷ lệ 100%: Tiếp tục 100%: Sẽ mua 100%: Sẽ giới thiệu

1 Anh/chị có muốn tiếp tục sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai cho sự lựa chọn nước giải khát của anh/chị không?

Hầu như các đáp viên đều muốn tiếp tục sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai Nên nhóm nghiên cứu quyết định đưa câu hỏi này vào bảng câu hỏi khảo sát Để theo dõi xem bên cạnh các đáp viên muốn tiếp tục còn có những ý kiến nào khác cho sự lựa chọn tiếp tục

sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai nhằm lấy cơ sở để khai thác các câu liên quan đến rào cản trở ngại Thêm vào đó, đây sẽ là câu hỏi để triển khai thêm về một khía cạnh yếu tố giá có ảnh hướng đến mức độ trung thành không? Nhóm sẽ triển khai thêm câu hỏi “Nếu giá sản phẩm nước dừa đóng chai tăng thêm 3000đ thì Anh/Chị có tiếp tục sử dụng sản phẩm không?” để đánh giá mức độ trung thành của người tiêu dùng có bị ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả hay không?

2 Anh/chị sẽ mua sản phẩm nước dừa đóng chai cho gia đình và người thân?

100% các đáp viên trả lời sẽ mua sản phẩm cho gia đình và bạn bè Chính vì thế, đây

sẽ là câu hỏi được nhóm nghiên cứu lựa chọn để đưa vào phân tích mức độ trung thành của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai

3 Anh/chị có giới thiệu sản phẩm nước dừa đóng chai cho gia đình, người thân và bạn bè không?

Với việc hoàn toàn sẽ mua sản phẩm nước dừa đóng chai cho gia đình và bạn bè thì trong câu hỏi này, các đáp viên cũng sẵn sàng giới thiệu sản phẩm nước dừa đóng chai đến cho gia đình, người thân và bạn bè của mình Nhóm nghiên cứu sẽ quyết định chọn câu hỏi này đề đưa vào bảng câu hỏi khảo sát nhằm kiểm chứng lại mức độ trung thành của người

Trang 18

17

tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai trên diện rộng có cho kết quả khả quan hay không?

Bảng 1.5: Câu hỏi về những trở ngại khi sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai

CÂU HỎI VỀ NHỮNG TRỞ NGẠI KHI SỬ DỤNG SẢN PHẨM NƯỚC DỪA ĐÓNG CHAI

STT Tại sao anh/chị không muốn sử dụng

sản phẩm nước dừa đóng chai nữa?

Anh/chị có những lo ngại nào về sản phẩm

nước dừa đóng chai?

Quy trình sản xuất Chất bảo quản Hàng giả, hàng nhái

Không đảm bảo vệ sinh Chất bảo quản Đường hóa học

Hạn sử dụng Quy trình sản xuất, vận chuyển

Hạn sử dụng

Hương vị không giống

Đường hóa học

Hương vị không giống Đường hóa học

Trang 19

18

Đường hóa học

1: Công nghệ sản xuất 1: Không đảm bảo vệ sinh 2: Hạn sử dụng

4: Đường hóa học 4: Hương vị không giống 4: Quy trình sản xuất 7: Chất bảo quản

4,2%: Công nghệ sản xuất 4,2%: Không đảm bảo vệ sinh 8,4%: Hạn sử dụng

16,8%: Đường hóa học 16,8%: Hương vị không giống 16,8%: Quy trình sản xuất 28,6%: Chất bảo quản

1 Tại sao anh/chị không muốn sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai nữa?

Đa phần các đáp viên đều muốn tiếp tục sản phẩm nước dừa đóng chai Nên đối với câu hỏi này nhóm nghiên cứu vẫn sẽ giữ để theo dõi nếu khảo sát trên diện rộng, kết quả nhóm nhận được có hoàn toàn giống với kết quả phỏng vấn này không Thêm vào đó, nhóm nghiên cứu có thể khai thác các thông tin khác để biết thêm những nguyên nhân dẫn đến việc không muốn sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai của người tiêu dùng

2 Anh/chị có những lo ngại nào về sản phẩm nước dừa đóng chai?

Đây là câu hỏi nhận được khá nhiều đáp án từ đáp viên Tuy tiếp tục sử dụng nhưng các đáp viên vẫn có những lo ngại nhất định với sản phẩm cụ thể như 7 câu trả lời lo ngại chất bảo quản, 4 câu trả lời lo ngại về quy trình sản xuất, hương vị không giống và có đường hóa học cũng đều có số câu trả lời tương đương Nên nhóm nghiên cứu quyết định đưa câu

Trang 20

19

hỏi “Anh/chị có những lo ngại nào về sản phẩm nước dừa đóng chai?” vào bảng khảo sát

để biết được những lo ngại của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai Và tìm hiểu đâu là điều mà nhiều người tiêu dùng đang lo ngại nhất khi sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai hiện nay Đồng thời nhóm nghiên cứu thảo luận và chọn ra yếu tố sức khỏe, một trong những yếu tố được người tiêu dùng quan tâm nhất làm câu hỏi riêng biệt để nắm được suy nghĩ của người tiêu dùng về sản phẩm nước dừa đóng chai đối với sức khỏe

Câu hỏi về sức khỏe như sau: “Anh/Chị vui lòng cho biết suy nghĩ của mình về những Vấn đề sức khỏe khi sử dụng nước dừa đóng chai”

- Thu thập dữ liệu và đảm bảo chất lượng dữ liệu được thu thập đúng theo bảng câu hỏi

đã được thiết kế

- Đảm bảo tính trung thực của người trả lời phỏng vấn, có cung cấp hành vi, thái độ,

- Đảm bảo tính chính xác của phỏng vấn, nhắm đúng đối tượng để khảo sát

- Đảm bảo tính thống nhất, hợp lý của toàn bộ các câu hỏi, mã, nhập, xử lý và phân tích

dữ liệu theo các tiêu thức đã được đề ra trong thiết kế

Đề tài nghiên cứu tập trung vào 264 đáp viên trong tổng số 300 người thực hiện khảo sát Họ là những người đang sống, học tập và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh và trong

12 tuần qua có sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai

Dữ liệu phục vụ nghiên cứu định lượng được thu thập qua phương pháp phỏng vấn bảng câu hỏi Việc khảo sát được tiến hành bằng 2 cách là trao đổi trực tiếp với đối tượng khảo sát và gửi form khảo sát online Đồng thời, nghiên cứu sử dụng các công cụ thống kê mô tả

và các phương pháp phân tích tương quan được sử dụng trong nghiên cứu nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa các biến và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

Số liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm SPSS 26 Dữ liệu sau khi làm sạch

và mã hóa được tiến hành phân tích thống kê mô tả Sử dụng thống kê toán học như một công cụ xử lý các tài liệu (xử lý các thông tin định lượng được trình bày dưới dạng bảng số liệu, biểu đồ … làm cho các kết quả nghiên cứu của đề tài trở nên chính xác, đảm bảo độ tin cậy hơn

Cách thức tiến hành: Sử dụng các phương pháp xử lý số liệu cơ bản như thống kê

mô tả, kiểm định trung bình…

Trang 21

20

Cuối cùng, Nghiên cứu định lượng được thực hiện với đối tượng khảo sát sinh sống, làm việc tại TP.HCM và trong 12 tuần qua có sử dụng sản phẩm Nước dừa đóng chai và số lượng là 264 mẫu Kết quả thu thập được tổng hợp, phân tích và xử lý bằng SPSS để thống

kê mô tả

Trang 22

21

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

Sau khi nhóm tác giả tiến hành hoàn thiện các nghiên cứu, nhóm đã ghi nhận và xử

lý dữ liệu theo phương pháp thống kê mô tả và kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng để đánh giá lại các yếu tố khám phá trong thị trường sản phẩm nước dừa đóng chai tại Thành phố Hồ Chí Minh

Nhóm tác giả tiến hành loại bỏ các câu trả lời thiếu tính logic của một vài đáp viên trong việc hoàn thành câu trả lời:

- Tổng số mẫu khảo sát thu thập là: 250 mẫu khảo sát online và 50 mẫu khảo sát trực tiếp

- Tổng số mẫu khảo sát thuộc đối tượng cần nghiên cứu sau khi được làm sạch: 264 mẫu Sau khi làm sạch dữ liệu, nhóm tác giả tiến hành mã hóa các đáp án của 264 mẫu khảo sát theo mã code đã đề ra trong bảng câu hỏi

Thông tin về đối tượng tham gia khảo sát

Nhóm tác giả khảo sát và thu được thông tin của đáp viên bao gồm cả nam lẫn nữ ở nhiều độ tuổi khác nhau, dưới đây là thông tin về giới tính, độ tuổi của đáp viên

Bảng 2.1: Giới tính, độ tuổi của đáp viên

Nhận xét: Ở độ tuổi dưới 18 tuổi, có 76,9% số đáp viên có giới tính là Nam và 23,1%

là Nữ Trong độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi, Nam chiếm ưu thế hơn với 64,8% so với Nữ là

Trang 23

22

33,7%, bên cạnh đó thì chiếm số ít với câu trả lời là Khác với 1,6% Độ tuổi từ 26 đến 35 tuổi, chiếm 52,1% câu trả lời khảo sát được là Nam và 47,9% là Nữ Cuối cùng, trong độ tuổi trên 35 tuổi, số lượng đáp viên có giới tính Nam chiếm một nửa câu trả lời (50%), số lượng Nữ là 30% và 20% câu trả lời là Khác

Sau đó nhóm tác giả tiếp tục thu thập dữ liệu về nghề nghiệp và thu nhập hộ gia đình của đáp viên để có được những thông tin sơ bộ cho quá trình nghiên cứu

Bảng 2.2: Nghề nghiệp, Thu nhập hộ gia đình của đáp viên

7 triệu rưỡi - 8 triệu rưỡi

8 triệu rưỡi - 9 triệu rưỡi

9 triệu rưỡi -

10 triệu rưỡi

10 triệu rưỡi -

11 triệu rưỡi

11tr5 - 15tr5

5.1% 0.0% 5.8% 4.3% 1.3%

Trang 24

23

Phần trăm thu nhập hộ gia đình

0.0% 3.4% 1.9% 4.3% 0.0%

Phần trăm thu nhập hộ gia đình

1.7% 0.0% 1.9% 0.0% 2.6%

Phần trăm thu nhập hộ gia đình

100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%

Nhận xét: Với mức thu nhập hộ gia đình từ 7 triệu rưỡi đến 8 triệu rưỡi, số đáp viên đang là Học sinh, sinh viên chiếm số lượng đông nhất là 84,7%; xếp vị trí thứ 2 là Nhân viên văn phòng với 6.8%, tiếp đến là Lao động phổ thông 5,1% và chiếm cùng 1,7 % là Công nhân viên chức và một số nghề nghiệp Khác Trong khoảng từ 8 triệu rưỡi đến 9 triệu rưỡi, chiếm đại đa số 72,4% vẫn là Học sinh, sinh viên; tiếp đó, Công nhân viên chức và Nhân viên văn phòng chênh lệch không nhiều với tỷ lệ lần lượt là 13,8% và 10,3% và Nội trợ chiếm 3.4% Đối với mức thu nhập từ 9 triệu rưỡi đến 10 triệu rưỡi, Học sinh, sinh viên vẫn là câu trả lời nhiều nhất với 53,8%; chiếm số lượng khá cao 28,8% là Nhân viên văn phòng; số đáp viên có nghề nghiệp là Công nhân viên chức trong mức thu nhập này chiếm 7,7; Lao động phổ thông cũng không mấy chênh lệch với 5,8% và có bằng tỷ lệ là 1,9% là Nội trợ và các công việc Khác Chiếm cao nhất trong mức thu nhập hộ gia đình từ 10 triệu rưỡi đến 11 triệu rưỡi với 56.5%, Học sinh, sinh viên vẫn là câu trả lời nhiều nhất sau khi thống kê bảng số liệu, xếp thứ 2 với 21,7% là nghề nghiệp Nhân viên văn phòng; Công nhân viên chức chiếm 13%; Nội trợ và lao động phổ thông bằng nhau với 4,3% Cuối cùng, trong khoảng từ 11 triệu rưỡi đến 15 triệu rưỡi, Học sinh, sinh viên chiếm 61,5%, chiếm cao nhất trong tổng số các nghề nghiệp của các đáp viên; 23,1% là con số thống kê của Nhân viên văn phòng; đứng vị trí thứ 3 là Công nhân viên chức với 11,5%; thấp nhất là Lao động phổ thông với 1.3% và cuối cùng là các nghề nghiệp khác chiếm 2,6%

Trang 25

24

2.2 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT SẢN PHẨM

Câu hỏi khảo sát nhằm đánh giá được sản phẩm có ảnh hưởng như thế nào đến thái

độ và hành vi mua sản phẩm của người tiêu dùng

Trong quá trình khảo sát về mức độ nhận biết các thương hiệu Nước dừa đóng chai trên thị trường, nhóm tác giả thu được những kết quả sau đây:

Hình 2.1: Mức độ nhận biết của người tiêu dùng đối với sản phẩm

Đánh giá của nhóm nghiên cứu về mức độ nhận biết thương hiệu của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước dừa đóng chai như sau:

Trong thị trường hiện nay, có khá nhiều thương hiệu sản phẩm nước dừa đóng chai khác nhau thì Vico fresh và Cocoxim là 2 thương hiệu được nhớ tới đầu tiên trong tâm trí người tiêu dùng Vico fresh là thương hiệu có độ nhận biết cao nhất, cụ thể có tới 22,7% người tiêu dùng nhớ tới đầu tiên khi nhắc đến sản phẩm nước dừa đóng chai Tiếp theo sau

là Cocoxim với 21,2% người tiêu dùng nhớ đến đầu tiên

Ngoài 2 thương hiệu Vico fresh và Cocoxim được nhớ tới đầu tiên nhiều nhất thì người tiêu dùng còn biết đến các thương hiệu nước dừa đóng chai khác như Coco Fresh, VietCoco và Datafa… Các thương hiệu này đều có trên 15% người tiêu dùng biết tới chứng

tỏ độ phủ sóng cũng khá cao nhưng chưa mạnh bằng 2 thương hiệu đầu tiên Cụ thể là Coco Fresh chiếm 18,6%; Vietcoco và Datafa có lượng người tiêu dùng biết đến ngang nhau với 17,5%

Và một vài thương hiệu khác như Vinut và Davis có phần trăm khách hàng biết tới khá thấp Điều này cho thấy hai thương hiệu cần nỗ lực hơn, các những hướng đi đúng đắn

để xây dựng thương hiệu mạnh mẽ hơn qua các phương tiện truyền thông khác nhau

Thông qua showcard mà nhóm nghiên cứu mang tới thì tất cả các thương hiệu này đều được người tiêu dùng nhận ra Coco Fresh lại là thương hiệu được người tiêu dùng biết tới nhiều nhất với14,2% Các thương hiệu như Cocoxim, Vico Fresh và VietCoco vẫn nằm trong top các thương hiệu được nhiều người biết tới qua showcard Cụ thể là Cocoxim chiếm

Trang 26

2.3 PHÂN TÍCH HÀNH VI MUA HÀNG

3.3.1 Tấn suất mua và các tiêu chí quan tâm khi lựa chọn mua sản phẩm

nước dừa đóng chai

Nhóm muốn tìm hiểu về những Tiêu chí mà người tiêu dùng quan tâm khi mua sản phẩm nước dừa đóng chai nên đã đưa vấn đề này vào bảng câu hỏi và thu được kết quả như sau:

Hình 2.2: Các tiêu chí quan tâm khi lựa chọn mua sản phẩm nước dừa đóng chai

Nhận xét: Hương vị và chất lượng của sản phẩm là 2 tiêu chí quan trọng được người

tiêu dùng quan tâm nhất khi quyết định mua sản phẩm nước dừa đóng chai và chiếm lần lượt 23,1% và 21,1% Bên cạnh đó, các tiêu chí có mức ảnh hưởng ngang nhau là hạn sử dụng (14,5%), giá cả (14,2%), tiện lợi (14,2%) và bao bì (12,8%) Ngoài ra, một số tiêu chí khác chiếm 0,1% cũng được người tiêu dùng xem xét như thương hiệu, thành phần,

3.3.2 Tần suất sử dụng

Nhóm muốn tìm hiểu về Tần suất sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai nên đã đưa vấn đề này vào bảng câu hỏi và thu được kết quả như sau:

Trang 27

26

Hình 2.3: Tần suất sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai của NTD

Nhận xét: Các đáp viên được khảo sát là những người có sử dụng nước dừa đóng chai với những tần suất khác nhau Số người sử dụng sản phẩm mỗi ngày chiếm 16,3%, sử dụng 2-3 lần/ngày chiếm 39% và có tới 44,7% người tiêu dùng sử dụng sản phẩm nước dừa đóng chai với tần suất 2-3 lần/tháng Nhìn chung, tần suất mua sản phẩm nước dừa đóng chai của người tiêu dùng ở mức độ thỉnh thoảng

3.3.3 Địa điểm mua sản phẩm

Nhóm muốn tìm hiểu về Địa điểm mà người tiêu dùng mua sản phẩm nước dừa đóng chai nên đã đưa vấn đề này vào bảng câu hỏi và thu được kết quả như sau:

Hình 2.4: Địa điểm mua sản phẩm nước dừa đóng chai của NTD

Nhận xét: Cửa hàng tiện lợi và siêu thị là 2 địa điểm được người tiêu dùng ưu tiên

lựa chọn mua nhất, chiếm lần lượt 34,6% và 30,6% Nguyên nhân có thể là do đây là những nơi có khâu trưng bày rõ ràng và dễ tìm nhất, giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn cũng như so sánh giữa các dòng sản phẩm nước giải khát Ngoài ra, tạp hoá (16%), cantin (10,6%)

Trang 28

27

cũng là những địa điểm được nhiều người tiêu dùng lựa chọn Nước dừa đóng chai là sản phẩm tiêu dùng nhanh nên mức độ tìm kiếm địa điểm mua nhanh cũng là một yếu tố quan trọng, có lẽ vì thế mà chợ là địa điểm được ít người lựa chọn nhất với 8,2%

3.3.4 Người có khả năng giúp mình mua sản phẩm

Nhóm muốn tìm hiểu về những Người có khả năng giúp mình mua sản phẩm nước dừa đóng chai nếu không thể tự mua nên đã đưa vấn đề này vào bảng câu hỏi và thu được kết quả như sau:

Hình 2.5: Người có khả năng giúp NTD mua sản phẩm

Nhận xét: Các đáp viên được khảo sát có độ tuổi trải đều và nghề nghiệp không giống nhau, do đó các mối quan hệ xung quanh mỗi người cũng khác nhau Tuy nhiên, bạn

bè vẫn là người có khả năng mua sản phẩm nước dừa đóng chai cho các đáp viên nhất, chiếm 74,6%, xếp thứ 2 là gia đình với 59,2% và tiếp đến là đồng nghiệp 29,6% Ngoài ra,

có 7,5% là các đối tượng khác thực hiện hành vi này như người yêu,

2.4 PHÂN TÍCH THÁI ĐỘ

3.4.1 Tổng quan chung về thái độ của Người tiêu dùng đối với sản phẩm

Nước dừa đóng chai

Để hiểu rõ tình hình tổng quan về thái độ người tiêu dùng đối với sản phẩm Nước dừa đóng chai thì đây là các số liệu cụ thể thể hiện mức độ đồng ý của khách hàng đối với các yếu tố của sản phẩm Nước dừa đóng chai:

Trang 29

28

Hình 2.6: Thái độ người tiêu dùng với bao bì sản phẩm nước dừa đóng chai

Nhận xét: Đối với bao bì của sản phẩm, các yếu tố đếu được người tiêu dùng đánh giá ở mức 3,5 trở lên Họ đề cao yếu tố Có hình ảnh tượng trưng cho nước dừa tự nhiên với 4,11; và màu sắc tươi mát, thu hút ánh nhìn với 4,08 Điều đó chứng tỏ người tiêu dùng rất chú trọng về hình ảnh cũng như màu sắc được in trên bao bì Yếu tố Cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm cũng được nhiều người quan tâm khi được 3,97 Ngoài ra thì Hình dạng bao bì lạ mắt và Chất liệu bao bì an toàn, thân thiện với môi trường cũng được chú ý lần lượt với 3,75 và 3,69

Hình 2.7: Thái độ người tiêu dùng với chất lượng sản phẩm nước dừa đóng chai

Nhận xét: Về Chất lượng sản phẩm nước dừa đóng chai, yếu tố được người tiêu dùng quan tâm nhất là Công nghệ tiệt trùng trực tiếp UHT với 3,89 Điều này cho thấy vấn đề sức khỏe vẫn được người tiêu dùng đưa lên hàng đầu và nó ảnh hưởng khá nhiều đến quyết định mua của họ Thứ 2, An toàn cho sức khỏe và Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng là 2 yếu tố có mức độ quan tâm chênh lệch không khác nhiều lần lượt là 3,84 và 3,89 Cuối cùng thấp nhất 3,66 là dành cho yếu tố Có thể sử dụng trong thời gian dài, có lẽ người tiêu dùng luôn lo

Trang 30

29

ngại về thời gian sử dụng của sản phẩm này vì quan điểm của người sử dụng về nước dừa

để lâu thường sẽ bị chua và nhanh hư

Hình 2.8: Thái độ người tiêu dùng với hương vị sản phẩm nước dừa đóng chai

Nhận xét: Đối với hương vị sản phẩm, các yếu tố có mức độ quan tâm đều nhau, không mấy chênh lệch, cụ thể lần lượt là Hương vị giống nước dừa tươi (3,85), Vị ngọt thanh (3,83), Kết hợp nhiều vị trái cây (3,83) và Kích thích vị giác (3,7) Nước dừa đóng chai là ngành hàng tiêu dùng nhanh, vì thế có thể thấy sự lựa chọn và ra quyết định mua ảnh hưởng rất nhiều bới Hương vị của sản phẩm, bởi trên thị trường có rất nhiều sản phẩm

Trang 31

30

yếu tố như Dễ dàng sử dụng và Dễ bảo quản lần lượt được đánh giá là 4,1 và 3,77; qua đây nhóm nghiên cứu nhận thấy sản phẩm nước dừa đóng chai có chỗ đứng khá ổn định trong lòng người tiêu dùng

3.4.2 Mức độ yêu thích nhất của người tiêu dùng đối với các thương hiệu

Để biết được mức độ yêu thích nhất đối với các thương hiệu Nước dừa đóng chai,

để biết được thương hiệu nào được nhiều người yêu thích nhất trên thị trường thì hãy quan sát biểu đồ dưới đây

Hình 2.10: Mức độ yêu thích nhất của người tiêu dùng đối với các thương hiệu Nhận xét: Ba thương hiệu Cocoxim, CocoFresh và VicoFresh có mức độ yêu thích

như nhau là 20,5% Tiếp đến là Datafa 19,7%) và cuối cùng là Vietcoco (18,9%) Nhưng nhìn chung thì cả 5 thương hiệu này đều có mức độ yêu thích trên 15% và độ chênh lệch không quá cao Do đó cho thấy mức độ tiềm năng cạnh tranh giwuax các thương hiệu là vô cùng lớn

3.4.3 Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm thuộc nhân khẩu học và các câu hỏi

thái độ

2.4.3.1 Bao bì

Màu sắc tươi mát, thu hút ánh nhìn

H0: Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Màu sắc tươi mát, thu hút ánh nhìn”

Giới tính

Trang 32

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Màu sắc tươi mát, thu hút ánh nhìn” giữa các độ tuổi

Nghề nghiệp

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Màu sắc tươi mát, thu hút ánh nhìn” giữa các nhóm nghề nghiệp

Thu nhập hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene < 0.05 và sig trong kiểm định Welch > 0.05

=> Có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Màu sắc tươi mát, thu hút ánh nhìn” giữa các nhóm thu nhập hộ gia đình của đáp viên

Hình 2.11: Mức độ đồng ý của yếu tố "Màu sắc tươi mát, thu hút ánh nhìn" giữa các

nhóm thu nhập hộ gia đình Cung cấp đầy đủ thông tin

H0: Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Cung cấp đầy đủ thông tin”

Giới tính

Giá trị sig trong kiểm định F > 0.05 và sig trong kiểm định t > 0.05 => Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố "Cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm" giữa các nhóm giới tính

Trang 33

32

Độ tuổi

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm” giữa các độ tuổi

Nghề nghiệp

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm” giữa các nhóm nghề nghiệp

Thu nhập hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene < 0.05 và sig trong kiểm định Welch > 0.05 => Không

có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm” giữa các nhóm thu nhập hộ gia đình

Có hình ảnh tượng trưng cho nước dừa tự nhiên

H0: Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Có hình ảnh tượng trưng cho nước dừa tự nhiên”

Giới tính

Giá trị sig trong kiểm định F > 0.05 và sig trong kiểm định t > 0.05 => Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố "Có hình ảnh tượng trưng cho nước dừa tự nhiên" giữa các nhóm giới tính

Độ tuổi

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “ Có hình ảnh tượng trưng cho nước dừa tự nhiên” giữa các độ tuổi

Nghề nghiệp

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Có hình ảnh tượng trưng cho nước dừa tự nhiên” giữa các nhóm nghề nghiệp

Thu nhập hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Có hình ảnh tượng trưng cho nước dừa tự nhiên” giữa các nhóm thu nhập hộ gia đình

Hình ảnh bao bì lạ mắt

H0: Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Hình ảnh bao bì lạ mắt”

Trang 34

33

Giới tính

Giá trị sig trong kiểm định F > 0.05 và sig trong kiểm định t > 0.05 => Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố "Hình dạng bao bì lạ mắt" giữa các nhóm giới tính

Độ tuổi

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “ Hình dạng bao bì lạ mắt” giữa các

độ tuổi

Nghề nghiệp

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Hình dạng bao bì lạ mắt” giữa các nhóm nghề nghiệp

Thu nhập hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene < 0.05 và sig trong kiểm định Welch > 0.05 => Không

có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Hình dạng bao bì lạ mắt” giữa các nhóm thu nhập hộ gia đình

Chất liệu an toàn, thân thiện với môi trường

H0: Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Chất liệu an toàn thân thiện với môi trường”

Giới tính

Giá trị sig trong kiểm định F < 0.05 và sig trong kiểm định t > 0.05 => Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố "Chất liệu bao bì an toàn, thân thiện với môi trường" giữa các nhóm giới tính

Độ tuổi

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “ Chất liệu bao bì an toàn, thân thiện với môi trường” giữa các độ tuổi

Nghề nghiệp

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Chất liệu bao bì an toàn, thân thiện với môi trường” giữa các nhóm nghề nghiệp

Thu nhập hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene < 0.05 và sig trong kiểm định Welch < 0.05 => Có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Chất liệu bao bì an toàn, thân thiện với môi trường” giữa các nhóm nghề nghiệp Cụ thể là nhóm thu nhập hộ gia đình từ 8 triệu

Trang 35

34

rưỡi - 9 triệu rưỡi có mức điểm đồng ý là 4.03, tiếp theo là ba nhóm thu nhập hộ gia đình

từ 7 triệu rưỡi - 8 triệu rưỡi (3,94); từ 9 triệu rưỡi đến 10 triệu rưỡi (3,83) và từ 10 triệu rưỡi

- 11 triệu rưỡi (3,67) Đặc biệt nhóm thu nhập hộ gia đình từ 11 triệu rưỡi - 15 triệu rưỡi ít quan tâm đến yếu tố bảo vệ môi trường của bao bì với số điểm là 3,32

Hình 2.12: Mức độ đồng ý với yếu tố "Chất liệu bao bì an toàn, thân thiện với môi

trường" giữa các nhóm thu nhập hộ gia đình

2.4.3.2 Chất lượng sản phẩm

Có thể sử dụng trong thời gian dài

H0: Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Có thể sử dụng trong thời gian dài”

Giới tính

Giá trị sig trong kiểm định F > 0.05 và sig trong kiểm định t > 0.05 => Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố "Có thể sử dụng trong thời gian dài" giữa các nhóm giới tính

Độ tuổi

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “ Có thể sử dụng trong thời gian dài” giữa các độ tuổi

Nghề nghiệp

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Có thể sử dụng trong thời gian dài” giữa các nhóm nghề nghiệp

Thu nhập hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene < 0.05 và sig trong kiểm định Welch < 0.05 => Có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Có thể sử dụng trong thời gian dài” giữa các nhóm thu nhập hộ gia đình Cụ thể là nhóm thu nhập hộ gia đình từ 8 triệu rưỡi -

Trang 36

35

9 triệu rưỡi có mức điểm đồng ý là 4, tiếp theo là nhóm thu nhập hộ gia đình từ 9 triệu rưỡi

- 10 triệu rưỡi (3,9) và 10 triệu rưỡi - 11 triệu rưỡi (3,78) Nhóm thu nhập hộ gia đình từ 7 triệu rưỡi - 8 triệu rưỡi và từ 11 triệu rưỡi - 15 triệu rưỡi ít quan tâm đến yếu tố "Có thể sử dụng trong thời gian dài" với mức điểm đồng ý lần lượt là 3,54 và 3,37

Hình 2.13: Mức độ đồng ý với yếu tố "Có thể sử dụng trong thời gian dài" giữa các

nhóm thu nhập hộ gia đình

An toàn cho sức khỏe

H0: Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “An toàn cho sức khỏe”

Giới tính

Giá trị sig trong kiểm định F > 0.05 và sig trong kiểm định t > 0.05 => Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố "An toàn cho sức khỏe" giữa các nhóm giới tính

Độ tuổi

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “An toàn cho sức khỏe” giữa các độ tuổi

Nghề nghiệp

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “An toàn cho sức khỏe” giữa các nhóm nghề nghiệp

Thu nhập Hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene < 0.05 và sig trong kiểm định Welch > 0.05 => Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “An toàn cho sức khỏe” giữa các nhóm thu nhập hộ gia đình

Trang 37

36

Công nghệ tiệt trùng trực tiếp UHT

H0: Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Công nghệ tiệt trùng trực tiếp UHT”

Giới tính

Giá trị sig trong kiểm định F < 0.05 và sig trong kiểm định t > 0.05 => Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố "Công nghệ tiệt trùng trực tiếp UHT" giữa các nhóm giới tính

Độ tuổi

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “ Công nghệ tiệt trùng trực tiếp UHT” giữa các độ tuổi

Nghề nghiệp

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Công nghệ tiệt trùng trực tiếp UHT” giữa các nhóm nghề nghiệp

Thu nhập hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Công nghệ tiệt trùng trực tiếp UHT” giữa các nhóm thu nhập hộ gia đình

Độ tuổi

Giá trị sig trong kiểm định F < 0.05 và sig trong kiểm định t > 0.05 => Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố "Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng" giữa các nhóm giới tính

Nghề nghiệp

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không

có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng” giữa các nhóm nghề nghiệp

Trang 38

37

Thu nhập Hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng” giữa các nhóm thu nhập hộ gia đình

2.4.3.3 Hương vị

Sản phẩm có hương vị giống nước dừa tươi

H0: Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Sản phẩm có hương

vị giống nước dừa tươi”

Giới tính

Giá trị sig trong kiểm định F < 0.05 và sig trong kiểm định t > 0.05 => Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố "Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng" giữa các nhóm giới tính

Độ tuổi

Giá trị sig trong kiểm định Levene < 0.05 và sig trong kiểm định Welch > 0.05 => Không

có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Hương vị giống nước dừa tươi” giữa các độ tuổi

Nghề nghiệp

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định Welch > 0.05 => Không

có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng” giữa các nhóm nghề nghiệp

Thu nhập hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene < 0.05 và sig trong kiểm định Welch > 0.05 => Không

có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Hương vị giống nước dừa tươi” giữa các nhóm thu nhập hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “ Vị ngọt thanh” giữa các độ tuổi

Trang 39

38

Nghề nghiệp

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Vị ngọt thanh” giữa các nhóm nghề nghiệp

Thu nhập hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene < 0.05 và sig trong kiểm định Welch > 0.05 => Không

có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Vị ngọt thanh” giữa các nhóm thu nhập hộ gia đình

Kết hợp nhiều vị trái cây

H0: Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Sản phẩm có hương

vị giống nước dừa tươi”

Giới tính

Giá trị sig trong kiểm định F < 0.05 và sig trong kiểm định t > 0.05 => Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố "Kết hợp nhiều vị trái cây" giữa các nhóm giới tính

Độ tuổi

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “ Kết hợp nhiều vị trái cây” giữa các

độ tuổi

Nghề nghiệp

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Kết hợp nhiều vị trái cây” giữa các nhóm nghề nghiệp

Thu nhập hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Kết hợp nhiều vị trái cây” giữa các nhóm thu nhập hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “ Kích thích vị giác” giữa các độ tuổi

Trang 40

39

Nghề nghiệp

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không có

sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Kích thích vị giác” giữa các nhóm nghề nghiệp

Thu nhập hộ gia đình

Giá trị sig trong kiểm định Levene < 0.05 và sig trong kiểm định Welch > 0.05 => Không

có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Kích thích vị giác” giữa các nhóm thu nhập hộ gia đình

2.4.3.4 Độ tiện lợi

Sản phẩm nước dừa đóng chai dễ dàng sử dụng

H0: Không có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “Sản phẩm nước dừa đóng chai dễ dàng sử dụng”

Giới tính

So sánh giá trị trung bình giữa 2 biến độc lập

Kiểm định trung bình của phương sai

Kiểm định sự tương quan của trung

2.337 0.128 2.736 257 0.007

Phương sai không đồng nhất

2.541 154.799 0.012

Hình 2.14: Mức độ đồng ý với yếu tố "Dễ dàng sử dụng" giữa các giới tính

Giá trị sig trong kiểm định F > 0.05 và sig trong kiểm định t < 0.05 => Có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố "Dễ dàng sử dụng" giữa các nhóm giới tính

Cụ thể là nam giới đồng ý với yếu tố "Dễ dàng sử dụng" ở mức điểm trung bình là 4,23, nữ giới đồng ý với yếu tố này ở mức điểm trung bình là 3.91 Từ đó ta thấy có sự khác biệt giữa nam giới và nữ giới đối với yếu tố "Dễ dàng sử dụng", nam giới cảm thấy sản phẩm nước dừa đóng chai dễ sử dụng hơn, điều này có ảnh hưởng đến hành vi mua của hai nhóm giới tính

Độ tuổi

Giá trị sig trong kiểm định Levene > 0.05 và sig trong kiểm định F > 0.05 => Không

có sự khác biệt về sự đánh giá mức độ đồng ý của yếu tố “ Dễ dàng sử dụng” giữa các độ tuổi

Ngày đăng: 23/01/2022, 18:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm