Nhiệt độ đông đặc của nước suy ra từ đồ thị là: -0.52ºCNhiệt độ tại đó xuất hiện những tinh thể đầu tiên là: -0.39ºC Thí nghiệm 2: Xác định nhiệt độ đông đặc của dung dịch sucrose Vẽ đồ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
TRÌNH THỰC TẬP HÓA LÝ
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022
Cần Thơ, tháng 12 năm 2021
GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY
TS LÊ THỊ BẠCH
Tên thành viên:
Đặng Ngọc Quế Trân B1909740 Dương Thị Mỹ Tuyên B1909745
Trang 2Phúc trình
XÁC ĐỊNH ∆ H ° , ∆ S °VÀ ∆ G ° CỦA QUÁ TRÌNH HÒA TAN BORAX TRONG NƯỚC
1
P H Ầ N T R Ả L Ờ I C Á C C Â U H Ỏ I
(1) Viết công thức cấu tạo của borax, Na2B4O5(OH )4∙ 8 H2O
(2) Dựa vào phần thực nghiệm, chứng minh công thức sau:
C Borax V Borax=C HCL V HCL
Trang 3Theo thực nghiệm, ta hút 4 mL dung dịch borax cho vào bình nón và dùng dungdịch HCl 0.5 M để tiến hành chuẩn độ Na2B4O5(OH )4 có số đương lượng bằng 2 nên:
0.5 x 12
617
Trang 4Từ các số liệu tính toán, vẽ đồ thị sự phụ thuộc Ɩ K n sp theo T1.
Sử dụng đường thẳng để tính ∆ H o, ∆ S o và cuối cùng tính ∆ G o ở nhiệt độ chuẩn 25°C
Trang 5LnKsp Linear (LnKsp)
Trang 7Nhiệt độ đông đặc của nước suy ra từ đồ thị là: -0.52ºC
Nhiệt độ tại đó xuất hiện những tinh thể đầu tiên là: -0.39ºC
Thí nghiệm 2: Xác định nhiệt độ đông đặc của dung dịch sucrose
Vẽ đồ thị hàm số y = f(x), với trục y biểu thị nhiệt độ và trục x biểu thị thời gian tươngứng
Trang 8Nhiệt độ đông đặc của dung dịch sucrose là: -0.74ºC
Nhiệt độ tại đó xuất hiện những tinh thể đầu tiên là: -0.6ºC
Thí nghiệm 3: Xác định nhiệt độ đông đặc của dung dịch (nước + chất X)
Vẽ đồ thị hàm số y = f(x), với trục y biểu thị nhiệt độ và trục x biểu thị thời gian tươngứng
Trang 9Nhiệt độ đông đặc của dung dịch (nước + chất X) là: -0.8ºC
Nhiệt độ tại đó xuất hiện những tinh thể đầu tiên là: -0.6ºC
Kết quả Xác định khối lượng phân tử của sucrose
Kết quả Xác định khối lượng phân tử của chất X
Nồng độ molan của dung dịch m suy ra từ ∆ T =K f ∙m
K f ( h ng ằ số nghi m ệ đông c a ủ n c ướ )=1,86 °C /m
Để xác định nhiệt độ đông đặc của dung môi nước cũng như dung dịch, sinh
viên có thể dùng một trong các cách sau:
– Dựa vào đồ thị (có thể vẽ trên ô kẻ ly của bài phúc trình hoặc dùng excel hoặc
origin)
– Nếu quan sát được nhiệt độ tại đó bắt đầu xuất hiện tinh thể, thì nhiệt độ đó
cũng chính là nhiệt độ đông đặc
Trang 112.8 2.85
2.9 2.95
3 3.05
f(x) = − 0.05 x + 3.03 R² = 0.92
Trang 13τ =0,693
k
Tại nhiệt độ phòng……….
………
………
………
………
Tại 40°C ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15Vẽ đồ thị Ɩ (V g ¿¿o − V t)¿ theo t
1.66
1.67
1.68
1.69
1.7
1.71
1.72
1.73
1.74
1.75
f(x) = − 0 x + 1.75 R² = 0.96
lg (vo-vt) Linear (lg (vo-vt)) Tuyến tính (lg(V-vt))
t (phút)
Phương trình đường thẳng có dạng:lg (V¿¿∞ −V t)=− k1t
2,303+lg (V ∞ −V o)¿
Tính k 1 ở nhiệt độ phòng : Từ hệ số góc của đường thẳng = -0.001
→ − K1
2,303=− 0.001, ta tính được K1= 0,002303 (s
-1 )
(2) Tính hằng số vận tốc phản ứng ở 40°C
t, phút V 1 , mL V ∞, mL (V ∞ −V t), mL Ɩ g(V ∞ −V t)
5 ………
70
……… ………
15 ……… ……… ………
25 ……… ……… ………
35 ……… ……… ………
45 ……… ……… ………
55 ……… ……… ………
Trang 16Vẽ đồ thị Ɩ g(V ∞ −V t) theo t
Phương trình đường thẳng có dạng: ………
Tính k 2 ở 40°C : ………
………
(3) Tính năng lượng hoạt hóa E a của phản ứng: Áp dụng phương trình Arrhenius n Ɩ k2 k1= E a R (T11− 1 T2) T 1 = nhiệt độ phòng + 273 ……… k 1 = hằng số vận tốc phản ứng ở nhiệt độ phòng T 2 = 40°C + 273 ……… k 2 = hằng số vận tốc phản ứng ở 4 0°C R=8,314 J mol ∙ K Từ đó tính được E a ………
………
………
………
(4) Tính chu kỳ bán hủy phản ứng ở nhiệt độ phòng và 40°C Áp dụng công thức: τ =0,693 k Tại nhiệt độ phòng ………
………
………
………
………
Tại 4 0°C ………
………
………
………
………
Trang 17 Khả năng hấp phụ phụ thuộc vào bốn yếu tố:
Bản chất của chất hấp phụ và chất bị hấp phụ.
Diên tích bề mặt riêng của chất hấp phụ.
Nhiệt độ
Nồng độ chất bị hấp phụ
(2) Khác nhau giữa hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học
- Hấp phụ vật lý: Các phân tử chất bị hấp phụ liên kết với những tiểu phân (nguyên tử, phân tử, các ion, ) ở bề mặt phân chia pha bởi lực liên kết Van der Walls yếu Đó là tổng hợp của nhiều loại lực hút khác nhau: tĩnh điện, tán xạ, cảm ứng và lực định hướng Lực liên kết này yếu nên dễ bị phá
vỡ Trong hấp phụ vật lý, các phân tử của chất bị hấp phụ và chất hấp phụ không tạo thành hợp chất hoá học (không hình thành các liên kết hoá học) mà chất bị hấp phụ chỉ bị ngưng tụ trên bề mặt phân chia pha và bị giữ lại trên bề mặt chất hấp phụ Ở hấp phụ vật lý, nhiệt hấp phụ không lớn.
- Hấp phụ hóa học: Hấp phụ hoá học xảy ra khi các phân tử chất hấp phụ tạo hợp chất hoá học với các phân tử chất bị hấp phụ Lực hấp phụ hoá học khi đó là lực liên kết hoá học thông thường (liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết phối trí ) Lực liên kết này mạnh nên khó bị phá vỡ Nhiệt hấp phụ hoá học lớn, có thể đạt tới giá trị 800 kJ/mol.
(3) Phân biệt hai khái niệm hấp phụ và hấp thụ? Cho ví dụ minh họa.
Hấp phụ không tạo thành liên kết hóa học, hay chất mới Chất bị hấp phụ chỉ nằm ở bề mặt chất hấp phụ
Hấp thụ là hiện tượng các phân tử, nguyên tử hay các ion bị hút, khuếch tán và đi qua mặt phân cách vào trong toàn bộ vật lỏng hoặc rắn
Vd:
Hấp thụ CO2 bằng NaOH ( CO2 + NaOH(loãng) → NaHCO3)
Trang 18 Hấp phụ bụi bẩn bằng than hoạt tính, làm khô khí bằng silicagel…
(4) Hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir dựa trên bốn giả thiết nào?
Bề mặt hấp phụ là đồng nhất, nghĩa là, tất cả các tâm hấp phụ là tương đương nhau.
Các phân tử chất bị hấp phụ không tương tác nhau.
Các phân tử bị hấp phụ trên bề mặt theo một cơ chế như nhau.
Khi quá trình hấp phụ đạt cực đại, chỉ hình thành đơn lớp hấp phụ.
Trang 20Phúc trình
ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ VÀ NHIỆT ĐỘ
ĐẾN SỨC ĐIỆN ĐỘNG CỦA PIN
2Al3+ + 6e 2Al (1) Eo = -1.66 V3Cu2+ + 6e 3Cu (2) Eo = +0.34 VLấy phương trình (2) trừ cho phương trình (1) ta được:
2Al + 3Cu2+ 2Al3+ + 3Cu
Trang 21(1) Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến sức điện động
Trang 23Phúc trình
XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG PHƯƠNG PHÁP TỐC ĐỘ ĐẦU8
Trang 240 500 1000 1500 2000 2500 0
Trang 2520 40 60 80 100 120 140 160 180 200 0
Trang 260 100 200 300 400 500 600 0
Trang 270 50 100 150 200 250 0
Trang 28t (thời gian, giây)
Trang 29t (thời gian, giây)
Trang 31Ngoại suy đồ thị (x t ) theo t đến t = 0 ta sẽ tính được tốc độ đầu, (x t )0= 5.0426x10-6
0 0 0 0 0 0 0 0
t (thời gian, giây)
Trang 32Bậc phản ứng theo [I −] là 1.4147
Bậc toàn phần của phản ứng là 1.4147
Phương trình động học có dạng − d¿ ¿
Trang 33Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ phòng