Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT Tiểu luận Địa kỹ thuật ứng dụng: Dự án đầu tư xây dựng QL 1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăng mặt đường QL1 tỉnh Hà Nam theo hình thức hợp đồng BOT
Trang 1DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC LỘ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ LÝ VÀ TĂNG MẶT ĐƯỜNG QUỐC LỘ 1 ĐOẠN KM215+775 – KM235+885, TỈNH HÀ NAM THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BOT.
I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:
1 Vị trí công trình: điểm đầu tại phía Nam trạm thu phí Nam Cầu Giẽ – Km216+800 QL1; điểm cuối tại nút giao giữa ĐT494 với QL1 – Km235+885 QL1
Hướng tuyến: tuyến bắt đầu từ Km216+874 trên QL1 phía Nam trạm thu phí Nam Cầu Giẽ Tuyến rẽ sang phía Tây QL1 và đi sau miếu thờ lớn thuộc xã Ngọc Thụy; tuyến đi sát thôn Đông, xã Duy Hải, huyện Duy Tiên về phía Đông và giao cắt với QL38 tại Km2+963 (Km86+50-QL38, nút giao từ QL38 đi TP Phủ Lý) Từ vị trí giao cắt này tuyến
đi trùng với QL38, vượt cầu Nhật Tựu (Km86+900-QL38) đi đến nút giao giữa QL38 và ĐT498 (nút giao Nhật Tựu đang thi công) Tuyến đi bám theo ĐT498 đến Km8+100 (lý trình ĐT498) thuộc địa phận xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng Tuyến rẽ trái đi mới qua khu ruộng, đi sát đền Chanh Thôn, xã Văn Xá về phía Đông ; đi sát trường THCS Đặng Xá về phía Tây Tuyến giao cắt với QL21 quy hoạch tại Km9+940 và vượt sông Đáy tại Km11+150 Tuyến giao cắt với QL21A tại Km113+900 (lý trình QL21A) sau đó đi sát hành lang đường ống xăng dầu về phía Tây Tuyến cắt qua ĐT494B và đường Lê Chân, sau đó đi đến vị trí giao cắt giữa tuyến đường sắt nhà máy XM Bút Sơn và ĐT494 để tận dụng hệ thống đường ngang của đường sắt đã lập Từ vị trí giao cắt này tuyến đi theo ĐT494 đến điểm cuối tại nút giao giữa ĐT494 với QL1 (Km235+885-QL1)
2 Quy mô công trình: Bnền=12m, Bmặt=11m Chiều dài L=23,30 Km
6.0%
Bề rộng mặt đường gồm 2 làn xe cơ giới Bmặtcg 2x3,5m = 7,0m Bề rộng lề gia cố như mặt Blề gia cố 2x2.0m = 4,0m
Trang 33 Đặc điểm chung của khu vực:
Khu vực dự án thuộc địa phận của hai tỉnh Nam Định và Ninh Bình
Địa hình Nam Định chủ yếu là đồng bằng ven biển Phía Đông Nam là bãi bồi và một
ít đồi núi thấp ở Tây Bắc Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Chỗ cao nhất là đỉnh núi Gôi ( 122 m), chố thấp nhất ( 3 m) ở vùng chiêm trũng ý yên, so với mực nước biển
Mặc dù được xếp vào khu vực đồng bằng Bắc Bộ nhưng Ninh Bình chỉ có hai huyện duyên hải là Yên Khánh và Kim Sơn không thuộc miền núi Địa hình rất đa dạng và phức tạp, có vùng đồi núi, vùng đồng bằng và vùng ven biển
Phạm vi tuyến chủ yếu cắt qua khu vực đồng ruộng, cụm dân cư nên địa hình tương đối bằng phẳng Điểm sâu nhất có cốt -6.86 m, điểm cao nhất có cốt 1.92 m
II YÊU CẦU NỀN ĐƯỜNG
1 Nền đường thông thường
- Nền đường phải luôn duy trì được sự ổn định toàn khối, hình dạng nền đường đáp ứng được các yêu cầu xe chạy trong quá trình khai thác
- Nền đường phải có đủ cường độ để chịu được tác dụng của tải trọng xe chạy truyền xuống thông qua kết cấu áo đường
- Toàn tuyến là nền đường đắp hoặc không đào, không đắp Quy định thiết kế nền đường đắp như sau:
+ H 6,0m: taluy 1/1.5;
+ H > 6,0m: nền đường được giật cấp (chiều cao mỗi cấp tối đa 6,0m taluy 1/1.5), giữa các cấp để 1 hộ đạo rộng 2,0m
- Đối với nền đường đắp, 50cm dưới đáy áo đường được đầm chặt với K ≥ 0.98 Đối với trường hợp nền đào vào đất không đạt yêu cầu về độ chặt thì dưới đáy kết cấu áo đường phải thay bằng đất tốt và đầm lại để đảm bảo 50cm trên cùng có độ chặt K≥0.98
- Vật liệu đắp nền đường K95: đắp nền bằng cát đen, bên ngoài đắp bao bằng đất dính dày 1m
- Vật liệu đắp nền K98: sử dụng đất tốt và phù hợp để đắp lớp nền K98
- Tại những vị trí nền đường đắp qua các khu vực ngập nước thường xuyên, mái ta luy nền đắp được ốp mái ta luy bằng đá xây vữa xi măng M100#
- Mái ta luy nền đắp được trồng cỏ bảo vệ tạo cảnh quan đẹp, dễ chăm sóc và bảo dưỡng
Ghi chú:
+ Trong khu vực dự án có trữ lượng đá xô bồ (đá thải từ các mỏ đá) lớn, trong một
số dự án cũng đã tận dụng để đắp nền đường (thậm chí sử dụng cả cho lớp nền thượng K98) và thấy đảm bảo chất lượng yêu cầu;
+ Với mục đích tận dụng nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương, hạn chế khai thác
tài nguyên đất, cát, tiết giảm kinh phí đầu tư cho dự án, đề nghị trong các bước tiếp theo cần khảo sát, thí nghiệm loại đá xô bồ này, nếu loại đá này đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho công tác đắp nền đường thì nên sử dụng để đắp nền thay cho một phần đất và cát phải khai thác.
Trang 42 Nền đường qua khu vực đất yếu
2.1 Các chỉ tiêu yêu cầu:
- Thời gian thi công: tối đa là 18 tháng cho phần nền
- Hệ số ổn định trượt đạt yêu cầu: 1.20 trong thời gian thi công, 1.4 trong thời gian khai thác, theo phương pháp Bishop
- Độ lún dư: Theo quy trình 22TCN 262 - 2000 lún dư nhỏ hơn 20 cm cho phạm vi nền đường ngay sau đuôi mố cầu, 30 cm ở phạm vi gần cống và 40 cm ở các đoạn khác
2.2 Điều kiện địa chất:
2.2.1 Điều kiện địa tầng:
Phạm vi tuyến thiết kế nằm trên kiểu địa hình đồng bằng tích tụ, xâm thực bóc mòn Đặc điểm bề mặt địa hình dọc theo tuyến khá bằng phẳng, cao độ mặt địa hình phổ biến từ 1.0 m 2.5 m Địa hình bị phân cắt bởi hệ thống kênh mương, và các sông trong khu vực Có những đoạn tuyến chạy dọc theo bờ sông, bờ mương, hai bên tuyến có nhiều ao hồ
Tuyến khảo sát có điều kiện địa chất công trình bất lợi, đất nền dọc theo tuyến phổ biến gặp các lớp đất yếu và phân bố phức tạp Các lớp đất có sức kháng cắt nhỏ, tính nén lún khá mạnh đến mạnh thường nằm ngay trên mặt với tổng bề dầy lớn, đoạn từ Km0-Km13, bề dày đất yếu phổ biến từ 4m đến 15m, đoạn từ Km13-Km19, bề dày đất yếu
>20.0m Dọc theo tuyến có gặp lớp cát hạt mịn trạng thái xốp đến chặt vừa (lớp 4), phân bố liên tục từ cầu Nhật Tựu đến Km13
Chỉ tiêu cơ lý:
- Nhìn chung các lớp đất yếu ở đây có trạng thái quá cố kết, các lớp đất yếu có bề dầy lớn, độ sâu phân bố khác nhau nên áp lực tiền cố kết biến đổi nhiều ở từng mặt cắt và theo chiều sâu Sức kháng cắt không thoát nước Cuu thấp , khả năng nén lún khá mạnh
- Các chỉ tiêu cơ lý các lớp đất yếu có thể khái quát như sau :
+ Khối lượng thể tích w = 1.63 1.82 T/m3
+ Hệ số rỗng thiên nhiên 0 = 0.971 1.654
+ Chỉ số nén của các lớp đất yếu: Cc = 0.271 0.546
+ Hệ số cố kết ở cấp áp lực (1 2) Kg/cm2 Cv = (1.105 2.239) x 10-3 cm2/s
- Sức kháng cắt không thoát nước xác định theo giá trị nén 3 trục sơ đồ UU (tham khảo từ các dự án trong vùng như dự án mở rộng QL1A bước thiết kế kỹ thuật, dự án cầu Nhật Tựu-Km86+900_QL38 bước thiết kế kỹ thuật, dự án tuyến đường vành đai kinh tế T3 (từ cầu Khả Phong đến QL38) bước thiết kế bản vẽ thi công, dự án nâng cấp hệ thống giao thông thuộc quy hoạch nâng cấp CSHT phòng chống thiên tai vùng phân lũ sông Đáy, tỉnh Hà Nam Giá trị sức kháng cắt không thoát nước của các lớp đất yếu biến đổi
Su = 1.70 2.15 T/m2
- Áp lực tiền cố kết Pc của các lớp biến đổi theo độ sâu, biến đổi trong khoảng:
Pc= 9.30 T/m2 10.85 T/m2
- Vật liệu đắp nền đường dự kiến sử dụng cát hạt nhỏ có nguồn gốc cát sông trong khu vực được đầm chặt K95 (do đặc thù tuyến đi gần các khu mỏ đá cần nghiên cứu sử dụng vật liệu đá xô bồ (đá thải) nếu đạt yêu cầu kỹ thuật để làm vật liệu đắp nền đường)
Trang 5Căn cứ vào các tài liệu đo vẽ ĐCCT, kết quả khoan khảo sát địa chất nền đường, thí nghiệm hiện trường và kết quả thí nghiệm mẫu đất trong phòng, địa tầng khu vực xây dựng công trình được phân chia thành các lớp đất và được mô tả theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
a Lớp 1a: Đất đắp(Sét pha lẫn sạn màu xám vàng, xám nâu)
Lớp này gặp ở các hố khoan sau: ND D2, ND D4, ND N5, ND N5-1,
Cao độ mặt lớp thay đổi từ: 1.08m (ND D4) đến 2.01m (ND N5)
Cao độ đáy lớp thay đổi từ: 0.28m (ND D4) đến 1.21m (ND N5)
Bề dày lớp thay đổi từ: 0.5m đến 1.2m
Đây là lớp đất ruộng và đất đắp tại công trình có thành phần không ổn định, bề dày
bé nên khi thi công có thể bóc bỏ lớp đất này
(Xem chi tiết trên mặt cắt địa chất công trình, hình trụ các hố khoan và bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý)
b Lớp 1: Bùn ruộng lẫn hữu cơ, màu xám nâu, xám vàng
Lớp này gặp ở các hố khoan sau: N31, ND D1, N3, ND D3, ND D5, ND N1-1, ND N1, ND N2, ND N2-1, ND N3, ND N3-1, ND N4, ND N4-1, D150,
Cao độ mặt lớp thay đổi từ: 0.6m (N31) đến 0.88m (ND D1)
Cao độ đáy lớp thay đổi từ: 0.3m (N31) đến 0.58m (ND D1)
Bề dày lớp thay đổi từ: 0.3m đến 0.3m
Đây là lớp bùn ruộng hình thành trên bề mặt khảo sát với bề dày bé nên khi thi công có thể bóc bỏ lớp đất này
(Xem chi tiết trên mặt cắt địa chất công trình, hình trụ các hố khoan và bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý)
c Lớp 2a: Bùn sét lẫn hữu cơ vỏ sò màu xám, xám đen
Lớp này gặp ở các hố khoan sau: ND N5, ND N5-1,
Cao độ mặt lớp thay đổi từ: 0.81m (ND N5-1) đến 1.21m (ND N5)
Cao độ đáy lớp thay đổi từ: -2.29m (ND N5-1) đến -1.79m (ND N5)
Bề dày lớp thay đổi từ: 3m đến 3.1m
Đã tiến hành lấy 3 mẫu và thí nghiệm 2 mẫu Giá trị trung bình các đặc trưng cơ lý được trình bày trong bảng sau.
Trang 65.0 2.0 10.0 5.0
> 10.0
3 Khối lượng thể tích tự nhiên w g/cm3 1.695
4 Khối lượng thể tích khô c g/cm3 1.132
16 Cường độ chịu tải quy ước R’ KG/cm2 0.44
(Xem chi tiết trên mặt cắt địa chất công trình, hình trụ các hố khoan và bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý)
d Lớp 2: Sét pha lẫn hữu cơ màu xám, xám nâu, trạng thái dẻo cứng
Lớp này gặp ở các hố khoan sau: N31, ND D1, N3, ND D3, ND D5, ND N1-1, ND N1, ND N2, ND N2-1, ND N3, ND N3-1, ND N4, ND N4-1, D150,
Cao độ mặt lớp thay đổi từ: 0.3m (N31) đến 0.58m (ND D1)
Cao độ đáy lớp thay đổi từ: -0.1m (N31) đến 0.18m (ND D1)
Bề dày lớp thay đổi từ: 0.4m đến 0.5m
Kết quả tính toán cho cường độ chịu tải quy ước R' = 1.2 KG/cm2
(Xem chi tiết trên mặt cắt địa chất công trình, hình trụ các hố khoan và bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý)
e Lớp 3a: Cát pha lẫn vỏ sò, hữu cơ màu xám, xám nâu, trạng thái dẻo
Lớp này gặp ở các hố khoan sau: ND N5, ND N5-1,
Cao độ mặt lớp thay đổi từ: -2.29m (ND N5-1) đến -1.79m (ND N5)
Cao độ đáy lớp thay đổi từ: -10.29m (ND N5-1) đến -9.19m (ND N5)
Bề dày lớp thay đổi từ: 7.4m đến 8m
Đã tiến hành lấy 8 mẫu và thí nghiệm 8 mẫu Giá trị trung bình các đặc trưng cơ lý được trình bày trong bảng sau
Trang 7< 0,005 8.08
2.0 1.0 5.0 2.0 10.0 5.0
> 10.0
3 Khối lượng thể tích tự nhiên w g/cm3 1.709
4 Khối lượng thể tích khô c g/cm3 1.318
16 Cường độ chịu tải quy ước R’ KG/cm2 0.81
(Xem chi tiết trên mặt cắt địa chất công trình, hình trụ các hố khoan và bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý)
f Lớp 3: Sét pha lẫn hữu cơ, vỏ sò, kẹp lớp cát mỏng, màu xám, xám nâu, trạng thái dẻo chảy
Lớp này gặp ở các hố khoan sau: N31, ND D1, N3, ND D2, ND D3, ND D4, ND D5,
ND N1-1, ND N1, ND N2, ND N2-1, ND N3, ND N3-1, ND N4, ND N4-1, D150,
Cao độ mặt lớp thay đổi từ: -0.1m (N31) đến 0.78m (ND D2)
Cao độ đáy lớp thay đổi từ: -15.59m (ND N1) đến -6.47m (N3)
Bề dày lớp thay đổi từ: 6.6m đến 15.6m
Đã tiến hành thí nghiệm SPT 5 lần cho giá trị Nmin = 2, Nmax = 5, giá trị trung bình Ntb/30cm = 3.4
Đã tiến hành lấy 80 mẫu và thí nghiệm 80 mẫu Giá trị trung bình các đặc trưng cơ lý được trình bày trong bảng sau.
Trang 8TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị
5.0 2.0 10.0 5.0
> 10.0
3 Khối lượng thể tích tự nhiên w g/cm3 1.706
4 Khối lượng thể tích khô c g/cm3 1.152
16 Cường độ chịu tải quy ước R’ KG/cm2 0.632
(Xem chi tiết trên mặt cắt địa chất công trình, hình trụ các hố khoan và bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý)
g Lớp 4: Sét pha lẫn hữu cơ màu xám, xám nâu, trạng thái dẻo mềm (Đôi chỗ lẫn hữu cơ)
Lớp này gặp ở các hố khoan sau: N31, ND D1, N3, ND D2, ND D3, ND D4, ND D5,
ND N1-1, ND N1, ND N2, ND N2-1, ND N3, ND N3-1, ND N4, ND N4-1, D150,
Cao độ mặt lớp thay đổi từ: -15.59m (ND N1) đến -6.47m (N3)
Cao độ đáy lớp thay đổi từ: -24.12m (ND D1) đến -11.84m (ND N4-1)
Bề dày lớp thay đổi từ: 2m đến 9.9m
Đã tiến hành thí nghiệm SPT 1 lần cho giá trị trung bình Ntb/30cm = 7
Trang 9Đã tiến hành lấy 40 mẫu và thí nghiệm 40 mẫu Giá trị trung bình các đặc trưng cơ lý được trình bày trong bảng sau.
5.0 2.0 10.0 5.0
> 10.0
3 Khối lượng thể tích tự nhiên w g/cm3 1.752
4 Khối lượng thể tích khô c g/cm3 1.253
16 Cường độ chịu tải quy ước R’ KG/cm2 1.068
(Xem chi tiết trên mặt cắt địa chất công trình, hình trụ các hố khoan và bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý)
h Lớp 5: Sét pha màu xám vàng, xám nâu, xám ghi, trạng thái dẻo cứng đến nửa
cứng.(đôi chỗ lẫn hữu cơ)
Lớp này gặp ở các hố khoan sau: N31, N3, ND D2, ND D3, ND D4, ND D5, ND N1-1, ND N1, ND N2, ND N2-1, ND N3, ND N3-1, ND N4, ND N4-1, ND N5, ND N5-1, D150,
Cao độ mặt lớp thay đổi từ: -19.19m (ND N1) đến -9.19m (ND N5)
Cao độ đáy lớp thay đổi từ: -23.92m (ND D4) đến -12.99m (ND N5)
Trang 10Bề dày lớp thay đổi từ: 1m đến 10m.
Đã tiến hành thí nghiệm SPT 3 lần cho giá trị Nmin = 13, Nmax = 17, giá trị trung bình Ntb/30cm = 15
Đã tiến hành lấy 43 mẫu và thí nghiệm 43 mẫu Giá trị trung bình các đặc trưng cơ lý được trình bày trong bảng sau.
5.0 2.0 10.0 5.0
> 10.0
3 Khối lượng thể tích tự nhiên w g/cm3 1.765
4 Khối lượng thể tích khô c g/cm3 1.329
16 Cường độ chịu tải quy ước R’ KG/cm2 1.320
Như vậy với số liệu của khảo sát địa chất trên công trình cần tính toán xử lý nền đất yếu tại các khu vực có lớp đất yếu như 2a, 3 , 3a và 4 phân bố
Sau đây là điển hình một đoạn tuyến từ Km1+000 đến Km1+300 đi qua vùng đất yếu của công trình:
- Điển hình một vị trí khoan địa chất của công trình: Hố khoan ND D2 tại lý trình Km1+264,5 của công trình:
Trang 11Cưưưư:Mẫuưđá
Dưưưư:Mẫuưpháưhuỷ
Uưưưư:MẫuưNguyênưdạng
30.0
28.5
27.0
ghi chú:
Đến
10.0
18.0 16.0 14.0 12.0
24.0 22.0 20.0
25.5
24.0
22.5
21.0
19.5
18.0
16.5
15.0
13.5
12.0
Sétưphaưmàuưxámưvàng,ưxámưnâu,ưxámưghi, trạngưtháiưdẻoưcứngưđếnưnửaưcứng.(đôiưchỗ
lẫnưhữuưcơ) 7.00
25.00
5
-23.720
U12 U11 U10
23.8 21.8 19.8
Sétưphaưlẫnưhữuưcơưmàuưxám,ưxámưnâu,ưtrạng tháiưdẻoưmềm.(Đôiưchỗưlẫnưhữuưcơ).
2.50
18.00
15.50
4
-16.720 -14.220
U9 U8 U7 U6
17.8 15.8 13.8 11.8
1a
4.5
10.5
9.0
7.5
6.0
3.0
1.5
0.0
4.0 3.8 U2
Sétưphaưlẫnưhữuưcơ,ưvỏưsò,ưkẹpưlớpưcátưmỏng, màuưxám,ưxámưnâu,ưtrạngưtháiưdẻoưchảy.
15.00
6.0
9.8 U5
7.8 U4
5.8 U3
Đấtưđắp(Sétưphaưlẫnưsạnưmàuưxámưvàng,ưxám
nâu)
0.50
0.50
0.780
2.0 1.8 U1
Từ
Hố khoan: ND D2 Vị trí HK: Km1+264,50