1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đường lối xây dựng hệ thống chính trị của Đảng thời kỳ đổi mới, thực trạng và giải pháp: Tiểu luận Đường lối Cách mạng

41 65 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 265,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường lối xây dựng hệ thống chính trị của Đảng thời kỳ đổi mới, thực trạng và giải pháp? Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc góp phần xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh?I. MỞ ĐẦU41. Lý do chọn đề tài42. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu43. Cơ sở nghiên cứu và phương pháp luận53.1. Cơ sở nghiên cứu53.2. Phương pháp luận84. Đóng góp của đề tài8II. NỘI DUNG9PHẦN 1: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kì đổi mới, thực trạng và giải pháp91.1. Bối cảnh thời kỳ đổi mới91.1.1. Bối cảnh trong nước91.1.2. Bối cảnh quốc tế101.2. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị của Đảng101.2.1 Mục tiêu và quan điểm xây dựng hệ thống chính trị101.2.2 Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị111.3. Thành tựu và Hạn chế131.3.1. Thành tựu131.3.2. Hạn chế và nguyên nhân131.4. Giải pháp xây dựng hệ thống chính trị151.4.1. Đối với Đảng, nhà nước151.4.2. Đối với Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể171.4.3. Đối với nhân dân182PHẦN 2. Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc góp phần xây dựng hệ thống chính trịtrong sạch, vững mạnh192.1. Về nhận thức192.2. Về học tập rèn luyện192.3. Về thực hiện vai trò của công dân, đoàn viên, đảng viên trong xây dựng từng thànhtố của hệ thống chính trị20III. KẾT LUẬN21IV. Tài liệu tham khảo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH

BÌNH Sinh viên thực

Trang 2

HCM, 22 THÁNG 3 NĂM 2021

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kì đổi mới, thực trạng và giải pháp 9

1.2 Đường lối xây dựng hệ thống chính trị của Đảng 10

1.2.1 Mục tiêu và quan điểm xây dựng hệ thống chính trị 101.2.2 Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị 11

1.4.2 Đối với Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể 17

Trang 4

2

Trang 5

PHẦN 2 Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc góp phần xây dựng hệ thống chính trị

Trang 6

3

Trang 7

I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn quan tâm chăm loxây dựng Đảng thật sự trong sạch, vững mạnh Từ khi giành được chính quyền, Đảng tavừa là một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị, vừa là hạt nhân lãnh đạo hệ thống

ấy Bởi vì, “Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời

là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam,… là lực lượng lãnhđạo Nhà nước và xã hội” Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh chi phối tính chất, mụctiêu, nhiệm vụ, hiệu quả xây dựng hệ thống chính trị

Để phù hợp với những yêu cầu phát triển đất nước của thời kỳ đổi mới hệ thống chính trịViệt Nam phải có những cải cách về đường lối Từ việc thấy rõ được bản chất, đặc điểm,vai trò, nhiệm vụ và vị trí của hệ thống chính trị nước ta, đồng thời thấm nhuần quanđiểm xây dựng đường lối và phát huy hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị củaĐảng Ta nhận thức được rằng việc xây dựng hệ thống chính trị không phải là công việcriêng của Đảng hay Nhà nước mà cần sự chung tay góp sức của mỗi cá nhân và toàn xãhội Mỗi người dân Việt Nam đều cần tăng thêm vốn hiểu biết, nhận thức về hệ thốngchính trị nước ta, những chủ trương của Đảng trong việc xây dựng hệ thống chính trị chủnghĩa xã hội tại Việt Nam thời kì đổi mới và công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước.Thêm vào đó là đóng góp một phần vào công cuộc tuyên truyền đường lối chủ trươngchính sách của Đảng về lĩnh vực này

Với những lí do trên, đề tài tiểu luận “Đường lối xây dựng hệ thống chính trị của Đảng thời kỳ đổi mới, thực trạng và giải pháp? Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc góp phầnxây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh?” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu và học tập với mong muốn vận dụng những kiến thức đã tích lũy và tìm hiểu được vào nghiên cứu, đưa ra những đánh giá, đề xuất giải pháp, nhận thức của mình về vấn đềxây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 8

- Thời gian và không gian đề cập là từ năm 1986 đến nay ở Việt Nam.

- Đây là thời kỳ Đảng lãnh đạo và tiến hành đổi mới toàn diện nhằm đáp ứng nhữngyêu cầu cấp thiết của đất nước và đáp ứng xu thế thời đại

Trang 9

3 Cơ sở nghiên cứu và phương pháp luận:

3.1 Cơ sở nghiên cứu:

3.1.1 Khái niệm và bản chất:

- Khái niệm HTCT: Là một cơ cấu bao gồm Nhà nước, các đảng phái, các đoàn thể,

các tổ chức xã hội- chính trị tồn tại trong khuôn khổ pháp luật hiện hành, được chế địnhtheo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào các quá trình kinh tế- xã hộivới mục đích duy trì và phát triển chế độ xã hội đó (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VII, 6 - 1991)

+ Một HTCT được coi là tiến bộ khi những tác động của HTCT hợp quy luật pháttriển của xã hội, nhu cầu và lợi ích của xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển; còn nếu ngược lạiHTCT trở nên lồi thời, kìm hãm sự phát triển Đó là cơ sở của việc đổi mới HTCT

3.1.2 Vài nét về hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay

- Cấu trúc: HTCT của Việt Nam hiện nay gồm: Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà

nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thểchính trị-xã hội Trong đó, Đảng cộng sản Việt Nam đóng vai trò là hạt nhân trung tâmlãnh đạo hệ thống chính trị

- Mục tiêu: Mục tiêu cuối cùng của xây dựng hệ thống chính trị là nhằm thực hiện dân

chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân dân Mục tiêu trước mắt là tiếp tụcnâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công cuộc

đổi mới; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ và sức mạnhđoàn kết dân tộc

- Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động:

+ Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với HTCT

Trang 10

+ Đảng lãnh đạo toàn diện, tuyệt đối và trực tiếp đối với Nhà nước và cả HTCT;mặt khác, Đảng phải bằng mọi cách phát huy cao nhất vai trò của Nhà nước và các đoànthể nhân dân Hai mặt đó thống nhất, ràng buộc và không mâu thuẫn nhau.

+ Nguyên tắc vì dân, do dân:

Trang 11

* Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, Đảng đạidiện cho lợi ích của cả dân tộc Bản chất của Nhà nước thể hiện ở chỗ Nhà nước có thực sự

“do nhân dân” tổ chức và kiểm soát hay không, Nhà nước có thực sự “vì nhân dân” haykhông “Vì dân”, “do dân” là nguyên tắc hoạt động của HTCT, là nhân tố đảm bảo choHTCT nước ta thể hiện ngày càng rõ là HTCT thật sự “của nhân dân”

* Nhân dân dân thực hiện quyền làm chủ thông qua dân chủ đại diện và dân chủtrực tiếp

+ Giữ vững ổn định chính trị và thường xuyên đổi mới, hoàn thiện HTCT

Đất nước cần có được sự ổn định về chính trị, kinh tế và xã hội Ổn định chính trị

là tiền đề cho ổn định kinh tế, xã hội và ngược lại Mất ổn định về chính trị thì không thể

có ổn định và phát triển kinh tế Chính trị mất ổn định sẽ là cơ hội tốt để các thế lực thùđịch trong và ngoài nước thực hiện các thủ đoạn chia rẽ và phá hoại…gây nên những hậuquả khôn lường

3.1.3 Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ trước đổi mới (1945 - 1989)

a) Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân (giai đoạn 1945 - 1954)

+ Nhiệm vụ: đánh đổ đế quốc phong kiến, giành độc lập và thống nhất cho dân

tộc, thực hiện người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủnghĩa xã hội

+ Đặc trưng:

* Dựa trên nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc hết sức rộng rãi

* Có một chính quyền Nhà nước tự xem mình là “công bộc” của dân, coi dân là chủ Công chức Nhà nước sống và làm việc giản dị, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư

Trang 12

* Vai trò lãnh đạo của Đảng (từ tháng 11- 1945 đến tháng 2 - 1951) được ẩn giấutrong vai trò của Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận.

Trang 13

* Có Mặt trận Liên Việt, mà nền tảng là khối đại đoàn kết dân tộc với nhiều tổchức quần chúng rộng rãi, không phân biệt giai cấp, tôn giáo, dân tộc, ý thức hệ; làm việc

tự nguyện, hết mình, đặt “lợi ích dân tộc lên trên hết, Tổ quốc lên trên hết”

* Cơ sở kinh tế là nền sản xuất tư nhân hàng hoá nhỏ, phân tán, tự cấp, tự túc

* Đã xuất hiện (ở một mức độ nhất định) sự giám sát của xã hội dân sự đối vớiĐảng và Nhà nước; sự phản biện của Đảng Dân chủ và Đảng Xã hội đối với Đảng cộng sản Nhờ vậy đã giảm thiểu rõ rệt các hiện tượng quan liêu hoá của bộ máy công quyền

b) Hệ thống dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản (giai đoạn 1954 – 1975)

• Hoàn cảnh lịch sử:

+ Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau Miền Bắcđược giải phóng, đi lên xây dựng CNXH; miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ

+ Cả hai miền đều có chiến tranh với hình thức và mức độ khác nhau

+ Cách mạng hai miền đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Lao động ViệtNam

Cơ sở hình thành hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta:

+ Căn cứ vào lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về thời kỳ quá độ, về chuyên chính vô sản

+ Căn cứ vào đường lối chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới

+ Cơ sở chính trị của hệ thống chuyên chính vô sản là sự lãnh đạo tuyệt đối và toàn diện của Đảng Cộng sản đối với hệ thống chuyên chính vô sản

+ Cơ sở kinh tế của hệ thống chuyên chính vô sản là nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, quan liêu bao cấp

+ Cơ sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản là liên minh công- nông- trí thức.c) Hệ thống chuyên chính vô sản theo chế độ làm chủ tập thể (1975-1985)

Hoàn cảnh lịch sử:

Trang 14

+ Đất nước thống nhất, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn tiến hành

cách mạng XHCN trên phạm vi cả nước HTCT nước ta cũng chuyển sang giai đoạnchuyên chính vô sản hoạt động trong phạm vi cả nước

+ Đất nước ở trong tình trạng vừa có hòa bình, vừa có chiến tranh

+ Khủng hoảng kinh tế, xã hội

Trang 15

Chủ trương xây dựng hệ thống chuyên chính vô sản:

+ Xác định quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động được thể chế hoá thành pháp luật và tổ chức

+ Xác định Đảng Cộng sản là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trong điều kiện chuyên chính vô sản

+ Xác định Nhà nước trong thời kỳ quá độ là “Nhà nước chuyên chính vô sản, thực hiện chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa”

+ Xác định nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân là nơi pháthuy cao nhất quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, là nơi quần chúng tham gia

và kiểm tra, giám sát công việc của Nhà nước, là trường học về chủ nghĩa xã hội

+ Xác định mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao độnglàm chủ là cơ chế quản lý xã hội

➢ Đổi mới hệ thống chính trị là đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ thể chế kinh

tế kế hoạch hoá tập trung,quan liêu,bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

3.2 Phương pháp luận:

Theo phương pháp luận sử học, đồng thời dựa vào phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lênin và kết hợp chặt chẽ các phuơng pháp lịch sử với so sánh, tổng hợp, phân tích nghiên cứu chọn lọc các nguồn tư liệu

4 Đóng góp của đề tài

Qua đề tài tiểu luận, tôi mong được vận dụng những kiến thức đã tích lũy được nhằm giới thiệu một cách hoàn chỉnh về đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kì đổi mới Cùng với quá trình nghiên cứu, đưa ra những đánh giá của bản thân về thực trạng và đề xuất những giải pháp góp phần xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam Đồng thời rút ra những bài học, nhận thức về trách nhiệm của bản thân giới trẻ về vấn đề này

Mong rằng bài tiểu luận sẽ là nguồn tài liệu có thể sử dụng để phục vụ cho nhu cầu họctập và nghiên cứu của sinh viên và những người có nhu cầu Cung cấp một đề cương sơ

bộ, có thể phát triển nghiên cứu sâu hơn thành một đề tài nghiên cứu khoa học

Trang 16

8

Trang 17

II NỘI DUNG

Phần 1: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kì đổi mới, thực trạng

và giải pháp

1.1 Bối cảnh thời kỳ đổi mới:

1.1.1 Bối cảnh trong nước:

+ Đất nước thống nhất, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn tiến hành cách mạng

XHCN trên phạm vi cả nước HTCT nước ta cũng chuyển sang giai đoạn chuyên chính

vô sản hoạt động trong phạm vi cả nước

+ Đất nước ở trong tình trạng vừa có hòa bình, vừa có chiến tranh

+ Khủng hoảng kinh tế, xã hội

• Thuận lợi:

-Chính trị vững mạnh, Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo

-Đất nước thống nhất được một thời gian, bộ máy nhà nước được củng cố và xây

dựng, Đảng và nhà nước đưa ra nhiều chính sách cải tổ

- Mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị xã hội từ cơ sở đến

Trung ương còn chồng chéo Chưa xác định rõ chức năng, trách nhiệm mỗi tổ chức, dẫn đến hiện tượng bao biện làm thay khá phổ biến

- Hệ thống chuyên chính vô sản có biểu hiện bảo thủ, trì trệ, chậm đổi mới, cản trở quátrình phát triển kinh tế, xã hội

Trang 18

- Sự cấm vận của một số nước tư bản, quan hệ ngoại giao của nước ta còn hạn chế

- Nền kinh tế nói chung và sản xuất công nghiệp vẫn tăng chậm, hơn nữa, có xu hướnggiảm sút và rơi vào khủng khoảng

9

Trang 19

1.1.2 Bối cảnh quốc tế:

- Tình hình chính trị: Chấm dứt chiến tranh lạnh và sự sụp độ của hệ thống CNXH thế giới Công cuộc cải tổ chính trị của Liên Xô không thành công dẫn đến Liên Xô sụp đổ-trở thành bài học kinh nghiệm cho các nước trên thế giới: Lấy đổi mới kinh tế làm tiền đềđổi mới chính trị

- Tình hình kinh tế: Cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh mẽ, cùng với toàncầu hoá kinh tế, cuộc cách mạng khoa học công nghệ mới lần thứ 3 diễn ra với nhịp độ ngày càng mạnh mẽ, mà cốt lõi là dựa trên việc ứng dụng các phát minh khoa học công nghệ, phát triển các ngành công nghệ cao, như công nghệ truyền thông và tin học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học…

- Tình hình đối ngoại: Xu hướng toàn cầu hóa cùng hội nhập khu vực- thế giới phát triển,nguy cơ về chủ quyền lãnh thổ, sự phát triển mạnh mẽ của các công ty xuyên quốc gia

1.2 Đường lối xây dựng hệ thống chính trị của Đảng

1.2.1 Mục tiêu và quan điểm xây dựng hệ thống chính trị

• Mục tiêu:

Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy đầy đủ quyềnlàm chủ của nhân dân, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân, phát huy đầy đủ quyền làmchủ của nhân dân

• Quan điểm:

+ Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới

kinh tế là trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị

+ Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị không phải

là thay đổi bản chất của nó mà nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản

lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân; làm cho hệ thống chính trị hoạtđộng năng động, hiệu quả hơn, phù hợp đường lối đổi mới toàn diện đất nước

+ Đổi mới hệ thống chính trị một cách toàn diện, đồng bộ, có sự kế thừa, có bước

đi, hình thức và cách làm phù hợp

+ Đổi mới quan hệ giữa các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị với nhau và với

xã hội, tạo ra sự tác động cùng chiều nhằm thúc đẩy xã hội phát triển

Trang 20

10

Trang 21

1.2.2 Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị:

• Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị:

+ Phương thức lãnh đạo của Đảng: Đảng lãnh đạo xã hội bằng cương lĩnh, chiếnlược, các định hướng về chính sách và chủ trương công tác; bằng công tác tuyên truyền,thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểm tra; bằng hành động gương mẫu của Đảng viên;Giới thiệu những Đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào các cơ quan lãnh đạochính quyền và đoàn thể; Đảng lãnh đạo thông qua các tổ chức đảng và các đảng viênhoạt động trong các tổ chức của hệ thống chính trị

+ Vị trí, vai trò của Đảng trong HTCT: Đảng lãnh đạo HTCT, đồng thời là bộ phận của HTCT

+ Đổi mới phương thức hoạt động của Đảng: Khắc phục hai khuynh hướng thườngxảy ra trong thực tế: hoặc là bao biện làm thay, hoặc là buông lỏng sự lãnh đạo của Đảng

+ Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với HTCT:

* Giữ vững và tăng cường năng lực và hiệu quả lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nuớc và các tổ chức chính trị xã hội

* Đặt trong tổng thể nhiệm vụ đổi mới và chỉnh đốn Đảng

* Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng là công việc hệ trọng, đòi hỏi phải chủ động,tích cực, có quyết tâm cao, có bước đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệm;vừa phải quán triệt những nguyên tắc chung, vừa phải phù hợp với đặc điểm, yêu cầu,nhiệm vụ của từng cấp, từng ngành

xây dựng theo 5 đặc điểm sau đây:

* Đó là Nhà nước của dân, do dân, vì dân; tất cả quyền lực thuộc về nhân dân

* Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp

Trang 22

* Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật Hiến pháp vàpháp luật giữ vị trí tối thượng trong việc điều chỉnh các quan hệ thuộc mọi lĩnh vực củađời sống xã hội.

Trang 23

* Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, nâng cao tráchnhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân chủ, đồng thời tăng cường kỷcương phép nước.

* Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do một Đảng duy nhất lãnh đạo, có

sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổchức thành viên của Mặt trận

+ Biện pháp xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay:

* Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng tính khả thi của các văn bản pháp luật

* Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội, nâng cao chất lượng đại biểu Quốc hội

* Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng xây dựng cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại, hiệu quả

* Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo

vệ công lý, quyền con người

* Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp Bảođảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vi được phân cấp

• Xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị:

+ Nhà nước cần ban hành cơ chế để Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị -

xã hội thực hiện tốt vai trò giám sát và phản biện xã hội

+ Thực hiện tốt Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Thanh niên, Luật Côngđoàn,… quy chế dân chủ ở các cấp để Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hộitham gia xây dựng Đảng, chính quyền và HTCT

+ Đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị

- xã hội, khắc phục tình trạng hành chính hoá, phô trương hình thức; làm tốt công tác dânvận trên tinh thần trọng dân, gần dân, hiểu dân, tin dân, nghe dân nói, nói dân hiểu, làmdân tin

Ngày đăng: 23/01/2022, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w