1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế lại một số bài tập ngữ pháp trong sách giáo khoa tiếng anh 12 theo định dạng đề thi THPTQG dành cho đối tượng học sinh trung bình yếu

27 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 173,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lí do nêu trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Thiết kế lại một số bài tập ngữ pháp trong sách giáo khoa Tiếng Anh 12 theo định dạng đề thi THPTQG dành cho đối tượng h

Trang 1

Xuất phát từ những lí do nêu trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Thiết kế lại một số bài tập ngữ pháp trong sách giáo khoa Tiếng Anh 12 theo định dạng đề thi THPTQG dành cho đối tượng học sinh trung bình - yếu” cho sáng kiến kinh

nghiệm của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Giúp học sinh trung bình – yếu nắm vững và ghi nhớ các cấu trúc, quy tắc cũngnhư ý nghĩa của một số chuyên đề ngữ pháp quan trọng như: thì, câu bị động, câu trầnthuật, câu điều kiện và mệnh đề quan hệ qua các bài tập được thiết kế theo hình thứctrắc nghiệm

Trang 2

- Rèn luyện cho học sinh trung bình – yếu kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm theođịnh dạng đề thi THPTQG ngay từ những bài đầu tiên trong sách giáo khoa TA 12.

- Tạo cho học sinh hứng thú và say mê với việc học ngữ pháp TA nói riêng vàviệc học TA nói chung qua các bài tập ngữ pháp được thiết kế lại đơn giản và sát với

đề thi hơn

- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên trong quá trình dạy ngữ phápchương trình TA lớp 12 hệ 7 năm cho đối tượng học sinh trung bình – yếu

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của các dạng bài tập ngữ pháp dưới hìnhthức trắc nghiệm theo định dạng đề thi THPTQG

- Thiết kế lại một số bài tập ngữ pháp trong sách giáo khoa TA 12 cho phù hợpvới đối tượng học sinh trung bình – yếu

- Tiến hành khảo sát thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng hiệu quả phươngpháp dạy học mà đề tài đã sử dụng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Việc thiết kế lại một số bài tập ngữ pháp theo định dạng đề thi THPTQG hướngtới đối tượng chính là học sinh lớp 12 mức độ trung bình – yếu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Các bài tập ngữ pháp của 5 đơn vị bài học trong SGKTA12 gồm: unit 2, unit 3, unit 4, unit 5 và unit 6

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu lý thuyết của một số chuyên đề ngữ pháptrong SGK TA 12 được đưa vào đề tài và các dạng trắc nghiệm trong cấu trúc đề thiTHPTQG được áp dụng để thiết kế lại các bài tập liên quan đến các điểm ngữ phápnày

Trang 3

- Phương pháp điều tra: Tiến hành phát phiếu khảo sát cho giáo viên và học sinh đểđiều tra về thực trạng dạy học, sau đó xử lý số liệu và đưa ra kết luận;

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy học có đối chứng để rút ra nhữngkết luận khái quát và đề xuất một số biện pháp sư phạm;

- Sử dụng các phương pháp thống kê số liệu đối chiếu, phân tích, tổng hợp, so sánh,lập luận để giải quyết nội dung đề tài

5 Dự báo những đóng góp mới của đề tài

- Biến đổi các bài tập tự luận khó và nhàm chán với học sinh bằng những bài tập trắc nghiệm dễ và sát với dạng đề thi THPTQG, gây hứng thú học tập cho học sinh

- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho GV trong quá trình dạy chương trình TA lớp

12 hệ 7 năm

Trang 4

Về tổng quan, đề thi vẫn chủ yếu nằm trong chương trình lớp 12 với 60% kiến thức cơbản và 40% kiến thức nâng cao

1.2 Cơ sở thực tiễn

Qua thực tiễn dạy học hơn 10 năm ở trường THPT và nhiều năm trong số đó dạy

ôn thi tốt nghiệp cho học sinh khối 12, tôi rút ra một số kết luận về thực trạng dạy vàhọc ngữ pháp ở trường THPT hiện nay:

1.2.1 Cấu trúc đề thi THPTQG môn Tiếng Anh năm 2019

Dựa vào ma trận đề thi THPTQG năm 2019, dễ dàng nhận thấy rằng tổng sốlượng câu liên quan đến ngữ pháp (gồm phần Ngữ pháp - Từ vựng và phần Kỹ năngviết) là 13/50 câu (chiếm 26%) Trong đó, 8 câu ở phần trắc nghiệm ngữ pháp đượcchia đều cho 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao (2câu/mức độ) và 5 câu phần kỹ năng viết thì có 1 câu thông hiểu, 3 câu vận dụng thấp

và 1 câu vận dụng cao Dựa vào cách phân chia tỉ lệ các mức độ này ta thấy rằng nếulàm được hơn 5 câu nhận biết, thông hiểu và vận dụng thấp thì học sinh đã có thể thoátđiểm liệt Vì vậy phương pháp dạy và ra bài tập ngữ pháp cho học sinh theo hình thứctrắc nghiệm là vô cùng quan trọng để giúp học sinh đạt điểm số tương đối trong kỳ thiTHPTQG

Trang 5

1.2.2 Thực trạng học ngữ pháp chương trình sách giáo khoa tiếng anh 12 hệ

7 năm

Một thực tế dễ nhận thấy là mặc dù học sinh học ngữ pháp nhiều và thườngxuyên hơn so với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết nhưng rất nhiều em vẫn không nắmvững được các điểm ngữ pháp cơ bản và quan trọng Vì thế khi được yêu cầu làm bàitập hay bài thi liên quan đến ngữ pháp, điểm trung bình - yếu chiếm một tỉ lệ khôngnhỏ Để làm rõ thực trạng này, tôi đã tiến hành khảo sát học sinh ở 2 lớp 12A6 và12A7 Cụ thể, sau khi giảng đầy đủ và chi tiết lý thuyết về câu tường thuật ở Unit 3 –SGK tiếng anh 12, tôi đã cho học sinh làm hai bài tập 1 và 2 (trang 38, 39, 40) trongvòng 15 phút trên giấy kiểm tra Sau khi chấm cho điểm, tôi tổng hợp được kết quảnhư sau:

và bài đạt điểm yếu chiếm 21.7% ở lớp 12A6 và 23.2% ở lớp 12A7 Bên cạnh đó, giáoviên còn tiến hành phát phiếu điều tra cho 80 học sinh của cả 2 lớp với cùng một câu

hỏi: “Em hứng thú với việc làm bài tập ngữ pháp hình thức tự luận hay trắc nghiệm?” Học sinh có thể chọn đánh dấu vào ô trắc nghiệm hoặc tự luận Kết quả thu

được là chỉ có 7/80 học sinh trả lời “tự luận” (chiếm 8.8%), 73/80 học sinh trả lời “trắcnghiệm” (chiếm 91.2%) Đa số các em được hỏi đều nói rằng vì các bài tập dạng tự

Trang 6

luận này khó và không sát với đề thi THPTQG nên các em không có hứng thú khi làmbài

Thực trạng trên cho thấy, việc thay đổi và thiết kế lại các bài tập ngữ pháp trong

sách giáo khoa tiếng anh lớp 12 theo định dạng đề thi THPTQG là vô cùng cần thiết đểnâng cao hiệu quả dạy và học ngữ pháp Nếu các bài tập tự luận trong sách giáo khoađược biến đổi thành các bài tập trắc nghiệm dựa trên nội dung có sẵn nhưng dễ và sátvới đề thi THPTQG hơn thì sẽ có tác dụng kích thích hứng thú học và làm các bài tậpngữ pháp cho học sinh hơn rất nhiều

Chương 2:

Thiết kế lại một số bài tập ngữ pháp trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 12 theo

định dạng đề thi THPTQG cho học sinh trung bình – yếu 2.1 Một số điểm ngữ pháp chính được đề cập đến trong đề tài

Đề tài lựa chọn 5 đơn vị bài học tương ứng với 5 điểm ngữ pháp chính để thiết kếlại các bài tập ngữ pháp, bao gồm: thì, câu bị động, câu điều kiện, câu trần thuật vàmệnh đề quan hệ Với mỗi điểm ngữ pháp này, ngoài cấu trúc, cách sử dụng và dấuhiệu nhận biết, giáo viên cần lưu ý cho học sinh những trường hợp đặc biệt thườngxuất hiện trong các đề thi THPTQG những năm gần đây Cụ thể:

- Với thì, ngoài 13 thì cơ bản, giáo viên cần giúp cho học sinh hiểu về sự phốihợp thì và cách vận dụng khi làm bài tập

Ví dụ: (Mã đề thi 423 – THPTQG 2019)

The teacher entered the room while the students _ their plan for the excursion

A are discussing B discussed C were discussing D discussĐáp án đúng là C vì đây là sự phối hợp của thì QKĐ ở mệnh đề chính và thìQKTD ở mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

- Với câu tường thuật, ngoài các quy tắc chung khi chuyển từ một câu trực tiếp

sang gián tiếp, giáo viên cần lưu ý cho học sinh cách chuyển từ câu hỏi trực tiếp sang

Trang 7

câu hỏi gián tiếp và một số trường hợp đặc biệt thuật lại bằng các động từ như: invite,advise, suggest, warn,…

Yes/No questions:

S+asked/wanted to know/wondered+if/wether+S+V

Wh-questions:

S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V

Câu gián tiếp có động từ tường thuật đi với to V:

+ Offer/ advise / invite / remind / warn / threaten… + to V

Câu gián tiếp có động từ tường thuật đi với Ving:

+ Apologize (to sb) for st/ doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì

+ Accuse sb of st/ doing st: Buộc tội ai về điều gì/ vì đã làm gì…

- Với câu điều kiện, giáo viên cần cung cấp cho học sinh một số trường hợp đặc

biệt như cấu trúc đảo ngữ, unless, but for

Câu điều kiện loại 1 Should + S1 + (not)+ V (hiện tại), S2 +will/may/might/should/can… + V (infinitive)

E.g: Should you meet her, please ask her to call me at once

Câu điều kiện loại 2

Were + S1 + (not) + O, S2 + would/might/could… + V(infinitive)

E.g: Were I you, I would not do such a rude thing

Câu điều kiện loại 3 Had + S1 + (not) + past participle, S2 +would/might/could… + have + past participle

E.g: Had it not been for your help, I wouldn’t havesucceeded

+ Unless… = If … not …

+ Without/ but for + N = If it weren’t for / hadn’t been for + N

- Với mệnh đề quan hệ, ngoài việc cung cấp cho học sinh các lý thuyết cơ bản vềmệnh đề quan hệ như đại từ quan hệ, các loại mệnh đề quan hệ, giới từ trong mệnh đềquan hệ, giáo viên cần lưu ý cho học sinh ba trường hợp rút gọn mệnh đề quan hệ:+ Rút gọn dùng V_ing (nếu mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động)

+ Rút gọn dùng quá khứ phân từ (nếu mệnh đề quan hệ ở dạng bị động)

Trang 8

+ Rút gọn dùng to_inf (nếu danh từ đứng trước mệnh đề quan hệ có chứa các từ:first, second, next, only, last…).

Ví dụ: (Mã đề thi 412 – THPTQG 2018)

The children by social networks are likely to suffer from depression and otherhealth problems

A are obsessed B obsessed C who obsessed D obsessing

- Với câu bị động, ngoài việc học sinh phải nắm vững quy tắc chuyển đổi từ câuchủ động sang câu bị động của các thì, giáo viên cần lưu ý cho học sinh một số trườnghợp đặc biệt hay gặp trong các đề thi như bị động của động từ trần thuật:

S2 + be + V1-pII + to have + V2-PII + O

2.2 Các hình thức trắc nghiệm trong đề thi THPTQG được áp dụng để thiết

kế lại bài tập trong sách giáo khoa 12.

2.2.1 Trắc nghiệm chọn đáp án đúng

Đây là dạng bài điền vào chỗ trống, học sinh cần phải lựa chọn một trong bốnphương án để hoàn thành phần câu bị thiếu đảm bảo tính logic và đúng ngữ pháp Căn

cứ vào cấu trúc ngữ pháp để loại bỏ dần các phương án sai và chọn phương án hợp línhất

Ví dụ: (Mã đề 424 – THPTQG 2019)

If you follow my directions, you her house easily

A.would found B would have found C found D will findĐáp án D đúng vì đây là cấu trúc câu điều kiện loại 1, động từ cần điền ở mệnh

đề chính có dạng will + Vbare

2.2.2 Dạng bài nhận biết lỗi sai

Trang 9

Với dạng câu hỏi này, 1 trong 4 từ hoặc cụm từ được gạch chân sẽ sai, học sinhphải nhận biết được phương án sai, cần sửa để đảm bảo tính đúng ngữ pháp của câu

2.2.3 Hoàn thành câu/từ cho sẵn, viết lại câu

Ở phần viết lại câu này có hai dạng: tìm câu đồng nghĩa và nối câu Để loại bỏcác phương án sai và lựa chọn phương án chính xác nhất, học sinh cần xem xét các cấutrúc được sử dụng trong các lựa chọn có đúng ngữ pháp không

Ví dụ: (Mã đề 402 – THPTQG 2017)

"We will not leave until we see the manager," said the customers

A The customers promised to leave before they saw the manager

B The customers refused to leave until they saw the manager

C The customers agreed to leave before they saw the manager

D The customers decided to leave because they did not see the manager

Đáp án đúng là B vì đây là dạng câu trần thuật mà câu trực tiếp là một lời từ chối

sẽ làm gì nên khi thuật lại cần sử dụng cấu trúc đúng: refuse to do sth

2.3 Một số bài tập ngữ pháp được thiết kế lại theo định dạng đề thi THPTQG

Sau đây là một số bài tập ngữ pháp ở 5 đơn vị bài học: bài 2,3,4,5,6 mà tôi tựthiết kế lại theo hình thức trắc nghiệm dựa trên nội dung có sẵn Các bài tập thiết kếtheo dạng phát hiện lỗi thường được tôi sử dụng trong phần ôn tập và xáo trộn các chủđiểm ngữ pháp với nhau để học sinh không nhận biết lỗi một cách dễ dàng

2.3.1 Unit 2: Review of tenses

Trang 10

Exercise 1: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions (Exercise

A move / played C moved / have played

B moved / has played D have moved / played

2 I them to turn it down several times

A asks B have asked C asked D had asked

3 They _ the noise yet

C wouldn’t stop D haven’t stopped

4 I am a student and I _ every night

A studies B am studying C will study D study

Trang 11

5 I _ my final exams next month unless this noise stops.

A will fail B fail C would fail D failed

6 I would be grateful if you _ to my neighbours and ask them to turn downtheir steoreo after 10.00 p.m

2.3.2: Unit 3: Reported speech

Exercise 1: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions (Exercise 1 – p.38)

1 “I am going to work in Ho Chi Minh City next July,” said Thuan

A Thuan said he was going to work in Ho Chi Minh City next July

B Thuan said he is going to work in Ho Chi Minh City next July

C Thuan said he was going to work in Ho Chi Minh City the next July

D Thuan said he would be going to work in Ho Chi Minh City next July

2 Thuan said, “I work for a big company.”

A Thuan said he worked for a big company

B Thuan said he had worked for a big company

C Thuan said he has worked for a big company

D Thuan said he would work for a big company

3 “I am their marketing manager,” said Thuan to me

A Thuan said me he was their marketing manager

B Thuan told me he was their marketing manager

C Thuan told me he is their marketing manager

D Thuan told me he had been their marketing manager

4 “The company has opened an office in Ho Chi Minh City,” said Thuan

A Thuan said the company opened an office in Ho Chi Minh City

B Thuan said the company has opened an office in Ho Chi Minh City

C Thuan said the company had opened an office in Ho Chi Minh City

D Thuan said the company had been opened an office in Ho Chi Minh City

Trang 12

5 Thuan said, “It has been very successful.”

A Thuan Thuan said it was very successful

B Thuan said it has been very successful

C Thuan said it is successful

D Thuan said it had been very successful

6 Thuan said, “ I have been chosen to run an office in District 5.”

A Thuan said he had been chosen to run an office in District 5

B Thuan said he had chosen to run an office in District 5

C Thuan said he has been chosen to run an office in District 5

D Thuan said he was chosen to run an office in District 5

7 Thuan asked, “How long have you been learning English?”

A Thuan asked me how long had he been learning English

B Thuan asked me how long I had been learning English

C Thuan asked me how long had I been learning English

D Thuan asked me how long he had been learning English

8 “I don't have much time to enjoy myself,” said Thuan

A Thuan said he doesn’t have much time to enjoy himself

B Thuan said he hadn’t had much time to enjoy himself

C Thuan said he wouldn't have much time to enjoy himself

D Thuan said he didn't have much time to enjoy himself

9 “I hope you will come and visit me in Ho Chi Minh City,” said Thuan

A Thuan hoped I would come and visited him in Ho Chi Minh City

B Thuan hoped I will come and visit him in Ho Chi Minh City

C Thuan hoped I would come and visit him in Ho Chi Minh City

D Thuan hoped he would come and visit him in Ho Chi Minh City

10 Thuan said, “I hope I will be successful in Ho Chi Minh City.”

A Thuan hoped he would successful in Ho Chi Minh City

B Thuan hoped he would be successful in Ho Chi Minh City

Trang 13

D Thuan hoped I would be successful in Ho Chi Minh City.

Exercise 2: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions (Exercise 2 – p.39)

1 She said she _ upset too when you told her I was really upset

2 She said she wasn’t interested because you to go to the cinema but you hadn’t turned up

A promised B would promise C had promised D have promised

3 I told her you many times but you couldn’t get through

A had tried B have tried C tried D have been trying

4 She said there a telephone in the restaurant

5 I told her you had come to my house and asked _ me

B whether did she believe D if does she believe

6 She said “OK” and she said _ you had tried

A don’t believe B aren’t believing C didn’t believe D won’t believe

7 She said she had to go otherwise she late for school

2.3.3 Unit 4: Passive voice

Exercise 1: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions (Exercise 1 – p.50)

1 Each term by a one-week break

A is seperated B are seperated C seperates D is seperating

2 The national curriculum by the government and _ in all state schools

A set / must be followed B was set / must follow

C is set / must be followed D is set / must follow

3 The national curriculum _ of more than ten subjects

A makes up B is made up C made up D is making up

Ngày đăng: 23/01/2022, 08:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w