TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG
Trang 1TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC
KÊNH PHỔ VỆ TINH KHÍ TƯỢNG
VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT BIỂN
BẰNG VỆ TINH KHÍ TƯỢNG
Trang 2I Những hiểu biết về hệ thống vệ tinh khí tượng toàn cầu
1.Giới thiệu ngắn gọn về MSG (Meteosat Second Generation)
Hệ thống quan trắc toàn cầu
Trang 3Hệ thống quan trắc toàn cầu bao gồm:
+ Các thiết bị quan trắc mặt đất và cao không
+ Các quan trắc bằng máy bay, tàu, phao, ra đa và các vệ tinh khí tượng
+ Số liệu sau khi đã được phân tích từ máy bay, tàu thủy bóng thám không, radar, vệ tinh được chuyển về các trung tâm lưu trữ
số liệu, được cất trên các máy tính
Vệ tinh quĩ đạo cực và vệ tinh địa tĩnh
+ Vệ tinh quĩ đạo cực POES (polar orbiting satellite) bay trên độ cao khoảng 800km so với bề mặt đất
+ Ghi hình và chuyển toàn bộ số liệu về thiết bị xử lý mặt đất
+ Trên thế giới hiện nay người ta dùng 2 vệ tinh quĩ đạo cực
Trang 4+ Vệ tinh địa tĩnh GOES (geostationary satellite) có quĩ đạo nằm trùng với mặt phẳng xích đạo tại độ cao khoảng 36000km
+ Đặc điểm của vệ tinh này luôn chụp hình ảnh và số liệu của một vùng cố định trên trái đất, nó có vận tốc quay bằng vận tốc góc trái đất vì vậy nó gọi là địa tĩnh
+ Nó chụp hình và mô tả lại các quá trình khí quyển, hạn chế của
nó là nó nằm trên cao nên độ phân giải không gian bị hạn chế
Trang 5Channel No. Spectral
Band (µm) Characteristics of Spectral Band (µm) Main observational
application
clouds, atmospheric instability
Trang 7KÊNH PHỔ MẶT TRỜI
Ch01: 0.6 µ
Ch02: 0.8 µ
Ch03: 1.6 µ
Trang 8KHOẢNG PHỔ BỨC XẠ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT
Nhỏ hơn 5 µm bức xạ mặt trời chiếm ưu thế
Lớn hơn 5 µm bức xạ trái đất chiêm ưu thế
only VIS + only
Trang 9Channel 1
Channel 2
Channel 3 Channel 12
Figure 3a
Comparison of soil reflectance in the three VIS channels Comparison of leaf reflectance in the three VIS channels
Trang 10Ứng dụng của các kênh phổ này
Nhận ra các khu vực có mây
Nhận ra tuyết và băng
Phân biệt mây nước và mây băng
Nhận ra các đặc tính của bề mặt trái đất (đất, thảm thực vật)
Trang 11SO SÁNH 2 KÊNH PHỔ ch01 (0.6) và ch02 (0.8)
Trang 12VIS 0.6 v à VIS 0.8: quan s át mây
Trang 13Ch01:0.6 Different greyshades: different reflectivity:white: optically thick cloud
grey: transparent cloud white: snow
grey to darkgrey: land black: sea
Trang 14Ch02:0.8 Different greyshades: different reflectivity:white: optically thick cloud
grey: transparent cloud white: snow
lightgrey to grey: land black: sea
Trang 15VIS 0.6 và VIS 0.8: quan sát bề mặt đất
K ênh 0.8 nhận biết dạng bề mặt tốt hơn kênh
0.6 do phản xạ bề mặt ở kênh này tốt hơn
0.6 0.8
Ch01: 0.6
Ch02: 0.8
Trang 16VIS 0.6 and VIS 0.8: transparent cloud
Quan sát mây trong suốt
bằng kênh 1 (0.6) tốt hơn
trong kênh (0.8) bởi trong
kênh này bề mặt phản xạ ít
hơn
Trang 17Only signals from
reflected solar radiation
Different greyshades:
different reflectivity;
earth: dark
Trang 18Only signals from
reflected solar radiation
Trang 20XEM XÉT KÊNH 03 (1.6)
Trang 21Sự hấp thụ khác nhau giữa pha băng và nước của kênh 1.6
Hấp thụ mạnh hơn trong pha băng
Trang 22NIR 1.6: cloud
Biểu hiện khác nhau trên ảnh giữa pha băng và pha nước do khả năng hấp thụ của 2 pha này là khác
Mây nước: màu trắng
Mây băng: màu đen
icecloud
watercloud
Trang 230.6 0.8 1.6
Snow/Ice: low reflectivity
Cloud: high reflectivity
Phản xạ khác nhau giữa mây băng và mây nước trong kênh 1.6 µ
Trang 240.6 0.8 1.6
Big difference between snow/ice and water clouds
No difference between
snow/ice and water clouds
So sánh mức độ phản xạ của mây băng và mây nước giữa 3 kênh 0.6, 0.8 và 1.6
Trang 25NIR 1.6: Snow
Snow: Different appearance of water clouds above snow and ice
Snow + Ice: black Water clouds: white
Snow in Alps white lines:
low cloud
Trang 26Ch01:0.6 Different greyshades: different reflectivity:white: optically thick cloud
grey: transparent cloud white: snow
grey to darkgrey: land black: sea
Trang 27Different greyshades: different reflectivity
+different behaviour ofice and water particles:
white: water cloud greyto dark grey: ice cloud black: snow/ice
grey to darkgrey: land black: sea
Ch03:1.6
Trang 30snow
earth
1.6
Trang 31GIỚI THIỆU KÊNH CỬA SỔ
Ch07: 8.7 µ
Ch09: 10.8 µ
Ch10: 12.0 µ
Trang 33Ứng dụng của kênh cửa sổ
Phát hiện ra các hệ thống mây
Lọc ra được các mây cirrus mỏng tầng cao từ hệ thống mây chung
Trang 34Đặc trưng của kênh : Ch07: 8.7
Nhận ra các mây cirrus
mỏng tầng cao
Phân biệt giữa mây
băng và mây nước
Trang 35Ch07:8.7
Trang 36Ch09:10.8
Trang 37Ch10:12.0
Trang 38Ch09: 10.8 and Ch10: 12.0
Trang 39Đặc tính của kênh : Ch09: 10.8 and Ch10: 12.0
Nhận biết mây
Không có sự khác biệt
rõ rệt giữa 3 kênh này
Kênh 10 nhạy với mây
cirrus mỏng tầng cao
hơn
Trang 40Ch07: 8.7
Trang 41Ch09: 10.8
Trang 42Ch10: 12.0
Trang 43Ch09: 10.8 và Ch10: 12.0
Kênh 10 nhạy với mây
tầng cao, nhưng không
thể dễ dàng nhận ra sự
khác nhau này bằng mắt
thường
Trang 44Mức độ hấp thụ khác nhau giữa mây băng và mây nước
trong kênh 10.8 và 12Trong pha băng kênh 12 hấp thụ cao hơn
Trang 45II Xác định nhiệt độ bề mặt biển
+ Trong khoảng phổ hồng ngoại thì mức độ phát xạ của bề mặt đại dương và đất liền gần như đồng nhất Kết quả là, trong những vùng không mây thì nhiệt độ quan trắc nhận được từ vệ tinh bằng với nhiệt độ bề mặt
+ Tuy nhiên, sự hấp thụ năng lượng điện từ của hơi nước và mây ảnh hưởng đến mức độ chính xác của phép đo đạc, vì vậy trước khi đưa ra kết quả người ta phải dùng một thuật toán để hạn chế sai số do mây và hơi nước
+ Vệ tinh chỉ sử dụng một kênh đơn có biểu đồ thống kê nhiệt
độ dùng để phân biệt những số liệu thực trong vùng không mây Giả định tiếp theo nằm trong kĩ thuật xử lý
Trang 46+ Nhiệt độ bề mặt biển được giả là thay đổi chậm, vì vậy mà các đo đạc hồng ngoại không mây trên biển sẽ được lặp lại và giá trị nhiệt độ bề mặt biển đo đạc sẽ xuất hiện nhiều lần
+ Những vùng nhiễm mây sẽ có nhiệt độ đo đạc thấp hơn nhiệt độ bề mặt biển
Trang 48Phương pháp Slope
Phương pháp 3 điểm
Phương pháp bình phương tối thiểu
Trang 49T
Trang 502 2
2 / exp
2 / exp
2 / exp
σ σ σ
s k
s k
s j
s j
s i
s i
T T
f f
T T
f f
T T
f f
Trang 51Ba phương trình trên có thể được giải bằng phương pháp Gauss
[ i j k j i k k i j ]
j i
k k
i j
k j
i s
f f
T f
f T
f f
T
f f
T f
f T
f f
T T
/ ln
/ ln
/ ln
2
/ ln
/ ln
3 Phương pháp bình phương tối thiểu
Một phương pháp khác là phương pháp bình phương tối thiểu của hàm phân bố sác xuất, sử dụng ba hoặc nhiều hơn ba điểm
Nó được bắt đầu từ phương trình
( )
ln f T = fs − Ts σ + TsT σ − T σ
Trang 52( )
2 1
4 Hiệu chỉnh hơi nước xác định nhiệt độ bề mặt biển
Phương pháp đa phổ sử dụng để hiệu chỉnh số liệu khi trong vùng quan trắc xuất hiện mây Nhiệt độ quan trắc cùng với đo đạc vệ tinh được đưa về nhiệt độ bề mặt sau khi tính toán hiệu ứng hấp thụ hơi nước của khí quyển
Nhiệt độ bề mặt thật có thể được biểu diễn là tổng của hai thành phần nhiệt độ đo đạc trong vùng không mây Tb và nhiệt độ hiệu chỉnh hơi nước T
T T
Ts = b +
Trang 53[ 1 2]
1 2
1
w w
w bw
k k
k T
1 2
1 1
2
1 1
2
w bw
bw w
w
w bw
k k
k T
T k
k
k T
Gần đây có một thuật toán khác được chấp nhận nó bao gồm
cả các thành phần không tuyến tính trong phương trình để giải thích sự hấp thụ hơi nước trong khí quyển ẩm
dT A
T A
T A
A SST = 0 + 1 * 11 + 2 * 12 + 3 *
dT = T11 – T12
Trang 54Bảng 7.1 tổng kết các hệ số hồi qui thích hợp với những cảm biến đa phổ Các vệ tinh vẫn sử dụng để xác định nhiệt độ bề mặt biển hiện nay là TIROS-N và GOES, đây là những vệ tinh dùng để đo đạc nhiệt độ bề mặt rất thích hợp