Theo Nguyễn Văn Đăng và cộng sự thuộc Bộ môn Thần kinh trường Đại học Y Hà Nội đã điều tra 1.707.609 người dân và cho thấy THA là nguyên nhân chính chiếm 59,3% các nguyên nhân gây ra tai
Trang 1LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO
TUAN THỦ CHÉ ĐỘ DÙNG THUỐC CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYÉT ÁP
Chuyén nganh: DIEU DUONG NOI
BAO CAO CHUYEN DE
TÓT NGHIỆP ĐIÈU DƯỠNG CHUVỆN KHOA CÁP I TRUONG BAI HOC DIEU DUONG
NAM ĐỊNH
THU VIEN sẽ@Kk
Giảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Thị Thu Hương
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi thực hiện,
tất cả các số liệu trong báo cáo này chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.Nêu có điêu gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
CN Lê Thị Phương Tháo
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MUC CHU VIET TAT
DANH MUC CAC BANG
DANH MUC BIEU DO
MUC LUC
CHUYEN DE: TUAN THU CHE DO DUNG THUOC CUA NGUOI BENH
TANG HUYET AP
ca ,ÔỎ 1
0ñ z o0 1
L3 XlfBfSifborsansnnsnnoistooooiiitotfiSINNISOEENGDIGINNSIDXSDXGERGHISRSNIDGGIUNNHEDNETDIGEBPAP20190f vitrnmrrresmienmneeee 3 2 NOi dung 0n 00777 3
Be LÍÏệu, ~ o-<ecxecreceermirueccdsiS/2HG0100310000700818000.270/51G000180000N 3 2.1.1 Định mgliEa k4838/06088116013GG01003158G01110I800196S0300900050118070/001H358/051010300.0 3 2.1.2 Nguyễn HHhẪR, sassssesnnnndtatiiinhdtiittdoiiBSA0E0000500-05300100100104000/7012140720,smirirmssrrrrmsxeed 4 2.1.3 Một số yếu tố UY CƠ .- 2< 2c 5
Deck Ac THIS CHÚ eeeeesanenarriieieserirrririrerrrrisrmtssmnaadAd65L4054E14H010850144000i906E0g39ã 5 DVS Cham COM ccsecstssssssssssssssessssssssessssssesescessssssssssessssnsseeeeessuennneseeeeeuiussessesuasssseeessnsat 6 2.1.6 Phân loai tng huyét Apa csscssssssssssscssssseesssessseesessceseessennsssssssseiussssscesssssseeesusee 6 2.1.7 Điều trị -2222222EEEE212.222121212 10122 E TT.t trrrrrrrrrrrrrrrie 6 2.1.8 Một số biến chứng của tăng huyết áp thường gặp - 7
2.2 Chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp -©++ 22+eceEtrrirrreerrrrrirrrrrre 8 2.2.1 Chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp bằng phương pháp không dùng thuốc 8 2.2.2 Chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp bằng phương pháp dùng thuốc 9
2.2.3 Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp [2] - 11
2.3 Sử dụng thuốc hạ áp trên một số bệnh nhân tăng huyết áp 15
2.4 Tổng kết nội dung nghiên cứu và thực trạng nghiên cứu -. 18
2.5 Giải pháp, đề xuất, kiến nghị -.-.ererrrrrrrirrrrrirriririrre 26 2.5.1 Tăng cường truyền thônø, giáo dục sức khỏe về tầm quan trọng của việc tuân thủ chế độ điều tri và 'iệc không tuân thủ điều trị 26
`
Trang 42.5.2 Thực hiện một số chương trình giáo dục, tập huấn về bệnh THA, cách dự
phòng và quản lý bệnh cho nhân viên y tế từ trung ương đến địa phuong: 27
2.5.3 Xây dựng và triển khai mô hình dự phòng và quản lý bệnh THA tại cộng
e0 0 Ô Ô,ÔỎ 28
Trang 5DANH MỤC CHU VIET TAT
Chir viét tat
Huyết áp Tai biến mạch máu não
Theo Tổ chức Y tế thế giới và Hiệp hội
quốc tê về Tăng huyệt áp Huyết áp tâm thu
Huyết áp tâm trương Bệnh tim mạch Men chuyén angiotensin Bénh mach vanh
Nhồi mau co tim Đái tháo đường
Ức chê men chuyên
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng I: Tỷ lệ điều trị THA một số nước trên thế giới [1 1] - 3
Bang 2: Tỷ lệ điều trị THA tại Việt Nam [ 1 1] . -« s<-c=-<exeexeee 2
Bảng 3: Phân loại mức huyết áp theo WHO/ISH 2003 -. «-cc-«- 4
Bảng 4: Phân loại HA ở người lớn > 18 tuổi (theo JNC VII, 2003) 6
Bảng 5: Tỷ lệ điều trị thành công theo số đợt khám và điều trị thuốc HA [14] 20
Bảng 6: Tỷ lệ đôi tượng được điều trị thuốc hạ áp và số đối tượng HA trở về
bình thường theo 12 tháng theo dõi [4] - 5-5 55s s+xs+ssersersere 20
Bảng 7: Đặc điểm bệnh nhân chưa đạt HAMT [1 I] . - 24
Trang 7DANH MỤC BIÊẾU DO
Biểu đồ 1: Phối hợp thuốc để đạt huyết áp mục tiêu [1 1] - 16
Biéu dé 2: Tỷ lệ đối tượng được điều Bị bệnh THA bằng thuốc và tỷ lệ đối _ tượng điều trị có kết quả trong 1 năm theo thời gian [14] - 19
Biểu đồ 3: Các nguyên nhân hàng đầu của sự ít tuân thủ thuốc điều trị [18] 21
Biểu đỗ 4: Các tác dụng phụ của điều trị thuốc hạ huyết áp [18] 22
Biểu đồ 5: Tần suất, nhận biết, điều trị và kiểm soát THA theo giới [15] 23
Biểu đỗ 6: Tần suất, nhận biết, điều trị và kiểm soát THA theo vùng cư trú [15] 24
Trang 8tim mạch ) Do đó, THA đang trở thành một vấn đề sức khỏe được cộng đồng trên toàn thế giới quan tâm
Theo khảo sát của một số nước trên thế giới, thống kê tại Hoa Kỳ năm
2006, có khoảng 74,5 triệu người Mỹ bị THA; cứ ba người lớn có một người bị THA [3]
Tại Việt Nam, đã cho thấy tần suất THA cũng đang gia tăng Theo Phạm Gia Khải và cộng sự nghiên cứu thì tỉ lệ mắc bệnh THA ở cộng đồng năm 1998
là 16.09% [4] , năm 2001-2002 là 16.32% [5], và một nghiên cứu khác của Tô
Văn Hải và cộng sự năm 2002, tỉ lệ mắc bệnh THA ở cộng đồng là 18.69% [1] Bên cạnh đó, còn nhiều các nghiên cứu ở các tỉnh khác trong cả nước cho thấy
tỷ lệ THA cũng tăng dần theo năm tháng Tại Huế, thống kê cho thấy tỉ lệ THA
tại bệnh viện Trung Ương Huế năm 1980 là 1%, năm 1990 là 10%, 2007 là 21% [10] Nghiên cứu của Hồ Thanh Tùng thì tỉ lệ THA của TP HCM năm 2004 là 20,5% [13]
Từ kết quả của các nghiên cứu trên đã chỉ ra rang, van dé THA là van dé cân được quan tâm nghiên cứu và có các biện pháp can thiệp kịp thời
Trong các thử nghiệm lâm sàng của Liên ủy ban quốc gia về phòng ngừa,
phát hiện, đánh giá và điều trị cao huyết áp, 2007, điều trị tăng huyết áp làm giảm đột quị trung bình 35-40%, nhồi mau co tim 20-25%, suy tim hon 50%, duy trì giảm 12mmHg trong 10 năm cứu sống 1 bệnh nhân trong 11 bệnh nhân điều trị [9]
Trang 9Mặc dù chắc chắn rằng việc hạ áp có nhiều lợi ích, tuy nhiên, kiểm soát
huyết áp trong điều trị tăng huyết áp trên thế giới và tại Việt Nam vẫn chưa đạt
được tối ưu Hơn nữa, tỉ lệ bệnh nhân tăng huyết áp được chân đoán và điều trị
vẫn không thay đổi nhiều trong 2 thập kỷ qua Kết quả và số liệu để minh chứng
Bảng 2: Tỷ lệ điều trị THA tại Việt Nam [11]
Cũng nghiên cứu về tỷ lệ dùng thuốc trên bệnh nhân THA của Phạm Gia
Khải và cộng sự, 2003 [6], trong 818 người THA khi điều tra 5.012 người từ 25
tuổi trở lên ở 4 tỉnh miền Bắc Việt Nam năm 2002, chỉ có 94 người là dùng thuốc
đúng và tỷ lệ HA được khống chế tốt là 19,1% Một nửa số bệnh nhân bỏ điều trị
trong vòng một năm sau chẩn đoán, chỉ một nửa bệnh nhân tuân thủ điều trị
Điều đó dẫn đến biến chứng của bệnh đang ngày càng nhiều Các biến
chứng của THA là rất nặng nề như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy
tim, suy thận, mù loà Những biến chứng này có ảnh hưởng lớn đến người
bệnh, gây tàn phế và trở thành gánh nặng về tỉnh thần cũng như vật chất của gia
đình bệnh nhân và xã hội
Trang 10Vào năm 2002, Tổ chức Y tế thế giới đã ghi nhận trong báo cáo sức khỏe
hàng năm và liệt kê THA là “kẻ giết người số một” Nói một cách ngắn gọn, đối
với người bị THA, nguy cơ bị đột quy (tai biến mạch não) tăng gấp bốn lần,
nguy cơ bị Nhồi máu cơ tim tăng gấp hai lần nếu so với người không bị THA[3]
Theo Nguyễn Văn Đăng và cộng sự thuộc Bộ môn Thần kinh trường Đại học Y
Hà Nội đã điều tra 1.707.609 người dân và cho thấy THA là nguyên nhân chính
(chiếm 59,3% các nguyên nhân) gây ra tai biến mạch máu não (TBMMN) Theo
niên giám thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ mac TBMMN 1a 47,6/100.000 dan Nhu
vậy, hàng năm có khoảng 39.980 ca bị TBMMN và chỉ phí trực tiếp để điều trị
bệnh này là 144 tỷ VND/năm trong đó hậu quả do THA gây ra là 85,4 tỷ VND
Có khoảng 15.990 người bị liệt, tàn phế, mất sức lao động do TBMMN/năm
Cũng theo cuốn "Đội qy não - cấp cứu, điều trị, dự phòng" [12] thì nguyên
nhân gây đột quy não do trực tiếp từ tăng huyết áp chiếm 56,4% ở nam và
66,1% ở nữ Một nghiên cứu khác của Viện Tim mạch Việt Nam phối hợp với
Tổ chức Y tế Thế giới thực hiện điều tra dịch tễ học suy tim và một số nguyên
nhân chính tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam năm 2003 cho thấy nguyên nhân
hàng đầu gây suy tim tại cộng đồng là do THA (chiếm 10,2%)
Do đó, điều trị THA cần phải tiến hành liên tục, kéo dài và phải được theo
dõi chặt chẽ Nhưng trên thực tế việc phát hiện và quản lý sử dụng thuốc điều trị
THA tại cộng đồng gặp rất nhiều khó khăn, do có nhiều yếu tố ảnh hưởng như
trình độ học vấn, sự hiểu biết, điều kiện kinh tế Vì vậy, nhằm mục đích dự
phòng và kiểm soát được các biến chứng do THA gây ra, bài báo cáo được thực
hiện với mục đích tìm hiểu về bệnh THA, xác định các yếu tố liên quan đến chế
độ tuân thủ thuốc trong điều trị của bệnh nhân THA và đưa ra những đề xuất
phù hợp
1.2 MỤC TIỂU
1 Thực trạng tuân thủ thuốc của người bệnh tăng huyết áp
2 Giải pháp về việc cải thiện chế độ tuân thủ thuốc cho người bệnh tăng huyết
ap
2 NOI DUNG CHUYEN DE
2.1 TONG QUAN TAI LIEU
2.1.1 Định nghĩa
Theo Tổ chức Y tế thế giới và Hiệp hội quốc tế về Tăng huyết áp (WHO -
ISH), đều thống nhất một người trưởng thành được coi là tăng huyết áp khi
Trang 11huyết áp tâm thu trên hoặc bằng 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương trên
hoặc bằng 90mmHg
Định nghĩa này đơn giản nhưng có nhược điểm là trị số huyết áp không
hoàn toàn én định và huyết áp thay đổi theo một số yếu tố sau:
- Trong ngày: Thường ban đêm thấp hơn ban ngày
- Theo tuôi: Tuổi già thường cao hơn tuổi trẻ
- Theo giới: Nữ thường thấp hơn nam
Phân loại mức huyết áp theo Tổ chức Y tế thế giới (Bảng 3)
+ Bệnh thận: Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn hai bên do mắc phải
thận đa năng, ứ nước bể thận, u thận làm tiết rénin, hẹp động mạch thận
+ Nội tiết: Bệnh vỏ tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, hội chứng
ConnBệnh tủy thượng thận, u tủy thượng thận (Pheochromocytom©)
+ Bệnh tim mạch: Bệnh hẹp eo động mạch chủ, viêm hẹp động mạch chủ
bụng cho xuất phát động mạch thận, hở van động mạch chủ
Trang 12+ Thuốc: Các Hormone ngừa thai, chất chống trầm cảm vòng
+ Nhiễm độc thai nghén
+ Các nguyên nhân khác: Bệnh cường giáp, bệnh Beri-beri Bệnh Paget xương, bệnh đa hồng cầu, hội chứng carcinoid, toan hô hấp, tăng áp sọ não 2.1.3 Một số yếu tỗ nguy co’
- Yếu tố di truyền, bệnh tăng huyết áp có tính gia đình
- Yếu tố ăn uống, ăn nhiều muối, ăn ít protit, uống nhiều rượu, uống nước mém ít Ca++, Mg++, K+ Trong đó nổi bật và được thừa nhận là sự liên quan
giữa ion Na+ và tần suất bệnh tăng huyết áp
- Yếu tô tâm lý xã hội, có tình trạng căng thẳng (stress) thường xuyên 2.1.4 Triệu chứng
- Triệu chứng cơ năng:
+ Đa số bệnh nhân tăng huyết áp không có triệu chứng gì cho đến khi phát hiện bệnh Đau đầu vùng chẩm là triệu chứng thường gặp Các triệu chứng khác
có thé gap là xoàng, hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt Không đặc hiệu Một số triệu chứng khác của tăng huyết áp tùy vào nguyên nhân tăng huyết áp hoặc biến chứng tăng huyết áp
- Triệu chứng thực thể
+ Ðo huyết áp: Là động tác quan trọng, cần bảo đảm một số quy định
+ Nếu đo lại lần 2 cần chờ 30 giây Nếu loạn nhịp tim phải do lai lần 3 và
lấy trung bình cộng của các trị số
+ Phải đo huyết áp nhiều lần, trong 5 ngày liền Đo huyết áp cả chỉ trên và chỉ dưới, cả tư thế nằm và đứng Thông thường chọn huyết áp tay trái làm chuẩn
- Dấu hiệu lâm sàng
+ Bệnh nhân có thể béo phì, mặt tròn trong hội chứng Cushing, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới trong bệnh hẹp eo động mạch chủ Tìm các biểu hiện
xơ vữa động mạch trên da (u vàng, u mỡ, cung giác mạc )
+ Khám tim mạch có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu suy tim trái
Sờ và nghe động mạch để phát hiện các trường hợp nghẽn hay tắc động mạch cảnh trong động mạch chủ bụng
+ Khám bụng có thể phát hiện tiếng thổi tâm thu hai bên rốn trong hẹp động mạch thận, phồng động mạch chủ hoặc khám phát hiện thận to, thận đa nang
Trang 13+ Khám thân kinh có thê phát hiện các tai biên mạch não cũ hoặc nhẹ
£ oan A aA `
- Dầu hiệu cận lâm sàng
+ Mau: Kali mau, Creatinine mau, Cholesterol máu, Đường máu, Hematocrite, Acide Uric máu Nước tiêu: Hồng câu, Protein
+ Nêu có điêu kiện nên soi đáy mắt, điện tim, X quang tim, siêu âm
THA giai đoạn 1 140 - 159 và/ hoặc 90 - 99
Bang 4: Phân loại HA ở người lớn > 18 tuôi (theo JNC VII, 2003)
2.1.6 Phân loại tăng huyết áp
- Theo tính chất:
+ Tăng huyết áp thường xuyên: như tăng huyết áp lành tính và tăng huyết
áp ác tính
+ Tăng huyết áp giao động, huyết áp có lúc cao, có lúc bình thường
- Theo nguyên nhân:
+ Tăng huyết áp nguyên phát (vô căn)
+ Tăng huyết áp thứ phát
2.1.7 Điều trị
- Mục tiêu:
+ Đưa huyết áp trở về trị số sinh lý ôn định
+ Ngăn ngừa các biến chứng
+ Cải thiện các biến đổi bất thường ở các động mạch lớn
Trang 14- Do đó phải giải quyết 3 vấn đề:
+ Điều trị nguyên nhân tăng huyết áp; Cắt bỏ u tủy thượng thận, cắt bỏ thận teo, thông động mạch bị tắc
+ Điều trị triệu chứng tăng huyết áp: Bằng phương pháp nội khoa không dùng hoặc dùng thuốc _
+ Điều trị biến chứng của tăng huyết áp: Mục tiêu chung của điều trị là nhằm đưa huyết áp về trị số bình thường hay dưới trị số 140/90mmHg
- Nguyên tắc chung: Cần liên tục, đơn giản, kinh tế va có theo dõi chặt chẽ 2.1.8 Một số biễn chứng của tăng huyết áp thường gặp
- Tim: Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính và nguyên nhân gây tử vong cao nhất đối với tăng huyết áp Dày thất trái là biến chứng sớm do dày cơ tim trái Để đối phó sức cản ngoại biên nên gia tăng sức co bóp làm công tim tăng lên và vách cơ tim day ra Dan dan suy tim trái và với khó thở khi gắng sức, hen tim hoặc phù phổi cấp sau đó chuyển sang suy tim toàn bộ với phù, gan
to, tĩnh mạch cô nồi Xquang và điện tim có dấu dày thất phải
Suy mạch vành biểu hiện bằng các cơn đau thắt ngực điển hình hay chỉ có loạn nhịp Điện tim có ŠT chênh xuống dưới đường thẳng điện ở các chuyên đạo tim trái, rõ hơn ở chuyển đạo Pescador khi biến chứng nhồi máu sẽ xuất hiện sóng Q hoại tử
- Não: Tai biến mạch não, thường gặp như nhũn não, xuất huyết não, tai biến mạch não thoáng qua với các triệu chứng thần kinh khu trú chỉ kéo dài, không quá 24giờ hoặc bệnh não do tăng huyết áp với lú lẫn, hôn mê kèm theo co
giật, nôn mữa, nhức đầu dữ dội
- Thận:
+ Vữa xơ động mạch thận sớm và nhanh
+ Xơ thận gây tình trạng suy thận dần dần
+ Hoại tử dạng tơ huyết tiêu động mạch thận gây THA ác tính
+Ở giai đoạn cuối thiếu máu cục bộ nặng ở thận sẽ dẫn đến nồng độ Renin
và angiotensine II trong máu gây cường aldosterone thứ phát
- Mạch máu:
+ Tăng huyết áp là yếu tố sinh vữa xơ động mạch, tạo điều kiện cho sự hình thành vữa xơ động mạch
Trang 15+ Phòng động mạch chủ, bóc tách Hiém gap nhưng bệnh cảnh rất nặng nề
dễ đưa đến tử vong
- Mắt: Khám đáy mắt rất quan trọng vì đó là dấu hiệu tốt để tiên lượng Theo Keith- Wagener-Barker có 4 giai đoạn tổn thương day mat
+ Giai doan 1: Tiéu động mạch cứng và bóng
+ Giai đoạn 2: Tiểu động mạch hẹp có dấu bắt chéo (dấu Gunn)
+ Giai đoạn 3: Xuất huyết và xuất tiết võng mạc
+ Giai đoạn 4: Phù lan tỏa gai thị
2.2 Chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp
2.2.1 Chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp bằng phương pháp không dùng thuốc
Chiến lược điều trị không dùng thuốc nên được khuyến khích ở tất cả bệnh nhân tăng huyết áp nếu không có chống chỉ định (ví dụ như không thể hoạt động thể lực, rối loạn sinh lý, rối loạn tâm thần) để giảm mức huyết áp, đó là bước tiếp cận đầu tiên và cũng là cách điều trị đồng thời trên bệnh nhân tăng huyết áp Bao gồm: bỏ thuốc lá, giảm uống rượu bia, hạn chế muối, ăn kiêng, giảm cân và tập thể dục Mặc dù, mức độ thành vông của việc thay đôi lối sống có thê khác nhau giữa các bệnh nhân và khuynh hướng tuân thủ điều trị giảm dần theo thời gian, nhưng việc này nên được đề cập đến ở tất cả bệnh nhân đang được điều trị tăng huyết áp, những người có mức huyết áp bình thường cao và người có yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch đi kèm
Việc khuyên nhủ bệnh nhân thay đổi lối sống nên được kèm theo sự hỗ trợ đầy đủ và giáo dục thích hợp để điều chỉnh những thói quen hiện tại của bệnh nhân Bệnh nhân nên được theo dõi thường xuyên vì 2 lý do: thứ nhất là để nhắc nhở nhiều lần về cách thay đổi lối sống, thứ hai là dé theo dõi huyết áp của bệnh nhân để điều chỉnh thuốc thích hợp khi cần thiết và trước khi bệnh nhân có biến
cố tỉm mạch xảy ra
Trong các nghiên cứu lâm sàng, với nhiều cách điều chỉnh lối sống đã cho thấy giảm được huyết áp và giảm tỷ lệ mới mắc THA Điều chỉnh lối sống bao
gồm giảm cân ở người quá cân, hoạt động thé luc, giảm lượng rượu uống vào,
ăn nhiều trái cây tươi và rau quả, giảm hàm lượng chất béo bão hoà, giảm thức
ăn chứa natri và tăng cường thức ăn chứa Kali
Các thay đổi lối sống khác bao gồm bổ sung canxi và magiê, giảm tiêu thụ cafein và các phương pháp nhằm làm giảm stress cũng được khuyên khích.Tuy
Trang 16nhiên, hiện không có bằng chứng khuyến khích việc dùng các viên thuốc chứa kali, canxi và magiê để giúp hạ huyết áp
Giảm cân nặng bằng chế độ ăn ít năng lượng giúp giảm huyết áp, cải thiện tình trạng kháng insulin, đái tháp đường, rối loạn lipid máu và phì đại thất trái Uống rượu lượng nhỏ đến mức giới hạn có tác dụng chống bệnh mạch vành Tập thể dục có tác dụng tốt nhất là ở người có lối sống tĩnh tại Hình thức thể dục nảo cũng được nhưng cách tập tích cực có hiệu quả phòng bệnh hơn Tác dụng bảo vệ mất khi ngừng tập thể dục Hiện chưa rõ cơ chế tác dụng của chế độ ăn nhiều trái cây và rau, có lẽ liên quan việc bổ sung kali theo các kết quả nghiên cứu Những người bỏ thuốc lá sẽ giảm mạnh nguy cơ BTM 50% trong một năm nhưng phải ngừng hút thuốc 10 năm thì nguy cơ BTM mới giống như người không hút thuốc Bệnh nhân nên duy trì lượng mỡ bão hoà sao cho tổng năng lượng sản sinh từ lượng mỡ này <35% tông năng lượng chung và lượng mỡ bão hoà < 33% mỡ toàn phần nhằm giữ lượng cholesterol ăa vào < 300 mg/ngay Nên ăn cá và các loại cá có chứa axit béo omega 3 khác điều độ (ít nhất hai bữa
cá mỗi tuần)
Hạn chế muối dưới 5gNaCI mỗi ngày, hạn chế mỡ, các chất béo động vật, kiêng rượu, thuốc lá, chè đặc Tránh lao động trí óc căng thẳng, lo lắng quá độ, nên tập thê dục nhẹ, đi bộ thư giãn, bơi lội
Theo tài liệu đã nghiên cứu, thay đổi các nguy cơ về lối sống (hút thuốc, chế độ luyện tập thể lực thường xuyên, chế độ ăn) dù không thay đổi dang ké tir
lệ tử vong chung và tử vong riêng do bệnh động mạch vành song đã có tác dụng làm giảm HA tâm thu xuống 3,9 mmHg (95% CI: 3,6 - 4,2); giảm HA tâm trương xuống 2,9 mmHg (95% CI: 2,7 - 3,1) thém ngoai tác dụng của thuốc hạ ap 2.2.2 Chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp bằng phương pháp dùng thuốc
Kiểm soát huyết áp có hiệu quả cũng làm giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng của các bệnh tim mạch Tuy vậy, tỷ lệ kiểm soát tốt huyết áp bằng thuốc trên thế giới chỉ đạt từ 25 - 40% Điều trị thuốc hạ áp tích cực cho phép giảm số đo huyết
áp tâm thu 6,3 mmHg so với nhóm chứng không dùng thuốc hạ áp tích cực, hơn
nữa nhóm chứng không dùng thuốc hạ áp tích cực lại làm tăng số đo HA thêm
4,8 mmHg
Cần nắm vững cơ chế tác dụng, tác dụng phối hợp các loại thuốc điều trị tăng huyết áp và các tác dụng phụ khi sử dụng trước mắt và lâu dài Có nhiêu thuốc trị cao huyết áp đang được sử dụng, có 7 nhóm với một sô đặc tính như sau:
Trang 1710
- Nhóm thuốc lợi tiểu: Gồm có Hydroclorothiazid, Indapamid, Furosemid, Spironolacton, Amilorid, Triamteren Cơ chế của thuốc là làm giảm sự ứ nước trong co thé, tức làm giảm sức cản của mạch ngoại vi, dẫn đến làm hạ huyết áp Dùng đơn độc khi bị huyết áp nhẹ, có thể phối hợp với thuốc khác khi cao huyết
áp nặng thêm Cần lựa chọn loại phù hợp do có loại làm thải nhiều kali, loại giữ kali, tang acid uric trong mau, tăng cholesterol máu
- Nhóm thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương: Gồm có Reserpin,
Methyldopa, Clonidin Cơ chế của thuốc là hoạt hóa một số tế bào thần kinh
gây hạ huyết áp Hiện nay ít dùng do tác dụng phụ gây trầm cảm, khi ngừng thuốc đột ngột sẽ làm tăng vọt huyết áp
- Nhóm thuốc chẹn alpha: Gồm có Prazosin, Alfuzosin, Terazosin, Phentolamin Cơ chế của thuốc là ức chế giải phóng noradrenalin tại đầu dây thần kinh (là chất sinh học làm tăng huyết áp), do đó làm hạ huyết áp Có tác dụng phụ gây hạ huyết áp khi đứng lên (hạ huyết áp tư thế đứng), đặc biệt khi dùng liều đầu tiên
- Nhóm thuốc chẹn beta: Gồm có Propanolol, Pindolol, Nadolol, Timolol, Metoprolol, Atenolol, Labetolol, Acebutolol Co chế của thuốc là ức chế thụ thé beta - giao cam ở tim, mạch ngoại vi, do đó làm chậm nhịp tim và hạ huyết
áp Thuốc dùng tốt cho bệnh nhân có kèm đau thắt lưng, ngực hoặc nhức nửa
đầu Chống chỉ định đối với người có kèm hen suyễn, suy tim, nhịp tim chậm
- Nhóm thuốc đối kháng calci: Gồm có Nifedipin, Nicardipin, Amlodipin, Felodipin, Isradipin, Verapamil, Diltiazem Co chế của thuốc là chặn dòng ion calci không cho di vào tế bào cơ trơn của các mạch máu, vì vậy gây giãn mạch
và từ đó làm hạ huyết áp Dùng tốt cho bệnh nhân có kèm đau thắt ngực, hiệu quả đối với bệnh nhân cao tuổi, không ảnh hưởng đến chuyển hóa đường, mỡ trong cơ thể
- Nhóm thuốc ức chế men chuyển: Gồm có Captopril, Enalapril, Benazepril, Lisinopril, Perindopril, Quinepril, Tradola-pril Co chế của thuốc là
ức chế một enzym có tên là men chuyển angiotensin (angiotensin converting enzym, viết tắt ACE) Nhờ men chuyển angiotensin xúc tác mà chất sinh học angiotensin I biến thành angiotensin II và chính chất sau này gây co thắt mạch làm tăng huyết áp Nếu men chuyển ACE bị thuốc ức chế (làm cho không hoạt động) sẽ không sinh ra angiotensin II, gây ra hiện tượng giãn mạch và làm hạ huyết áp Thuốc hữu hiệu trong 60% trường hợp khi dùng đơn độc (tức không kết hợp với thuốc khác) Là thuốc được chọn khi bệnh nhân bị kèm hen suyễn
Trang 18có ho khan Thay vì ức chế men ACE, hướng nghiên cứu mới là tìm ra các thuốc
có tac dung ngan khéng cho angiotensin II gắn vào thụ thể của nó (angiotensin
II receptors, type 1) nằm ở mạch máu, tim, thận, do đó sẽ làm hạ huyết áp Vì thế, hiện nay có nhóm thuốc mới trị cao huyết áp là nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (Angiotensin II receptors antagonists) Thuốc đầu tiên được dùng
là Losartan, sau đó là Irbesartan, Candesardan, Valsartan Nhóm thuốc mới này
có tác dụng hạ huyết áp, đưa huyết áp về trị số bình thường, tương đương với các thuốc nhóm đối khang calci, chen beta, tc ché men chuyén Dac biét, tac dụng hạ áp của chúng tốt hơn nếu phối hợp với thuốc lợi tiểu Thiazid Lợi điểm của nhóm thuốc này là do không trực tiếp ức chế men chuyển nên gần như không gây ho khan như nhóm ức chế men chuyển, hoặc không gây phù như thuốc đối kháng calci Tác dụng phụ có thể gặp là chóng mặt, hoặc rất hiểm là gây tiêu chảy Chống chỉ định của thuốc là không dùng cho phụ nữ có thai hoặc người bị dị ứng với thuốc
2.2.3 Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp [2]
* Nhận định chăm sóc: Đòi hỏi phải nhận định toàn diện về thé chat, tinh than va các yếu tố liên quan đến sức khỏe và bệnh tật của người bệnh
- Hỏi bệnh
+ Trạng thái tinh thần của bệnh nhân: lo lắng, sợ hãi
+ Có biết bị tăng huyết áp không và thời gian bị tăng huyết áp?