DAT VAN DE Bệnh phổi tac nghẽn mạn tính là bệnh không chữa khỏi hoàn toàn được , diễn biến xấu dần theo thời gian với đặc điểm là hạn chế đường thở liên tục, tiến triển và phối hợp với s
Trang 1
BUI VAN HUY
NÂNG CAO KIÊN THUC TU CHAM SOC BỆNH PHỎI
TAC NGHEN MAN TINH CHO NGUOI BENH
Chuyên ngành: ĐIÈU DƯỠNG NỘI BAO CAO CHUYEN DE
TOT NGHEP DIEU DUONG CHUYEN KHOA CAP I
Giang vién huéng dan: Ths Nguyén Manh Dũng
Trang 2
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi thực hiện, tât cả các sô liệu trong báo cáo này chưa được công bô trong bât kỳ
công trình nào khác Nêu có điêu gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm
Tác giả Bùi Văn Huy
Trang 3
LOI CAM ON
Trong quá trình học trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp chuyên
khoa cấp I Điều dưỡng chuyên ngành nội khoa niên khóa 2013-2015, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại
học, Khoa Y học lâm sàng trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định cùng các thầy cô
giáo đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thạc sỹ Nguyễn Mạnh Dũng, người
thầy đã giành nhiều tâm huyết, trách nhiệm của mình giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu đề tôi hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất
Tôi cũng xin cảm ơn các tới Ban giám đốc bệnh viện, Khoa Tim mạch đã giúp
đỡ tôi trong thời gian tôi thu thập thông tin
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình và bạn bè của tôi - những
người đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận
Nam Định, ngày 22 tháng 6 năm 2015
Người làm báo cáo
Bùi Văn Huy
Trang 4Đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính
Hen phế quản Màng phổi
Trang 5MỤC LỤC
DAT VAN ĐỀ nh HHHH11 1 rtrtrrrErrrrrrrrrrrrrid I
TONG QUAN TÀI LIIỆỆ U 6-6 52£SSEEEtEEEEEEEEEEEEEEEEEEESEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEECEEErerrrrree 3
1 Bệnh phổi tắc nghẽn man tinh .cccccsessssescsseecsssecssesssseccssecsseccsvecessccssscsssseessvccasecsssecssnvesseve 3
1.2 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ ca COPD w sscssesssessssessseesssecsssecassesassessssessssessseseasesease 3
E000 0969000577 4
Luỗ, Điều HỆ CGỚP DunnaunansnnnirosnntainthenstigtyoRotstioitirphi0De0(01191044181401100010801308004001600030016180003080 6
2 Tình hình mắc COPD trén thé giới và ở Việt Nam . -c¿-55cccSccccccrvrrrrtrrrrrvrceo 12
2.1 Trên thế giớii -s¿- y2 22221112211221112211 CT1 1.11 rrikeriie 12
2.2 Tai Vidt Naim ố 13
THUC TRẠNG CHĂM SÓC, ĐIỀU TRỊ COPD TẠI KHOA NỘI II 14
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KIÊN THỨC CHO NGƯỜI BỆNH l6
san m0 RITE 18
/)88i5009:79 080470177 vee 19
Trang 6DAT VAN DE
Bệnh phổi tac nghẽn mạn tính là bệnh không chữa khỏi hoàn toàn được ,
diễn biến xấu dần theo thời gian với đặc điểm là hạn chế đường thở liên tục, tiến triển và phối hợp với sự đáp ứng viêm mạn tính quá mức của đường hô hấp đối với
các khí và chất độc hại Ở một số bệnh nhân, những đợt cấp và các bệnh đồng mắc
làm cho bệnh nặng thêm [1]
Theo WHO, hiện nay trên thế giới có khoảng 600 triệu người mắc COPD, dự
đoán trong thập kỷ này số người mắc sẽ tăng lên 3-4 lần COPD là nguyên nhân
gây tử vong hàng thứ 4 trên thế giới và dự đoán sẽ đứng hàng thứ 3 vào năm 2020 Mỗi năm, căn bệnh này đã cướp đi mạng sống của hơn 3 triệu người trên toàn thế
giới [6]
Cũng theo báo cáo của WHO, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tập trung chủ yêu ở các nước đang phát triển do thói quen hút thuốc vẫn còn phố biến Riêng tại Việt Nam, đây cũng là bệnh có tần suất ngày càng tăng Năm 2005, tỷ lệ mặc bệnh
phối tắc nghẽn mạn tính trong dân cư Thành phố Hà Nội là 2% (nam giới 3.4% và
nữ giới 0.7%) và Thành phố Hải Phòng chung cho cả hai giới là 5,65% (nam giới 7.91% và nữ giới 3.63%) [3] Nghiên cứu của Định Ngọc Sỹ và Cộng sự năm 2009 cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính chung của toàn quốc là 4.2%,
trong đó tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới là 7.1% và nữ giới là 1.9% [12]
Theo thống kê của Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, số bệnh nhân
mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị tại đây từ năm 1996-2000 chiếm 25.1%
nhưng đến năm 2003 tỷ lệ này đã tăng lên là 26%, đứng đầu các bệnh lý về phôi [4]
Hút thuốc lá, thuốc lào là nguy cơ chính gây bệnh phôi tắc nghẽn mạn tính Ngoài ra, những yếu tố nguy cơ khác của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bao gồm: tiếp xúc khói bụi nghề nghiệp, tiếp xúc thường xuyên khói bếp than, khói củi, rơm
rạ; nhiễm trùng hô hấp; các trường hợp thiếu hụt men anphal antitrypsin, .
Trang 7Tại Hải Dương, chưa có có báo cáo chuyên đề khoa học nào nghiên cứu về
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại cộng đồng cũng như tại bệnh viện được công bố
trên các tạp chí khoa học, theo ghi nhận của chúng tôi những năm gần đây trên địa
bàn tỉnh Hải dương số người phải nhập viện do căn bệnh này ngày một tăng với số
lần phải tái khám tăng dần và số ngày phải nằm điều trị tại bệnh viện tăng lên, qua
tiếp xúc với các bệnh nhân đang điều trị tại khoa nội 2 chúng tôi thấy kiến thức
của người bệnh về COPD còn hạn chế, với mong muốn nâng cao kiến thức cho
người bệnh về bệnh COPD và cách phòng bệnh tái phát chúng tôi tiền hành làm
báo cáo chuyên đề: “Nang cao kiến thức tự chăm sóc bénh COPD cho người
bệnh đang điều trị tại khoa nội 2 bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương”
với mục tiêu:
I Nâng cao kiến thức về bệnh COPD của người bệnh đang điều trị tại khoa
nội 2 bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương
2 Đề xuất các biện pháp giáo dục sức khỏe dé nâng cao kiến thức cho người
bệnh
Trang 8TONG QUAN TAI LIEU
1 Bệnh phỗi tắc nghẽn mạn tính
1.1 Định nghĩa bệnh phối tắc nghẽn mạn tính [2]
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một rối loạn hô hấp được đặc trưng
bởi thông khí thở ra tối đa giảm và chậm khả năng thở ra gắng sức của phổi, không
thay đổi đáng kể qua nhiều tháng Sự hạn chế lưu thông khí này chỉ đảo ngược được rất ít bằng các thuốc giãn phế quản
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một quá trình bệnh lý được đặc trưng bởi sự
có mặt của hai bệnh liên quan chủ yếu là Viêm phế quản mạn và khí phế thũng 1.2 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của COPD [7]
1.2.1 Nguyên nhân
COPD chủ yếu đề cập đến tắc nghẽn trong phổi từ hai bệnh phổi mạn tính
Nhiều người bị COPD có cả hai
- Bệnh giãn phế nang: Giãn phế nang là nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi,
nó có thể phá hủy một số thành phần của nhu mô phổi làm giảm chức năng trao
đổi khí của phối
- Viêm phế quản mạn tính: Là trạng thái viêm do đó dẫn đến tình trạng kích thích làm bệnh nhân ho liên tục Viêm phế quản mạn tính cũng làm tăng sản xuất chất nhờn, chính vì vậy càng làm hẹp các ống phế quản hơn
- Hen phế quản gần giống viêm phế quản mạn tính nhưng có kèm theo các cơn co thắt cơ trơn phế quản Hen phế quản mạn tính đôi khi được xác định là COPD
- Di truyền học: Một rối loạn di truyền hiếm được gọi là alpha - 1 - antitrypsin là nguồn gốc của một số trường hợp COPD Các nhà nghiên cứu nghỉ ngờ rằng yếu tố di truyền khác cũng có thể làm cho một số người hút thuốc lá dễ bị
bệnh
Trang 91.2.2 Yếu tố nguy cơ
Yếu tố nguy cơ đối với COPD bao gồm:
- Khói thuốc lá và các chất kích thích: Trong hầu hết các trừờng hợp, những tốn thương phổi dẫn đến COPD là do hít thuốc lá nhiều năm, đó là yếu tố nguy cừ
quan trọng nhất đối với COPD Hút thuốc nhiều năm và hút nhiều thuốc trong ngày
thì nguy cừ càng lớn Các triệu chứng của COPD thường xuất hiện khoảng 10 năm
sau khi bắt đầu hút thuốc Những người tiếp xúc với số lượng lớn khói thuốc cũng
có nguy cơ COPD |
Tuy nhiên, chất kích thích khác có thể gây COPD bao gồm cả khói xi ga, 6
nhiễm không khí và khói bụi nghề nghiệp
Hoàng Hà và cộng sự nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn, các tác giả
thấy, bệnh nhân COPD có tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào là 63,3%
- Nghề nghiệp tiếp xúc với bụi và hóa chất: Lâu dài tiếp xúc với khói hoá
chất, hơi và bụi cú thể gây kích ứng và làm viêm phổi
- Trào ngược dạ dày thực quản: Tình trạng này là một hình thức nghiêm
trọng của acid trào ngược Trào ngược dạ dày thực quản có thể làm cho COPD
nặng hơn và thậm chí có thể là nguyên nhân gây COPD
- Tuổi: COPD phát triển chậm, do đó hầu hết người trên 40 tuổi mới bắt đầu
xuất hiện các triệu chứng của COPD
Một số tác giả nghiên cứu trên bệnh nhân COPD tại Bệnh viện da khoa Bắc
Kạn thấy rằng, COPD thường gặp ở nhóm 60- 70 tuổi; nam giới chiếm tỷ lệ cao
(76,6%)
1.3 Triệu chứng của COPD [18]
- Các triệu chứng của COPD không xuất hiện cho đến khi tổn thương phổi đã
xảy ra và nó thường nặng hơn lên theo thời gian Những người bị COPD cũng có những đọt kịch phát, trong đó các triệu chứng của bệnh đột nhiên nặng lên
- Các triệu chứng thường gặp của COPD là: Ho, sốt, khạc đờm, khó thở, đau ngực
Trang 10- Tuy nhiên, triệu chứng của COPD có thể khác nhau, tùy thuộc vào các bệnh
đi kèm Cụ thể có một hay nhiều triệu chứng cùng một lúc Các triệu chứng của các
bệnh đi kèm COPD là:
1.3.1 Giãn phế nang
Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh giãn phế nang bao gồm:
- Khó thở, đặc biệt là trong cỏc hoạt động thể lực
- Tho khò khè
- Tức ngực
1.3.2 Viêm phế quản mạn tính
Viêm phế quản mạn tính xảy ra chủ yếu ở người hút thuốc Triệu chứng
chính là ho, ho ít nhất ba tháng một năm trong hai năm liên tiếp Những người hút
thuốc lá liên tục có thể tiếp tục phát triển khí thũng
Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm phế quản mạn tính bao gồm:
- Có đờm họng vào buổi sáng, đặc biệt là nếu hút thuốc
- Ho mạn tính có khạc đờm màu vàng
- Khó thở ở các giai đoạn sau
- Thường xuyên bị nhiễm trùng đường hô hấp
- Ngoài ra, trong viêm phế quản mạn tính còn có một số triệu chứng khác
như ngón tay dùi trồng, thay đổi hình dạng ngực, phù, tăng áp lực tĩnh mạch cỗ
1.3.3 Hen phế quản mạn tính
Hen phế quản mạn tính thường là tình trạng viêm mạn tính đường hô hấp dẫn đến co thắt phế quản, phù nề niêm mạc phế quản làm cho khó thở kịch phát Các triệu chứng của hen phế quả tương tự như của viêm phế quản mạn, nhưng cũng cú
thể có giai đoạn hoặc thở khò khè hàng ngày
Một nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn cho thấy triệu chứng của
COPD chủ yếu là triệu chứng ho, khó thở, RRFN giảm, phổi có ran.
Trang 111.4 Biến chứng của COPD [27]
- Nhiễm trùng đường hô hấp: Khi có COPD, bệnh nhân sẽ dễ bị cảm lạnh
hoặc dễ mắc bệnh cúm hoặc viêm phổi Khi bị nhiễm trùng đường hô hấp dấu hiệu
hay gặp là khó thở
- Tăng áp động mạch phổi
- Vấn đề về tim: COPD làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim như suy tỉm, bệnh
tim thiếu máu cục bộ
- Ung thư phổi: Người hút thuốc với viêm phế quản mạn tính có nguy cơ cao
mắc ung thư phối hơn so với người hút thuốc không có viêm phê quản mạn tính
- Trầm cảm: Khó thở có thể hạn chế hoạt động mà họ thích Người bệnh có
thê rất khó khăn để chấp nhận với một căn bệnh mạn tính ngày càng nặng lên và
không chữa được
- Tràn dịch màng phổi:
- Một số biến chứng khác: Loãng xương, thừa cân, khó ngủ,
COPD thường không được chẩn đoán ở giai đoạn đầu Ngay cả những người
hút thuốc có triệu chứng ho mạn tính, ho nhiều đờm, khó thở khi làm việc nặng hay
vận động nhiều cũng ít được chú ý để chân đoán sớm Vì vậy, đa số những trường
hợp phát hiện bệnh thường đã ở giai đoạn muộn, biến chứng nặng và tỷ lệ tử vong
1.5 Diéu tri COPD [18]
COPD không thể chữa khỏi hoàn toàn được Những phương pháp điều trị
COPD chỉ có thể kiểm soátt triệu chứng, giảm nguy cừ BC và đợt kịch phát
Các biện pháp điều trị và phòng bệnh:
- Ngừng hút thuốc lá, thuốc lào: Điều quan trọng nhất trong điều trị COPD là
nếu có hút thuốc thì phải dừng hút thuốc ngay Chỉ có như vậy thì COPD mới
không nặng lên
- Thuôc
Trang 12+ Thuốc giãn phế quản: Thuốc này có thể giúp giảm ho, khó thở Tùy thuộc
vào mức độ của bệnh, có thể dùng thuốc giãn phế quản có tác dụng ngắn hay dùng
thuốc giãn phế quan tác dụng lâu dài hoặc cả hai
+ §teroid: Thuốc corticosteroid dạng sịt có thể làm giảm quá trình viêm
đường hô hấp và giúp bệnh nhân đỡ khó thở Nhưng khi sử dụng kéo dài các loại
thuốc này có thể làm loãng xương và làm tăng nguy cơ cao huyết áp, đục thủy tinh
thể và tiểu đường Chỉ dùng corticoid những trường hợp COPD trung bình hoặc
nặng
+ Thuốc kháng sinh: Trong trường hợp bệnh nhân COPD bị nhiễm trùng
đường hô hắp như viêm phế quản cấp tính, viêm phổi và cúm có thể làm nặng thêm
các triệu chứng COPD Kháng sinh có thể giúp chống lại nhiễm trùng do vi khuẩn
nhưng chỉ được dùng khi cần thiết
- Phẫu thuật
Phẫu thuật là một phương pháp điều trị tốt nhất cho các bệnh nhân bị bệnh
khí thũng nặng không đáp ứng với thuốc Các kĩ thuật trong phẫu thuật gồm:
+ Cắt một phần nhu mô phỗi: Khi cắt một phần nhu mô phổi sẽ tạo thêm
không gian trong khoang ngực để cho mô phổi còn lại và cơ hoành thực hiện hô
hấp hiệu quả hơn
+ Ghép phổi: Cấy ghép có thể cải thiện khả năng để thở, tuy nhiên kỹ thuật
Để tránh đợt kịch phát xảy ra, bệnh nhân cần bỏ hút thuốc, tránh ô nhiễm
trong nhà và ngoài trời như tập thể dục nhiều càng tốt, và điều trị trào ngược thực
quản