luận văn cao học Nguyén Thi Hi He b, Chẩn đoán nguyên nhân Có thể thể hiện mầm bệnh trong máu và huyết thanh bằng phương pháp phân lập virus, xác định kháng nguyên virus bằng các phươn
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HÀ NỘI TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN
KHOA SINH HOC
NGUYEN THI HAI HA be |
Am xui Yup
|
PROTEIN TAI TO HGP CUA VIRUS DENGUE TYP 1
DE CHE TAO BO SINH PHAM CHAN DOAN
SOT DENGUE/SOT XUAT HUYET DENGUE
Chuyên ngành : Di truyền học
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐINH DUY KHÁNG
Hà Nội - 2006
Trang 2LOI CAM ON
Em xin bay tổ lòng biết ơn sâu sắc tới DG6.T6 Dinh Duy Kháng:
Dhòng Vi sinh vật học phân tử- Viện Công nghệ ổinh học- Viện Khoa học
và Công nghệ Việt Nam đã tận tình giúp đỡ và hướng dan em hoàn thành luận văn này
Trong thời gian nghiên cứu em đã nhận dược sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị công tác tại phòng Vi sinh vật học phân tử, đặc biệt là sự giúp dd cla CN Pham Minh Tuan Nhân dịp này em cũng xin cảm ơn những siúp đỡ quý báu đó
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong bộ môn
Di truyền học, cdc thay cô giáo trong khoa Sinh hoc- Dai hoc Khoa hoe tu nhién
- Dai học Quốc gia Hà Nội đã tận tỉnh dạy dỗ trong thời gian qua
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đỉnh, bạn bẻ đã luôn ỏ bên tôi, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2OOG
Học viên
Nguyễn Thị Hải Hà
Trang 3Base pair (Cap bazo )
Bovine Serum Albumin (Albumin huyét thanh bò) Deoxynucleotide
Escherichia coli Ethylen diamin tetraacetic acid Enzyme Linked Immunosorbent Assay Ethidium bromide
Dengue shock syndrome (hội chứng sốc dengue) Isopropyl- beta- D- thiogalactopyranoside
Kilo Dalton Môi trường Lauria Betanin Optical density (mật độ quang)
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp)
Precursor membrane envelope Dengue fever (sốt dengue)
" Dengue hemorrhagic fever (sot xuat huyét dengue) Sodium Dodecyl Sulfate
Tris- Acetate- EDTA Tris- EDTA
World Health Organization (T6 chitc y tế thế giới) 5’- bromo- 4-chloro-3-indolyl- galactopyranoside
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU . «cccccvcttriz:crerrri 3
1.1 Bệnh sốt dengue/sốt xuất huyết dengue (SD/SXHD) . <<- 3
1.1.1 Tình Hình dich B@ah ssssisssssssesssaswsensevevsnsanaveavcvsaveansevsaseveseccsseiesstesssecsedecaeere 3
1.1.2 Tình hình mắc bệnh trên thế giới ¿- ¿+ 555222252 +x+zcz<zc+zcs2 4
II v0 00/1227 .ŒdAd.A.H 6
1.1.4 Triệu chứng và chẩn đoán ¿2+5 255252 Sx+x2EErxerrxvrvrerrrrvrrxee 8
1.1.5 Điều trị và phòng chống .- - - 5+ s2 ST Hy 111111111 xe 14 1.2 Virus: dene Ue ö6656655656561161651566554655405566355465166656153558564863ã8686485488548356G38888566146164938046538638 18
1.3.2 Hệ thống pE7T V€CfOT ¿-¿ - 223k + ttrtrrrrrrerrtrrrrrrrrrrree 25 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
Trang 52.3.4 Phương pháp thiết kế vector biểu hiện trong E.coli 55+ 36
2.3.5 Phương pháp điện di trên gel agarose l?% -+-+<+<s+crereeree 37
2.3.6 Phương pháp biểu hiện gen trong #.cưÏi - -csc+ccccscvrvererrreerkee 38
2.3.7 Phương pháp điện di trên gel polyacrilamide - - -s+++++++2 38 2.3.8 Phương pháp tinh sạch protein tái tổ hợp bằng cột ái lực Ni”” 40 2.3.9 Phương pháp Western bÌÏOf 5< 1 2119 22v ng ng tre 4I
2.310 PHưƯØïiE DPHáP Hút DĐ Gsexndesanranuantrenniitiaainidratiattiisitiin0810100015150318381555E 43
2.3.11 Phương pháp EILISA - - xsS S12 2171711117111 1 re 43
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ccecrrieeerre 45
3.1 Khuyếch đại đoạn gen E3 bằng cặp mồi biểu hiện 45
3.2 Kết quả tách chiết plÌasimi(d .- -<s<5<ss s99 9 01.A.0.10008.0.00 47 3.3 Kết quả cắt kiểm tra dịng plasmid tái tổ hợp bằng enzym giới hạn
BamH I va Xho T a 33560XESEESXEENESSWISESISEEKEISSS.SE53948 49
3.4 Tỉnh sạch plasmid tái tổ hợp - ssessesseesesseee 50
3.5 Thơi gen đoạn E3 và vector pET-TRX-EuS-E3 xử lý bằng
3.10 Kiém tra mức độ phản ứng của protein tái tổ hợp bằng kỹ thuật
Western blot ÄESS35598465406856668Ä sssnssssoesasaes 56
Trang 63.11 Sử dụng protein tái tổ hợp để chẩn đoán các bệnh nhân nghỉ nhiễm virus
dengue bằng kỹ thuật Dot blot và Elisa 57
3.12 Tạo bộ sinh phẩm chẩn đoán bệnh SD/SXHD bằng Dot blot 60 3.13 Tinh chế và đóng lọ 1.000ml] kháng nguyên tái tổ hợp dengue typ 1 dùng
trong chan đoán SD/SXHD bằng MAC-ELISA hoặc GAC-ELISA 62
KẾT LUẬN YÃ ĐỂ NGHỊ, « e- 22c,2 2802810 tngDmnmenmsam 64
TAT LIBU THAM KHAO csssssssccscccssnssossesssenssssonnssssoosssescccessesssannnsnaseseneeseeseee 65
Ti6ing Viet .sssssssesssessecsssessssnsecnsconecensossssnssonessssccnsecssscsnsssnnsssnccrasecaneceanecenssssnsseseseneets 65 Tiéng amh ccssssccscsssscsssssesoeessssnsensenscnnssnsensenscnvosssssnsconcssessnessscsnssanecnsesnnesnnesnnscnacenecsecs 66
Trang 7Luận văn cao học Nguyễn Thị Hải Hà
MỞ ĐẦU
Sốt dengue/Sốt xuất huyết dengue (SD/SXHD) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ở người do 4 typ virus dengue (typ 1, typ 2, typ 3, typ 4) gây nên Tới năm 1997 virus dengue cùng với SD/SXHD đã được lan rộng trên phạm vi toàn thế giới, bệnh lan truyền chủ yếu do muéi Aedes aegypti (mudi van, mudi dém), thit yéu 1a Aedes albopictus va một số muỗi khác Theo Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm có khoảng 100 triệu trường hợp SD va 500.000 trường hợp SXHD, 25.000 trường hợp tử vong xảy ra trên thế giới, trong đó 90% mắc phải sốt xuất huyết là trẻ em dưới 15 tuổi [15, 18, 29, 32]
Trong 60 năm qua, sự tác động, sự phân bố và tính dữ dội của bệnh đã tăng một cách đột ngột Sự phát triển dân cư ở các nước nhiệt đới tạo ra nguồn vật chủ nhạy cảm với bệnh, bên cạnh đó sự thành thị hoá không có kế hoạch dẫn tới thiếu sự quản lý nguồn nước và nguồn chất thải đã cung cấp địa điểm cho ấu trùng muỗi phát triển đã làm bệnh SD/SXHD trở nên ngày càng trầm trọng Ở Đông Nam Á, các trường hợp SXHD có xu hướng ngày càng gia tăng Tình trạng tương tự như vậy cũng xảy ra ở các nước trung Mỹ và vùng
biển Caribe SXHD có thể gây bệnh cảnh nguy kịch, hội chứng sốc dengue (HCSD) nhanh chóng dẫn tới tử vong nếu không được chẩn đoán và điều trị
kịp thời Ở Việt Nam, các tỉnh phía Nam, đồng bằng sông Hồng mà đặc biệt là các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đang là điểm nóng của dịch SD/SXHD
[20, 39, 48, 57]
Hiện nay vẫn chưa có vaccine đặc hiệu để chống lại cả bốn typ dengue
nên phát hiện sớm và điều trị thích hợp là quan trọng để giảm bớt tỉ lệ tử vong
do SD/SXHD Để có thể phòng chống dịch SD/SXHD có hiệu quả thì việc xác định, chẩn đoán nhanh, chính xác sự có mặt của virus dengue là hết sức cần thiết Kết quả chẩn đoán sẽ giúp cho các bác sĩ lâm sàng có hướng điều trị
Trang 8Protein vỏ (E) của virus dengue là kháng nguyên cực kỳ quan trọng đối
với các đáp ứng miễn dịch Kháng nguyên này nằm trên bề mặt của virus, vì
vậy chứa đựng phần lớn các quyết định kháng nguyên quan trọng tạo ra các
kháng thể trung hoà virus dengue Chính vì vậy, chúng tôi chọn và tiến hành
biểu hiện đoạn gen mã hoá cho domain 3, tạo ra protein tái tổ hợp dùng cho
Kit chan đoán nhanh SD và SXHD bằng phương pháp Dot blot, Elisa để dần
thay thế các phương pháp chẩn đoán truyền thống kém hiệu quả, đồng thời
thay thế các kit nhập ngoại có giá thành cao [38, 49]
Nhằm phục vụ cho mục đích trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
"Nghiên cứu biểu hiện và thu nhận protein tái t6 hop cua virus dengue typ 1
để chế tạo bộ sinh phẩm chẩn đoán sốt denguelsốt xuất huyết dengue”
Đề tài được thực hiện tại phòng Vi sinh vật học phân tử - Viện Công
nghệ Sinh học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Trang 9
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Bệnh sốt dengue/sốt xuất huyết dengue (SD/SXHD)
1.1.1 Tình hình dịch bệnh
Dịch SD và SXHD được xác định và chính thức được thông báo lần đầu
tiên vào năm 1953 ở Philippines, mặc dù đã có những ghi nhận về những vụ
dịch SD kèm theo xuất huyết xảy ra ở Australia vào năm 1897, ở Hy Lạp năm
1928, ở Đài Loan năm 1931 Trong vòng 50 năm qua, với những nỗ lực phòng
chống và sự phát triển kinh tế đã làm giảm đáng kể sự đe dọa của dịch ở một
số nước Tuy vậy, những vụ dịch SD/SXHD trầm trọng van xảy ra ở nhiều
nước khu vực Đông Nam Á, Thái Bình Dương và vùng vịnh Caribe [22, 25]
Bệnh SD/SXHD trở thành một bệnh dịch lưu hành ở nước ta Bệnh
không chỉ xuất hiện ở đô thị mà cả vùng nông thôn, nơi có muỗi vectơ truyền
bệnh Dịch lớn SD/SXHD
- bùng nổ theo chu ki
A khoảng 3-5 năm Năm
1998, trên toàn quốc bùng
nổ vụ dịch lớn, số mắc bệnh và tử vong cao (mắc:
234.920 người, tử vong
—_ 377 người, theo số liệu :_ của Viện VSDT)
Tuy mới xảy ra lần
- đầu tiên năm 1954 tai
Trang 10Tỉ lệ nhiễm dengue trên toàn thế giới đã gia tăng mạnh mẽ trong những
năm gần đây Không chỉ có số trường hợp mắc bệnh gia tăng mà khả năng
nhiễm nhiều typ dengue khác nhau cũng ngày càng đáng báo động (hình 1)
lệ này hiện nay giảm ở Thái Lan (95-103 trường hợp/100.000 người vào 1997),
một vài quốc gia như Việt Nam, vẫn đang mắc bệnh với tỉ lệ cao Mặc dù tỉ lệ
Trang 11
các trường hợp chết ở hầu hết các quốc gia ở Đông Nam Á có giảm đi và hiện
nay giảm ít hơn 1%, và tỉ lệ này ở một số thành phố vẫn vượt quá 4% [41, 60]
b, Cuba
Vụ dịch dengue đầu tiên xảy ra ở Cuba vào năm 1977, sự lây lan tiếp
diễn đến 1981 và có hơn 500.000 trường hợp nhiễm SD (typ 1) được thông
báo Vụ dịch thứ 2 xảy ra vào 1981, do virus dengue typ 2 làm cho 344.203
người mắc bệnh, trong đó có 10.312 trường hợp SXHD/HCSD và 158 người
(101 trẻ em và 57 người trưởng thành) tử vong [27]
c, Tình hình bệnh ở Châu Mỹ
Sự phân bố của dengue virus ở châu Mỹ tăng từ năm 1970, không chỉ
một mà cả 4 typ dengue đều được tìm thấy Trong thời gian đó có vài quốc gia
không thấy thông báo có dịch, ví dụ Chile Nhung đến thế kỉ 20 thì những
quốc gia ở vùng châu Mỹ đều thông báo có dịch [43]
đ, Tình hình dịch bệnh ở Việt Nam
Mới bước vào đầu mùa mưa, bệnh SXHD đã xuất hiện ở khắp các tỉnh
phía Nam, đặc biệt nó hoành hành đữ đội tại khắp 13 tỉnh thuộc khu vực đồng
bằng sông Cửu Long Tính đến ngày 15/07/2006, người ta phát hiện 23.426 ca
nhiễm bệnh, tăng 52% so với cùng kì năm ngoái, trong đó có 14 người thiệt
mạng (tăng gấp đôi)
Theo nhận định của các nhà chuyên môn thì khả năng SXHD sẽ bùng
phát thành dịch do môi trường biến động, tạo điều kiện cho muỗi và bọ có thể
phát triển nhanh Chính sự biến đổi của chủng virus làm cho sức đề kháng của
nhiều người chưa kịp thời thích ứng khiến bệnh diễn biến vô cùng phức tạp
Trong thời gian tới, SD/SXHD sẽ còn là vấn đề nóng bỏng trên thế giới
vì khả năng hiểu biết để phòng ngừa của người dân vẫn còn thấp và sự tham
gia một cách hời hợt cho có lệ của chính quyền từ trung ương đến địa phương
[8, 32]
Trang 12
Hình 2 Sự phân bố dengue trên thế giới giai đoạn 1961-1990 (hình trên) và dự đoán sự
phân bố dengue trên thế giới vào năm 2080 (hình dưới), sau khi nhiệt độ nóng lên
Trong đó vùng màu xanh là vùng hâu như không có sự lưu hành của virus dengue
vùng màu đỏ là vùng có sự lưu hành của virus dengue
Theo thông báo của Viện Hàn lâm Khoa học quốc gia Mỹ, nhiệt độ bề
mặt trái đất đang ấm dần lên và điều này làm cho nhiều loại côn trùng gây
bệnh xuất hiện, có nghĩa nhiều bệnh lạ xuất hiện Thêm vào đó do sự thay đổi
về khí hậu, nguồn nước, dân cư phát triển, sự thành thị hoá không có tổ chức
làm cho các bệnh truyền nhiễm tăng lên như sởi, sốt dengue Hình 2 là dự
báo về tình hình nhiễm bệnh dengue vào năm 2080 [33, 46, 56]
1.1.3 Muỗi Aedes aegypti
a Sinh ly, sinh thai A aegypti
- Mu6i A aegypti xuất phát từ châu Phi rồi sang châu Mỹ, châu Á vào
cuối thế kỉ 19 Loài muỗi này trở nên thích ứng tốt và ngày càng phân bố sâu
vào lục địa châu Á trước hết là các vùng thành thị Ở châu Á, đã xuất hiện quá
Trang 13
luận văn cao học Nguyễn Thị Mã; /là
trình thay thế dân muéi A albopictus
trước sự xuất hiện của A 4egypii A
aegypti phan bố chủ yếu ở các điểm dân
cư và các thành phố thuộc miền duyên hải WHO đã đưa ra những hình ảnh về
sự phân bố mở rộng của muỗi A zeøypfi
nhân SD/SXHD [5, 12, 55]
- Muỗi A zegypri gặp nhiều ở thành phố nên được gọi 1A mudi van
thành thị Muỗi còn gặp ở các thị trấn dọc theo các trục đường giao thông có
dân cư đông đúc
- Muỗi A zlbopicius về hình thể rất giống muỗi A aegypti Sinh ly và sinh
thái của mudi A albopictus tuong tu như muỗi A egypti, nhung mudi A
Ibopictus phan bé chi yéu 6 ving nông thôn, gặp ít ở ven thành phố
- Việt Nam nam trong vung phan b6 cua ca hai loai A aegypti va A
albopictus, tuy nhiên sự phân bố của chúng ở những sinh cảnh và vùng địa lý
khác nhau có khác nhau Gần đây trong báo cáo tại hội nghị quốc gia tổng kết
hoạt động phòng chống SD/SXHD cho biết muỗi A egypíi có mặt ở cả 3 miền
Bac, Trung, Nam [6, 8]
b Co ché lay truyén bénh dengue
Người nhiễm virus dengue do muỗi cái thuộc giống Aeđøs đốt Muỗi
Aedes aegypri là vector truyền bệnh chủ yếu ở hầu hết các khu vực bệnh lưu
hành Khi muỗi cái Aedes hút máu bệnh nhân nhiễm virus dengue, virus nay
sẽ ủ bệnh trong cơ thể muỗi khoảng 8- 11 ngày Trong khoảng thời gian sống
còn lại sau đó, muỗi có nguy cơ truyền bệnh cho người Khi virus vào cơ thể
người, chúng tuần hoàn trong máu từ 2- 7 ngày Trong khoảng thời gian này
nếu muỗi Aedes hút máu thì virus được truyền cho muỗi Người là ổ chứa
Trang 14
virus chính mặc dù một số nhà khoa học cũng đưa ra giả thuyết rằng khỉ cũng
có thể là một ổ chứa mầm bệnh cần quan tâm [3, 22]
Rừng núi Nông thôn/Bán thành thị Thành thị
(TQT: Truyền qua trứng) Hình 4 Sơ đồ truyền bệnh của virus Dengue
1.1.4 Triệu chứng và chẩn đoán
1.1.4.1 Triệu chứng
a, Đối tượng mắc bệnh
- SXHD là bệnh chủ yếu của trẻ em, nhất là ở những địa phương có dịch
lưu hành nhiều năm, người lớn ít bị hơn do đã tiếp xúc và có miễn dịch với
nhiều typ virus dengue
- Lứa tuổi thụ bệnh có xu hướng ngày càng nhỏ dần
- Khi địa phương lần đầu tiên có dịch dengue thì lứa tuổi nào cũng có
- Khởi phát: những biểu hiện lâm sàng phụ thuộc lứa tuổi
- Toàn phát: sốt cao 39- 40°C, kèm theo các triệu chứng
s Sốt xuất huyết dengue
+ Lâm sàng sốt xuất huyết dengue không sốc (SXHD)
x 8
Trang 15
e_ Hội chứng nhiễm trùng: sốt cao đột ngột, nhiệt độ 39- 40°C, sốt kéo
dài 2- 7 ngày, sốt kèm theo các triệu chứng như: mệt mỗi, chán ăn, đau bụng ở
thượng vị hoặc hạ sườn phải, đôi khi nôn, gan to (ở trẻ em hay gặp hơn người
lớn), đôi khi da xung huyết hoặc có phát ban
e Hội chứng thần kinh: đau người, đau cơ, đau khớp, nhức đầu, đau
quanh hố mắt, trẻ em nhỏ sốt cao, đôi khi co giật, hốt hoảng, không có biểu
hiện màng não
e_ Hội chứng xuất huyết: thường xuất hiện vào ngày thứ 2 của bệnh
Trường hợp không có xuất huyết thì có dấu hiệu dây thất dương tính
+ Sốt xuất huyết dengue có sốc: hội chứng sốc dengue (HCSD)
Khi bị SXHD cần theo dõi sốc là biến chứng nặng dễ đưa đến tử vong
Do đó phải thường xuyên theo dõi huyết áp, mạch, nhiệt độ, hematocrit, số
lượng nước tiểu
1.1.4.2 Chẩn đoán
Chẩn đoán nguyên nhân là cực kì quan trọng và cần thiết nếu xét trên phương diện sức khoẻ cộng đồng nhưng lại tỏ ra không cần thiết cho việc thiết
lập một chế độ điều trị hỗ trợ sớm cho bệnh nhân Chẩn đoán dengue thường
dựa vào các yếu tố dịch tế, biểu hiện lâm sàng như trình bày ở trên cũng như
dựa vào các xét nghiệm đơn giản: số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu và
hematocrit
a Xét nghiệm (triệu chứng cận lâm sàng)
- Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi: SXHD thường có giảm bạch
cầu Trường hợp tăng bach cầu và tăng bạch cầu trung tính thường là cơ sở để
loại trừ SXHD
- Giảm tiểu cầu (<100.000/mmỶ): cần làm số lượng tiểu cầu ở bất kì
bệnh nhân nào nghi ngờ bị SXHD Tiểu cầu càng giảm, nguy cơ xuất huyết
càng cao
Trang 16
luận văn cao học Nguyén Thi Hi He
b, Chẩn đoán nguyên nhân
Có thể thể hiện mầm bệnh trong máu và huyết thanh bằng phương pháp
phân lập virus, xác định kháng nguyên virus bằng các phương pháp miễn dịch hoặc phát hiện bộ gen của virus bằng kỹ thuật khuếch đại chuỗi ADN (PCR)
[44]
s* Phân lập virus
- Virus dengue có thể phân lập từ các bệnh phẩm: huyết thanh, máu của
bệnh nhân Theo Gubler (1981) thì thời gian có nồng độ cao của virus trong máu
và đặc hiệu nhưng tiến hành khá phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật cao, đầu tư tài
chính lớn nên khó đáp ứng và phổ biến rộng rãi trong các phòng thí nghiệm
Trang 17luận văn cao học Nguyén Thi Hei He
+ Phản ứng ức chế ngưng kết hông cầu (HI Haemaglutination inhibition)
Kỹ thuật này nhạy, dễ thực hiện, trang thiết cổng kénh và cần nhiều kinh phí, nhưng đáng tin cậy cho nên đến nay vẫn là kỹ thuật tốt nhất để chẩn đoán cơ bản về huyết thanh học cho hầu hết các nhóm #/2wivirus Tuy nhiên
kỹ thuật này kém đặc hiệu do có phản ứng chéo giữa các typ virus dengue
+ Phản ứng cố định bổ thể (CF= Complememt Fixation Technique)
Là phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể xảy ra trong điều kiện có
mặt của bổ thể Phản ứng này có hai hệ thống tham gia: hệ thống | gồm kháng
nguyên và kháng thể Hệ thống 2 gồm hồng cầu cừu và huyết thanh kháng
hồng cầu cừu Trung gian giữa hai hệ thống là bổ thể Nếu trong huyết thanh bệnh nhân có kháng thể thì kháng thể sẽ kết hợp với kháng nguyên, bổ thể sẽ
gắn vào phức hợp kháng nguyên- kháng thể Phản ứng này kém nhạy cảm hơn
phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu hoặc phản ứng trung hoà nhưng lại tồn
tại lâu hơn mặc dù ở một số trường hợp nó có tồn tại ở nồng độ rất thấp do đó
CF chỉ dùng để chẩn đoán những bệnh nhân trong vụ dịch có tính chất dịch té
CF đặc hiệu khi nhiễm virus nguyên phát nhưng lại kém đặc hiệu khi
nhiễm virus thứ phát Kỹ thuật này khó thực hiện nên ít được sử dụng
+ Phản ứng trung hoà (NT= Neutralization Test)
Virus dengue có khả năng tạo ra những đám hoại tử trên tế bào nuôi cấy một lớp cảm thụ, khả năng này bị mất đi khi có mặt của kháng thể đặc hiệu huyết thanh bệnh nhân
Kỹ thuật này nhạy hơn 2 kỹ thuật trên nên có thể phát hiện được kháng
thể trung hoà ngay cả khi không phát hiện được kháng thể HI ở một số người trước đây đã nhiễm virus dengue
Kỹ thuật NT cũng có thể dùng để xác định kháng thể ở lần nhiễm nguyên phát và có thể phát hiện được các đáp ứng đơn typ ở các mẫu huyết
thanh lấy ở thời kì hồi phục Còn đối với các trường hợp nhiễm thứ phát thì
NT không phát hiện được các typ gây bệnh
11
Trang 18cả 4 typ kháng nguyên dengue để phát hiện kháng thể
+ Kỹ thuật ELISA phát hiện lẹM (MAC-ELISA: IgM Antibody Capturre
ELISA)
Kháng thể IgM là kháng thể xuất hiện sớm nên kỹ thuật này có ý nghĩa
trong việc chẩn đoán bệnh Sự xuất hiện kháng thể IgM nhanh hay chậm thay
đổi tuỳ từng bệnh nhân nhưng ở lần nhiễm virus nào (nguyên phát hay thứ
phát) thì IzM cũng được hình thành sớm và cũng sớm mất đi
Với kỹ thuật này chỉ cần lấy máu bệnh nhân một lần vào những ngày
đầu của bệnh Kỹ thuật này nhanh, cần ít trang thiết bị vì vậy kỹ thuật này có
giá trị đặc biệt trong việc giám sát bệnh SD/SXHD/HCSD Ở các vùng mà SD
không phải là bệnh địa phương thì kỹ thuật này được dùng để giám sát, phát
hiện những trường hợp nhiễm virus ở các bệnh nhân Còn ở các vùng bệnh có
tính chất địa phương kỹ thuật này có thể dùng để điều tra sàng lọc một lượng
lớn mẫu huyết thanh
Kỹ thuật MAC-ELISA kém nhạy hơn kỹ thuật HI nhưng có ưu điểm là
chỉ cần huyết thanh đơn, thực hiện kỹ thuật nhanh, cần ít trang thiết bị Tuy
nhiên kỹ thuật MAC-ELISA không giúp chúng ta phân biệt được giữa những
trường hợp nhiễm virus dengue nguyên phát hay thứ phát [15, 28, 53]
+ Kỹ thuật ELISA phát hiện IgG (GAC-ELISA= IgG Antibody Capture
Enzymelinked Immunosorbent Assay)
Kỹ thuật này dựa trên nguyên lý: kháng thể IgG đặc hiệu của virus dengue có trong huyết thanh bệnh nhân được phát hiện bằng kỹ thuật IgG
người gắn trước vào bản nhựa, sau đó kháng thể IgG được phát hiện bằng
kháng nguyên dengue và kháng thể dengue gắn enzyme cho thêm vào sau Khi
có cơ chất, phản ứng dương tính sẽ xuất hiện màu
12
Trang 19
Kỹ thuật này có độ nhạy thấp, chủ yếu là do sự cạnh tranh với lgG
không đặc hiệu Tuy nhiên kỹ thuật này cũng có những ưu điểm là có thể
dùng để phân biệt giữa nhiễm dengue nguyên hay thứ phát, đồng thời lại đơn
giản, chỉ cần một lượng nhỏ huyết thanh và có thể nhận định kết quả bằng mắt
thường [8, 28, 51]
Kháng thể IgG kháng dengue xuất hiện muộn hơn và tồn tại nhiều năm hoặc suốt đời và có miễn dịch với typ dengue gây bệnh Kháng thé IgG khang
dengue xuất hiện trong nhiễm trùng tiên phát và thứ phát, nhưng trong nhiễm
trùng thứ phát hiệu giá rất cao so với nhiễm trùng tiên phát Khi bị bệnh do
một typ huyết thanh nào đó của virus dengue thì sẽ có miễn dịch suốt đời với
typ dengue đó, nhưng không có miễn dịch với các typ khác [42]
Nhưng có một điều đặc biệt là IgG và IgM ở huyết thanh người phản ứng chéo với cả 4 typ huyết thanh của virus dengue và thậm chí với
Flaviviruse khác Sự phân biệt typ huyết thanh có thể làm được chỉ nhờ kiểm
tra phản ứng miễn dịch bằng các kiểm tra trung hoà hoặc RT- PCR của typ
đặc hiệu Glycoprotein E, một kháng nguyên có tính đặc hiệu dengue virus
cao, vùng B hoặc vùng HI là đặc trưng Trình tự của nó ngắn khoảng 100
amino acid duoc biéu hién 6 E.coli cho virus viêm não Nhật Bản bởi Mason et
al và cho các virus dengue bởi Fonseca et al Bằng cách sử dụng những kháng
nguyên này, các kháng thể đặc hiệu typ được tìm thấy ở huyết thanh siêu miễn
dịch Nghiên cứu này được tiếp tục bởi Simsons et al., ông đã ứng dụng một
hỗn hợp của cả 4 tái tổ hợp vùng B của dengue virus để thiết lập một phản ứng
ELISA dac hiéu dengue virus [31]
+ Kỹ thuật Dot blot va Western blot
Ngoài những kỹ thuật trên thì gần đây nhiều phương pháp miễn dịch khác dùng cho chẩn đoán nhiễm dengue trở nên phổ biến, dễ sử dụng bao gồm
que thử, phương pháp miễn dịch enzyme, sắc kí miễn dịch và Dot blot,
Western blot Đây là những phương pháp để thử khả năng phản ứng của kháng
13
Trang 20
thể trong huyết thanh bệnh nhân với protein tái tổ hợp Phản ứng này có thể
quan sát bằng mắt thường, dễ thực hiện nên được sử dụng khá rộng rãi Phản
ứng này nhằm phát hiện những kháng thể IgG và IgM dựa trên hai kiểu đáp
ứng miễn dịch của cơ thể là đáp ứng miễn dịch tiên phát đối với người chưa bị
nhiễm virus dengue và một virus khác trong chi #J2wivirus hay chưa dùng
vaccine Flavivirus, IgM hiéu gid cao hon han IgG hoac 1a dap tmg miễn dịch
thứ phát đối với người có tiền sử nhiễm virus dengue hay đã ding vaccine Vi
vậy phản ứng Dot blot, ELISA rất có ý nghĩa trong việc đánh giá nhiễm trùng
hiện tại của virus [17, 19, 41]
này làm giảm tính thấm mao mạch)
- Bồi phụ nước bằng con đường uống hoặc bằng đường tĩnh mạch trong trường hợp cần thiết nhằm đề phòng và điều chỉnh mất nước
- Nếu có xuất huyết nặng và rối loạn đông máu trầm trọng, cần phải
truyền máu tươi hoặc khối tiểu cầu
- Theo dõi bệnh nhân chặt chế nhất là trong giai đoạn bắt đầu hạ sốt
[29]
1.1.5.2 Nghiên cứu chế tạo vaccine dự phòng
Ở người, mỗi typ virus đều có thể gây SD và SXHD, chưa rõ typ nào
gây bệnh mạnh hơn Tuy 4 typ rất gần nhau về phương diện kháng nguyên
14
Trang 21
(chung nhau khoảng 60- 74% gốc amino acid), nhưng cũng đủ khác nhau để
chỉ có một phần gây miễn dịch chéo [40] Virus dengue còn có chung một số
đặc điểm kháng nguyên với các ƑJ2vivirus khác Kháng nguyên virus dengue
đã được thấy khu trú ở đại thực bào phổi, lách, gan, tuyến ức, tế bào Kupffer,
tổ chức đại thực bào của da và bạch cầu đơn nhân to ở máu ngoại vi Virus
dengue có khả năng phát triển rất nhanh trong những bạch cầu đơn nhân to
thực bào khi có mặt phân nhóm dengue (hoặc cùng nhóm Ƒ/avivir„s) Tình
trạng này dẫn đến tăng hoạt thực bào, tăng nhiễm các tế bào, bạch cầu đơn
nhân to sẽ giải phóng ra những chất trung gian hóa học làm tăng tính thấm
huyết quản, kích hoạt bổ thể, hoạt hóa thromboplastin tổ chức (nguồn gốc của
đông máu rải rác nội mạch), từ đó bệnh nặng hơn Trong khi chưa rõ độc lực
và tính gây bệnh của các typ virus dengue có khác nhau không, đáng lưu ý là
bệnh cảnh lâm sàng SXHD rất khác nhau tùy theo vụ dịch, tùy theo vùng địa
lý [47]
Kháng thể dengue tồn tại cả đời với typ virus gây bệnh và không có cơ chế bảo vệ chéo do đó vaccine phải bao gồm cả 4 typ mà chỉ cần tiêm một lần
bảo vệ được 4 typ Thực tế việc sản xuất ra một vaccine đạt yêu cầu thực sự là
một vấn đề phải nghiên cứu, đánh giá thật chặt chẽ Nếu ta chỉ sản xuất một
vaccine đơn giá và tiêm riêng biệt thì có nhiều người lo ngại về trình tự nhiễm
các typ virus dengue Việc đề xuất một phác đồ tiêm vaccine tạo miễn dịch
chắc chắn vẫn còn là một vấn đề lớn đang được nghiên cứu Một số tác giả
cho rằng trong tự nhiên có sự phối hợp ngẫu nhiên các trình tự nhiễm 2 typ
dengue nào đó dẫn đến kết quả một số ít người mắc SD/SXHD Mặt khác, có
câu hỏi đã được đặt ra rằng liệu trong số các virus vaccine có làm cho người
đã tiêm phòng bị mẫn cảm và gây ra nhiễm trùng tăng cường khi tiếp xúc với
virus dengue hoang dại hay không? Đến nay đã có ít nhất 15 chương trình
nghiên cứu vaccine dengue đang được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới
như Mỹ, Thái Lan, Trung Quốc song cũng có những khó khăn về kỹ thuật,
15
Trang 22
việc đưa vào sản xuất và sử dụng rộng rãi một vaccine như mong muốn có lẽ
sẽ chưa đạt được trong vài năm tới [5, 8, 14, 16, 24, 45]
Vaccine dengue đầu tiên được phát triển sau một thời gian ngắn khi virus dengue được phân lập đầu tiên bởi các nhà khoa học Nhật và Mỹ Mặc
dù đã cố gắng qua nhiều năm nhưng một vaccine hiệu quả mà an toàn vẫn
chưa được phát triển Với sự giúp đỡ của WHO, công trình lớn cho sự phát
triển một vaccine dành cho SD và SXHD đã được thực hiện trong những năm
gần đây Vaccine làm giảm độc lực đầy hứa hẹn đã được phát triển và được
định giá ở giai đoạn 1 và 2 được dùng thử ở Thái Lan Sự tiến triển đầy hứa
hẹn trong chiến lược phát triển vaccine khác sử dụng công nghệ phân tử mới
cũng được thực hiện trong những năm gần đây Các phương pháp gần đây bao
gồm sử dụng các vaccine có các virion bị bất hoạt, tổng hợp peptides, các
vaccine cấu trúc siêu phân tử, vector biểu hiện, các hệ thống vector tái tổ hợp
sống, và ADN trần [22, 26]
1.1.5.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
Để có thể giám sát dịch tễ học của virus dengue nhằm phát hiện kịp thời
và có biện pháp phòng chống hiệu quả thì việc tạo ra các Kit chẩn đoán và ứng
dụng các kỹ thuật hiện đại trong chẩn đoán và phát hiện virus dengue là cực
kỳ quan trọng Tại Viện Vệ sinh Dịch tế học Trung ương, các bộ sinh phẩm
dùng trong chẩn đoán sốt xuất huyết như MAC-ELISA Đặc biệt các sinh
phẩm cao cấp như kháng thể đơn dòng cũng được sản xuất tại đây và ứng
dụng trong chẩn đoán nhanh SD Các kỹ thuật hiện đại như hiển vi điện tử,
trung hòa giảm đám hoại tử, phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược (RT-
PCR) cũng đã được ứng dụng trong chẩn đoán SD Bệnh SD/SXHD là bệnh do
muỗi truyền, vì vậy phương pháp phòng chống vectơ cũng được xem là một
biện pháp cực kỳ quan trọng Việc ứng dụng thành công các chủng vi sinh vật
tái tổ hợp như E.coli và nấm men P.pasforis để sản xuất các loại protein tái tổ
hợp phục vụ sản xuất và đời sống trong đó có các kháng nguyên và vaccine tái
16
Trang 23luận văn cao học Nguyễn Thị Hữi Hà
1.1.5.4 Kiểm soát vector truyền bệnh
Hiện tại, kiểm soát vector truyền bệnh được xem là phương pháp phòng
bệnh duy nhất có hiệu quả Kiểm soát các vector Aeđes có thể làm giảm đáng
kể tỉ lệ mắc bệnh dengue Trong những năm 1950-1960 Tổ chức Y tế toàn châu
My (Pan American Health Organization) đã thành công trong việc diệt sạch Aedes aegypti ở nhiều vùng thuộc Trung và Nam Mỹ và trong thời gian này, các vụ dịch dengue rất hiếm ở châu Mỹ Tuy nhiên sau khi chương trình ngimg lai thi Aedes aegypti va sau do 14 dengue lai tai xuat hién
Diệt và chống đốt đối với mudi A aegypti lai khong dé dang, rat tuy thuộc vào trình độ kinh tế xã hội của từng vùng như hệ thống cấp và thoát nước; riêng ở Việt Nam có những khó khăn đặc biệt do tỷ lệ gia đình dùng
trực tiếp nước máy còn thấp, số hộ sử dụng nước dự trữ trong thùng, bể chum,
vại còn nhiều, nhất là nông thôn; nhiều hộ ở thành phố mặc dù có ống dẫn
nước tới nhà nhưng bơm có giờ nên vẫn phải có bể chứa trong nhà, ngoài sân Tình hình này buộc công cuộc phòng chống bệnh dengue ở nước ta phải phát huy tối ưu mọi biện pháp có hiệu lực- như các biện pháp diệt muỗi chống đốt,
cải thiện vệ sinh hoàn cảnh môi trường, phát hiện và điều trị sớm bệnh nhân, mặt khác về lâu đài và cơ bản, phải cải tạo hệ thống cấp thoát nước ở các
thành phố, thị trấn, việc này đi liền với sự phát triển đời sống kinh tế xã hội và
đòi hỏi sự đầu tư của nhiều ngành ngoài y tế [20, 23]
Trang 24Virus dengue hình khối cầu có đường kính khoảng 40-50nm, chứa một sợi
(+) ARN có trọng lượng phân tử là 3,8.10É, vỏ là lipoprotein được hình thành bởi
32 capsome Trọng lượng phân tử 14 4,2.10° Hat virus có hệ số lắng khoảng 175S
đến 215S Tỷ trọng xác định bằng ly tâm gradient sacarosa khoảng 1,19g/cm' Tỉ
lệ ARN/ Protein/ Lipit/Gluxit =6/66/17/9, tỉ lệ này có thể thay đổi đôi chút do kỹ
thuật tinh chế và loại tế bào mà virus đã xâm nhiễm [8, 54]
Nucleotit của virus có thành phần như sau: Adenin 31%, Guanin 26,5%, Cytidin 21% và Uracin 21,5% [2, 8]
Các kháng nguyên ngưng kết hồng cầu của các typ virus dengue có nhiều yếu tố chung nhau do đó hay có hiện tượng ngưng kết chéo giữa các typ
do đó trong phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu để định typ thường hay bị
chéo, không đặc hiệu Khi nhiễm dengue sơ cấp hiệu giá kháng thể của typ
đang gây bệnh thường cao hơn nhiều so với các typ khác pH 6.4 là pH thích
hợp cho virus ngưng kết hồng cầu
Khi bị nhiễm virus các tế bào còn sản sinh ra một loại protein không cấu trúc, TLPT là 39.000 Dal, protein này mang những quyết định kháng
nguyên đặc hiệu nhóm và đặc hiệu typ
Khi virus xâm nhiễm vào cơ thể, các kháng nguyên virus kích thích cơ
thể hình thành kháng thể đặc hiệu tương ứng, kháng nguyên và kháng thể đặc
hiệu typ có tác dụng trung hoà lẫn nhau, còn kháng thể đặc hiệu nhóm và thứ
nhóm thì không có tác dụng trung hoa [8]
- Virus dengue thuộc nhóm Favivirus (họ Flaviviridae) genome có 3
gen protein có cấu trúc (protein lõi- C, protein màng M và protein vỏ E) và 7
gen protein không cấu trúc Protein E có chức năng trung hòa và tương tác với
các thụ thể Hiện nay phân biệt được 4 typ huyết thanh virus dengue đã gây
bénh: DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4 W.M, Hammon, 1966 da phan lập từ
18
Trang 25
bệnh nhân sốt xuất huyết ở Thái Lan thêm 2 typ (TH36, TH Sman) đề nghị coi
là typ 5 và 6, tuy rằng chúng gần tương tự với 1 và 2; nhưng Succhinda
Udomsakdi và S.B Halstead (1966) bằng phản ứng kết hợp bổ thể nhận thấy
giống nhau về kháng nguyên giữa virus dengue typ 1 với TH Sman, giữa typ 2
với TH36 [36, 50]
1.2.2 Genome của virus dengue
A) ARN Flavivirus
5 NTf khung doc mg 3UNTR
Cap Se evi ARN don (+) ~ 1lkb |
Cac protein vo nang sink beady sre Rhine TEN) RdRp
Kháng IFN- (?) Protease Methyl-transferase
Helicase Guanylyl-transferase ARN-ưiphosphauase
ER lumen
> "“fRuria 3< = Cáctnhiệucätcủa vậtchủ
Hình 5 Cấu tạo genome của dengue virus, polyprotein và hình học màng của các protein
của virus; (a): sơ đồ genome ARN sợi đơn với các nhân tố ARN cấu trúc ở đầu 5 và đầu 3 NTRs;
(b): cấu trúc penome của dengue virus và các chức năng của các protein virus, một vài protein mà
chức năng của chúng trong chu trình sống của virus còn chưa rõ, kí hiệu là “?”; (c): các protein của
dengue ở khu vực màng và proteinase tạo thành polyprotein cắt [26, 58]
Virus dengue có hệ gen của Ƒ‡2zvivừus điển hình Genome là một sợi
RNA don, dương có chiều dài xấp xỉ 10.200 ribonucleotit Hệ gen chứa một
khung đọc mở mã hoá thành một chuỗi polyprotein duy nhất Chuỗi này sau đó
sẽ được phân cắt bởi các enzym của tế bào vật chủ và các enzym của virus thành
10 phân tử protein chức năng, bao gồm 3 protein cấu trúc và 7 protein phi cấu
19
Trang 26Luận uăn cao học NguyEn hi Het Ha
tric Genome cla virus dengue c6 cau trúc phân bố của các gen theo thứ tự như
sau: 5’-C-preM-E-NS1-NS2a-NS2b-NS3-NS4a-NS4b-NSS5-3’ (hinh 5) [26]
- Dau 5’ không mã hoá dài khoảng 100 nucleotit, được methyl hoa dam
bảo sự bền vững cho vật liệu di truyền Đầu 3' (không được polyadenin hoá)
không mã hoá dài khoảng 400 nucleotit
- Khoảng một phần tư chiều dài của genome tính từ đầu 5” mã cho các
protein cấu trúc: protein lõi (C), protein màng (M), protein vo (E) Doan gen
này đã được hiểu rõ và đã được giải trình tự Đoạn này chứa nhiều vùng đặc
hiệu loài và đặc hiệu typ Người ta dựa vào các vùng đặc biệt này để phân biệt
cấu trúc gen của các virus trong nhóm và các typ virus trong loài
229 ⁄7?— c genome ma hoa cho 7 protein
phi cấu trúc thực hiện các chức
" protein này đến nay vân chưa
SS được biết đây đủ
cản nàn Khoảng 1/4 chiều đài của
Hình 6 Các thành phần cấu tạo của virus genome tính từ đầu 5° (khoảng
hơn 2.000 nucleotide) mã hoá cho các protein cấu trúc Đoạn gen này chứa
nhiều vùng quyết định kháng nguyên quan trọng góp phần đánh giá đặc hiệu
typ Tính chất đặc trưng của vùng này cho phép phân biệt cấu trúc gen của các
virus trong nhóm và trong cùng typ huyết thanh [25]
Protein cấu trúc
Bao gồm protein lõi (C), protein vỏ (E), protein màng (M)
+ Protein lõi (C): là protein có kích thước nhỏ và là thành phần cơ bản
tạo nên lõi nucleocapsit của virus
20
Trang 27Luan van cao hoc Nguyễn Thị Hải Ha
+ Protein vỏ (E): có nguồn gốc từ màng tế bào chủ, được glycosyl hoá ở
pH thấp, mang các kháng nguyên trung hoà, kháng nguyên gây ngưng kết
hồng cầu và tương tác với các thụ thể gây ra các triệu chứng của SD/SXHD
+ Protein mang (M): Co hai dang phụ thuộc vào độ sinh trưởng của
virus bao gồm M có khối lượng phân tử 8 kDa và preM có khối lượng phân tử
19 - 23 kDa
Protein phi cấu trúc
Chức năng của nhóm protein này chưa được biết một cách đầy đủ Các
chức năng sinh học này xác định vòng đời của virus Cấu trúc đoạn sen này
khá giống nhau ở các typ virus dengue khác nhau, đây chính là nguyên nhân
gây nên các phản ứng chéo nhau trong chẩn đoán huyết thanh học
+ NSI là một glycoprotein, khoảng 46- 50kDal, là glycoprotein được
biểu hiện ở dạng chất tiết (sÑS1) hoặc không tiết (mNSI), có thể liên quan
đến vai trò trong quá trình sao chép [59]
+ NS2 có thành phần là các enzym quan trong trong việc sao chép
RNA, helicase và RNA triphotphatase tạo thành cấu trúc đầu 5”, protease dé
phân cắt polyprotein và liên kết với màng
+ NS5 thành phân là các enzym polymerase phụ thuộc RNA có chức
năng phiên mã ADN và enzym methyltransferase metyl hoá đầu 5"
+ Ngoài ra còn có các vị trí của NS2A, NS2B, NS1A, NS4H Các
protein này cùng phối hợp thực hiện các chức năng sinh học trong vòng đời
cua virus
1.2.3 Chu trình nhân lên và cơ chế gây bệnh của virus dengue
Lúc đầu virus gắn vào bề mặt tế bào nhờ một thụ thể đặc hiệu của màng
tế bào Sau đó dưới tác động giữa protein vỏ capsit của virus và enzym của tế
bào sẽ phá huỷ vỏ capsit, phân tử ARN của virus được thâm nhập vào bào
tương tế bào vật chủ Tiếp theo là quá trình nhân lên của virus với tế bào Giai
đoạn đầu này được gọi là giai đoạn hấp thụ và giải phóng vật liệu di truyền
21
Trang 28—
virus vào tế bào chủ Sau đó ARN của virus và các protein vỏ capsit dần xuất
hiện, rồi đến các virion hoàn chỉnh đó là các giai đoạn tổng hợp ARN, vỏ capsit virus và hình thành virus mới Cuối cùng là giai đoạn hoàn chỉnh virus
mới trong toàn bộ chu kì nhân lên của virus dengue [29, 30]
1 Nối 2 Thực ẩm bào nhờ thụ quan trung gian >
\ 6 Su tao hinh
© 7 Giải phóng virus Sự thay đổi màng ở các tế bào Huh7 được
kích thích trong suốt quá trình nhiễm DV
Molecular Virology University cf Haideiderg
Hình 7 Quá trình nhân lên của virus dengue
Chu trình nhân lên của virus trong tế bào gồm các bước sau:
1 Sự hấp thụ (hút bám)
2 Thực ẩm bào nhờ thụ quan trung gian
3 Dung hop trong lysosome ở pH thấp
Trang 29Luan van cao hoc Nguyén Thi Hai Ha
virus vào tế bào chủ Sau đó ARN của virus và các protein vỏ capsit dần xuất
hiện, rồi đến các virion hoàn chỉnh đó là các giai đoạn tổng hợp ARN, vỏ
capsit virus và hình thành virus mới Cuối cùng là giai đoạn hoàn chỉnh virus
mới trong toàn bộ chu kì nhân lên của virus dengue [29, 30]
(*)ssRNA ———————®—~=
(Cie protein cha virus
1 N6i 2 Thực ẩm bào nhờ thụ quan trung gian
6 Sự tạo hình ua (@) Sự thay đổi màng ở các tế bào Huh7 được is Tee: AB SY
kích thích trong suốt quá trình nhiễm DV
@ 7 Giai phéng virus Molecular Virology University of Hoidelberg
Hình 7 Quá trình nhân lên của virus dengue
Chu trình nhân lên của virus trong tế bào gồm các bước sau:
1 Sự hấp thụ (hút bám)
2 Thực ẩm bào nhờ thụ quan trung gian
3 Dung hợp trong lysosome ở pH thấp
Trang 30Luan van cao học NguyEn Thi Hei Ha
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus dengue tăng sinh trong các đại thực
bào Khi cơ thể bị nhiễm virus dengue typ khác thì những kháng thể có sẵn
trong cơ thể không có khả năng phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên nên
không trung hoà được kháng nguyên của virus Virus xâm nhập vào bạch cầu
đơn nhân, số lượng bạch cầu đơn nhân to tăng lên Hoạt hoá các CD4, CD8,
lympho déc té bao Cac lympho T hoat hod giải phóng ra nhiều cytokinin, các
bạch cầu don nhân to nhiễm virus bị phân giải qua trung gian tế bào Xuất
hiện thoát huyết tương và xuất huyết
1.2.4 Đặc điểm kháng nguyên
Virus dengue mang các kháng nguyên trung hoà, kháng nguyên gây
ngưng kết hồng cầu, kháng nguyên kết hợp bổ thể trên protein màng (E) [6,
21] Virus dengue có nhiều kháng nguyên, trong đó có kháng nguyên đặc hiệu
typ, kháng nguyên chung của phân nhóm và của nhóm, dựa vào sự khác biệt
giữa các đặc điểm quyết định kháng nguyên người ta phân chia virus dengue
thành 4 typ khác nhau Khi xâm nhập vào cơ thể các kháng nguyên của virus
là kháng nguyên trung hoà, kháng nguyên ngưng kết hồng cầu và kháng
nguyên kết hợp bổ thể sẽ kích thích cơ thể hình thành các kháng thể đặc hiệu
tương ứng [2, 9, 25]
1.3 Biểu hiện protein tái tổ hợp trong E.coli
1.3.1 Chủng E.col biểu hiện protein tái tổ hợp
E.coli dễ biến nạp, sinh trưởng nhanh trong môi trường đơn giản và các
thiết bị nuôi cấy, giữ chủng không đắt tiền Ngoài ra, tế bao E.coli dé dang bi
phá vỡ để thu sản phẩm protein tạo ra trong té bao Nhung E.coli lai không cắt
trình tự không mã hoá (intron) và không có các biến đổi sau dịch mã ở tế bào
sinh vật nhân chuẩn như glycosyl hoá, phosphorin hoá hoặc hình thành cầu
disulfua [21]
23
Trang 31Luận văn cao họe Nguyễn Thị lái Hà
Sau khi các plasmid đã được đưa vào trong một vật chủ không biểu hiện
hầu hết chúng thường được chuyển vào một vật chủ mang gen T7 ARN
polymerase (thể tiềm tan ADE3) cho sự biểu hiện của các protein đích Hình 8
mô tả ở dạng sơ đồ vật chủ và các yếu tố vector có thể dùng để điểu khiển các
mức T7 ARN polymerase và sự phiên mã tiếp theo của một gen đích trong
một vector pET Và để điều khiển nghiêm ngặt hơn nếu có các tế bào vật chủ
mang pLysS hoặc pLysE Các plasmid pLys mã hoá lysozym 'T7 là một chat
ức chế tự nhiên T7 ARN polymerase và vì vậy làm giảm khả năng phiên mã
gen đích trong các tế bào không cảm ứng Các vật chủ pLysS tạo ra lượng T7
lysozyme thấp trong khi các vật chủ pLysE sản xuất ra enzym nhiều hơn và vì
vậy hay được dùng hơn [35]
le E coli genome HOST CELL s)
Hinh 8 Hé théng T7 biéu hién protein 6 E.coli
Cảm ứng bằng IPTG dẫn đến:
e©_ Giải ức chế của gen T7 ARN polymerase ở NŠT vật chủ
e_ Giải ức chế gen đích dưới sự điều hoà của lac O
e Gen dich phién ma nho T7 ARN pol
Hình 9 Giải ức chế cia gen T7 ARN polymerase bang IPTG
24
Trang 32Luan van cao hoe Nguyễn Thị Hai Ha
1.3.2 Hệ thống pET vector
Hệ thống pET là hệ thống mạnh nhất dùng cho nhân dòng và biểu hiện
các protein tái tổ hợp trong E.coli Gen dich dugc nhan dòng trong các
plasmid pET dưới sự điều khiển của các tín hiệu phiên mã và dịch mã của T7
bacteriophage T7 ARN polymerase cé tinh chon loc va linh hoat dén néi hau
hết tất cả các nguồn tế bào được chuyển vào gen đích đều được biểu hiện
Các vector pET được xây dựng ban đầu bởi Studier và cộng sự (Sfudier
& Moffatt 1986; Rosenberg et al., 1987; Studier et al 1990) Cac vector pET
mới hiện nay do Novagen cải tiến có vị trí gan ribosome hiệu quả cao từ
protein capsit chính của thực khuẩn thể T7, được dùng để biểu hiện gen đích
mà không cần vị trí gắn ribosome của gen đó, cùng với đặc điểm mạnh để
tách dòng, phát hiện và tinh sạch protein tái tổ hợp dễ dàng hơn
Hệ thống pET có những nhân tố quan trọng sau:
° Dấu chuẩn chọn lọc (kháng
kháng sinh)
Vùng khởi đầu sao chép ColEl
° Vùng khởi đầu sao chép f1
e — Vùng 3 điều khiển lac của T7
promoter
° Vị trí đa tách dòng (vùng nối) liền
Hình 10 Cấu trúc vector pET
Trang 33luận văn cao học Nguyễn Thị Hải Hà
Dé tinh sạch protein tái tổ hợp dùng S- tag, T7- tag hoặc HSV- tag để đễ
dàng xác định trên Western blot Những peptide này (các đoạn dung hợp) có kích thước nhỏ và các thuốc thử xác định chúng là có tính đặc hiệu và độ nhạy cao Các đoạn S- fag và T7- tag cũng được sử dụng cho quá trình tinh sạch ái lực nhờ các gốc tương ứng và các kit buffer Trình tự His- tag là rất có ích như một phần cua protein dung hop Gen quan tâm đã được nhân dòng như một protein dung hợp với 6- 10 géc histidine liên tiếp được gọi là một “đuôi” và vị trí của tag thường là đầu tận cùng amino hoặc carboxyl của protein để tránh phá vỡ chức năng protein, nhưng có thể nằm giữa protein nếu vùng đó không cần thiết cho chức năng protein Tỉnh sạch protein dễ dàng dựa vào các gốc histidine liên tiếp
có khả năng liên kết mạnh với những cation có hoá trị 2 như nickel
Hệ thống này là phổ biến vì nó có thể được thực hiện dưới những điều kiện khác nhau Ta có thể gắn hoặc giải phóng một protein từ cột dưới những điều kiện nhẹ nhàng mà vẫn duy trì được cấu trúc và chức năng của protein hoặc ta chọn lọc dưới những điều kiện biến tính và hơn nữa sử dụng tag không cần trở chức năng thông thường của protein tái tổ hợp [18, 34, 35]
26
Trang 34đòng- TA cloning của hãng Invitrogen, Kit xác định trình tự- BigDye
Terminator v3.1 của hãng Applied Biosystem, Vector biểu hiện pET-TRX-
FUS do hãng Novagen cung cấp, Kit tinh sach plasmid - S.N.A.P.TM của
hang Invitrogen, Kit thôi gen - S.N.A.P free UV của hãng Invitrogen
2.2.2 Hoá chất
Các hóa chất tinh khiết được sử dụng trong nghiên cứu sinh học phân tử của hãng Sigma, Merk, Invitrogen, Bio-Rad bao gồm IPTG, ethanol, acetat
natri, cao nấm men, trypton, chloroform, EDTA, agarose, natriclorua, agar-
bacter, tris-HCI, SDS, MgCl;, acrylamide, bis-acrylamide
Máy khuấy từ (RotoLab, OSD
Máy ly tâm (Sorvall)
27
Trang 35luận văn cao học Neguyén Thi Har He
Máy khuấy trộn Vortex (RotoLab, OSI) Máy hút chân khong (Speed VAC Se 110A-Savant)
Máy quang phổ (Hewlett Packard, M¥)
May soi chup anh gel (Pharmacia) Máy ly tam lanh (Sorvall)
May khuéch dai gen 9700 (Applied Biosystem)
Máy xác định trình tự ADN tu dong (ABI 3100) Cân phan tich 10“g (Mettler Toledo)
Cân điện 101g (Ohaus)
Nồi khử trùng (Nhật Bản)
Ta lanh sau - 20°C, va - 80°C (Sanyo, Nhat Ban)
Tu cay vô tring (Sanyo) Pipetteman cac loai (Gilson)
Trang 361% NaCl
pH = 7.4 (chỉnh bằng NaOH 5N)
Đối với môi trường thạch, cần bổ sung 2% agar bacter
2.2.4.2 Các loại dung dịch
- _ Dung dịch dùng trong tách chiết ADN plasmit từ vi khuẩn:
Dung dich Sol I: Tris-HCl 50mM, EDTA 10mM Dung dich Sol II: NaOH 200mM, SDS 1%
Dung dich Sol I: CH,COOK 3M, pH 5.5
Dung dich chloroform: isomylalcohol (24:1) Dung dich CH,COONa (Natri acetat) 3M, pH 5.2 Dung dich TE (10 mM Tris-HCl pH 8.0; 1 mM EDTA pH 8.0) Dung dich TE-RNase: 100 yl RNase 10mg/ml trong 10 ml dung
H/O khử ion vừa đủ : 20 ml
- Dung dich dùng cho điện di protein:
+ Dung dich dém SDS-PAGE 10X:
Tris base :15.14g Glycine : 72.1 g
Khuấy tan rồi bổ sung 25 ml SDS 20% Sau đó rồi bổ sung nước khử
ion vừa đủ 500 ml
29
Trang 37Ludn vén cao hoe Nguyén thi Hei He
H;O khử ion vừa đủ : 4 ml
+ Dung dịch nhuộm Coomassie brilliant blue (CBB) 0.25%: Can 0.25 g CBB (Merck) hoa tan trong 100 ml dung dich tay mau
- Dung dich ding cho Western blot:
+ Dém chuyén protein sang mang bloting buffer 10X:
30
Trang 38- Dung dich hién mau:
5 ml metanol để trên đá + 15 mg chất hiện màu (4-chloronaphtol)
25 ml TBS 1X + 15 pl H,O, 30%
Trộn 2 thành phần vào với nhau trước khi hiện màu
- Dung dịch dùng cho ELISA:
Dung dịch rửa : 100ml
31
Trang 39Luận văn cao hoc Neguyén Thi Hei He
2.3.1 Phương pháp khuyếch đại gen bằng PCR
PCR hay là kỹ thuật nhân ADN đặc hiệu được Kary Mullis hoàn thiện vào giữa những năm 80 và đã đưa lại một cuộc cách mạng trong đi truyền học phân tử Thực chất đây là một phương pháp tạo dong in vitro, khong can su hiện diện của tế bào
Các giai đoạn cơ bản trong một chu kỳ của phản ứng PCR gồm:
+ Biến tính ADN: Giai đoạn hình thành đoạn ADN sợi đơn đóng vai trò làm khuôn, giai đoạn này cần nhiệt độ từ 94°C đến 95°C, thời gian kéo dài từ
30 giây đến 1 phút
+ Bắt cặp: Giai đoạn để mồi bắt cặp với khuôn, cần nhiệt độ từ 40-70°C,
phụ thuộc vào độ dài và tỷ lệ G+C của mỗi mồi, thời gian kéo dài từ 30 giây
đến vài phút
+ Tổng hợp: Giai đoạn ADN polymerase (Taq polymerase) tổng hợp sợi
ADN mới trên khuôn, thời gian kéo dài từ 30 giây đến vài phút
Phản ứng PCR gồm nhiều chu kỳ nối tiếp nhau (thường từ 25 - 45 chu kỳ) để tạo được lượng sản phẩm cần thiết [1, 4]
2.3.2 Phương pháp tao dong
Sản phẩm PCR được gắn trực tiếp vào vector tách dòng TA Topo trong
bộ Kit TA cloning, sau đó được biến nap vao té bao E.coli ching DHSaT’
32