- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ là gì.
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY GDCD 6 CÁNH DIỀU
TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Một số truyền thống của gia đình, dòng họ
- Ý nghĩa của truyền thống của gia đình, dòng họ
- Những việc làm cụ thể, phù hợp để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ
2 Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
-Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình,
- Yêu nước: Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ.
- Trách nhiệm: Hành động có trách nhiệm với chính mình, với truyền thống của gia đình, dòng
họ, có trách nhiệm với đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh
2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí,
thông tin, clip
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học
- Học sinh bước đầu nhận biết về truyền thống của gia đình, dòng họ để chuẩn bị vào
bài học mới
- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ là gì?
Biểu hiện của tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ? Giải thích được một cách đơn
giản ý nghĩa của truyền thống của gia đình, dòng họ?
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Thẩm
thấu âm nhạc”
Trang 2c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi
“Thẩm thấu âm nhạc”
Luật chơi:
Học sinh xem video bài bát “Lá cờ” (sáng tác: Tạ
Quang Thắng) và trả lời câu hỏi
Bài hát nói về truyền thống nào của gia đình Việt
Nam? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về những
truyền thống đó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lới câu hỏi, gợi ý
nếu cần
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ
đề bài học
Tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ chính là giữ gìn nguồn gốc bản sắc văn hóa dân tộc,
đồng thời tạo điều kiện cho sự ổn định và phát triển bền
vững của đất nước Để thực hiện nhiệm vụ cao quý ấy
không ai khác chính là thế hệ thanh niên Việt Nam ngày
nay Vậy tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ
là gì? Biểu hiện của tự hào về truyền thống của gia
đình, dòng họ như thế nào cô và các em sẽ cùng tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay.
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Truyền thống gia đình, dòng họ
a Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ
- Liệt kê được các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
Trang 3b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng
họ là gì? Các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu bài tập.
Trang 4d Tổ
chức thực hiện:
Nhiệm vụ tìm hiểu: Khái niệm truyền thống gia đình
dòng họ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu
hỏi, phiếu bài tập
Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin
Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận
theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập
Câu 1: Dòng họ Nguyễn Lân có truyền thống gì?
Câu 2: Em có suy nghĩ gì về truyền thống của dòng họ
Nguyễn Lân?
Câu 3: Từ thông tin trên và những hiểu biết của bản
thân, em hiểu thế nào là truyền thống gia đình, dòng họ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
I Khám phá
1 Truyền thống gia đình, dòng họ
* Khái niệm
-Truyền thống gia đình, dòng họ
là những giá trị tốt đẹp mà giađình, dòng họ đã tạo ra và đượcgiữ gìn, phát huy từ thế hệ nàysang thế hệ khác
-Tự hào về truyền thống gia đình,dòng họ là thể hiện sự hài lòng,hãnh diện về các giá trị tốt đẹp
mà gia đình, dòng họ đã tạo ra
Trang 5- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
Nhiệm vụ 2: Các truyền thống tốt đẹp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Thử
tài hiểu biết”
Luật chơi:
+ Giáo viên chia lớp thành hai đội Mỗi đội cử 5 bạn
xuất sắc nhất.
+ Thời gian:Trò chơi diễn ra trong vòng hai phút.
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên
nhau viết các đáp án lên bảng, nhóm nào viết được
nhiều đáp án đúng hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống
nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo
viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho
nhóm khác Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh chơi trò chơi “Thử tài hiểu biết”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn
-Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức
Giáo viên giới thiệu: Chú ý phân biệt truyền thống tốt
đẹp với các hủ tục.
Truyền thống : Là những giá trị tinh thần được hình
thành trong quá trình lịch sử lâu dài của một cộng
đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán, tư tưởng,
lối sống và ứng xử được truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác.
Hủ tục là phong tục, tập quán đã lỗi thời, lạc hậu, làm
cản trở tiến trình phát triển Lâu nay, những hủ tục
thường mang màu sắc mê tín đã trở thành vật cản, là
gánh nặng truyền đời đối với các cộng đồng người,
nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số
* Các truyền thống tốt đẹp
- Một số truyền thống gia đình,dòng họ: truyền thống tốt đẹp vềvăn hoá, đạo đức, lao động, nghềnghiệp, học tập,
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của truyền thống gia đình, dòng họ
a Mục tiêu:
- Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của truyền thống của gia đình, dòng họ
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩacủa truyền thống của gia đình, dòng họ?
Trang 6c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin và trả lời
câu hỏi thông qua thảo luận : “Nếu tôi là nhà hùng
biện”
* Câu hỏi thảo luận cặp đôi:
1 Việc tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ đã giúp
ích gì cho Dung?
2 Việc duy trì nền nếp, gia phong đã đem lại điều gì
cho gia đình Nam?
3 Theo em, truyền thống gia đình, dòng họ có ý nghĩa
như thế nào đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cặp đôi, suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời
2 Ý nghĩa của truyền thống gia đình, dòng họ
- Truyền thống của gia đình, dòng họ giúp chúng ta có thêm kinh nghiệm, động lực, vượt gua khó khăn, thử thách và nỗ lực vươn lên để thành công.
Trang 7-Gv đánh giá, chốt kiến thức.
Giáo viên: - Những giá trị, truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ sẽ là hành trang vững chắc cho mỗi người
bước vào đời Giúp mỗi chúng ta phát triển toàn diện
hơn về mặt tư duy lẫn phong cách Từ những những
truyền thống tốt đẹp đó chính là hành trang cho chúng ta
sau này Nhưng chúng ta cần rèn luyện như thế nào?
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Giữ gìn và phát huy truyền thống gia đình, dòng họ.
a Mục tiêu:
- Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác
- Liệt kê được các biểu hiện của tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Giữ gìn và phát huy truyền thống của giađình, dòng họ? Đề xuất được cách rèn luyện
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua kĩ thuật khăn
trải bàn
3 Giữ gìn và phát huy truyền thống gia đình, dòng họ
Trang 8-GV: Chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1: Theo em, việc làm của Linh và gia đình sẽ
mang đến cảm xúc như thế nào cho người thân?
Nhóm 2: Em có suy nghĩ gì về mong muốn của bạn An?
Nhóm 3: Từ việc làm của gia đình bạn Linh và bạn An,
theo em mỗi người cần làm gì để giữ gìn, phát huy
truyền thống gia đình, dòng họ?
Nhóm 4: Hãy nêu những việc làm biểu hiện không giữ
gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ?
+ Bước 1: Suy nghĩ độc lập: (3’)
+ Bước 2: Chia sẻ với nhóm: (3’)
+ Bước 3: Thống nhất trong nhóm và cử đại diện trình
bày trước lớp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân, nhóm suy nghĩ,
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của
HS
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
Chúng ta cần tự hào, trân trọng,nối tiếp và gìn giữ truyền thốngtốt đẹp của gia đình, dòng họbằng hành vi và thái độ phù hợp
- Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câuhỏi, phiếu bài tập và trò chơi
Trang 9c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập
trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi,
phiếu bài tập và trò chơi
? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học.
?Bài tập:
Em hãy cùng các bạn trong lớp giới thiệu truyền thống
gia đình, dòng họ bằng cách vẽ hoặc dán ảnh các thành
viên trong gia đình của mình vào "cây truyền thống gia
đình" theo mẫu Sau đó, ghi chú thích về nghề nghiệp,
đức tính, tư tưởng, lối sống, được lưu truyền và gìn
giữ từ nhiều đời nay
Em có mong muốn tiếp nối các truyền thống đó không?
Vì sao? Hãy chia sẻ cùng các bạn trong lớp
? Bài tập: Em hãy tìm những câu ca dao, tục ngữ nói
về: hiếu thảo, hiếu học, yêu nghề, yêu thương Chọn
một câu ca dao, tục ngữ ở trên mà em thích nhất và
rút ra ý nghĩa của câu ca dao, tục ngữ ấy? Em đã
thực hiện điều đó như thế nào?
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Đối mặt”
LUẬT CHƠI:
- Số người tham gia: 5 bạn
- Cách thức: Các bạn đứng vòng tròn Lần lượt đọc câu
ca dao, tục ngữ, châm ngôn về truyền thống tốt đẹp
(Không được đọc lặp lại câu của người khác.) Đến lượt,
bạn nào không đọc được sẽ bị loại
? Bài tập: Em hãy xây dựng kịch bản và sắm vai xử lí
tình huống sau:
Tình huống 1:
Dòng họ Nguyễn Huy của Bình có truyền thống hiếu
học Hằng năm, cứ vào đầu năm học, dòng họ lại tổ
chức trao phần thưởng cho con cháu đạt thành tích cao
trong học tập và thi đỗ đại học Năm nay, Bình không
được nhận phần thưởng vì kết quả học tập của bạn chưa
cao
Tình huống 2:
III Luyện tập 1.Bài tập tình huống
2 Những câu ca dao, tục ngữ, châm ngôn nói về truyền thống tốt đẹp:
1 Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
3 Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi
3 Bài tập: Em hãy xây dựng kịch bản và sắm vai xử lí tình huống
Tình huống 1:
Theo em, Bình cần làm để pháthuy truyền thống hiếu học củadòng họ: cố gắng nổ lực tronghọc tập, rèn luyện đạo đức tốt
Tình huống 2:
Nếu em là Hải, em sẽ nói vớingười khuyên em: "mặc dùtruyền thống làm đồ chơi Trungthu của gia đình là vất cả nhưngđổi lại được đó là niềm vui củacác bạn nhỏ được trọn vẹn, vàđây cũng là truyền thống của giađình nên em cũng sẽ tiếp tục theochân ông bà cha mẹ để giữ truyềnthống đó mãi về sau."
Trang 10Gia đình Hải có nghề truyền thống làm đồ chơi Trung
thu ông nội bạn đã từng được vinh danh là nghệ nhân
nổi tiếng và cha mẹ Hải vẫn tiếp tục say mê làm ra
những chiếc mặt nạ, đèn ông sao, đèn lồng, và mong
muốn Hải tiếp nối nghề truyền thống của gia đình Có
người khuyên Hải không nên theo nghề truyền thống
của gia đình vì vất vả và không còn phù hợp với xu thế
hiện nay nữa
Tình huống 3:
Gia đình Tuấn có truyền thống yêu nước, ông của bạn là
lão thành cách mạng, bố đang làm việc trong quân đội
Tuấn rất tự hào về truyền thống gia đình mình nhưng lại
muốn trở thành một doanh nhân, bởi theo Tuấn làm
công việc gì mà có đóng góp cho đất nước cũng là tiếp
nối truyền thống của gia đình Tùng phản đối và cho
rằng Tuấn phải tiếp nối công việc, nghề nghiệp được
truyền từ đời ông, cha đến nay mới là tiếp nối truyền
Sắm vai ở tình huống, tập làm chuyên gia để trả lời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài
học
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị
Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội
dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ
thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác
- Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân,
nhóm của HS
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
thế hệ khác thì mới được gọi làtruyền thống
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Trang 11a Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm kiến thức liên quan đến nội dung bài học
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến
thức thông qua trò chơi, hoạt động dự án
c Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi
trò chơi, hoạt động dự án
+Trò chơi “Đoán ô chữ”:
- Ô chữ thứ nhất: gồm 7 chữ cái nói về đơn vị xã hội
gồm cha mẹ, con cái đôi khi có cả ông bà
=> GIA ĐÌNH
- Ô thứ hai: gồm 6 chữ cái có nội dung: Chỉ toàn thể
nói chung những người cùng huyết thống làm thành các
thế hệ nối tiếp
=> DÒNG HỌ
+ Hoạt động dự án:
Nhóm 1: Em hãy viết thư cho ông bà, bố mẹ
trong gia đình đề nói lên niềm tự hào của em về
truyền thống gia đình, dòng họ và chia sẻ
những việc em sẽ làm để phát huy những
truyền thống tốt đẹp đó.
Gợi ý: Thông qua bài viết; làm báo ảnh; làm áp phích
hoặc làm video;
Nhóm 2: Em hãy vẽ một bức tranh về ước mơ
nghề nghiệp của em trong tương lai, tiếp nối
truyền thống của gia đình, dòng họ.
Nhóm 3: Em hãy lập kế hoạch và thực hiện
việc giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình,
dòng họ của em theo bảng mẫu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị
Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội
dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân
+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu,
trình bày nếu còn thời gian
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
Trang 12Nhiều gia đình, dòng họ có truyền thống tốt đẹp về
học tập, lao động, nghệ thuật, văn hóa, đạo đức…
Truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ tạo nên bản
sắc riêng, tạo động lực và góp phần định hướng cho sự
phát triển nhân cách tốt đẹp của mỗi cá nhân Mỗi người
cần trân trọng, tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ;
biết giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, bằng những việc làm thiết thực, cụ thể Cô tin là
qua bài học ngày hôm nay, sẽ có rất nhiều tấm gương là
con ngoan, trò giỏi, kế thừa được những truyền thống tốt
đẹp của dân tộc để trở thành bông hoa ngát hương trong
vườn hoa của thành công và hạnh phúc
YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Khái niệm và biểu hiện của tình yêu thương con người
- Giá trị của tình yêu thương con người
- Những việc làm thể hiện tình yêu thương con người
- Thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương con người
- Những biểu hiện trái với tình yêu thương con người cần phê phán, lên án
2 Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
-Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu
thương con người
- Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, những giá trị truyền thống củatình yêu thương con người Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, điều chỉnh bản thân và
Trang 13thích ứng với những thay đối trong cuộc sổng nhằm phát huy giá trị to lớn của tình yêu thươngcon người.
- Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thânnhằm phát huy những giá trị về tình yêu thương con người theo chuẩn mực đạo đức cùa xã hội.Xác định được lí tường sổng của bản thân lập kế hoạch học tập và rèn luyện, xác định đượchướng phát triển phù hợp của bản thân đế phù hợp với các giá trị đạo đức về yêu thương conngười
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chuẩn mực, vi phạm đạo
đức, chà đạp lên các giá trị nhân văn của con người với con người
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng
bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa giá trị của tình yêu thương con người
3 Về phẩm chất :
- Yêu nước: Tự hào về truyền thống nhân ái, đoàn kết tương trợ, tinh thần tương thân, tương ái
của dân tộc
- Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động tham gia các
hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần vun đắp giá trị của tình yêu thương conngười
- Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để
phát huy truyền thống yêu thương con người Đấu tranh bảo vệ những truyền thống tốt đẹp;phê phán, lên án những quan niệm sai lầm, lệch lạc trong mối quan hệ giữa con người với conngười
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh
2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí,
thông tin, clip
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học
- Học sinh bước đầu nhận biết về tình yêu thương con người để chuẩn bị vào bài học
mới
- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tình yêu thương con người là gì? Biểu hiện của
tình yêu thương con người? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của tình yêu
thương con người?
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Thẩm
thấu âm nhạc”
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Trang 14Câu 1: Nội dung bài hát thể hiện tình cảm mến thương giữa người với người.
Câu 2: Những ca từ trong bài hát thẻ hiện nội dung: Lúc gian nan chia nhau từng tấm áo,
ta đang sống giữa vòng tay mọi người, cùng tiếng ca, ước mơ cùng chung tiếng nói,thương người như thể thương thân
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi
“Thẩm thấu âm nhạc”
Luật chơi:
Xem video “Thương lắm miền Trung ơi” và trả
lời câu hỏi:
1 Hình ảnh gợi em nhớ tới sự việc nào xảy ra ở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời
Câu 1: Nội dung bài hát thể hiện tình cảm mến thương
giữa người với người
Câu 2: Những ca từ trong bài hát thẻ hiện nội dung:
Lúc gian nan chia nhau từng tấm áo, ta đang sống giữa
vòng tay mọi người, cùng tiếng ca, ước mơ cùng chung
tiếng nói, thương người như thể thương thân
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ
đề bài học
Yêu thương con người là truyền thống quý báu của
dân tộc, cần được giữ gìn và phát huy.Vậy yêu thương
con người là gì? Biểu hiện của yêu thương con người
như thế nào cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài
học ngày hôm nay.
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là yêu thương con người
a Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm yêu thương con người
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, cùng tìm hiểu nội dung thông tin nói về
bé Hải An trong sách giáo khoa
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: Yêu thương con người là gì?
Trang 15c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Khái niệm yêu thương con người
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu
hỏi của phiếu bài tập
Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin
Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận
theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập
Câu 1: Bé Hải An có ước nguyện gì? Ước nguyện đó
mang lại điều gì?
Câu 2: Nhận xét ước nguyện của Hải An và việc làm
của gia đình bé?
Câu 3: Theo em như thế nào là yêu thương con người?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời
Trang 16- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát tranh, tình huống
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Biểu hiện của yêu thương con người?
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập, phần tham
gia trò chơi )
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của yêu thương con người
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi sách
giáo khoa, phiếu bài tập và trò chơi “Tiếp sức đồng
đội”
? Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây và trả lời
câu hỏi: Em hãy mô tả nội dụng và đặt tên cho từng bức
+Yêu thương con người được
Trang 17* Trò chơi “Tiếp sức đồng đội”
+ Thời gian:Trò chơi diễn ra trong vòng năm phút.
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên
nhau viết các đáp án, nhóm nào viết được nhiều đáp án
đúng hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS:
+ Nghe hướng dẫn
+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình
thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên,
chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác
+Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân
- Học sinh chơi trò chơi “người làm vườn nhân hậu”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn
-Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến
thức
Giáo viên giới thiệu: Chú ý phân biệt yêu thương con
người với lòng thương hại.
thể hiện bằng những việc làm cụ thể ở trong gia đình, nhà trường
và ngoài xã hội
1 Biểu hiện của yêu thương con người: Quan tâm, giúp đỡ thông cảm, sẻ chia, biết tha thứ, biết
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa yêu thương con người
a Mục tiêu:
- Hiểu vì sao phải yêu thương con người
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, quan sát tranh, tình huống
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,
và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Ý nghĩa của yêu thương con người là gì?
Trang 18c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi, câu
hỏi phần đọc thông tin.
* Trò chơi “Thử tài hiểu biết”
? Kể tên các chương trình nhân ái trên truyền hình mà
em biết
* Khai thác thông tin
+Thông tin 1:
?Người được nhận tình yêu thương?
?Người đã thể hiện tình yêu thương với người khác ?
?Những người xung quanh?
3 Ý nghĩa
- Yêu thương con người là tìnhcảm quí giá, là một giá trị nhânvăn và là truyền thống quý báucủa dân tộc mà mỗi chúng ta cầnphải giữ gìn và phát huy
-Tình yêu thương giúp mỗi cánhân biết sống đẹp hơn, sẵnsàng làm những điều tốt đẹp
Trang 19+Thông tin 2:
?Tình yêu thương con người được thê hiện như thế nào
qua thông qua câu chuyện trên?
?Tình yêu thương con người có giá trị như thế nào trong
đời sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời
-Gv đánh giá, chốt kiến thức
nhất vì người khác; giúp conngười có thêm sức mạnh vượtqua khó khăn, hoạn nạn;
- Tình yêu thương làm cho mốiquan hệ giữa con người với conngười thêm gần gũi, gắn bó; gópphần xây dựng cộng đồng antoàn, lành mạnh và xã hội ngàycàng tốt đẹp hơn
-Người biết yêu thương conngười sẽ được mọi người yêuquý và kính trọng
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi
để hướng dẫn học sinh: Cách rèn luyện của học sinh về tình yêu thương con người
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt động:
Thực hiện hành động yêu thương
-Em hãy thực hiện một việc làm thể hiện tình yêu
thương đối với người thân trong gia đình và chia sẻ
trước lớp
-Em hãy thực hiện một hành động hay một lời nói cụ
4 Cách rèn luyện:
Trang 20thể thể hiện tình yêu thương với bạn bè, thầy cô trong
lớp em
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân suy nghĩ, trả
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm
của HS
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm
- Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thôngcâu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi
Trang 21c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập
trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi,
phiếu bài tập và trò chơi
? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học.
? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao
khoa theo từng bài ứng với các kĩ thuật động não,
khăn trải bàn, trò chơi đóng vai
1 Trong những việc sau, việc nảo nên làm, việc nào
không nên làm? Vì sao?
A Quyên góp ủng hộ đồng bào lũ lụt
B Giúp đỡ bà cơn nông dân tiêu thụ nông sản
C Không chơi với những bạn cùng lớp có hoàn cảnh
khó khăn
D Không đưa chất độc hại vào thực phẩm đề kinh
doanh, buôn bán,
E Chăm sóc các thành viên trong gia đình
G Nâng giá một số hàng hoá khi xảy ra dịch bệnh
2 Hãy kể lại những hành động thể hiện tình yêu thương
con người của các bạn trong lớp, trong trường em Em
học tập được điều gì từ các hành động đó?
3 Sau buổi học, Bình và Thân cùng đi bộ vẻ nhà Bỗng
có một người phụ nữ lại gần hỏi thăm đường Bình định
dừng lại thì Thân kéo tay Bình: “Thôi mình về đi, muộn
rồi, chỉ đường cho người khác không phải là việc của
E Chăm sóc các thành viêntrong gia đình
2 Bài tập 2
-Quan tâm, chăm sóc lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình
- Động viên, giúp đỡ khi gặp khó khăn
- Các bạn hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện
- Thầy cô động viên, dìu dắt, dạy bảo các em học sinh
- Học sinh biết ơn, kính trọng thầy cô
- Mọi người yêu thương, cảm
Trang 22mình” Bình đi theo Thân nhưng chân cứ như đừng lại
không muốn bước
a) Em đồng ý hay không đồng ý với lời nói và việc làm
của Thân?
b) Theo em, trong trường hợp này, Bình nên xử sự như
thế nào?
4 Trong các câu tục ngữ, thành ngữ sau, câu nào nói vẻ
tình yêu thương con người? Vì sao?
A Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
B Mội miếng khi đới bằng một gói khi no
C Khỏng ai giàu ba họ, không ai khó ba đời
D Chị ngã em nâng
E Máu chảy ruột mềm
G Lá lành đùm lá rách
? Bài tập bổ sung: Em hãy tìm những câu ca dao, tục
ngữ nói yêu thương con người.
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Kì phùng địch thủ”
LUẬT CHƠI:
- Số người tham gia: cả lớp
- Cách thức: Chia lớp làm hai đội (hoặc 3) theo dãy bàn
Mỗi dãy cử 1 đâị diện Lần lượt đọc câu ca dao, tục
ngữ, châm ngôn về truyền thống tốt đẹp (Không được
đọc lặp lại câu của người khác.) Đến lượt đội nào không
đọc được sẽ bị loại
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài
học
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị
Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội
dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên,
kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân,
nhóm của HS
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm
việc
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
thông chia sẽ với các bạn học sinh, nhân dân vùng lũ lụt, hạn hán
- Cùng nhau giúp đỡ người dân
ở các vùng, miền khó khăn
3 Bài tập 3
4 Bài tập 4
Tục ngữ, thành ngữ sau, câu nói
về tình yêu thương con người là: Lá lành đùm lá rách
Vì muốn trở thành một cái cây lớn thì khi lá này rách thì lá lành phải bảo vệ, đùm bọc có thế cây mới phát triển được Nghĩa đen: Lá lành che chở, bao bọc lá rách khỏi những tác động xấu từ môi trường
⇒ Nghĩa bóng: Những người có cuộc sống đầy đủ cần biết đùm bọc, giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn Trong cuộc sống, con người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
Trang 234 Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến
thức thông qua hoạt động dự án
c Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu
hỏi hoạt động dự án
+ Hoạt động dự án:
Nhóm 1: Sưu tầm những bức tranh, bài hát, câu thơ,
câu chuyện thể hiện tình yêu thương giữa con người với
cơn người và dán vào một tờ giấy lớn đề làm thành bộ
sưu tập về chủ đề này
Nhóm 2: Tự làm một bông hoa và viết lời yêu thương
vào các cánh hoa để thể hiện tình yêu thương với bạn bè
trong nhóm, trong lớp hay với người thân trong gia
đình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị
Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội
dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 24- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.
+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu,
trình bày nếu còn thời gian
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Khái niệm và biểu hiện của siêng năng, kiên trì
- Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
- Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày
- Sự siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác trong học tập, lao động
- Những biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì cần phê phán, lên án
2.Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập.
- Điều chỉnh hành vi: Tự đánh giá mức độ siêng năng, kiên trì của bản thân Qua đó, điềuchỉnh tính siêng năng tham gia các hoạt động ở lớp, ở nhà, trong lao động và trong cuộc sốnghằng ngày
- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện tính kiên trìtrong cuộc sống
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lười biếng, ỷ lại trong học tập,
trốn tránh công việc, hay nản lòng trong học tập, lao động và trong cuộc sống
- Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùngbạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lời các câu hỏi trong bài học
3 Về phẩm chất :
- Chăm chỉ: Quý trọng, ủng hộ những người siêng năng, kiên trì trong học tập và lao động
-Trách nhiệm: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập, lao động
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh.
Trang 252 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí,
thông tin, clip
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học
- Học sinh bước đầu nhận biết về tính cách làm việc siêng năng, kiên trì để chuẩn bị vàobài học mới
- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Siêng năng, kiên trì là gì? Biểu hiện của siêng năng,kiên trì? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Dự đoán qua
hình ảnh”
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Bạn nam không chịu suy nghĩ, bỏ dở bài tập
Bạn nữ kiên trì suy nghĩ, quyết tâm làm bài tập và kêu gọi bạn cùng làm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Khám
phá hình ảnh”
Luật chơi:
Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
1 Hai bạn trong hình đã có biểu hiện như thế nào
trong học tập?
2 Nếu là em, em sẽ lựa chọn hành động theo bạn
nam hay bạn nữ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời
Hình 1: Bạn nam không chịu suy nghĩ, bở dở bài tập.
Hình 2: Bạn nữ kiên trì suy nghĩ, quyết tâm làm bài tập và
kêu gọi bạn cùng làm
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
Trang 26gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề
bài học:
Sự kiên trì, siêng năng và quyết tâm rất cần đối với bản
thân mỗi con người chúng ta Vậy, siêng năng, kiên trì là
gì? Biểu hiện của siêng năng, kiên trì như thế nào? Cô và
các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là siêng năng, kiên trì?
a Mục tiêu:
Nêu được khái niệm siêng năng, kiên trì
Phát triển năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán
Nhiệm vụ 1: Khái niệm siêng năng, kiên trì
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi
của phiếu bài tập
GV yêu cầu HS đọc thông tin
GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo
tổ, nhóm vàtrả lời câu hỏi vào phiếu bài tập
Câu 1: Vì sao Rô-bi vẫn tiếp tục luyện tập, dù không được
mẹ đưa đến lớp?
Câu 2: Điều gì giúp Rô-bi thành công trong buổi biểu diễn
âm nhạc?
Câu 3:Em hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
- Kiên trì là tính cách làm việc miệt mài, quyết tâm giữ và thực hiện ý định đến cùng, dù gặp khó khăn trở ngại cũng không nản.
.
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
a Mục tiêu:
- Nêu được các biểu hiện siêng năng, kiên trì
- Phát triển được năng lực, phát triển bản thân
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát cá nhân các hình 1,2,3,4 SGK
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,
Trang 27phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh tìm hiểu biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập, phần tham gia
trò chơi )
Trang 28
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi sách giáo
khoa, phiếu bài tập và trò chơi “Tiếp sức”
Luật chơi:
+ Giáo viên chia lớp thành hai đội Mỗi đội cử 5 bạn xuất
sắc nhất.
+ Nhiệm vụ: Nêu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì
và biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì
+ Thời gian: Trò chơi diễn ra trong vòng năm phút.
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên nhau
viết các đáp án, nhóm nào viết được nhiều đáp án đúng hơn
thì nhóm đó sẽ chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS:
+ Nghe hướng dẫn
+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức
thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị
câu hỏi tương tác cho nhóm khác
+ Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân
- Học sinh chơi trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn
- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức
2 Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
- Trong học tập: Đi học đều, làm bài tập đầy đủ, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập ở lớp, gặp bài khó không nản lòng,…
- Trong lao động: Chăm chỉ làm các công việc trong gia đình phù hợp với lứa tuổi
- Trong cuộc sống hằng ngày: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội do nhà trường và địa phương tổ chức
*Biểu hiện trái với yêu siêng năng, kiên trì: lười biếng, ỷ lại
trong học tập, trốn tránh côngviệc; hay nản lòng trong họctập, lao động và trong cuộcsống
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa siêng năng, kiên trì
a Mục tiêu:
Hiểu vì sao phải siêng năng, kiên trì
b Nội dung:
Trang 29- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh: Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì là gì?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi, câu hỏi
phần đọc thông tin.
* Trò chơi “Thử tài hiểu biết”
? Kể tên những tấm gương siêng năng, kiên trì mà em biết
* Khai thác thông tin
3 Ý nghĩa
Siêng năng, kiên trì giúp conngười thành công, hạnh phúctrong cuộc sống
Trang 30a) Siêng năng, kiên trì đã mang lại kết quả gì cho Ê-đi-xơn?
b) Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi
cá nhân và xã hội?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt động: Nêu
những việc làm của em thể hiện sự siêng năng, kiên trì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhânsuy nghĩ, trả lời
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn
HS hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS
- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
Trang 31- Học sinh khái quát kiến thức đã học.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câuhỏi, phiếu bài tập và trò chơi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong
sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập
và trò chơi
? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao khoa
theo từng bài ứng với các kĩ thuật vấn đáp, đóng vai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị Các
thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình
thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên,
chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác
- Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân,
nhóm của HS
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
III Luyện tập
2 Bài tập 1
Đồng ý Vì: Làm việc gì cũngcần siêng năng, kiên trì Ngườisiêng năng, kiên trì không nảnchí, không bỏ dỡ công việcgiữa chừng mà miệt mài,chăm chỉ, quyết tâm làm việc,thực hiện mục tiêu đề ra, nhờ
đó mà thành công trong họctập, lao động và trong cuộcsống
.
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu:
Hình thành và phát triển ở HS năng lực điều chỉnh hành vi và năng lực phát triển bản thân
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến
thức
thông qua hoạt động dự án
c Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt
động dự án
- Hoạt động dự án “Kiên trì không bỏ cuộc”
- Hoạt động “Lập kế hoạch rèn luyện tính siêng năng kiên
trì của cá nhân và tự đánh giá việc thực hiện của mình”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị Các
thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình
Trang 32thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân
+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu,
trình bày nếu còn thời gian
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời
- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
/ 10 /2021 / 10 /2021 / 10 /2021 / 10 /2021
TIẾT 8 – ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Giúp HS hệ thống hoá kiến thức đã học
- HS biết nhận biết, thông hiểu các chuẩn mực đạo đức và vận dụng vào thực tiễn
- HS phát triển năng lực sáng tạo, tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp
- HS phân biệt hành vi đúng và không đúng với các chuẩn mực đã học
2.Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập.
- Điều chỉnh hành vi: Tự đánh giá mức độ siêng năng, kiên trì của bản thân Qua đó, điềuchỉnh tính siêng năng tham gia các hoạt động ở lớp, ở nhà, trong lao động và trong cuộc sốnghằng ngày
- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện tính kiên trìtrong cuộc sống
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lười biếng, ỷ lại trong học tập,
trốn tránh công việc, hay nản lòng trong học tập, lao động và trong cuộc sống
- Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùngbạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lời các câu hỏi trong bài học
3 Về phẩm chất :
- Chăm chỉ: Tích cực học tập nắm được kiến thức đã học để làm bài
-Trách nhiệm: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập, lao động
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh.
Trang 332 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí,
thông tin, clip
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học
- Tạo tâm thế cho học sinh khái quát những kiến thức đã học
- Phát biểu được vấn đề đã học
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Dự đoán
qua hình ảnh”
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Bạn nam không chịu suy nghĩ, bỏ dở bài tập
Bạn nữ kiên trì suy nghĩ, quyết tâm làm bài tập và kêu gọi bạn cùng làm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Khám
phá hình ảnh”
Luật chơi:
Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu bài học
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là siêng năng, kiên trì?
a Mục tiêu:
Nêu được khái niệm các bài đã học
Phát triển năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán
Nhiệm vụ 1: Khái niệm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi
của phiếu bài tập
Trang 34GV yêu cầu HS đọc thông tin.
GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo
tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
đình dòng họ
2 Yêu thương con người
3 Siêng năng kiên trì
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
a Mục tiêu:
- Nêu được các biểu hiện:
1 Tự hào về truyền thống gia đình dòng họ
2 Yêu thương con người
3 Siêng năng kiên trì
- Phát triển được năng lực, phát triển bản thân
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh tìm hiểu biểu hiện của các bài đã học
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập, phần tham gia
trò chơi )
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi sách giáo
khoa, phiếu bài tập và trò chơi “Tiếp sức”
Luật chơi:
+ Giáo viên chia lớp thành hai đội Mỗi đội cử 5 bạn xuất
sắc nhất.
+ Nhiệm vụ: Nêu những biểu hiện của Tự hào về truyền
thống gia đình dòng họ.Yêu thương con người Siêng năng,
kiên trì
+ Thời gian: Trò chơi diễn ra trong vòng năm phút.
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên nhau
viết các đáp án, nhóm nào viết được nhiều đáp án đúng hơn
thì nhóm đó sẽ chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS:
+ Nghe hướng dẫn
+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức
thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị
câu hỏi tương tác cho nhóm khác
+ Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
2 Biểu hiện
1 Tự hào về truyền thống giađình dòng họ
2 Yêu thương con người
3 Siêng năng kiên trì
Trang 35gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân
- Học sinh chơi trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn
- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của Tự hào về truyền thống gia đình dòng
họ.Yêu thương con người Siêng năng, kiên trì
a Mục tiêu:
Hiểu các ý nghĩa của các phẩm chất
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh:
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi, câu hỏi
phần đọc thông tin.
* Trò chơi “Thử tài hiểu biết”
* Khai thác thông tin
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời
- GV đánh giá, chốt kiến thức
3 Ý nghĩa
1 Tự hào về truyền thống giađình dòng họ
2 Yêu thương con người
3 Siêng năng kiên trì
2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện
Trang 36hướng dẫn học sinh: Cách rèn luyện của học sinh về siêng năng, kiên trì, Yêu thương con người
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt động: Nêu
những việc làm của em thể hiện sự siêng năng, kiên trì, Yêu
thương con người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân suy nghĩ, trả lời
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn
HS hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS
- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
- Học sinh khái quát kiến thức đã học
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câuhỏi, phiếu bài tập và trò chơi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong
sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập
và trò chơi
? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao khoa
theo từng bài ứng với các kĩ thuật vấn đáp, đóng vai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị Các
thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình
thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên,
chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác
- Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
đó mà thành công trong họctập, lao động và trong cuộcsống
Trang 37- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân,
nhóm của HS
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
Người siêng năng, chăm chỉ, kiên trì, quyết tâm phấn đấu sẽhoàn thành nhiệm vụ, đạt đượcnguyện vọng của mình
.
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu:
Hình thành và phát triển ở HS năng lực điều chỉnh hành vi và năng lực phát triển bản thân
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến
thức
thông qua hoạt động dự án
c Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt
động dự án
- Hoạt động dự án “Kiên trì không bỏ cuộc”
- Hoạt động “Lập kế hoạch rèn luyện tính siêng năng kiên
trì của cá nhân và tự đánh giá việc thực hiện của mình”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị Các
thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình
thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân
+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu,
trình bày nếu còn thời gian
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời
- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
/ /2021 / /2021 / /2021 / /2021
Trang 38TIẾT 9 – KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
I - MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã được học
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễncuộc sống
- Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh
2 Về năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi:
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nẩy sinh trong thựctiễn cuộc sống, hình thành thói quen suy nghĩ và hành động phù hợp với lứa tuổi
- Đánh giá được tác dụng của tình yêu thương con người
- Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với những thái
độ, hành vi tiêu cực trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống gia đình, dòng họ
Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức đánh giá bản thân; lập và thực hiện kế
hoạch hoàn thiện bản thân nhằm có những điều chỉnh phù hợp cho qua trình học tập
- Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề thườnggặp phù hợp với lứa tuổi trong những tình huống mới của cá nhân, gia đình và cộng đồng
3 Về phẩm chất:
Nhân ái: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ thiện, cảm thông và sẵn sàng
giúp đỡ mọi người
Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả cao trong học tập; Có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống hằng ngày
Trách nhiệm: Có ý thức tiết kiệm thời gian, xây dựng và thực hiện chế độ học tập, sinh
hoạt hợp lí Quan tâm đến công việc của cộng đồng, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng
II - THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, sách bài tập Giáo dục công dân 6;
- Ma trận, nội dung đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
- Đề kiểm tra phô tô
III - TIẾN TRÌNH KIỂM TRA.
+ Làm bài đúng thời gian quy định, trống đánh hết giờ cả lớp ngồi tại chỗ tổ
trưởng( hoặc nhóm trưởng) sẽ đi thu bài
3 GV ( hoặc tổ/ nhóm trưởng) phát đề kiểm tra và khảo đề
* Trong thời gian làm bài giáo viên theo dõi, bao quát lớp.
4 GV nhận xét ý thức làm bài của học sinh, đánh giá tiết học
5 Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài mới
NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
Phần I Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Trang 39Chọn chữ cái đứng trước phương án đúng nhất và ghi vào bài làm của em.
Câu 1: Hiểu biết và tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ giúp ta điều gì?
A Có thêm kinh nghiệm và sức mạnh trong cuộc sống
B Có thêm nhiều tiền
C Có thêm nhiều đất đai
D Có thêm nhiều nhà cửa
Câu 2: Các truyền thống điển hình của gia đình dòng họ là:
A Truyền thống hiếu học B Cần cù lao động
C Giữ gìn nghề truyền thống, D Cả A,B
Câu 3: Câu tục ngữ: “Học ăn , học nói, học gói, học mở” nói về truyền thống nào?
A Truyền thống yêu nước
B Truyền thống hiếu học
C Truyền thống tôn sư trọng đạo
D Truyền thống đoàn kết chống giặc ngoại xâm
Câu 4 Học sinh cần phải làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ
A Kính trọng, vâng lời ông, bà bố mẹ
B Chăm ngoan, học giỏi
C Không làm điều gì tổn hại đến gia đình, dòng họ
D Cả A,B,C
Câu 5 Câu nào dưới đây không thể hiện lòng yêu thương con người?
A Nhường cơm sẻ áo B Chia ngọt sẻ bùi
C Lá lành đùm lá rách D Chăn ấm nệm êm
Câu 6 Hành vi nào dưới đây là thể hiện lòng yêu thương con người?
A Giúp đỡ tù nhân trốn trại
B Hỗ trợ người nhập cảnh trái phép
C Nhắn tin ủng hộ quỹ vắc xin
D Chia sẻ tin giả lên mạng xã hội
Câu 7: Kiên trì là:
A Miệt mài làm việc B Thường xuyên làm việc
C Quyết tâm làm đến cùng D Tất cả các ý trên
Câu 8 Đâu là biểu hiện của siêng năng kiên trì
A Thấy bài khó thì không làm
B Chăm chỉ làm việc không ngại khó, ngại khổ
C Luôn sống ỷ lại, dựa dẫm vào người khác
D Thường xuyên nghỉ học online
Câu 9: Để đạt kết quả cao trong học tập, em cần phải làm gì
A Chép bài của bạn để đạt điểm cao
B Chăm chỉ học tập, không rong chơi, la cà
C Chỉ học tốt bài mới là được, không cần phải làm bài tập về nhà
Phần II Tự luận (6,0 điểm).
Câu 1 (2,0 điểm) Yêu thương con người là một phẩm chất tốt đẹp của con người, em hãy tìm
4 câu ca dao, tục ngữ nói về đức tính này
Câu 2 (2,0 điểm) Hãy trình bày giá trị của tình yêu thương con người? Biểu hiện của tình yêu
thương con người?
Trang 40Câu 3 (1,5 điểm) Cho tình huống sau: Gia đình nhà B rất nghèo Thấy bạn bè trong lớp có
điện thoại xịn, B cũng đòi mẹ mua cho một chiếc Iphone đắt tiền Mẹ B bảo: “Con sử dụng đỡ
chiếc điện thoại cũ miễn là giúp con tra cứu phục vụ việc học là được”, B vùng vằng giận mẹ
không chịu đi học
Phần II Tự luận (6,0 điểm).
1
Ca dao, tục ngữ nói về siêng năng, kiên trì:
- Lá lành đùm lá rách
- máu chảy ruột mềm
- Một miếng khi đói bằng một gói khi no
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ
2
*Giá trị của tình yêu thương con người:
- Tình yêu thương con người mang lại niềm vui, sự tin tưởng vào bản thân
và cuộc sống; giúp con người có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn, hoạn
nạn; làm cho mối quan hệ giữa con người với con người thêm gần gũi, gắn
bó; góp phần xây dựng cộng đồng an toàn, lành mạnh và tốt đẹp hơn
- Người biết yêu thương con người sẽ được mọi người yêu quý và kính
trọng Yêu thương con người là truyền thống quý báu của dân tộc, cần
được giữ gìn và phát huy
*Biểu hiện của tình yêu thương con người:
- Sẵn sàng giúp đỡ, cảm thong và chia sẻ với những khó khăn, đau thương
của người khác
- Dìu dắt, giúp đỡ người mắc sai lầm để họ tìm ra con đường đúng đắn
- Biết hy sinh quyền lợi bản thân cho người khác
1,0đ
1,0đ
3
- Hành động của B như vậy là không đúng, B chưa biết tiết kiệm, chưa biết
thương yêu mẹ Trong hoàn cảnh khó khăn, có phương tiện để học là tốt
rồi
- Nếu là ban của B em sẽ khuyên bạn:
+ Hành động của bạn là sai, gia đình khó khăn bạn cần biết tiết kiệm cho
gia đình
+ Biết yêu thương mẹ, không nên vòi vĩnh mẹ
+ Cần tích cực học tập, không nên bỏ học vì lí do không chính đáng
0,5đ
1,0đ
4
- Em sẽ khuyên bạn nên tự mình suy nghĩ làm bài, chép sách giải như vậy
sẽ khiến chúng ta lười suy nghĩ, dựa dẫm vào sách giải
- Hậu quả là chúng ta sẽ không tiếp thu được kiến thức và sẽ bị phụ thuộc,
lâu dần sẽ hình thành thói quen dựa dẫm, ỷ lại, lười nhác
0,5đ0,5đ