1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công dân 8 cả năm chuẩn cv 5512 mới nhất

183 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 416,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện tính trung thực tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập vàsinh hoạt hằng ngày

Trang 1

GIÁO ÁN GDCD 8 CẢ NĂM

TUẦN: 1,2 Ngày xây dựng kế hoạch:

TIẾT: 1,2 Ngày thực hiện:

- Phân tích được ý nghĩa, tầm quan trọng của trung thực trong cuộc sống

- HS có ý thức rèn luyện để trở thành người trung thực

- Quý trọng những người sống trung thực, phê phán những hành vi thiếu trung thựctrong cuộc sống

2 Năng lực

Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được sự cần thiết phải trung thực, xây

dựng kế hoạch rèn luyện mình trở thành người trung thực trong mọi việc làm và hành động

Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện tính

trung thực tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập vàsinh hoạt hằng ngày một cách thật thà

Năng lực tự chủ và tự học:

- Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập và đời sống, không gian dối hiểu được vai trò của trung thực

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng kế hoạch rèn luyện tính trung

thực hợp lý của bản thân, từng bước điều chỉnh hành vi và việc làm trong mọi hoàncảnh phản ánh phù hợp đúng sự thật

3 Về phẩm chất

Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm, phản ánh đúng sự thật Trách nhiệm: Có thói quen việc làm và lời nói thật thà, ngay thẳng

II Thiết bị dạy học và học liệu

.Giáo viên: Máy chiếu máy tính phiếu

học tập, SGK, tài liệu tham khảo, băng

video, giấy A4, bút dạ…

Học sinh: SGK, sưu tầm những câu ca dao tục ngữ nói về trung thực truyện và những tấm gương biết trung thực

III Tiến trình dạy học

Hoạt động I Khởi động ( Mở đầu) (5 phút)

- Mục đích: Tạo tâm thế tích cực cho học sinh và dẫn dắt học sinh vào bài học.

- Nội dung: Cho học sinh chơi trò chơi

Trang 2

- Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên

- Cách thức thực hiện:

Tổ chức thực hiện Nội dung cần đạt

* Gv: Viết lên bảng một ô chữ gồm có

9 chữ cái và hỏi HS Ô chữ này gồm có

9 cái, đây là một đức tính của con

người đồng nghĩa với thật thà?

*Hs: Trò chơi cả lớp tham gia chơi

Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu thế nào là trung thực (15 P)

- Mục đích: HS hiểu được khái niệm trung thực là gì

- Nội dung:, Nghiên cứu trường hợp điển hình câu chuyện Ba lưỡi rừu

- Sản phẩm: Trả lời câu hỏi 1,2 ( SGK trang 5)

- Cách thức thực hiện:

*GV: Các em tự đọc câu chuyện : Ba

lưỡi rìu và thảo luận theo cặp 2 câu hỏi

ở mục b

*Hs:(Hđ cặp đôi) đọc suy nghĩ thảo

luận chia sẻ thống ghi ra giấy

*Hs Báo cáo sp trả lời câu hỏi

(hs tham gia phản biện)

1.Khái niệm trung thực

Dự kiến trả lời:

- Anh tiều phu lại không nhận rìu vàng

và rìu bạc vì cái lưỡi rìu anh đánh rơi là lưỡi rìu bằng sắt Anh là người không cótính tham lam nên những cái không phảicủa mình thì anh không nhận lấy Việc làm của anh thể hiện phẩm chất trung thực

- Từ câu chuyện trên, em hiểu trung

thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng chân

lí, lẽ phải; sống ngay thẳng, thật thà và dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc

Trang 3

*Gv: Nhận xét và kết luận khuyết điểm.

Khái niệm

-Trung thực là luôn luôn tôn trọng sự thật,chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng thật thà, dũng cảm nhận lỗi khi mắc khuyết điểm

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu biểu hiện của trung thực và thiếu trung thực (20p)

- Mục đích: HS nêu được các biểu hiện

của trung thực và thiếu trung thực

- Nội dung: Cho học sinh chơi trò chơi

tiếp sức

- Sản phẩm:Hs nêu biểu hiện của trung

thực và thiếu trung thực

- Cách thức thực hiện:

*Gv: Yêu cầu HS thực hiện trò chơi

tiếp sức với 2 nhóm chơi ( N1- Biểu hiện trung thực, N2- Biểu hiện thiếu trung thực

Trang 4

Biểu hiện:

Sống ngay thẳng thật thà, dũng cảm nhận lỗi khi mắc khuyết điểm

- Người trung thực là người không chấp nhận sự giả dối, gian lận, không vì lợi ích riêng của mình mà che giấu hoặc làm sai lệch sự thật.

Nhiệm vụ: 3 Tìm hiểu ý nghĩa và tầm quan trọng của trung thực (30p)

- Mục đích: Hs thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của trung thực

- Nội dung: Đọc tìm hiểu mục a,b,c và trả lời câu hỏi (SGK trang 5,6,7)

- Sản phẩm: Trả lời được ý nghĩa và tầm quan trọng của trung thực

- Cách thức thực hiện:

*Gv: yêu cầu HS đọc và xử lí thông tin

ở mục a,b,c, Chia lớp làm 3 nhóm

Nhóm1 ,a; Nhóm2, b ; Nhóm3,c

*Hs: ( Trạm)Hs thảo luận theo câu hỏi

của nhóm mình sau di chuyển 2 lần tìm

hiểu nội dung các nhóm khác thống

nhất nội dung ghi ra bảng nhóm

*Hs: Báo cáo sp

(hs tham gia phản biện)

3 Ý nghĩa của trung thực

Dự kiến hs trả lời

a.Quân nói dối mẹ và cô giáo vì bạn ấy

đã lỡ tiêu mất một phần tiền đóng học vào việc chơi điện tử cùng bạn Do bạn không có số tiền đó bù vào nên bạn nói vậy để che dấu việc làm sai phạm của mình

Nếu là Quân, em sẽ cảm thấy rất xấu hổ

và có lỗi khi mẹ, cô giáo và các bạn phát hiện ra sự thật

1 Mạnh lại nói không đúng sự thật vì Mạnh biết mình chép bài của Hùng là sainên nếu nhận lỗi thì Mạnh sẽ bị cố giáo khiển trách và phạt

2 Nếu em là Hùng, em sẽ cảm thấy rất buồn và tức vì lúc Mạnh cần Hùng đã giúp đỡ Mạnh Nhưng khi cô giáo hỏi thìMạnh lại đổ lỗi đó sang cho người đã giúp mình trước đó Thông qua đó, Hùng

sẽ nghĩ rằng Mạnh là người thiếu trung thực

3 Theo em, những hành vi thiếu trung

Trang 5

thực của con người thường do các nguyên nhân:

-Do hoàn cảnh xô đẩy

- Do bản thân chưa hiểu được sự quan trọng của đức tính trung thực

-Do gia đình, nhà trường, xã hội chưa giáo dục tốt việc chúng ta phải luôn trungthực

4 Khi thực hiện những hành vi thiếu trung thực, tâm trạng của con người thường trong trạng thái lo lắng, lo sợ, giật mình bởi những lời nói liên quan đến

sự thật hay nói cách khác là "có tật giật mình"

5 Những người xung quanh sẽ cảm thấy mất lòng tin đối với những người nói dối,hành vi thiếu trung thực

2 Theo em, hai đứa con và những người chứng kiến sẽ cảm thấy vô cùng tự hào

và cảm thấy khâm phục về những việc làm đó của người bố

3 Khi thực hiện những hành vi trung thực, con người thường có tâm trạng thoải mái, vui vẻ và luôn cảm thấy tự tin trước lời nói và hành động của mình

Trang 6

*Gv: Nhận xét và kết luận

4 Người sống trung thực cũng sẽ gặp những khó khăn, thua thiệt trong cuộc sống là:

-Dễ bị người xung quanh hiểu nhầm

- Hay bị những người xung quanh đổ lỗi-Bị một số đối tượng lừa dối

lệ Nếu không làm hại người khác thì chúng ta không nên nói sự thật bởi khi nói sự thật sẽ làm tổn thương đến người khác Và hai ví dụ trên là minh chứng rõ ràng nhất

Ý nghĩa:

- Đối với cá nhân: Giúp ta nâng cao được phẩm giá, được mọi người yêu mến kính trọng

- Đối với xã hội: Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội

Nhiệm vụ: 4 Cách rèn luyện tính trung thực (7p)

- Mục đích: Hs biêt xây dựng cách rèn luyện để mình trở thành người trung

thực

- Nội dung: Cho học sinh làm bảng mẫu SGK trang 7

- Sản phẩm: Nêu được biện pháp rèn luyện trung thực trong quan hệ gia đình nhà

Trang 7

1 Trong học

tập và các hoạt động ở trường

Tự làm bài tập, bài kiểm tra của mình

Tự tham gia đầy đủ các hoạt động của trường, lớp

2 Trong công

việc gia đình

Tự giác làm những việc trong tầm tay của mình (quét dọn, tưới cây, rửa bát, nấu ăn )

Làm sai tự thú nhận,không đổ lỗi cho người khác

3 Trong quan

hệ với ngườithân trong gia đình

Luôn xưng hô đúng với quan hệ trong gia đình

Không hỗn với người lớn, không bắt nạt em nhỏ

4 Trong quan

hệ với bạn bè/ thầy cô

Chơi hòa đồng với bạn bè, không nói xấu sau lưng bạnThành thật với thầy

cô khi mắc lỗi, không dấu diễm, đổ lỗi cho bạn

5 Trong quan

hệ với ngườikhác

Luôn thành thật với những hành động vàviệc làm của mình

Hoạt động: III Hoạt động luyên tập (7p)

- Mục đích: Rèn luyện củng cố kiến thức, kĩ năng về trung thực

- Nội dung: HS Làm bài tập 1,2,3

- Sản phẩm: Câu trả lời

- Cách thức thực hiện:

Trang 8

*Gv: Yêu cầu HS thảo luận cặp bài tập

1,2SGK trang 7,8,9

*Hs (Hđ cặp đôi ,cá nhân)làm bài tập

phiếu bài tập và ra giấy

- Nếu trường truy ra bạn đó làm thì bạn

đó chịu kỉ luật nặng hơn, nếu không truy

ra thì lớp và cô giáo chủ nhiệm sẽ phải chịu kỉ luật của trường

- Chủ xe đi không để ý sẽ dễ gây ra tai nạn

- Khiến cho bác sĩ khó chuẩn đoán bệnh cho em bé hơn, sức khỏe em bé bị ảnh hưởng

BT2

-Theo em, trong trường hợp này, em cũng sẽ góp ý về những món ăn của chủnhà nhưng sẽ nói giảm nói tránh, không nên góp ý thẳng thắn và trực tiếp Mà chúng ta có thể nói như là: món này cô

có thể bớt một chút muối thì hương vị của rau củ dễ dậy mùi hơn và thơm hơn

ạ hay món này nếu có thêm một chút tiêu sẽ ngon hơn ạ

- Mình nói như vậy sẽ không làm buồn người đã nấu những món ăn đó mà lại còn giúp họ tự hiểu ra được rằng những món ăn đó còn có chút thiếu sót để lần sau rút kinh nghiệm và nấu ngon hơn

Em sẽ ứng xử:

- Đối với khách: Em sẽ thừa nhận kết quả học tập của mình không được quá tốt Tuy nhiên, mình vẫn đang cố gắng

Trang 9

từng ngày để học tốt hơn và không phụ lòng nuôi dạy của bố mẹ Mình tin là mình sẽ làm được.

- Đối với bố mẹ: Nhận lỗi với bố mẹ về việc mình đã làm không tốt Hứa với bố

mẹ, sẽ không bao giờ tái phạm và sẽ cố gắng học tập để làm bố mẹ vui lòng

-Trong tình huống đó, em sẽ tâm sự nhỏ nhẹ với bạn Em không nói thẳng thắn

đổ lỗi cho bạn mà chỉ nói theo kiểu vì hành động không cố ý của bạn mà công việc có chút trục trặc Vì đằng nào việc cũng đã lỡ rồi, mình trách móc bạn cũngchẳng giải quyết được việc gì, nên mìnhchỉ nhắc khéo để bạn biết và lần sau sửachữa

Hoạt động: IV Hoạt động vận dụng (6p)

- Mục đích: HS tự đánh giá bản thân thực hiện tính trung thực trong cuộc sống

hàng ngày nhắc nhở và động viên nhắc nhở mọi người sống trung

- Nội dung: : Hs thực hiện nhiệm vụ1 Sgk trang 9

- Sản phẩm: Thực hành vận dụng tính trung thực trong cuộc sống hàng ngày

- Cách thức tiến hành

*Gv: Em hãy viết nhật kí ghi chép mỗi

trường hợp trong cuộc ứng xử rèn luyện

mà chỉ động viên em cố gắng học tập hơn

Trang 10

- Đi học mượn vở bạn chép bài, nhưng không may cái bút máy bị hỏng làm bẩn

vở bạn Lúc trả vở cho bạn, mình đã kịp thời xin lỗi bạn và bạn đã chấp nhận lời xin lỗi đó

TUẦN: 3,4 Ngày xây dựng kế hoạch:

TIẾT: 3,4 Ngày thực hiện: Bài 2: Chủ đề: LIÊM KHIẾT( 2 tiết)

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được những việc làm thể

hiện tính trung thực, không tham nhũng

- Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, những hành

động, việc làm thể hiện tính liêm khiết Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí,điều chỉnh bản thân và thích ứng với những thay đối trong cuộc sổng nhằm pháthuy tính liêm khiết

- Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện

bản thân nhằm rèn luyện tính trung thực, liêm khiết trong học tập, trong cuộc sống

Ngày tháng năm

Tổ trưởng

Trang 11

- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi tham ô, tham nhũng.

- Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế -xã hội: Tìm hiểu nội dung Luật phòng chống

tham nhũng và cuộc phòng chống tham nhũng đang được tiến hành ở nước ta

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế

đời sống của bản thân

- Trung thực: Luôn thống nhất giữ lời nói và việc làm, tôn trọng lẽ phải, bảo vệ

điều hay, công bằng trong nhận thức, ứng xử, không xâm phạm của công

- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn bảo vệ và sử dụng hợp lý tài sản của bản thân và

cộng đồng

II Thiết bị dạy học và học liệu

.Giáo viên: Máy chiếu máy tính phiếu

học tập, SGK, tài liệu tham khảo, băng

video, máy chiếu, giấy A4, bút dạ…

Học sinh: SGK, sưu tầm những câu cadao tục ngữ, những tấm gương sốngLiêm khiết; Luật phòng chống thamnhũng

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 Khởi động ( Mở đầu) (10 phút)

- Mục đích: Hs có những nhận diện bước đầu về phẩm chất liêm khiết.

- Nội dung: Cho học sinh đọc truyện , nghiên cứu tấm gương điển hình.

- Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên ,tham gia phản biện.

- Cách thức thực hiện:

Tổ chức thực hiện Nội dung cần đạt

* Cho học sinh đọc truyện “ Mạc Đĩnh

Chi” và trả lời câu hỏi:

1/Em suy nghĩ như thế nào về cách

2.Cách sống thể hiện phẩm chất Liêm khiết

Trang 12

* HS đọc truyện , suy nghĩ trả lời câu

hỏi

* BC sp: KTvấn đáp

(hs tham gia phản biện)

* Giáo viên nhận xét ý kiến trả lời của

học sinh và chuyển nội dung

Hoạt động 2 : Khám phá ( Hình Thành kiến thức)

Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu về liêm khiết và các biểu hiện của liêm khiết(15 P)

* Mục tiêu: - HS hiểu được thế nào là liêm khiết ,biểu hiện của sống liêm khiết.

-Phân biệt được giữa hành vi liêm khiết với tham lam , tham nhũng ,làm giàu bất chính

*Nội dung: Đọc thông tin, thảo luận câu hỏi SGK và làm phiếu học tập, trao đổi

-Yêu cầu HS đọc 3 lần thông tin về

liêm khiết , ghi lại những từ ,cụm từ em

cho là quan trọng nhất trong khái niệm

em vừa đọc ? Những nội dung trong

thông tin em chưa rõ cần hỗ trợ?

*HS : Đọc cá nhân và đánh dấu nội

dung cần lưu ý

*BCSP : HS chia sẻ nội dung tự đọc,

yêu cầu hỗ trợ (nếu cần)

=>Đó là tôn trọng sự thật, thẳn thắn ,thật thà ngay cả khi đem lại lợi ích cho bản thân mình => có thể nói biểu hiện của Liêm khiết là biểu hiện cao nhất của trung thực.

Trang 13

*GV giao nhiệm vụ:

Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành

mục 1b/12 vào bảng phụ

*HS : Thực hiện nhiệm vụ thảo luận ,

thống nhất ý kiến, cử đại diện báo cáo

- Không buôn lậu, buôn hàng cấm, trái pháp luật

- Không trộm cắp

-Lợi dụng chức

vụ, quyền hạn củabản thân kiếm lợi riêng cho mình.-Tư túi quỹ chungcủa tập thể

-Gian lận trong thi cử

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của liêm khiết (15p)

- Mục tiêu: Nêu và hiểu được ý nghĩa của liêm khiết.

- Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc và chia sẻ suy nghĩ , rút ra ý

nghĩa của liêm khiết

- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và học sinh tích cực tham gia thảo luận , chia

* Hs đọc các quan điểm, hoạt động

2.Tìm hiểu ý nghĩa của liêm khiết.

*Đồng tình với các quan điểm:

b Sống liêm khiết khiến con người thanh thản và được mọi người tin cậy,

Trang 14

thảo luận nhóm đưa ra lí lẽ bảo vệ quan

=>Liêm khiết đem lại lợi ích ,ý nghĩa tốt đẹp cho cá nhân và xã hội.

*Không đồng tình với các quan điểm:

a Người sống liêm khiết sẽ nghèo đói suốt đời Tuy nhiên sẽ thanh thản được mọi người quý mến Người không liêm khiết có giàu sang nhưng chắc chắn không bền lâu vì không chỉ vi phạm đạođức còn là vi phạm pháp luật

d Sống liêm khiết chỉ thiệt mình Đó không phải là chịu phần thiệt cho mình

mà đó là cách sống nhận lại sự thanh thản ,quý trọng từ mọi người; phù hợp với chuẩn mực đạo đức và không vi phạm pháp luật

Nhiệm vụ 3: Cách rèn luyện tính liêm khiết (15p)

- Mục tiêu: + Có ý thức rèn luyện tính liêm khiết.

+Tự nhận thức bản thân ; Có biện pháp, kế hoạch rèn luyện tính liêm khiết trong

học tập cũng như các hoạt động xã hội khác

- Nội dung: Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm: Cách rèn luyện để trở thành

người có phẩm chất liêm khiết

- Sản phẩm: Câu trả lời, Bảng phụ của học sinh.

Trang 15

3.Cách rèn luyện tính liêm khiết.

 Không tham của rơi

 Công bằng, khách quan trong tự đánh giá bản thân và đánh giá bạnbè

 Không chạy điểm bằng cách đút lót tiền, quà cho thầy cô

 Trả lại của rơi cho người bị mất

 Không lợi dụng bạn bè để thực hiện mục đích của mình

 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để kiếm lợi riêng của mình

Hoạt động 3: Luyện tập ( 20p)

- Mục tiêu: +Học sinh rèn luyện năng lực : Điều chỉnh hành vi, phát triển bản

thân và tham gia tìm hiểu các hoạt động kt-xh

- Nội dung: vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết nhiệm vụ luyện tập ,

thực hành

- Sản phẩm: -Kết quả thực hiện nhiệm vụ các bài tập luyện tập.

- Cách thức tiến hành:

* GV yêu cầu: Học sinh làm bài tập

trong bài tập trong sách giáo khoa thông

qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và

xử lí tình huống

1 Nhận xét hành vi

* HS (cặp đôi) thảo luận về Câu hỏi và

thống nhất kết quả thực hiện nhiệm vụ

*Gv khuyến khích 1-2 cặp đôi trình bày

Trang 16

*Gv nhận xét, chốt.

2 Cùng chia sẻ

* HS (Hđ cá nhân) chia sẻ trước lớp

*Gv khuyến khích Hs chia sẻ, thảo luận

*Gv nhận xét, cung cấp thêm thông tin

3 Tìm hiểu Luật Phòng, chống tham

huống c,d,đ là trái liêm khiết

*Nguyên nhân hành vi trái liêm khiết là

do hám danh lợi, tiền bạc

*Nếu chứng kiến những hành vi ,việc làm không phù hợp đó : Tỏ rõ thái độ không đồng tình, lên án ,phản đối ,có thể tố cáo với cơ quan có thẩm quyền xử

lí các hành vi vi phạm theo quy định củapháp luật

2 Cùng chia sẻ

-Sản phẩm của học sinh

=> Trong cuộc sống thực tế có nhiều tấm gương liêm khiết cho chúng ta học tập và noi theo

3 Tìm hiểu Luật Phòng, chống tham nhũng.

4.Xử lí tình huống và đóng vai.

-HS có thể có nhiều cách lí giải , xử lítình huống khác nhau tuy nhiên nếu hợp

lí đều có thể chấp nhận

-Vd:

+TH1: Là Chi sẽ nói với bố mẹ và anh trai làm như vậy là vi phạm đạo đức và trái pháp luật

+TH2: Hà không đi xin điểm vì đó không phải là điểm xứng đáng mình

Trang 17

được nhận.

+TH3:Nhờ người lớn can thiệp lấy bằngchứng tố cáo với cơ quan có thẩmquyền giải quyết

-Hoặc:

+Tình huống 1: Theo em, nếu em là

Chi, em sẽ động viên bố mẹ để anh trai

đi khám nghĩa vụ quân sự Bởi vì, như vậy là thực hiện đúng quyền và nghĩa vụcủa công dân và đồng thời cũng là môi trường để giúp anh trai trở nên trưởng thành và mạnh mẽ hơn

+Tình huống 2: Nếu em là Hà thì em

chấp nhận đạt học sinh khá trong học kì

đó Vì danh hiệu học sinh giỏi không có

ý nghĩa nếu lực học của mình chỉ đạt ở mức khá Đồng thời, khi chấp nhận kết quả này sẽ tạo thêm nguồn động lực cho

em để em cố gắng hơn thật nhiều trong

kì học tiếp theo

+Tình huống 3: Theo em, trong trường

hợp này, Kiên và Phong nên ghi lại chứng cứ để trình báo lên cơ quan cấp trên để kịp thời xử lí và kỉ luật các cán

- Nội dung: + Vận dụng và tìm tòi mở rộng nội dung bài học.

- Sản phẩm: Kết quả hoạt động vận dụng , tìm tòi mở rộng.

- Cách thức tiến hành

IV Vận dụng

Trang 18

*GV giao nhiệm vụ Hs thực hiện mục

vận dụng và nội dung tìm tòi mở rộng ở

nhà

* HS (Hđ cá nhân )nghe hướng dẫn,

chuẩn bị.Thực hiện ở nhà

* HS BC sp: Báo cáo kết quả thực hiện

nhiệm vụ về nhà thông qua sản phẩm

TUẦN: 5,6,7 Ngày xây dựng kế hoạch:

TIẾT: 5,6,7 Ngày thực hiện:

Bài 3: Chủ đề: TÔN TRỌNG ( 3 tiết)

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu thế nào là tôn trọng và nêu được một số biểu hiện của tôn trọng

- Hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải và vì sao phải tôn trọng lẽ phải

- Nêu được ý nghĩa của tôn trọng

- Phân biệt được hành vi tôn trọng và thiếu tôn trọng

2 Năng lực

- Đọc lưu loát các câu chuyện, các tình huống

- Tích cực trao đổi, chia sẻ ý kiến với các bạn

- Đóng vai, hợp tác để giải quyết vấn đề

- Biết cách rèn luyện sự tôn trọng của mình đối với mọi người xung quanh

Trang 19

- Biết nhận diện bản thân, xử lí các tình huống xảy ra trong thực tiễn để thể hiện

mình là người biết tôn trọng

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập

- Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm của mình khi hoạt động nhóm

- Yêu thương: Biết tôn trọng bạn bè và mọi người trong cuộc sống; phản đối những hành vi thiếu tôn trọng người khác

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SGK, kế hoạch bài dạy

- Phiếu học tập/ Bảng phụ, Bút dạ

- Hộp bút

III Tiến trình dạy học

Hoạt động I Khởi động ( Mở đầu) (5 phút)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho tiết học mới, bước đầu hiểu tôn trọng và ý

nghĩa của tôn trọng

Trang 20

* Trò chơi “Chuyền hộp bút”

-Cách chơi:Chia lớp thành hai đội

-Lượt 1: Chuyền hộp bút màu đến những

người trong dãy một cách nhanh nhất

- Lượt 2: Trao hộp bút kèm theo sự tôn

trọng người được trao trong thời gian ngắn

nhất

Thảo luận sau khi chơi

? Em thích thái độ của các bạn khi chuyển

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức

Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu về tôn trọng

a) Mục đích: - Hiểu thế nào là tôn trọng và tôn trọng lẽ phải.

b) Nội dung: Đọc câu chuyện/16 và thảo luận

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

d1- Đọc câu chuyện: “Chuyện về một

nữ công nhân làm việc tại nhà máy

chế biến đồ đông lạnh” và trả lời câu

hỏi 1,2/17

? Câu nói nào, hành vi nào thể hiện

sự tôn trọng trong câu chuyện?

1 Tìm hiểu về tôn trọng

Dự kiến trả lời:

Trang 21

? Theo em, việc tôn trọng người khác

mang lại kết quả gì?

? Từ câu chuyện trên, em hiểu thế nào

là tôn trọng?

- HS đọc và thảo luận câu hỏi

- HS báo cáo kết quả

- HS và GV nhận xét, đánh giá

Dự kiến sản phẩm:

-Chào hỏi, tạm biệt bác bảo vệ

-Câu nói: “Tạm biệt bác, ngày mai

Minh” và trả lời câu hỏi 1,2,3/18

- HS đọc câu chuyện và thảo luận câu

-Bác luôn gương mẫu tôn trọng và

tuân thủ đúng nội qui, qui định mọi

lúc mọi nơi

=> Bác Hồ là tấm gương mẫu mực

của sự tôn trọng mà chúng ta cần phải

=> Tôn trọng là đánh giá, coi trọng danh

dự, nhân phẩm và lợi ích của người khác, thể hiện lối sống coa văn hóa của mỗi người

=> Tôn trọng lẽ phải :

- Bảo vệ, công nhận, tuân theo, ủng hộ những quy định đúng đắn

Trang 22

- Tôn trọng con người

- Tôn trọng qui định lao động,

- Tôn trọng thầy cô, bạn bè,

- Tôn trọng tài sản của nhà trường, nơi công cộng

- Tôn trọng nhân phẩm, danh dự của người khác

- Lắng nghe ý kiến của mọi người

Nhiệm vụ 2 Biểu hiện của tôn trọng

a) Mục đích: Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng Phân biệt được hành vi

tôn trọng và thiếu tôn trọng

b) Nội dung: GV phát Phiếu học tập 1; HS hoàn thành

c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS

d) Tổ chức thực hiện:

-Điền vào bảng biểu hiện của tôn

trọng và thiếu tôn trọng.( Phiếu học

tập 1)

- HS suy nghĩ và điền

- HS báo cáo kết quả

- Đánh giá kết quả và chốt kiến thức

2.Biểu hiện của sự tôn trọng

Trang 23

- Lời nói:

+Chào hỏi lễ phép , lời hỏi thăm lịch sự+ Góp ý chân thành, giúp bạn nhận ra lỗi sai và sửa sai

- Hành động:

+ Trang phục phù hợp, thực hiện đúng nội qui, giúp đỡ mọi người, + Tuân thủ nội qui, qui định trường, lớp, luật ATGT

+Nói đi đôi với làm

+Tận tình chỉ đường cho người nước ngoài

+ Không vứt rác bừa bãi,…

* Biểu hiện thiếu tôn trọng:

+Không hoàn thành nhiệm vụ

+Nói chuyện riêng trong giờ học

Nhiệm vụ 3.Ý nghĩa và vai trò của tôn trọng

a) Mục đích: Nêu được ý nghĩa của tôn trọng; vì sao phải tôn trọng lẽ phải.

b) Nội dung: Thảo luận, đóng vai, khẳng định ý nghĩa và vai trò của tôn trọng c) Sản phẩm: vai diễn thể hiện kịch bản của HS và câu trả lời.

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 24

-Đọc tình huống và sắm vai

? Từ vở kịch và câu chuyện “Chuyện

về một nữ công nhân làm việc tại nhà

máy chế biến đồ đông lạnh”, em hãy

nêu ý nghĩa và vai trò của tôn trọng?

-Tôn trọng người khác thì mới nhận

được sự tôn trọng của người khác đối với mình

-Tôn trọng lẽ phải giúp con người có cách cư xử đúng mực, được mọi người tin yêu, kính trọng

- Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội, góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ

Nhiệm vụ 4.Tìm hiểu cách rèn luyện hành vi tôn trọng

a) Mục đích: Biết cách rèn luyện sự tôn trọng của mình đối với mọi người xung

quanh

b) Nội dung: GV phát Phiếu học tập 2; HS hoàn thành phiếu.

c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Chúng ta phải rèn luyện đức tính tôn

trọng như thế nào? Hãy điền những

hành vi biểu hiện sự tôn trọng vào ô

trống trong các tình huống sau:

Trang 25

A Chú ý nghe giảng, không nói chuyện

riêng, làm việc riêng

B Chào hỏi lễ phép

C Thân thiện, tươi cười, niềm nở

D Tích cực suy nghĩ, không coi cóp

E Thân thiện, vui vẻ

G Thực hiện tốt luật ATGT

H Tuân thủ các quy định

I Góp ý chân thành

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập.

b) Nội dung: Hoàn thành Phiếu học tập 3, chia sẻ suy ngẫm và viết thông điệp c) Sản phẩm: Phiếu học tập 3, câu trả lời của HS và thông điệp.

Bài 3:

-Tôn trọng bạn, góp ý chân thành với

Trang 26

- HS báo cáo kết quả

- HS và GVnhận xét, đánh giá

Bài 4/21

-Mỗi nhóm làm một thông điệp

?Em có cảm nhận như thế nào khi

làm những thông điệp này?

? Trình bày ý nghĩa mà em muốn

truyền tải tới mọi người thông qua

Bài 4: Viết thông điệp:

-Mọi người cần biết tôn trọng nhiều hơn

-Mỗi thông điệp đều mang những ý nghĩa tốt đẹp khác nhau Qua đo, muốn giáo dục mọi người cân biết tôn trọng người khác, tôn trọng các qui định chung, tài sản của người khác, lắng nghe ý kiến của mọi người,

è Có như vậy thì các mối quan hệ xã hội mới trở nên lành mạnh, tốt đẹp, pháttriển, văn minh hơn Từ đó, mỗi người

sẽ dần tự hoàn thiện bản thân mình hơn

Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng

a) Mục tiêu: HS biết nhận diện bản thân, xử lí các tình huống xảy ra trong thực

tiễn để thể hiện mình là người biết tôn trọng

b) Nội dung: HS làm bài 1,2,3,4/21

Trang 27

Biểu hiện của tôn trọng Biểu hiện của thiếu tôn trọng Thái

Trang 28

Phiếu học tập 2 Tình huống Hành vi biểu hiện sự tôn trọng

H Khi đi du lịch

………

……….I.Khi bạn mắc lỗ

………

………

Phiếu học tập 3 a) Khoanh tròn vào các phương án đúng

Tôn trọng lẽ phải là :

A.Biết đấu tranh cho lẽ phải

B.Bảo vệ danh dự, nhân phẩm cho người khác

Trang 29

C.Che chở cho bạn khi bạn làm saiD.Biết cách phê bình bạn để bạn hiểuE.Chỉ trích, miệt thị bạn khi bạn có lỗiG.Có ý thức bảo vệ danh dự bản thân.

b)Đánh dấu x vào ô tương ứng và giải thích vì sao em chọ như vậy.

trọn g

Khôn

g tôn trọng

Giải thích

A.Lan thường xuyên có ý thức bảo vệ danh dự bản thân

B.Hà luôn phản ứng với thầy cô giáo mỗi khi bạn đi học muộn

C.Lâm luôn viết giấy xin phép mỗi khi nghỉ học

D.Thành luôn có ý thức họctập và thường giúp đỡ cha

mẹ công việc nhà

E.Hải không bao giờ chơi với các bạn trong lớp có hoàn cảnh khó khăn

TUẦN: 8,10,11 Ngày xây dựng kế hoạch:

TIẾT: 8,10,11 Ngày thực hiện:

Bài 4: Chủ đề: ĐOÀN KẾT VÀ HỢP TÁC ( 3 tiết) Ngày tháng năm

Tổ trưởng

Trang 30

-Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được sự cần thiết phải đoàn kết,hợp

tác;xây dựng kế hoạch rèn luyện mình trở thành người đoàn kết trong mọi việc làm

và hành động

-Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện

tính đoàn kết ,hợp tác ;tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày một cách thật thà

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng kế hoạch rèn luyện tính đoàn

kết ,hợp tác của bản thân, từng bước điều chỉnh hành vi và việc làm

3 Về phẩm chất

-Nhân ái:Biết đoàn kết,chia sẻ,yêu thương quan tâm mọi người

-Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm, phản ánh đúng sự thật -Trách nhiệm: Có thói quen việc làm và lời nói thật thà, ngay thẳng

II Thiết bị dạy học và học liệu

.Giáo viên: Máy chiếu máy tính phiếu học

tập, SGK, tài liệu tham khảo, băng video,

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động I Khởi động ( Mở đầu) (5 phút)

a Mục tiêu

- Tạo hứng thú cho HS với bài học

- Bước đầu nhận biết những kiến thức của bài học và kết nối để giới thiệu vào bài

Trang 31

d Tổ chức thực hiện.

Tổ chức thực hiện Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

-Các nhóm chọn người chơi và tham gia trò

chơi

- Trả lời câu hỏi:Đề giành thắng lợi trong trò

chơi này,các thành viên trong mỗi nhóm phải

làm gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

-Học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian

4’, phân công các bạn trong nhóm thực hiện trò

chơi sao cho nhanh nhất và hiệu quả nhất, các

nhóm có 2’ để trình bày các đáp án của mình

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS trình bày đáp án của nhóm theo hình thức

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu về đoàn kết và hợp tác.

a Mục đích: Trình bày được quan điểm của mình về đoàn kết ,hợp tác.

b Nội dung

- Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi, trả lời các câu hỏi

c Sản phẩm

-Sản phẩm lâu đài cao và vững chắc

-Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

-GV phổ biến cách và luật của trò chơi :Mỗi

nhóm gồm 4 bạn ,dùng tờ giấy chuẩn bị sắn xây

1 Tìm hiểu về đoàn kết và hợp tác

a Chơi trò chơi “ Xây lâu đài”

Trang 32

lõu đài hoặc thỏp Nhúm nào ht nhanh nhất ,cao

nhất sẽ thắng

-Học sinh bỏo cỏo quy trỡnh chơi trũ chơi theo

cõu hỏi gợi ý trong sỏch hướng dẫn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc theo nhúm trong thời gian

sẻ bằng những việc làm cụ thể, giúp

đỡ lẫn nhau khi khó khăn Phối hợpvới nhau để cựng hoàn thành nhiệmvụ

c.Đọc thụng tin

Dự kiến trả lời:

-Đoàn kết là kết thành một khối,cựng

hoạt động vỡ mục đớch chung -Hợp tỏc là cựng chung sức giỳp đỡnhau trong cụng việc ,lĩnh vực nào đúnhằm một mục đớch chung

Mối quan hệ giữa đoàn kết và hợp tỏc là:

A Đoàn kết và hợp tỏc là đồng nhất với nhau

D Giữa đoàn kết và hợp tỏc cú mối quan hệ hữu cơ: Muốn hợp tỏc được trước hết phỏi đoàn kết Ngược lại, việc hợp tỏc hiệu quả giỳp củng cố vững chắc thờm tỡnh đoàn kết giữa cỏc thành viờn

Trang 33

Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của đoàn kết và hợp tác

a Mục đích: Tìm được các biểu hiện về đoàn kết ,hợp tác.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

-Học sinh hoàn thành phiếu học tập mục a trong

SHD

-Chọn đáp án đúng mục b

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

-Học sinh làm việc nhóm hoàn thành bảng sau

BH của đoàn

kết

BH của đoàn kết

-HĐ cặp đôi hoàn thành phần b:Những nội dung

nào dưới đây là biểu hiện của hợp tác

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

BH của đoàn kết

Chia sẻ côngviệc với bạn

Không quan tâm đến công việc của lớp

Giúp bạn trựcnhật lớp khibạn đến muộn

Không giúp đỡ bạn bè

động viên khibạn bị ốm

Nói xấu bạn

bè trong lớp

b.

Đáp án biểu hiện hợp tác: a,c,e,g,k,l

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về ý nghĩa, tầm quan trong của đoàn kết và hợp tác

a Mục đích: Trình bày được ý nghĩa ,vai trò của đoàn kết ,hợp tác.

Trang 34

-Học sinh đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi

trong SHD

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc nhóm,trả lời câu hỏi 1,2 ,3

trong SGK

-Chiếc ô tô gặp vấn đề gì khi đang đi trên

đường?

-Nhờ đâu mà cuối cùng chiếc xe đã vượt qua

được hố bùn trong sự vui mừng của mọi người?

-Qua câu chuyện này, em có thể rút ra điều gì về

trong của đoàn kết và hợp tác

a Đọc truyện "Chiếc ô tô bị sa lầy".

b.Thảo luận

Dự kiến trả lời:

-Khi đang đi trên trường, chiếc ô tô một bánh sau bị tụt xuống hố sâu đầy bùn Mặc dù chiếc ô tô rú ga liên tục nhưng không vượt qua được hố bùn

-Nhờ mọi người trong xe đứng ra, cùng nhau đẩy xe lên nên chiếc xe đã vượt qua được hố bùn trong sự vui mừng của mọi người

-Qua câu chuyện này, em nhận thấy sức mạnh của sự đoàn kết và hợp tác

vô cùng quan trọng, nó giúp cho chúng ta giải quyết nhanh chóng côngviệc

-> Ý nghĩa

-Giúp chúng ta dẽ dàng hòa nhập vớimọi người xung quanh và được mọingười yêu quý

-Tạo sức mạnh vượt qua mọi khókhăn

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu cách rèn luyện tinh thần đoàn kết ,hợp tác

a Mục đích: HS biết đoàn kết ,hợp tác với bạn bè và người xung quanh.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc nhóm hoàn thành bảng

sau

4.Tìm hiểu cách rèn luyện tinh thần đoàn kết ,hợp tác

Trang 35

2.Đoàn kết, hợp tác trong các hoạt động của lớp, của trường:Tham gia đẩy đủ các hoạt động của lớp

3.Đoàn kết, hợp tác trong gia đình:Cùng các thành viên trong gia đình vượt qua giai đoạn khó khăn

4.Đoàn kết, hợp tác trong cộngđồng:Cùng mọi người tham gia các hoạtđộng tập thể

3 Hoạt động 3 :Hoạt động luyện tập

a Mục tiêu: Học sinh vận dung kiến thức ht bài tập

Câu trả lời

- Thanh cần phải hợptác với các bạn đểcùng hoàn thànhcông việc, đây làcông việc chung mọingười đều phải cótrách nhiệm với côngviệc

2 - Tinh thần đoàn kết

giúp đỡ nhau trong

Trang 36

công việc chung

- Đạt kết quả tốt

không có tinh thầnđoàn kết

- Chúng mình cùngnhau giúp đỡ bạn ấy

2 Hợp tác thực hiện hiệm vụ:

-Vẽ tranh:Bảo vệ mt,ATGT,Phòng chống bạo lực học đường

3 Cùng chia sẻ:

-Em đã kết hợp với đứa bạn thân để

cả hai đứa cùng nhau học nhóm Em

và bạn đã cùng nhau giúp đỡ học tập, cùng thảo luận, tìm cách giải những bài tập khó Nhờ hỗ trợ lẫn nhau tronghọc tập mà kết quả học tập của em va bạn đều tốt hơn so với kì trước

-Theo em, lớp em đã nhiều lúc đoàn kết và hợp tác, nhưng cũng có đôi lúc chưa đoàn kết và hợp tác

-Để lớp mình trở thành một tập thể đoàn kết và hợp tác, chúng ta cần phảithông cảm, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau

để tập thể lớp ngày càng đi lên

4 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng

+ Học sinh thể hiện tính đoàn kết và hợp tác với mọi người cuộc sống hàng ngày

+ Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập 1,2.

+ Giao nhiệm vụ: Học sinh làm bài tập a,b trong sgk

+ Thực hiện: Học sinh làm việc với cộng đồng hoàn thành bài tập trong sgk

5 Hoạt động 5 : Hoạt động tìm tòi mở rộng

+ Giao nhiệm vụ: Học sinh làm bài tập 1,2 sgk

+ Thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân hoàn thành bài tập trong sgk

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, tấm gương… về sự đoàn kết, hợp tác

- Câu chuyện về đoàn kết, hợp tác

- Chuẩn bị bài sau theo câu hỏi sgk

Trang 37

TUẦN: 9 Ngày xây dựng kế hoạch:

TIẾT: 9 Ngày thực hiện:

- Là công cụ để đánh giá kỹ năng, kiến thức của học sinh

- Rèn kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- Giáo dục tinh thần làm bài tự giác, sáng tạo, trung thực

- Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh

2 Năng lực

- Năng lực tự chủ, tự học: tự lực suy nghĩ và làm bài một cách tự giác

- Năng lực điều chỉnh hành vi: sau bài kiểm tra, biết điều chỉnh hành vi của mình theo đúng những chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật

- Năng lực tư duy sáng tạo

3 Phẩm chất

- Trung thực: tự giác làm bài, không trao đổi, quay cóp

- Chăm chỉ: cố gắng, tích cực làm hết khả năng của mình

- Sống có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng

II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị:

Trang 38

- HS: giấy kiểm tra, giấy nháp, bút.

- GV: Bảng trọng số, ma trận, đề bài in sẵn câu hỏi, bộ câu hỏi trắc nghiệm và bài

tập tình huống, đáp án và biểu điểm

2 Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm kết hợp tự luận, tỉ lệ 40/60.

3 Thực hiện kiểm tra: khối 8

- Hình thức đề kiểm tra: 40 % trắc nghiệm, 60 % tự luận.

-Hiểu hậu quả của sự thiếu trung thực

Vận dụng trình bày cách tự rènluyện của bản thân để trở thành người trung thực

Xử lí được các tình huống về phẩm chất trungthực

Bài 2:

Liêm

khiết

-Nêu được thế nào là liêm khiết và biểu hiện

Hiểu vì sao conngười cần phải sống liêm khiết

-Vận dụng khả

năng tự phân biệt liêm khiết

và không liêm khiết

- Có ý thức rèn luyện tính liêm khiết

Bài 3:

Tôn

trọng

Hiểu thế nào là tôn trọng, tôn trọng lẽ phải, biểu hiện tôn trọng người khác

-Vì sao phải tôntrọng lẽ phải-Hiểu và phân biệt hành vi tôn trọng và thiếu tôn trọng

Vận dụng tôn trọng bạn bè và mọi người xungquanh Phê phán hành vi thiếu tôn trọng người khác

Xử lí được tình huống về việc tôn trọng người khác

2 Bảng trọng số.

Trang 39

về tính trung thực Biết đưa ra ý kiến

để phân tích TH

Vận dụng

xử lí TH vềtrung thực,Trung thựcthể hiệntrong câutục ngữ

Vận dụngđưa ra lờigóp ý vớinhân vậttrong TH

Số điểm

4 điể m

1,0 3

,0

Chủ đề

2

Nhận biếtđược nhữngbiểu hiện củaLK

Hiểu được ýnghĩa của LK

và LK quatrong câu tụcngữ

Vận dụng

xử lí TH

Kể đượccâu chuyện

về LKtrong cuộcsống

Trang 40

Số điểm

3 điể m

1,5 1

,5

Chủ đề

3

HS nhận biếtđược kháiniệm tôntrọng

HS hiểu vànắm đượccác biểu hiện,cách thể hiện,

ý nghĩa củatôn trọng

1,5 1,5

IV NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA.

I Trắc nghiệm (3đ) Trả lời các câu hỏi sau vào bảng bên dưới:

Câu 1: Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của liêm khiết ?

A Nhặt được của rơi trả người bị mất

B Không nhận những thứ không thuộc về mình

C Nhận quà khi giúp đỡ người khác

D Thấy đồng tiền bất chính không ham

Câu 2: Sống liêm khiết sẽ được mọi người

A tin yêu, kính trọng C xa lánh, ghen ghét

B xa lánh, đố kị D ghen ghét, đố kị

Ngày đăng: 22/01/2022, 21:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khái niệm tiết kiệm.Dự kiến trả lời:a.Đọc thông tin và trả lời câu hỏi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự kiến trả lời":a
2. Tìm hiểu quy định pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại Khác
3. Tìm hiểu cách phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các hóa chất độc hại Khác
1/ Hành vi của các cá nhân trong mỗi bức ảnh có thể gây ra việc cháy nổ, thiệt hại về của cải cũng như tính mạng của con người Khác
2/ Khi ở gần cây xăng, để đảm bảo an toàn chúng ta cần phải tuân thủ những quy định:-Không đưa lửa đến gần cây xăng dưới mọi hình thức (bật lửa, than, tro...) -Không hút thuốc nơi cây xăngKhông nghe hoặc sử dụng điện thoại di động nơi cây xăng-Hạn chế tạo nguồn tích điện khi có mặt tại trạm xăng bằng cách tránh tạo ma sát, không cho trẻ em nghịch các vật tạo Khác
1. Về kiến thức- Giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học trong học kì II để chuẩn bị tốt cho việc kiểm tra cuối học kì đạt kết quả tốt- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp theo hệ thống các nội dung đạo đức đã học, có khả năng liên hệ thực tế cao. Đồng thời có kĩ năng ứng xử trong cuộc sống…- Có hành vi, ứng xử chuẩn mực, đúng với nội dung các chuẩn mực đạo đức ở mọi lúc, mọi nơi Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w