Tài liệu tham khảo kỹ thuật công nghệ, chuyên ngành tin học Áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại công ty chứng khoán thăng long
Trang 1Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới không ngừng của Khoa học Kỹ thuậtCông nghệ, nhiều lĩnh vực đã và đang phát triển vợt bậc đặc biệt là lĩnh vựccông nghệ thông tin, mà sự thành công lớn nhất là sự ra đời của máy tính Ngay từ khi ra đời, máy tính đã là một phơng tiện trợ giúp đắc lực nhất chocon ngời trong mọi lĩnh vực Trong đó có công tác quản lý nhân sự và tiền l-
ơng, chúng ta có thể ứng dụng nhiều phần mềm để xây dựng một chơng trìnhquản lý nhân sự một cách hiệu quả và thiết thực
Đề tài về quản lý nhân sự và tiền lơng là một đề tài bao gồm nhiều khíacạnh, công tác quản lý nhân viên , tiền lơng của các nhân viên trong các công
ty (doanh nghiệp) lớn và nhỏ gặp rất nhiều vấn đề, không những quản lý vềnhân viên cho doanh nghiệp mà còn phải quản lý về các vấn đề lơng, thởngthay đổi thất thờng theo các tháng v.v Từ đó lu lại các thông tin về hồ sơnhân viên và lơng của nhân viên theo từng tháng sau đó đa ra báo cáo về quátrình công tác của nhân viên, báo cáo lơng của nhân viên theo yêu cầu củaCông ty Dựa trên những báo cáo đó Công ty sẽ có những quyết định chínhxác hơn về hình thức quản lý của mình để đạt kết quả tối u Phần mềm quản
lý nhân sự và tiền lơng này đợc xây dựng trên ứng dụng của cơ sở dữ liệuMicrosoft Access và ngôn ngữ lập trình Visual Basic, tuy cha thể giải quyết đ-
ợc tất cả những khó khăn trong công tác quản lý nhân sự, nhng chơng trìnhcũng có thể đợc đem ra áp dụng trong thực tế và có thể trở thành công cụ đắclực cho ngời sử dụng
Trong thời gian thực tập tại Công ty Chứng khoán Thăng Long (Là mộttrong những Công ty con do Ngân hàng TMCP rót vốn ), một trong nhữngCông ty hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao trong hệ thống các Công
ty con của Ngân hàng nh sau:
Để phục vụ cho việc kinh doanh và quản lý của Công ty, Công ty này chủyếu sử dụng một số mạng máy tính Hệ điều hành mạng chủ yếu ở đây làUnix cho các máy trạm và máy chủ Hệ quản trị cơ sở dữ lệu của Công ty nàyphần lớn là hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro cùng với bộ phận chơng trìnhquản lý chạy trên môi trờng bao gồm:
Trang 2- Chơng trình thanh toán điện tử
Tuy nhiên, một số nhợc điểm tồn tại của hệ quản trị cơ sở dữ liệu nàykhông đồng thời với các chơng trình trên, đã có nhiều lạc hậu Do đó, hớngphát triển của Công ty là bảo trì, cải tiến, bổ xung các chơng trình này
Cụ thể để cải tiến hệ thống này ngời ta đã xây dựng đợc một số chơng trìnhsau: Quản lý nhân sự viết bằng ngôn ngữ lập trình Visual Fox 6.0 tại phòng kếtoán phần mềm, hệ thống nhập lệnh vào sàn giao dịch sử dụng ngôn ngữVisual Basic 6.0 kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access Vàhiện nay Công ty đang muốn thay đổi một số chơng trình quản lý nh : Hệthống kế toán khách hàng, quản lý vốn cổ phần, lu ký chứng khoán vào sửdụng tại Công ty Trong thời gian thực tập tại Công ty dới sự hớng dẫn của cán
bộ tại Công ty, em nhận thấy tính cần thiết của hệ thống thông tin quản lýnhân sự và tiền lơng của Công ty cần phải cải tạo Do hệ thống quản lý nhân
sự cũng có ý nghĩa không kém phần quan trọng so với các phần mềm khácmang tính hoạt động của Công ty Bởi “ Các Công ty ngày nay có hơn nhauhay không là do phẩm chất, trình độ, và sự gắn bó của công nhân viên đối vớiCông ty Để tồn tại và phát triển không có con đờng nào bằng con đờng Quảntrị tài nguyên nhân sự một cách có hiệu quả vì nhân sự là tài nguyên quý giánhất”
Quản trị tài nguyên nhân sự là việc hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn,duy trì , phát triển, sử dụng, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tàinguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt đợc mục tiêu của Công ty Tàinguyên nhân sự bao gồm tất cả mọi cá nhân tham gia vào bất cứ hoạt độngnào của Công ty, bất kể vai trò cuả họ là gì Quản trị nhân sự là một thành tốquan trọng của chức năng quản trị và nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắpnơi trong công ty
Trên thực tế tại Công ty Chứng khoán Thăng Long tin học hoá đã đợc ứngdụng trong lĩnh vực quản lý nhân sự song vẫn còn ở mức độ thấp cha đáp ứng
đợc những đòi hỏi ngày càng cao và chính xác của hoạt động kinh doanh Xuất phát từ quan điểm nh vậyvà đợc sự đồng ý của thầy giáo hớng dẫn
cùng với sự giúp đỡ của cơ quan thực tập em đã quyết định chọn đề tài Việc“
áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty Chứng khoán Thăng Long ” cho chuyên đề thực tập của mình nhằm góp phần vào việcnâng cao chất lợng quản lý nhân sự, để đáp ứng đợc những yêu cầu về nhân sựngày một lớn
Phần mềm quản lý nhân sự cho phép cung cấp các thông tin về nhân sự mộtcách nhanh chóng, chính xác cho các nhà quản lý
Trang 3Chơng I Tổng quan về cơ quan thực tập
I Giới thiệu về cơ quan thực tập
1 Lịch sử hình thành và phát triển
Sau 5 năm đi vào hoạt động, Ngân hàng TMCP (thơng mại cổ phần) Quân đội đã từng bớc khẳng định đợc uy tín, vị trí của mình trên thị trờng tài chính- tiền tệ So sới thời điểm 31-12-1994 thì sau 5 năm, Ngân hàng TMCP Quân đội đã có sự tăng trởng khá: vốn điều lệ tăng 7 lần; tổng tài sản tăng 32 lần; d nợ tăng 50 lần và thờng xuyên đạt lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc, bảo đảm quyền lợi cho các cổ đông Vì vậy Ngân hàng TMCP Quân đội đã đ-
ợc xếp vào nhóm các ngân hàng TMCP hoạt động có hiệu quả ở Việt Nam.Với mục tiêu phát triển bền vững, Ngân hàng TMCP Quân đội khôngngừng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, thực hiện phơng trâm đáp ứng tốtmọi nhu cầu về các dịch vụ tài chính - tiền tệ của khách hàng, cung cấp nhữngsản phẩm có chất lợng và mang tính cạnh tranh cao
Với mục tiêu phát triển bền vững nh vậy Ngân hàng đã thành lập cáccông ty con đi vào hoạt động nh Công ty mua bán nợ, Công ty Chứng khoán
Do đó, sau hơn hai năm nghiên cứu và tích cực chuẩn bị, công ty TNHHChứng khoán Thăng Long ra đời, công ty TNHH chứng khoán Thăng Long làcông ty trực thuộc Ngân hàng TMCP Quân đội Ngân hàng đã rót vốn chocông ty chứng khoán Thăng Long đi vào hoạt động Với số vấn điều lệ ban
đầu 9 tỷ đồng, công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực, bao gồm: môi giớichứng khoán, t vấn đầu t chứng khoán, quản lý danh mục đầu t, lu ký-đăng kýchứng khoán và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực chứng khoán.Với nguyên tắc phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn,trung thực, hiệu quả và đạt trình độ chuyên môn cao, Công ty TNHH ( tráchnhiệm hữu hạn ) Chứng Khoán Thăng Long mong muốn nhận đợc sự giúp đỡcủa các cơ quan hữu trách, sự hợp tác, sự hỗ trợ của quý khách hàng, các nhà
đầu t trong và ngoài nớc trên cơ sở hai bên cùng có lợi
Trang 43 Các lĩnh vực hoạt động
Với số vốn điều lệ tại thời điểm thành lập nh vậy Công ty Chứng khoánThăng Long thực hiện các nghiệp vụ chính đợc cấp phép theo những hình thứcsau:
- Môi giới chứng khoán
- T vấn đầu t chứng khoán
- Quản lý danh mục đầu t
- Lu ký chứng khoán
a)Môi giới chứng khoán
Công ty làm trung gian, đại diện mua bán chứng khoán cho khách hàng
- Tổ chức giao dịch chứng khoán theo hình thức đặt lệnh mua bánchứng khoán trực tiếp
- Cung cấp phơng thức giao dịch từ xa qua điện thoại, fax
- Cung cấp các thông tin chứng khoán, thông tin tài khoản cho kháchhàng ngay tại sàn giao dịch và qua th điện tử
b) T vấn đầu t chứng khoán
Chứng khoán là các tài sản tài chính, vì vậy đầu t chứng khoán là một loạihình đầu t tài chính
+ Cung cấp thông tin, hớng dẫn, trao đổi kinh nghiệm để khách hàng ranhững quyết định đầu t sáng suốt
+ Cung cấp báo cáo phân tích các loại chứng khoán cùng với các ýkiến t vấn mua bán chứng khoán
+ Đến với Công ty Chứng khoán Thăng Long khách hàng sẽ đợc tvấn để có chiến lợc đầu t phù hợp để tránh rủi ro
c)Quản lý danh mục đầu t chứng khoán.
+ Nhận sự uỷ thác và thay mặt khách hàng thực hiện đầu t chứngkhoán
+ Khách hàng không mất thời gian nghiên cứu, phân tích thị trờng vàthực hiện giao dịch
d) Đăng ký và lu ký chứng khoán
- Lu giữ chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện quyền
đối với chứng khoán
Trang 5+ Dịch vụ với chi thấp và thủ tục đơn giản thuận tiện.
+ Khách hàng đợc đảm bảo về tài sản, tránh đợc rủi ro có thể xảy rakhi tự lu giữ chứng khoán
e)Dịch vụ bổ trợ
+ Dịch vụ ứng trớc tiền bán chứng khoán
+ Dịch vụ ứng trớc cổ tức
+ Dịch vụ cầm cố giấy tờ có giá để vay vốn đầu t chứng khoán
+ Dịch vụ cho vay cầm cố chứng khoán
+ Dịch vụ cho vay bảo chứng
Ngoài ra Công ty còn thực hiện lu ký cổ phiếu cha niêm yết, đồng thời phốihợp với Ngân hàng mẹ là Ngân hàng Quân đội thực hiện những dịch vụ bổ trợnhằm hỗ trợ nhà đầu t và các doanh nghiệp cổ phần hoá, các công ty cổ phần
Những tiện ích này bao gồm:
- Cho vay mua cổ phần
+ Lãi suất u đãi đối với ngời lao động khi vay vốn mua cổ phần+ Thời hạn tối thiểu 3 năm
+ Thủ tục đơn giản thuận tiện
+ Có chính sách cho vay đặc biệt dành cho cán bộ chủ chốt
- Cho vay ứng trớc tiền bán chứng khoán
+ áp dụng đối với các loại chứng khoán đang niêm yết khi đã có xácnhận giao dịch của Công ty Chứng khoán Thăng Long
+ Lãi suất tính theo từng ngày vay thực tế
- Cho vay cầm cố chứng khoán
+ áp dụng cho chứng khoán niêm yết
+ Khi công ty cổ phần cha niêm yết có nhu cầu, có thể làm việc trựctiếp với Ngân hàng và công ty Chứng khoán Thăng Long để thực hiện cầm cố
cổ phiếu để vay vốn
- T vấn xây dựng điều lệ, phơng án cổ phần hoá
+ Xây dựng điều lệ theo điều lệ mẫu, phù hợp với luật doanh nghiệp
và thông lệ tốt nhất về quản trị công ty
+ Điều lệ mẫu phù hợp với các quy định của UBCK (Uỷ ban chứngkhoán )nhà nớc về chứng khoán và thị trờng chứng khoán
Trang 6+ T vấn hoàn thiện phơng án kinh doanh
Một biểu báo cáo chuẩn
Soạn thảo th, giấy mời theo ý muốn
Cung cấp miễn phí cho các công ty cổ phần
- Quá trình cổ phần hoá
+ Các bớc thực hiện cổ phần hoá: cung cấp cho doanh nghiệp nhữngbớc chính trong việc cổ phần hoá
+ Lợi ích của việc cổ phần hoá đối với doanh nghiệp và ngời lao động
- Cung cấp các dịch vụ tài chính
+ Cho vay vốn lu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
+ Cho vay theo dự án trung và dài hạn để đầu t mới, tăng năng lựcsản xuất của doanh nghiệp
* Góp vốn đầu t vào các dự án, các công ty cổ phần
4 Các khách hàng lớn của Công ty Chứng khoán Thăng Long
Thị trờng giao dịch chứng khoán đã hoạt động đợc hơn hai năm thuhút sự quan tâm của đông đảo công chúng đầu t trong nớc Công ty Chứngkhoán Thăng Long cũng là một thành viên của thị trờng giao dịch Các bạnhàng của Công ty :
a Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc - cơ quan quản lý cao nhất
b Công ty phát hành
c Công ty chứng khoán khác
Ngoài các nhà đầu t là tổ chức ra thì còn có nhà đầu t cá nhân khi họ đã
mở tài khoản tại Ngân hàng
5 Tôn chỉ hoạt động
Tinh thần, thái độ làm việc của nhân viên cơ quan đợc thực hiện nh sau:
- Kinh doanh có kỹ năng, có tinh thần trách nhiệm
Trang 7- Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trớc khi thực hiện lệnh củacông ty.
- Có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng, không đợc tiết lộ các thông tin
về tài khoản khách hàng khi cha đợc khách hàng đồng ý bằng văn bản có yêucầu của các cơ quan quản lý nhà nớc
- Có tinh thần tập thể cao
- Khi thực hiện công việc t vấn phải cung cấp thông tin đầy đủ chokhách hàng và giải thích rõ ràng về các rủi ro mà khách hàng có thể phải gánhchịu, đồng thời họ không đợc khẳng định về lợi nhuận các khoản đầu t mà họ
- Công ty không đợc tiến hành các hoạt động có thể làm cho kháchhàng và công chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của chứng khoánhoặc các hoạt động khác gây thiệt hại cho khách hàng
- Đảm bảo các yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toán,báo cáo theo quy định của UBCK Nhà nớc Đảm bảo nguồn tài chính trongcam kết kinh doanh chứng khoán với khách hàng
- Công ty không dợc dùng tiền của khách hàng làm nguồn tài chính
để kinh doanh, ngoại trừ trờng hợp số tiền đó dùng phục vụ cho giao dịch củakhách hàng
- Công ty phải tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng với tàisản của mình Công ty không đợc dùng chứng khoán của khách hàng làm vậtthế chấp để vay vốn trừ trờng hợp đợc khách hàng đồng ý bằng văn bản
- Có trách nhiệm nhiệt tình với công việc
- ý thức chấp hành nội quy tốt
- Tôn trọng khách hàng
6 Mục tiêu hoạt động
- Trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu tại ViệtNam và khu vực
Trang 8- Tạo lập mạng lới khách hàng rộng lớn trong và ngoài nớc.
- ứng dụng công nghệ tin học hiện đại trong quản trị và kinh doanh.-
Trở
thành một địa chỉ đáng tin cậy đối với các chủ đầu t
7 Hệ thống chi nhánh của Công ty Chứng khoán Thăng Long trên toànquốc
8 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
Hà nội
Công ty Chứng khoán Thăng Long14C Lý Nam Đế
Tel: 9434943,Fax: 9438635
TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng đại diệnQuận 1
Tel: 9303279,Fax: 9304513
đại diện giao dịch tại tp Hồ chí minh
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng kế toán & l u ký
Phòng công nghệ thông tin
Phòng nghiên cứu phát triển
Phòng kiểm soát nội bộ
Phòng nghiệp vụ kinh doanh
Trang 9II Bài toán quản lý nhân sự tại Công ty Chứng khoán Thăng Long nêu lêm nhiệm vụ và chức năng của bài toán nh sau:
1. Nội dung chính của hệ thống thông tin cần quản lý
a) Quản lý nhân sự :
Quản lý về lý lịch nhân viên : Dùng để cập nhật nhân viên mớivào trong tập tin hồ sơ nhân viên của Công ty, trong đó có lơng cơ bản và phụcấp chức vụ nếu có
Xem lý lịch của nhân viên : dùng điều chỉnh thông tin về hồ sơ lýlịch của nhân viên trong Công ty
Xóa nhân viên: Khi một nhân vên của Công ty thôi việc ta sửdụng chơng trình này để xoá nhân viên đó ra khỏi tập tin hồ sơ nhân viên củaCông ty
b) Quản lý tiền l ơng :
Nhập số chấm công hàng tháng của từng nhân viên trong Công ty
Thay đổi số liệu chấm công
Tính lơng nhân viên theo quy định
LTHEM =SNGAYLT*1.5 *LNGAY
TONGLUONG= 290.000+ PCCV+ PCK+ LTHEM + THUONG PHAT- (SNCPVT * LNGAY) - ( SNKP * LNGAY)
Trang 10THUONG: Thởng (cho những nhân viên xuất sắc đợc giám đốc ấn định)
- Qua mô tả cho thấy các thông tin bao gồm:
Thông tin nhập: Lý lịch nhân viên, danh mục phòng ban, danh mục chức
vụ, bảng chấm công, mức thởng phạt
Thông tin xuất: Các báo cáo về lý lịch nhân sự, về phòng ban, về chức
vụ, bảng chấm công, bảng lơng theo từng tháng
2. Đánh gia quy mô đề tài:
Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lơng là một hệ thống con trong hệthông quản lý của Công ty
Mục đích của đề tài : Là xây dựng một hệ thống quản lý cho phép thựchiện quản lý một chu trình khép kín từ đầu đến kết thúc một quan hệ quản lýgiữa Công ty với cán bộ nhân viên
Hệ chơng trình này có thể cho phép ngời sử dụng dễ dàng sử dụng cácchức năng cho phép nhờ giao diện tiện dùng có thể in báo cáo ngay, hệ thốngmenu ngang dễ sử dụng
III Ngôn ngữ lập trình
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tin học phần cứng,công nghệ tin học phần mềm cũng tiến đợc bớc dài trên con đờng phát triển vềmột số lĩnh vực nh: Hệ điều hành máy tính, ngôn ngữ phát triển các chơngtrình ứng dụng trên máy tính
Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ đợc sử dụng làm công cụ thiết kế, xâydựng các chơng trình phục vụ cho công tác quản lý Việc lựa chọn ngôn ngữviết chơng trình nhằm giải quyết bài toán “Quản lý nhân sự và tiền lơng ”thực tế là rất cần thiết và không kém phần quan trọng Mỗi ngôn ngữ đều có
Trang 11những điểm mạnh yếu, do đó việc lựa chọn một ngôn ngữ phải dựa trên yêucầu của bài toán đặt ra, các công cụ mà ngôn ngữ đó cung cấp cho ngời sửdụng trong quá trình giải quyết bài toán, khả năng về hệ quản trị cơ sở dữ liệuvì trong quản lý dữ liệu thờng rất lớn và hay chồng chéo.
Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lơng là một bài toán dữ liệu xử lý tơng
đối ít song yêu cầu cuả bài toán đặt ra đối với chơng trình là phải đảm bảothông tin chính xác, dễ sử dụng trong công tác quản lý, giao diện chơng trình
đẹp, thân thiện với ngời dùng Trên cơ sở yêu cầu đặt ra đối với chơng trình vàxem xét khả năng đánh giá ngôn ngữ em quyết định chọn ngôn ngữ VisualBasic và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2000 để xây dựng chơngtrình
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2000 cha phải là hệ quản trị cơ
sở dữ liệu mang tính chất tối u cho hệ điều hành mạng nh một số hệ quản trịcơ sở dữ liệu ORACLE, SQL Server Tuy nhiên nó vẫn là một hệ quản trị cơ sởdữ liệu cá nhân đứng đầu, mặt khác cấu hình của các máy Server cũng nh cácmáy PC để sử dụng cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cũng cần ở mức vừaphải Hơn nữa, do tình hình phát triển của công nghệ thông tin ở Việt Namhiện nay thì hệ quản trị cơ sở sữ liệu này vẫn đang thích hợp với cơ quan nóiriêng và đối với Việt Nam nói chung
Nhìn nhận một cách khách quan thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu MicrosoftAccess 2000 có tính năng quản trị cơ sở dữ liệu rất u việt nh : Tính bảo mậtcao, hoạt động tốt với hệ điều hành Win 9.X, quản trị cơ sở dữ liệu một cáchthống nhất, tập trung trong một tệp, giao diện đồ hoạ đơn giản, tiết kiệm bộnhớ, truyền thông tốt với cơ chế OLE trên hệ máy SQL Server cũng nh Client.Thực tế chỉ với giao diện của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
2000 thì cha đủ để xây dựng một ứng dụng hoàn chỉnh Mặc dù nó có thể thựchiện đợc khá nhiều công việc chỉ cần xét một khía cạnh đơn giản, một ứngdụng thực sự phải cung cấp cho ngời dùng một giao diện trực quan, đơn giảnnhng phải có khả năng giải quyết đợc toàn bộ công việc Do đó với VisualBasic 6.0 sẽ giải quyết đợc mọi vấn đề về giao diện Một ngôn ngữ lập trìnhhớng đối tợng đợc sử dụng rộng rãi hiện nay Tiết kiệm thời gian và công sức
so với một số ngôn ngữ lập trình có cấu trúc khác Vì chúng ta có thể thiết lậpcác hoạt động trên từng đối tợng đợc Visual Basic cung cấp Khi thiết kế ch-
ơng trình, cho phép chỉnh sửa dễ dàng, đơn giản
Trang 12Chơng II Phơng pháp luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý
I Hệ thống thông tin quản lý
1.Khái niệm về thông tin
Đối với nhu cầu của con ngời, thông tin đợc xem nh một đối tợng truyềnduy nhất Thông tin chỉ ra những trao đổi cần thiết giữa con ngời và môi trờng
để làm dễ dàng cho sự thích nghi của con ngời ở mỗi góc độ khác nhau cómột khái niệm thông tin khác nhau
- Thông tin là sự phản ánh thành tri thức về đối tợng phản
2.Vai trò của thông tin trong doanh nghiệp
Trong mỗi tổ chức doanh nghiệp đều có những lĩnh vực hoạt động khácnhau với những chức năng khác nhau Chúng có mối liên quan ràng buộc chặtchẽ với nhau, cung cấp thông tin về các hoạt động của chúng cho nhau, nhằm
đảm bảo cho toàn bộ tổ chức doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Nhiều tổchức doanh nghiệp đã xây dựng các phân hệ thông tin quản lý cho từng lĩnhvực chức năng của doanh nghiệp vụ, nhằm cung cấp thông tin trợ giúp cho quátrình ra quyết định trong những lĩnh vực chức năng đó nh:
Trang 13tất cả chúng đều có mối quan hệ với hệ thống thông tin kế toán Các hệ thốngthông tin chuyên chức năng này đều cung cấp dữ liệu đầu vào cho hệ thốngthông tin kế toán và từ những dữ liệu này, hệ thống thống tin kế toán cónhiệm vụ biến đổi chúng thành thông tin ở dạng báo cáo quản trị và báo cáotài chính Ngợc lại thì hệ thống thông tin kế toán cũng cung cấp rất nhiềuthông tin đầu vào cho các hệ thống thông tin chuyên chức năng nói trên.
Còn hệ thống thông tin nhân lực cùng với các hệ thống thông tin còn lạikhác cần cho hệ thống thông tin chuyên chức năng trên sẽ đợc thu thập thêmthông tin từ môi trờng bên ngoài của doanh nghiệp
Nh vậy hệ thống thông tin nhân lực cùng với các hệ thống thông tin chuyênchức năng khác tạo nên hệ thống thống thông tin hoàn chỉnh phục vụ quản trịdoanh nghiệp.Chúng giữ vai trò liên kết hệ thống quản trị với hệ thống tácnghiệp, đảm bảo sự vận hành của chúng làm cho tổ chức doanh nghiệp đạt đợcmục tiêu đề ra Thực tế các doanh nghiệp đều hoạt động hớng tới mục tiêu mà
họ đề ra Mục tiêu đó thờng đợc đặt ra một cách rõ ràng nhng họ lại không dễgì dạt đợc, vì vậy các doanh nghiệp không ngừng tìm kiếm thông tin hỗ trợcho việc phấn đấu để đạt mục tiêu Thông tin mà họ kiếm tìm thờng rơi vào baphạm trù: thông tin về khoảng cách mục tiêu, thông tin để đạt mục tiêu vàthông tin về sự chuyển biến
Sự xuất hiện của một xã hội thông tin rất có ý nghĩa bởi vì thông tin nó cótác động hai mặt tới sự thay đổi: thông tin đợc dùng để lập kế hoạch nhằm tạo
ra sự chuyển biến đồng thời là một phơng tiện để biến chuyển
2.1 Thông tin để đạt mục tiêu
Các doanh nghiệp luôn đặt ra mục tiêu hay mức thành tựu mong muốn đểphấn đấu Các nhà quản lý cần thông tin để đặt ra những mục tiêu vừa tháchthức lại vừa thực tế Thờng thì các doanh nghiệp dùng thành quả trớc đây làmcơ sở để đặt các tiêu chuẩn thành đạt mới Điều này chỉ dẫn đến sự cải thiệntừng tí một chứ không đem lại sự thay đổi căn bản vì thông tin nội bộ đợcdùng để đặt ra các tiêu chuẩn về hiệu quả hoạt động Trong thời đại thông tinhiện nay các doanh nghiệp đã chuyển sang dùng các nguồn tin bên ngoài vàcác mốc chuẩn chung để đặt mục tiêu
Lập kế hoạch là một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản lý Để địnhhớng cho doanh nghiệp, họ cần thông tin về các nhu cầu tiềm năng của kháchhàng cùng các điều kiện xã hội, kinh tế, kỹ thuật và chính trị Họ dùng cácthông tin này để xác định các thời cơ và những rủi ro đối với doanh nghiệp.Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tranh thủ điều kiện thời cơ và hạn chế đợcnhững rủi ro Hầu hết thông tin để lập kế hoạch dài hạn đến từ bên ngoài lạiquyết định kế hoạch hoá cốt yếu sẽ phải dựa trên sự phân tích dữ liệu nội bộ
và dữ liệu từ bên ngoài
Trang 14Các doanh nghiệp cần thông tin để xác định các mục tiêu khả thi có sức
động viên và có vẻ thách thức Khi các mục tiêu đã đợc đặt ra thì các doanhnghiệp lại cần thông tin về mức độ đã đạt đợc mục tiêu tại từng thời điểm nào
đó
2.2 Thông tin về khoảng cách
Các doanh nghiệp thờng đặt mục tiêu có hàm ý thách thức nên thờng cókhoảng cách giữa thành quả thực tế và thành quả mong muốn Các doanhnghiệp sử dụng phơng pháp để thăm dò, phát hiện khoảng cách và ớc lợngmức độ của khoảng cách đó Phát hiện vấn đề và theo dõi thành tích là hai ph-
ơng pháp chính để tìm ra thông tin về khách hàng
- Phát hiện vấn đề:
Khi nhiều vấn đề vớng mắc còn tồn tại thì doanh nghiệp cha thể đạt đợcmục tiêu Để phát hiện đợc vấn đề, một hệ thống quản lý dữ liệu phải có khảnăng so sánh hiện trạng so với các chuẩn mực dự kiến Điều kiện kinh doanhluôn luôn thay đổi do ảnh hởng của những hành động của các đối thủ cạnhtranh, những khuynh hớng tiêu dùng và sự điều tiết của Chính phủ Thờng thì
ảnh hởng của những thay đổi này đợc thể hiện qua khoảng cách giữa thànhquả mong muốn và thành quả hiện tại
- Theo dõi thành tích :
Quá trình theo dõi thành tích sẽ cung cấp thông tin về khoảng cách Cácnhà quản lý hình thành hệ thống đo lờng để theo dõi các biến chỉ ra thành tựucủa doanh nghiệp có đang trên đà phát triển hay không Việc các nhà quản lýtheo dõi thành tích là cần thiết Điều này cũng khiến cho cán bộ công nhânviên nhận ra điều gì là quan trọng Thông tin theo dõi thành tích khá ổn định
và có thể truyền đa qua các phơng tiện thông thờng
3 Thông tin là phơng tiện để chuyển biến
Trong xã hội thông tin các doanh nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm và dịch
vụ dựa trên thông tin, bổ xung vào sản phẩm dùng thông tin để tăng hiệu quảhoặc để dành đợc những lợi thế cạnh tranh Để thấy rõ hơn thông tin lànguyên nhân gây ra biến chuyển ta xem xét công tác tiếp thị, dịch vụ kháchhàng và việc uỷ quyền cho cấp dới
Trang 15ngày nay không còn đơn thuần chỉ là một tệp địa chỉ để gửi th đến khách hàng
mà còn là nơi ghi nhớ mối quan hệ với khách hàng
- Uỷ quyền:
Đó là sự chia sẻ với nhiều nhân viên cấp dới một số loại thông tin có tác
động tích cực tới bản thân họ nói riêng và đến doanh nghiệp nói chung Nhiềudoanh nghiệp tin tởng rằng việc uỷ quyền là một biện pháp góp phần pháttriển hiệu quả hoạt động thể hiện qua việc phát triển chất lợng sản phẩm vàdịch vụ Nhiệm vụ quan trọng đối với các cán bộ quản lý dữ liệu là phát triển
và cài đặt hệ thống cho phép cán bộ công nhân viên dễ dàng sử sự để tìm kiếmthông tin
II Hệ thống thông tin
1 Khái niệm hệ thống thông tin
Đứng dới mỗi góc độ khác nhau thì khái niệm về hệ thống thông tin đợchiểu theo những khía cạnh khác nhau Nhng nhìn chung hệ thống thồng tinthờng đợc hiểu là một tập hợp những con ngời, các thiết bị phần cứng phầnmềm, dữ liệu… thực hiện hoạt động thu thập, l thực hiện hoạt động thu thập, lu trữ, xử lý và phân phối thôngtin trong một tập các ràng buộc đợc gọi là môi trờng Nó đợc biểu hiện bởinhững con ngời, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin học hoặc không tin học
Đầu vào (Inputs) của hệ thống thông tin đợc lấy từ các nguồn (sourses) và
đ-ợc xử lý bởi hệ thống với các dữ liệu đã đđ-ợc lu trữ từ trớc Kết quả xử lý
(Outputs) đợc chuyển đến các đích (Destination) hoặc đợc cập nhật vào kho
lu trữ (Storage).
2 Các bộ phận của hệ thông tin
Mọi hệ thống thông tin đều bao gồm 4 bộ phận :
- Bộ phận đa dữ liệu vào
Trang 173. Mô hình hệ thống thông tin phục vụ quản lý
Để tổ chức các thông tin phục vụ quản lý cần xây dựng các module dữliệu bao gồm:
3.1 Các mocule cập nhật, xử lý thông tin hỗn hợp và thông tin luân chuyển
Vì lợng thông tin này lớn nên đòi hỏi tốc độ xử lý nhanh chóng và chínhxác Do đó, khi xây dựng cần quan tâm tới các yêu cầu sau:
- Tổ chức giao diện hợp lý và giảm thao tác của ngời sử dụng
- Nắm vững các thông tin quan trọng từ thông tin cập nhật
- Kiểm tra phát hiện nhanh các sai sót khi nhập liệu và có thông báocho ngời sử dụng biết
3.2 Các module cập nhật thông tin tra cứu
Các thông tin tra cứu đợc dùng chung cho hệ thống trong một thời giandài nó đợc cập nhật thờng xuyên, do đó việc cập nhật các module này đảmbảo dễ tra cứu
3.3 Các module lập bảng biểu báo cáo
Các module này đợc thiết kế dựa trên sự tìm hiểu các mẫu bảng biểu báocáo theo quy định của hệ thống
3.4. Yêu cầu của hệ thống thông tin
- Các thông tin của hệ thống thông tin quản lý thờng đợc dùng để giảiquyết nhiều khâu cho quá trình quản lý Điều đó đòi hỏi các thông tin trong hệthống thông tin không đợc trùng lặp, thông tin cần đợc tra cứu tổ chức thànhcác mảng cơ bản
- Giảm thiểu khối lợng thông tin làm tăng năng suất và hiệu quả sửdụng máy Điều này cần thiết là phải thay thế các công việc luân chuyển và xử
lý thông tin trong toàn hệ thống thông tin Công việc này sẽ đảm bảo truy suấtnhanh, chính xác các thông tin
- Để đảm bảo tính logic cho toàn hệ thống cần có các mảng thông tincơ bản làm khung tái hiện toàn bộ thông tin của hệ thống
-Một quyết định không phải dựa vào nhóm các thông tin, bộ phận
Do đó, phải hết sức tiết kiệm các thao tác xử lý, biến đổi, hợp nhất thông tinbằng cách phân loại và sử dụng các mảng thông tin cơ bản này
3.5 Các phơng pháp xây dựng hệ thống
Trang 183.5.1 Phơng pháp tổng hợp
Phơng pháp này đòi hỏi phải xây dựng nhiệm vụ cho từng bộ phận, nhngphải đảm bảo toán học trong hệ thống để sau này có thể xây dựng đợc cácmảng cơ bản trên cơ sở từng nhiệm vụ đó
Với phơng pháp này nó đã mang lại u điểm là cho phép đa hệ thống thông tinvào làm việc theo từng giai đoạn và nhanh chóng thu đợc kết quả Nhng nóvẫn tồn tại nhợc điểm là nhợc điểm là các thông tin dễ bị trùng lặp, sinh ra cácthao tác không cần thiết
3.5.2 Phơng pháp phân tích
Trong phơng pháp này nhiệm vụ đầu tiên là phải xây dựng đảm bảo toánhọc cho hệ thống Sau đó xây dựng các chơng trình làm việc và thiết lập cácmảng làm việc cho chơng trình đó
Đối với phơng pháp phân tích này thì lại cho phép tránh đợc các mảng làmviệc một cách thủ công Song nó lại làm cho hệ thống thông tin chỉ hoạt động
đợc khi đa vào đồng thời các mảng này
3.5.3 Phơng pháp phân tích và tổng hợp
Đây là phơng pháp kết hợp đồng thời cả hai phơng pháp trên, tiến hành
đồng thời việc xây dựng các mảng cơ bản và một số thao tác cũng nh nhiệm
vụ cần thiết Yêu cầu là phải tổ chức chặt chẽ và phải đảm bảo tính nhất quán
Trang 19III Các ph ơng pháp thu thập, thông tin
1 Phơng pháp phỏng vấn
Phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu là hai công cụ thu thập thông tin đắc lựcnhất dùng cho hầu hết các dự án phát triển hệ thống thông tin: phỏng vấn chophép thu đợc những xử lý theo cách khác với mô tả trong tài liệu, gặp đợcnhững ngời chịu trách nhiệm trên thực tê, số ngời này không đợc ghi trên vănbản tổ chức; Thu đợc những nội dung cơ bản khái quát về hệ thống mà nộidung đó có thể nắm bắt đợc khi tài liệu quá nhiều Đặc biệt là mục tiêu của tổchức
Phỏng vấn có thể đợc thực hiện theo các bớc sau:
+ Xác định cách thức phỏng vấn (phi cấu trúc hay có cấu trúc)
+ Gửi trớc các vấn đề yêu cầu (thông tin vào/ ra, lu trữ, mẫu biểu, xử lý… thực hiện hoạt động thu thập, l)+ Đặt lịch làm việc (tốt nhất là buổi sáng, thời gian từ 90 phút đến 2 giờ).+ Phơng tiện ghi chép là các ký pháp trên giấy khổ lớn theo mẫu
- Tiến hành phỏng vấn:
+ Nhóm phỏng vấn gồm 2 ngời Cán bộ phỏng vấn chính dẫn dắt phỏngvấn, đợc ghi chép trên giấy mẫu Cán bộ phỏng vấn phụ thu thập mẫu mangtin, bổ xung hoặc làm rõ ý
+ Thái độ lịch sự đúng giờ Tinh thần khách quan Không đợc tạo ra cảmgiác “thanh tra”
+ Nhẫn nại, chăm chú nghe Mềm dẻo và cởi mở Có thể dùng máy ghi âmnhng phải đợc phép của ngời đợc phỏng vấn
- Tổng hợp kết quả phỏng vấn : là khâu rất quan trọng của phỏngvấn Nó thờng đợc thực hiện ngay sau buổi phỏng vấn, trong 48 giờ
+ Lập bảng tổng hợp nhiệm vụ xử lý gồm 5 cột: số liệu nghiệm vụ xử lý,mô tả về nhiệm vụ xử lý, vị trí công tác thực hiện sử lý, tần suất và khối lợng
xử lý, tài liệu sử dụng cho xử lý, tài liệu ra của xử lý
Trang 20+ Tổng hợp các thông tin thu đợc Kết hợp với thông tin từ các cuộc phỏngvấn khác để điều bất hợp lý, cần làm rõ… thực hiện hoạt động thu thập, l
Nghiên cứu tài liệu
Cho phép nghiên cứu kỹ và tỉ mỉ về nhiều khía cạnh của tổ chức nh: lịch sửhình thành và phát triển của tổ chức : lịch sử hình thành và phát triển của tổchức, tình trạng tài chính, các tiêu chuẩn và định mức, cấu trúc thứ bậc, vai trò
và nhiệm vụ của các thành viên, nội dung và hình dạng của các thông tin vào/
ra Thông tin trên giấy tờ phản ánh quá khứ, hiện tại và tơng lai của tổ chức
Cần nghiên cứu kỹ các văn bản sau:
- Các văn bản về thủ tục và quy trình làm việc của cá nhân hoặc mộtnhóm công tác
- Các phiếu mẫu sử dụng trong hoạt động của tổ chức
- Các loại báo cáo, bảng biểu do hệ thống thông tin hiện có sinh ra
2 Sử dụng phiếu điều tra
Khi cần phải lấy thông tin từ một số lợng lớn các đối tợng và trên mộtphạm vi địa lý rộng thì dùng phiếu điều tra Yêu cầu các câu hỏi trên phiếuphải rõ ràng, cùng hiểu nh nhau Phiếu ghi theo cách thức dễ tổng hợp
Có gửi trọn đối tợng gửi phiếu điều tra theo một số cách thức cơ bảnsau:
- Chọn nhóm những đối tợng thiện chí, tích cực trả lời
- Chọn nhóm ngẫu nhiên trên danh sách
- Chọn mẫu có mục đích Chẳng hạn chỉ có những đối tợng thoả mãnmột điều kiện nào đó Ví dụ đối tợng phải có từ hai năm công tác trở lên
- Phân thành các nhóm (lãnh đạo, quản lý, ngời sử dụng, phục vụ )… thực hiện hoạt động thu thập, lrồi chọn ngẫu nhiên từ các nhóm đó
- Thờng thì phiếu điều tra đợc thiết kế trên giấy, tuy nhiên cũng cóthể dùng qua điện thoại, đĩa từ, màn hình nối mạng, trang Web động… thực hiện hoạt động thu thập, l Phiếu
điều tra cần phải đợc phát thử sau đó hiệu chỉnh lại nội dung và hình thức câuhỏi Trên phiếu điều tra nên chứa chủ yếu là câu hỏi đóng và một số câu hỏi
mở Để đảm bảo tỷ lệ phiếu thu về cao và có chất lợng ngời gửi phiếu phải làcấp trên của các đối tợng nhận phiếu
3 Quan sát
Trang 21Khi phân tích viên muốn nhìn thấy những gì không thể hiện trên tài liệuhoặc qua phỏng vấn nh tài liệu để đâu, đa cho ai, có sắp xếp hoặc không sắpxếp, lu trữ có khoá hoặc không khoá
Quan sát sẽ có khi gặp khó khăn vì ngời bị quan sát không thực hiệngiống nh ngày thờng
Ngoài việc lựa chọn công cụ, phân tích viên phải xác định các nguồnthông tin Những nguồn dùng trong giai đoạn đánh giá yêu cầu đơng nhiênvẫn đợc xem xét ở đây Tuy nhiên cần phải đi sâu hơn Phải phỏng vấn nhânviên chịu trách nhiệm về các hoạt động xử lý dữ liệu khác nhau và gặp nhữngngời quản lý họ Khi phỏng vấn các câu hỏi cần phải chính xác hơn vì phântích viên phải hiểu chi tiết Cần lu ý đến vai trò của ngời sử dụngvà lợi thế khi
có họ tham gia vào đội ngũ phân tích
IV Thiết kế cơ sở dữ liệu
1 Chuẩn hoá dữ liệu
Sau khi xác định đợc các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo ratừng đầu ra (có nghĩa là đã liệt kê xong các phần tử thông tin đầu ra) thì tiếnhành chuẩn hoá dữ liệu Việc chuẩn hoá cơ sở dữ liệu đợc tiến hành theo mứctrong đó:
- Thực hiện việc chuẩn hoá bớc 1(1.NF) quy định rằng, trong mỗidanh sách không đợc phép chứa những thuộc tính lặp Nếu có các thuộctínhlặp thì phải tách các thuộc tính lặp đó ra thành các danh sách con, có một ýnghĩa dới góc độ quản lý Và phải gắn thêm cho nó một tên, tìm cho nó mộtthuộc tính định danh riêng và gắn thêm thuộc tính định danh của danh sáchgốc
- Thực hiện việc chuẩn hoá mức
+ Đó là trong một danh sách mỗi thuộc tính phải phụ thuộc hàm vào toàn
bộ khoá chứ không chỉ phụ thuộc vào một phần của khoá Nếu có sự phụthuộc nh vậy thì phải tách những thuộc tính phụ thuộc hàm vào bộ phận củakhoá thành một danh sách con mới
+ Lấy bộ phận khoá đó làm cho danh sách mới Đặ cho danh sách mớinày một tên riêng cho phù hợp với nội dung của các thuộc tính trong danhsách
- Chuẩn hoá mức 3 (3.NF)
Trang 22Với chuẩn hoá mức 3 thì trong một danh sách không đợc phépcó sự phụthuộc bắc cầu giữa các thuộc tính Nếu thuộc tính Z phụ thuộc hàm vào thuộctính Y và Y phụ thuộc hàm vào X thì phải tách chúng vào hai danh sách chứaquan hệ Z, Y và danh sách chứa quan hệ Y với X Sau đó xác định khoá vàtên cho mỗi danh sách mới.
2 Công cụ mô hình hóa
- Sơ đồ luồng thông tin: Sơ đồ luồng thông tin đợc dùng để mô tả hệthống thông tin theo cách thức động Tức là mô tả việc di chuyển của dữ liệu,việc xử lý, việc lu trữ trong thế giới vật lý bằng các sơ đồ
Các ký pháp sử dụng trong sơ đồ luồng thông tin :
- Sơ đồ luồng dữ liệu:
Sơ đồ luồng dữ liệu cũng mô tả cũng chính hệ thống thông tin nh ơ đồluồng thông tin nhng trên góc độ trìu tợng Trên sơ đồ chỉ bao gồm: Các luồngdữ liệu, các xử lý, các lu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhng không hề quan tâmtới nơi, thời điểm và đối tợng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồ luồng dữ liệu chỉmô tả đơn thuần hệ thống thông tin làm gì và đề làm gì
Trang 23Các ký pháp sử dụng trong sơ đồ luồng dữ liệu
- Sơ đồ quan hệ: Để tiến hành thiết kế CSDL thì không thể không sửdụng sơ đồ mối quan hệ Mà sơ đồ mối quan hệ đợc dùng để mô tả mối liênkết giữa các thực thể thuộc các tệp cơ sở dữ liệu có quan hệ với nhau
+ Thực thể: Trong mô hình logic dữ liệu đợc dùng để biểu diễn những đốitợng cụ thể hoặc trìu tợng trong thế giới thực mà ta muốn lu trữ thông tin vềchúng Một thực thể có thể là nhân sự (nhân viên, khách hàng, sinh viên); tổchức (nhà cung cấp, doanh nghiệp cạnh tranh); nguồn lực hữu hình (tiền bạc,
xe cộ, thiết bị máy móc) Vấn đề quan trọng là cần phải hiểu rằng, khái niệmthực thể cho một sự liên tởng tới một tập hợp các đối tợng có cùng đặc trng,chứ không phải một đối tợng riêng biệt
Thực thể đợc biểu diễn bằng một hình chữ nhật có ghi tên thực thể bêntrong
+ Liên kết: Một thực thể trong thực tế không tồn tại độc lập với các thựcthể khác Có sự liên hệ qua lại giữa các thực thể khác nhau Khái niệm liên kếthay quan hệ đợc dùng để trình bày, thể hiện những mối liên hệ tồn tại giữa cácthực thể
Ví dụ :
+ Số mức độ liên kết: Để thiết kế tốt các sự trợ giúp quản lý hệ thống thông tin, ngoài việc biết thực thể này liên kết với các thực thể khác ra sao, cònphải biết có bao nhiêu lần xuất của thực thể A tơng tác với mỗi lần xuất của thực thể B va ngợc lại
Tiến trình xử lý Dòng dữ liệu Nguồn hoặc đích
Trang 24Ví dụ:
Mỗi sinh viên theo học nhiều môn học
Mỗi môn học có nhiều sinh viên theo học
Mỗi phòng công tác đợc lãnh đạo bởi một trởng phòng
Tr ởng phòng 1 Lãnh đạo Thu Phòng công tác
thập
Trang 25+ Liên kết Nhiều - Nhiều : Mỗi lần xuất của thực thể A đợc liên kếtvới một hoặc nhiều lần xuất của thực thể B và mỗi lần xuất của thực thể B đ ợcliên kết với một hoặc nhiều lần xuất của thực thể A Liên kết sau thể hiện liênkết nhiều nhiều.
Trong thực tế nhiều khi có những lần xuất của thực thể A không tham giavào liên kết đang tồn tại giữa thực thể A và thực thể B Trong trờng hợp nh vậy
ta gọi là liên kết tuỳ chọn Lúc đó ngời ta dùng ô van nhỏ để chỉ quan hệ tuỳchọn
Hai chiều: Là trong đó hai thực thể liên kết với nhau Nó đợc thểhiện theo sơ đồ sau: ( quan hệ “ làm việc ở ” )
Nhiều chiều: Là một quan hệ có nhiều hơn hai thực thể tham gia
N
Là anh em
Trang 26Vì những mối quan hệ nhiều chiều thờng phức tạp và mập mờ, nên chỉ hạnchế trong quan hệ hai chiều Sự hạn chế này cũng không làm cho vấn đề đangxét mất đi tính tổng quát nhiều lắm, vì luôn luôn tồn tại khả năng chuyển đổimột quan hệ nhiều chiều thành dãy các quan hệ hai chiều Chẳng hạn, có thểthay quan hệ nhiều chiều trên thành một thực thể và quan hệ tất cả các thựcthể đã có với thực thể mới này.
+ Thuộc tính: Dùng để mô tả các đặc trng của một thực thể hoặcmột quan hệ Có 3 loại thuộc tính ( thuộc tính mô tả, thuộc tính định danh vàthuộc tính quan hệ ) Ngời ta có thể đặt thuộc tính ở bên cạnh thực thể và quan
hệ, gạch chân các thuộc tính định danh trong bảng các biều diễn về thực thể
và quan hệ
Tóm lại tuỳ vào từng thực thể cụ thể mà ta có kiều quan hệ thực thể chophù hợp Ngoài ra có thể chuyển sơ đồ khái niệm dữ liệu sang sơ đồ cấu trúcdữ liệu (tức là có thể chuyển đổi quan hệ một chiều, hai chiều, )
1
N N
Khách hàng Số hiệu khách hàng
Họ và tên
Địa chỉ
Số tài khoản
Trang 27V Phân tích hệ thống thông tin quản lý
1 Các bớc xây dựng một hệ hệ thống thông tin
Phân tích hệ thống có cấu trúc là tiếp cận hiện đại các giai đoạn phân tích
và thiết kế của chu trình phát triển hệ thống đợc chấp nhận đẻ khắc phục phântích và thiết kế của chu trình phát triển hệ thống đợc chấp nhận để khắc phụctừng yếu điểm của nhiều cách tiếp cận hệ thống
Để xây dựng một hệ thống có cấu trúc phải trải qua bốn giai đoạn:
- Đặt vấn đề và xác định tính khả thi : chiếm 10%
- Thiết kế xây dựng hệ thống : chiếm 50%
- Tiến hành phân tích cụ thể hệ thống hiện tại
- Trên cơ sở các công cụ xây dựng lợc đồ khái niệm tiến hành xây dựnglợc đồ khái niệm cho hệ thống mới
1.3. Thiết kế xây dựng hệ thống
- Thiết kế tổng thể
- Xác định vai trò của máy tính trong hệ thống mới
- Xác định rõ các khâu xử lý bằng máy tính và các khâu xử lý thủcông
- Thiết kế chi tiết
- Thết kế các khâu xử lý thủ công trớc khi đa vào xử lý bằng máy
- Xác định và phân phối các thông tin đầu ra
- Thiết kế các phơng pháp thu thập, xử lý thông tin cho máy
- Thiết kế các tệp cơ sở dữ liệu, các giao diện cho ngời sử dụn
Trang 281.4. Cài đặt hệ thống
- Xác định các yêu cầu đối với hệ thống: về phần cứng, phần mềm,con ngời
- Vận hành chạy thử và bảo trì hệ thống
- Hớng dẫn đào tạo ngời sử dụng trong hệ thống mới
2 ứng dụng tin học vào xây dựng hệ thống thông tin trong tổ chức
Thờng có hai phơng pháp cơ bản để tiến hành tin học hóa các hệ thốngthông tin trong tổ chức
2. 1 Phơng pháp tin học hóa từng phần
Đó là quá trình tin học hóa từng chức năng quản lý theo một trình tựnhất định theo yêu cầu của từng bộ phận trong một tổ chức Việc thiết kế cácphân hệ quản lý của hệ thống đợc tiến hành một cách độc lập với những giảipháp riêng so với phân hệ khác Các phân hệ này đợc ứng dụng trong hoạt
động của phân hệ phân tán
Với phơng pháp tin học hoá từng phần sẽ làm cho việc thiết kế các phân hệquản lý có đợc tính đơn giản khi thục hiện bởi vì các công việc đợc phát triểntơng đối độc lập Song nó vẫn có nhợc điểm là do tính nhất quán không caotrong toàn bộ hệ thống dẫn đến sự trùng lặp hoặc d thừa thông tin ở một số bộphận nh một số bộ phận khác lại thiếu thông tin
2.2 Phơng pháp tin học hóa toàn bộ
Là phơng pháp dùng hệ thống máy tính cùng với các phần mềm thích hợp
để quản lý hoạt động một cách toàn diện
Còn đối với phơng pháp này điểm mạnh của nó là các chức năng quản lý
đ-ợc tin học hóa một cách trtiệt để, đảm bảo tính nhất quán trong toàn bộ hệthống tránh đợc sự d thừa thông tin Song nó vẫn tồn tại một số khuyết tật đó
là thực hiện lâu và khó khăn, đầu t ban đầu về trang thiết bị lớn, hệ thốngkhông có tính mềm dẻo Mặt khác khi thay đổi hệ thống cũ sẽ vấp phải thóiquen của những ngời làm trong hệ thống
X.
Thiết kế hệ thống thông tin
1.Các bớc tiến hành cho việc phân tích và thiết kế hệ thống
Trong một doanh nghiệp, một tổ chức tồn tại ba hệ thống có quan hệ mậtthiết với nhau:
- Hệ thống ra quyết định là một bộ phận đầu não của tổ chức các doanhnghiệp nơi ban hành các quyết định quản lý cũng nh là nơi thực hiện các côngviệc quản lý khác
Trang 29- Hệ thống doanh nghiệp
Có nhiệm vụ biến yếu đầu vào thành yếu tố đầu ra của quá trình sản xuấtkinh doanh
Hệ thống này tách, nghiên cứu dữ liệu và phần xử riêng biệt
Hệ thống này chia việc nghiên cứu, tiếp cận theo từng mức Có ba mức:
+ Mục đích của hệ thống
+ Các vị trí công tác trong hệ thống và tầm quan trọng của các vị trítrong hệ thống
+ Các con số lợng hóa chung
+ Cần tìm hiểu thêm tình hình nhân sự, tài chính của tổ chức, phơng tiệnkhoa học kỹ thuật hiện có cho hoạt động của hệ thống
Liệt kê và mô tả chi tiết các nhiệm vụ cần thực hiện
Trang 30- Có bao nhiêu nhiệm vụ cần thực hiện?
- Điều kiện khởi sinh nhiệm vụ cụ thể là gì?
- Thời gian khởi sinh nhiệm vụ?
Những loại dữ liệu, khối lợng của chúng và nguyên tắc quản lý
Làm quen với các ngôn ngữ dùng trong hệ thống
2.Xây dựng các mô hình
2.1 Xây dựng các mô hình khái niệm
Là xây dựng các dữ liệu để trả lời cho các câu hỏi: vì sao hệ thống đó tồntại? Nhằm mục đích :
Rồi đa ra sự biểu hiện bằng sơ đồ các khái niệm, sự kiện, công việc, kết quả
- Sự kiện: là một sự việc thực khi đến nó làm khởi sinh sự thực hiện củamột hay nhiều sự việc khác
- Công việc: là tập hợp các xử lý có thể thực hiện có chung các sự kiện khởisinh
- Kết quả: là báo cáo đợc thực hiện nh báo cáo danh sách cán bộ công nhânviên đến tuổi về hu, báo cáo tiền bảo hiểm xã hội… thực hiện hoạt động thu thập, l
2.3 Mức tổ chức
Nhằm mục đích là nói về : ai? Làm chỗ nào? làm cái gì?
Thể hiện những cái mới nh sự kiện, nhiệm vị, quy tắc tổ chức của hệthống
- Quy tắc tổ chức là sự thể hiện tổ chức theo nghĩa: bản chất của xử lý
và thời điểm tiến hành
- Nhiệm vụ là những công việc xác định theo quy tắc tổ chức
2.4 Mô hình ngoài
Mục đích của mô hình ngoài là để xác định các mô hình về dữ liệu và môhình xử lý đối với những ngời không thuộc hệ thống
3 Hợp thức hóa
Trang 31Với việc hợp thức hoá sẽ đảm bảo cho mô hình ngoài thực sự đợc xây
- Hợp thức hóa đối tợng
- Hợp thức hóa quan hệ
- Hợp thức hóa các lực lợng quan hệ
Trang 324 Mức logic
Với mức logic nó sẽ giúp ta xác định cách tổ chức logic của dữ liệu đểthể hiện mô hình khái niệm đã đợc hợp thức hóa Tối u hóa tổ chức này vớicác yêu cầu xử lý Có thể dùng công cụ mô hình quan hệ để chuyển sang mứclogic
Quy tắc chuyển mô hình cá thể mức logic
- Một thuộc tính của mô hình cá thể chuyển thành một trờng ở mứclogic
- Một trờng của mô hình cá thể chuyển thành một bản ghi
- Một quan hệ trong mô hình cá thể chuyển thành một đối tợng
5 Xây dựng mức vật lý của dữ liệu
Việc xây dựng mức vật lý của dữ liệu nhằm để chia thành các module
xử lý logic Và có thể lập thành các module chơng trình khi xem xét đến điềukiện vật lý cụ thể
Các công cụ và kỹ thuật dùng trong phân tích thiết kế
- Sơ đồ chức năng nghiệp vụ BFD
Khái niệm: Là sự phân rã có thứ bậc đơn giản các chức năng của
hệ thống trong miền khảo cứu
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ BFD có tác dụng:
+ Là một trong những bớc đầu tiên của quá trình phân tích nhằm xác địnhphạm vi của hệ thống cần phân tích đồng thời tăng cờng cách tiếp cận logic + Phân rã chức năng tổng quan của vấn đề một cách có cấu sao cho tránh đ-
ợc việc trùng lặp và d thừa công việc trong hệ thống
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD: Là việc dùng một kỹ thuật mô hình
hóa để miêu tả hệ thống dới góc độ cân bằng cả chức năng và dữ liệu Đó làmột phần chủ chốt của đặc tả yêu cầu hệ thống
Các ký pháp của sơ đồ DFD:
Tiến trình : mỗi tiến trình có chức năng biến đổi thông tin vào theo mộtcách nào đó nh tổ chức lại thông tin, bổ xung thông tin hoặc tạo thông tin mới
Trong sơ đồ DFD hình tròn dùng để biểu diễn tiến trình
Tên tiến trình
Trang 33Dòng dữ liệu: Là việc chuyển thông tin vòa hoặc ra khỏi một tiến
trình Nó đợc chỉ ra sơ đồ bằng một đờng kẻ có mũi tên ở ít nhất một đầu Mũitên chỉ hớng của dòng thông tin
Kho dữ liệu: Các kho dữ liệu trong DFD biểu diễn cho thông tin cần
phải giữ trong một khoảng thời gian để một hoặc nhiều tác nhân truy nhậpvào và nó đợc biểu diễn nh sau:
Tác nhân bên ngoài: Là mộtờ ngời hoặc một nhóm ngời hoặc một tổ chức ở
bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhng có một số hình thức tiếp xúcvới hệ thống
Tác nhân bên trong: Là một chức năng hay một tiến trình bên trong hệ
thống đợc miêu tả ở trạng thái khác của mô hình
Tên dòng dữ liệu
Tệp dữ liệu