MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNGĐể xác định mục đích cập nhật, bổ sung Kiến trúc CQĐT phiên bản 2.0 cần xétđến một số điểm mới cải tiến của Kiến trúc CQĐT phiên bản 2.0 so với Kiến trúcCQĐT phi
Trang 1SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
-*** -KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH HẬU GIANG, PHIÊN BẢN 2.0
Trang 2SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
-*** -KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ
TỈNH HẬU GIANG, PHIÊN BẢN 2.0
Đào Hải Anh
Trang 3I MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG 9
1 MỤC ĐÍCH 9
2 PHẠM VI ÁP DỤNG 9
II TẦM NHÌN KIẾN TRÚC 10
III NGUYÊN TẮC KIẾN TRÚC 11
1 NGUYÊN TẮC CHUNG 11
2. NGUYÊN TẮC CẦN TUÂN THỦ TRONG XÂY DỰNG KIẾN TRÚC CQĐT 2.0 TỈNH HẬU GIANG 11
IV KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CQĐT CỦA TỈNH HẬU GIANG 13
1 NHIỆM VỤ 13
2 GIẢI PHÁP 16
V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CQĐT 17
VI KIẾN TRÚC HIỆN TẠI 19
1 KIẾN TRÚC NGHIỆP VỤ 19
2 KIẾN TRÚC ỨNG DỤNG 26
3 KIẾN TRÚC DỮ LIỆU 33
4 KIẾN TRÚC CÔNG NGHỆ 39
5 KIẾN TRÚC AN TOÀN THÔNG TIN 41
6 PHÂN TÍCH CÁC ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ 42
VII KIẾN TRÚC MỤC TIÊU 44
1 SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT CQĐT 44
2 CÁC KIẾN TRÚC THÀNH PHẦN 48
VIII PHÂN TÍCH KHOẢNG CÁCH 163
1 KHOẢNG CÁCH VỀ ỨNG DỤNG 163
2 KHOẢNG CÁCH VỀ CSDL 164
3 KHOẢNG CÁCH CÔNG NGHỆ 165
4 KHOẢNG CÁCH AN TOÀN THÔNG TIN 167
IX TỔ CHỨC TRIỂN KHAI 168
1 DANH SÁCH CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI ĐẾN NĂM 2025 168
2 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ KIẾN TRÚC 179
3 GIẢI PHÁP VỀ NGUỒN NHÂN LỰC 185
4 GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH 186
5 GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH 187
Trang 4MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ tổ chức tổng thể chính quyền tỉnh Hậu Giang 19
Hình 2 Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ trong tỉnh Hậu Giang 20
Hình 3: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các Sở/Ban/Ngành trong tỉnh 21
Hình 4 Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các cơ quan cấp thành phố/huyện 22
Hình 5: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ của cấp Xã 23
Hình 6: Quy trình xử lý Thủ tục hành chính – Thủ công 24
Hình 7: Quy trình xử lý Thủ tục Hành chính – Tin học hóa 25
Hình 8: Sơ đồ mạng tỉnh Hậu Giang 40
Hình 9: Sơ đồ tổng thể kiến trúc CQĐT tỉnh Hậu Giang 44
Hình 10: Mô hình hóa quy trình xử lý nghiệp vụ 68
Hình 11: Quy trình cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp 69
Hình 12: Quy trình xử lý hồ sơ 71
Hình 13: Quy trình quản lý thi đua khen thưởng 73
Hình 14: Quy trình xử lý văn bản đi 77
Hình 15: Quy trình nghiệp vụ tăng tài sản cố định 79
Hình 16: Quy trình thanh lý tài sản 81
Hình 17: Sơ đồ khái quát tổng thể nghiệp vụ liên thông 83
Hình 18: Sơ đồ tổ chức của UBND tỉnh Hậu Giang 105
Hình 19: Quy trình xử lý luồng nghiệp vụ của tỉnh 106
Hình 20: Mô hình tổng quan CSDL Hậu Giang 106
Hình 21: Mô hình khung tham chiếu dữ liệu tỉnh Hậu Giang 108
Hình 22: Mô hình dữ liệu mức khái niệm của tỉnh 111
Hình 23: Miền ứng dụng và nhóm dịch vụ ứng của của tỉnh 117
Hình 24: Sơ đồ giao diện ứng dụng 121
Hình 25: Sơ đồ giao tiếp ứng dụng 122
Hình 26: Sơ đồ tích hợp ứng dụng 127
Hình 27 Các thành phần cơ bản của LGSP 128
Hình 28 Miền tham chiếu kiến trúc hạ tầng kỹ thuật, công nghệ 133
Hình 29 : Mô hình mạng tổng thể tỉnh Hậu Giang 135
Hình 30 Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp I 136
Hình 31 Sơ đồ mạng không dây 137
Hình 32 : Mô hình nhà trạm cơ bản 138
Hình 33 : Mô hình tổng quan triển khai trung tâm dữ liệu tỉnh Hậu Giang 140
Hình 34 Miền tham chiếu kiến trúc an toàn thông tin 146
Hình 35: Mô hình an toàn thông tin 149
Trang 5Hình 36: Mô hình thành phần SOC 156 Hình 37 Hệ thống giám sát trung tâm SOC 158 Hình 38 Quy trình tổ chức quản lý, vận hành kiến trúc CQĐT tỉnh Hậu Giang 180
Trang 6MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các bước tin học hóa xử lý TTHC 25
Bảng 2 Cổng TTĐT tỉnh và các cổng, trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh 27
Bảng 3: Danh sách ứng dụng chuyên ngành của tỉnh Hậu Giang 31
Bảng 4: Danh sách ứng dụng, CSDL tại Trung tâm THDL tỉnh 40
Bảng 5 Mô tả các thành phần trong sơ đồ tổng thể kiến trúc CQĐT 45
Bảng 6 Thành phần các bước xây dựng kiến trúc nghiệp vụ 49
Bảng 7 Mô tả các bước cung cấp TTHC cho người dân/doanh nghiệp 70
Bảng 8 Mô tả quy trình nghiệp vụ xử lý thi đua khen thưởng 74
Bảng 9 Mô tả các bước của quy trình xử lý văn bản đi 78
Bảng 10 Mô tả quy trình nghiệp vụ tăng tài sản 80
Bảng 11 Mô tả quy trình thanh lý tài sản 82
Bảng 12 Mối quan hệ dịch vụ giữa các cơ quan tham gia xử lý TTHC 85
Bảng 13 Mối quan hệ trong việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan tham gia xử lý TTHC 91
Bảng 14 Dịch vụ dùng chung và yêu cầu về mặt chức năng của hệ thống cung cấp dịch vụ 96
Bảng 15 Các đối tượng mà tỉnh có nhu cầu sử dụng thông tin 99
Bảng 16 Các thành phần kiến trúc dữ liệu 109
Bảng 17 Danh sách CSDL dùng chung phục vụ giải quyết thủ tục hành chính112 Bảng 18 Danh sách các CSDL dùng chung phục vụ công tác quản lý nội bộ và hoạt động 114
Bảng 19 Thành phần các bước hình thành kiến trúc ứng dụng 117
Bảng 20 Ma trận mối quan hệ ứng dụng - ứng dụng 123
Bảng 21 Ma trận mối quan hệ ứng dụng - ứng dụng (tiếp theo) 125
Bảng 22 Danh sách ứng dụng của tỉnh 131
Bảng 23 Các thành phần kiến trúc công nghệ 134
Bảng 24 Các thành phần kiến trúc ATTT 147
Bảng 25 Mô tả sơ bộ về quy trình thực hiện như sau 183
Trang 7BẢNG TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Trang 8STT Từ và thuật ngữ viết tắt Giải thích
ương, địa phương
Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ
Trang 9I MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG
Để xác định mục đích cập nhật, bổ sung Kiến trúc CQĐT phiên bản 2.0 cần xétđến một số điểm mới cải tiến của Kiến trúc CQĐT phiên bản 2.0 so với Kiến trúcCQĐT phiên bản 1.0:
- Kiến trúc CQĐT phiên bản 2.0 bổ sung, cập nhật mô hình kiến trúc phù hợp với
xu hướng phát triển của CPĐT Việt Nam hướng tới Chính phủ số;
- Cập nhật bổ sung các khái niệm: Khung kiến trúc CPĐT, Kiến trúc CPĐT cấp
bộ, Kiến trúc CQĐT cấp tỉnh;
- Cập nhật các nguyên tắc xây dựng kiến trúc; tầm nhìn kiến trúc trong địnhhướng phát triển CPĐT Việt Nam để phù hợp với hiện tại và sự phát triển CQĐT củatỉnh Hậu Giang;
- Cập nhật xu thế các công nghệ phát triển mới như: Cloud Computing, AI, Big Data và hạ tầng truyền dẫn mạng TSLCD của cơ quan Đảng và Nhà nước;
- Thể hiện rõ 5 mô hình tham chiếu để xây dựng kiến trúc của tỉnh Hậu Giang:Kiến trúc nghiệp vụ, Kiến trúc dữ liệu, Kiến trúc ứng dụng, Kiến trúc Kỹ thuật – côngnghệ, Kiến trúc An toàn thông tin;
- Kiến trúc CQĐT phiên bản 2.0 ban hành kèm theo chi tiết kiến trúc các hệthống thông tin, hệ thống CSDL tạo nền tảng để tham chiếu khi xây dựng và phát triểncác hệ thống thông tin, CSDL của tỉnh
1 Mục đích
Kiến trúc CQĐT là cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư triển khai CQĐT kịp thời,chính xác; nâng cao hiệu quả, chất lượng các DVCTT của tỉnh; đảm bảo tính kết nốiliên thông, tránh trùng lặp, lãng phí và đạt được mục tiêu xây dựng CQĐT của tỉnh;Kiến trúc CQĐT là cơ sở cho việc triển khai các hoạt động ứng dụng CNTT trênđịa bàn tỉnh để xây dựng CQĐT thành công ở các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh,hướng tới các hoạt động hành chính không giấy tờ; bảo đảm chất lượng, hiệu lực, hiệuquả và tính minh bạch trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; phục vụ người dân
và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn
Trang 10theo hướng kiến trúc được áp dụng khi triển khai các dự án ứng dụng CNTT trong các
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Các tổ chức khác có thể tham khảo ápdụng để bảo đảm triển khai đồng bộ, kết nối liên thông với hệ thống thông tin của các
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
II TẦM NHÌN KIẾN TRÚC
Việc hình thành, xây dựng và triển khai áp dụng hiệu quả, chặt chẽ, đồng bộ Kiếntrúc CQĐT tỉnh Hậu Giang, phiên bản 2.0 sẽ giúp hướng tới đạt được các mục tiêu nhưsau:
- Tăng cường khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, dùng chung các tài nguyên CNTTtrong nội bộ tỉnh và giữa tỉnh với các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trên phạm vitoàn quốc; hướng tới tiết kiệm chi phí, thời gian trong hoạt động nội bộ của tỉnh, cungcấp hiệu quả các dịch vụ tích hợp cho người dân và doanh nghiệp, coi người dân vàdoanh nghiệp là trung tâm;
- Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư CNTT; hướng tới triển khai CQĐT của tỉnh đồng bộ, lộ trình phù hợp, tránh trùng lặp;
- Tăng cường khả năng chuẩn hóa, bảo đảm ATTT trong triển khai CQĐT
Do đó, Kiến trúc CQĐT tỉnh Hậu Giang, phiên bản 2.0 có vai trò quan trọng trong việc phát triển CQĐT của tỉnh vì những lý do sau đây:
- Kiến trúc CQĐT tỉnh Hậu Giang, phiên bản 2.0 là căn cứ để định hướng và xâydựng kế hoạch phát triển và lộ trình triển khai ứng dụng CNTT trong giai đoạn 2021-
2025, hướng tới một hệ thống quản lý số toàn diện, hỗ trợ tích cực cho việc thực hiệncác mục tiêu chiến lược của tỉnh;
- Kiến trúc CQĐT tỉnh Hậu Giang, phiên bản 2.0 định hướng về mặt nguyên tắc,thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư liên quanđến CNTT của tỉnh, hoàn chỉnh hạ tầng CNTT và truyền thông, ứng dụng hiệu quảCNTT trong hoạt động của các cơ quan đơn vị, tăng năng suất lao động, giảm chi phíhoạt động, tiếp tục đơn giản hóa TTHC và nâng cao sự tiện lợi cho doanh nghiệp vàngười dân;
- Kiến trúc CQĐT tỉnh Hậu Giang, phiên bản 2.0 sẽ đảm bảo cách tiếp cận đầu tưCNTT cận phù hợp cho việc quản lý và kiểm soát các khoản đầu tư CNTT và cách sửdụng các nguồn tài nguyên, nhằm tránh đầu tư trùng lặp, tăng cường khả năng tíchhợp, giúp hệ thống CNTT của tỉnh liên thông kết nối với các hệ thống bên ngoài mộtcách an toàn;
Trang 11- Kiến trúc CQĐT tỉnh Hậu Giang, phiên bản 2.0 là cơ sở quan trọng để tiếp tục tiếntrình chuyển đổi sang chính phủ số và kiện toàn hệ thống CQĐT hiện có, ứng dụng CNTTrộng rãi và hiệu quả trong mọi hoạt động của các CQNN trên địa bàn tỉnh làm cơ sở đểphục vụ cải cách hành chính, triển khai ứng dụng CNTT kết hợp với hệ thống quản lý chấtlượng ISO điện tử, nâng cao năng suất lao động, góp phần hiện đại hoá nền hành chính,nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin.
1 Nguyên tắc chung
Trong quá trình xây dựng, triển khai áp dụng các nội dung Kiến trúc CQĐT tỉnhHậu Giang, phiên bản 2.0 phải tuân thủ các nguyên tắc theo Khung kiến trúc CPĐTViệt Nam, phiên bản 2.0 tại Quyết định số 2323/QĐ-BTTT ngày 31/12/2019 của Bộtrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, cụ thể như sau:
a) Phù hợp với Khung Kiến trúc CPĐT Việt Nam và các văn bản hướng dẫn liênquan;
b) Phù hợp với định hướng, mục tiêu khai triển ứng dụng CNTT, phát triển CPĐTcủa Quốc gia;
c) Phù hợp với chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của
bộ, ngành và của tỉnh;
d) Bảo đảm việc đầu tư triển khai CQĐT hiệu quả;
e) Phù hợp với quy trình nghiệp vụ; thúc đẩy cải cách quy trình nghiệp vụ, hướngđến đơn giản hóa, chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ;
f) Ưu tiên phát triển các dịch vụ, ứng dụng, nền tảng dùng chung;
g) Áp dụng hiệu quả các công nghệ số mới; khai thác sử dụng hiệu quả công nghệ điện toán đám mây theo lộ trình phù hợp;
h) Triển khai các giải pháp bảo mật, an toàn, an ninh thông tin ở mọi thành phần Kiến trúc CQĐT tỉnh Hậu Giang theo nhu cầu và lộ trình phù hợp;
i) Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về ứng dụng CNTT, phát triển CPĐT của Quốc gia, chuyên ngành
2 Nguyên tắc cần tuân thủ trong xây dựng Kiến trúc CQĐT 2.0 tỉnh Hậu Giang
a) Tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam 2.0;
Trang 12c) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) là trung tâm kết nối liênthông, chia sẻ dữ liệu các hệ thống ứng dụng CNTT của tỉnh và kết nối với Nền tảngtích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia;
đ) Về Ứng dụng:
- Ưu tiên triển khai nền tảng, ứng dụng, dịch vụ dùng chung của tỉnh Hậu Giang;
- Triển khai ứng dụng theo kiến trúc hướng dịch vụ (SOA), dịch vụ siêu nhỏ (Microservice);
- Áp dụng cơ chế đăng nhập một lần, sử dụng một tài khoản người dùng để truy cập nhiều ứng dụng khác nhau có liên thông, kết nối
- Quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP
về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
- Chuyển đổi dữ liệu sang dữ liệu số
g) Về hạ tầng và an toàn thông tin:
- Ứng dụng ảo hóa hạ tầng trên cơ sở hạ tầng vật lý để tối ưu hóa cơ sở hạ tầng
- Ứng dụng điện toán đám mây hỗ trợ triển khai hạ tầng, ứng dụng, nền tảng một cách linh hoạt nhằm huy động tối đa nguồn lực hạ tầng
- Các vấn đề về ATTT cần phải được nhận diện và có giải pháp toàn diện
h) Áp dụng các tiêu chuẩn mở, thông dụng, phổ biến;
Trang 13i) Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và liên thông giữa các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh kết nối với các hệ thống thông tin của Quốc gia.
IV KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CQĐT CỦA TỈNH HẬU GIANG
1 Nhiệm vụ
a Hoàn thiện môi trường pháp lý
Tiếp tục ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành tạo hành lang pháp lý thuận lợi đểtriển khai thực hiện các ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các cơ quan nhànước trên địa bàn tỉnh, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo mật trong công tác quản lý,điều hành công việc, trao đổi văn bản điện tử qua mạng của các cơ quan, đơn vị, góp phầnnâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị, gópphần xây dựng Chính quyền điện tử/Chính quyền số tỉnh Hậu Giang
Cập nhật, bổ sung, hoàn thiện Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh theo Khungkiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; tiếp tục thực hiện đồng bộ các mục tiêu, nhiệm
vụ theo Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ,giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2020 - 2025
Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ cán bộchuyên trách công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước; Quy chế, quy định gắnkết chặt chẽ hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của tổ chức, của cán bộ, côngchức với công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm
Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy người dân và doanh nghiệp sử dụng hiệuquả các dịch vụ công trực tuyến
b Phát triển hạ tầng kỹ thuật
Đầu tư, nâng cấp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đảm bảo ứng dụng công nghệ thôngtin trong nội bộ các cơ quan Nhà nước: trang thiết bị công nghệ thông tin; hạ tầngmạng LAN; mạng Internet tốc độ cao; đảm bảo các điều kiện cần thiết sẵn sàng thựchiện kết nối, triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung của tỉnh, hướngtới hình thành hạ tầng số cho Chính quyền số tỉnh Hậu Giang
Thực hiện chuyển đổi IPv6 cho mạng lưới, dịch vụ, ứng dụng, phần mềm và thiết
bị trên địa bàn tỉnh Mở rộng hệ thống lưu trữ phục vụ thí điểm dịch vụ đô thị thôngminh
Xây dựng mạng diện rộng (WAN) của tỉnh để triển khai các phần mềm dùngchung của tỉnh
Trang 14Tiếp tục triển khai mở rộng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh tới cấp
xã, phường, thị trấn đảm bảo hoạt động của Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyếntỉnh phục vụ công tác chỉ đạo và điều hành
Bổ sung trang thiết bị cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh nhằm đảm bảo cácyêu cầu về kỹ thuật, kết nối, an toàn thông tin, duy trì hoạt động thông suốt các phầnmềm dùng chung của tỉnh
c Phát triển các hệ thống nền tảng
Tiếp tục xây dựng, phát triển các hệ thống nền tảng Chính quyền điện tử/Chínhquyền số tỉnh Hậu Giang gắn với xây dựng Đô thị thông minh tuân thủ Kiến trúcChính quyền điện tử tỉnh đã được phê duyệt, cập nhật
d Phát triển dữ liệu
Từng bước thực hiện lộ trình chuyển đổi số, số hóa, xây dựng dữ liệu nền, cơ sở
dữ liệu dùng chung, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tạo lập kho dữ liệu dùng chungcủa tỉnh và tổ chức dữ liệu mở phục vụ xã hội
Cung cấp danh mục dữ liệu đã được số hóa theo quy định để tổ chức tích hợp,chia sẻ cho các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước bảo đảm dữ liệu được thuthập một lần; Kết nối với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quốc gia, hệ thốngthông tin triển khai từ trung ương đến địa phương
e Phát triển các ứng dụng, dịch vụ
Sử dụng hiệu quả phần mềm Quản lý văn bản, bảo đảm kết nối liên thông, thôngsuốt để thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử tới các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh;Đẩy mạnh ứng dụng chữ ký số chuyên dùng và các nội dung khác theo quy định tạiQuyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi,nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước
Tích cực sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ phục vụ trao đổi công việc giữacác cơ quan nhà nước
Thường xuyên sử dụng Hệ thống Hội nghị truyền hình tỉnh phục vụ công tác chỉđạo điều hành của lãnh đạo các cấp
Tiếp tục hoàn thiện và sử dụng có hiệu quả Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh,kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ
Đảm bảo và duy trì hoạt động ổn định Cổng thông tin điện tử tỉnh và các Trangthông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, cung cấp đầy đủ thông tintheo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ Quy định
về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc
Trang 15cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, tạo môi trường giao tiếp giữa người dân,doanh nghiệp với chính quyền, đưa tin, bài phản ánh các hoạt động kinh tế, chính trị,
xã hội trên địa bàn tỉnh…
Tiếp tục đẩy mạnh và sử dụng hiệu quả Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tinMột cửa điện tử tỉnh để cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Đảm bảo phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốthơn, hướng tới số hóa hồ sơ, giấy tờ, chuyển hoạt động sử dụng hồ sơ, văn bản giấy,giao dịch trực tiếp sang hoạt động sử dụng hồ sơ, văn bản điện tử, giao dịch điện tử vàcung cấp dịch vụ công không phụ thuộc vào thời gian, địa giới hành chính; triển khaicác giải pháp thực hiện nhằm tăng số lượng hồ sơ tiếp nhận và giải quyết TTHC quamạng
Duy trì kết nối giữa Cổng dịch vụ công của tỉnh với Cổng dịch vụ công quốc gia,đảm bảo thực hiện cung cấp đầy đủ các dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt là các dịch vụcông trực tuyến mức độ 3, 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp; tiếp tục tích hợp,cung cấp các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh trên Cổng dịch vụ công Quốc gia theo lộtrình và chỉ đạo của Chính phủ
Từng bước triển khai các dịch vụ xây dựng đô thị thông minh phù hợp điều kiệncủa tỉnh, ưu tiên triển khai trước các dịch vụ: giao thông đô thị, môi trường, du lịch, y
tế, giáo dục, nông nghiệp…
f Bảo đảm an toàn thông tin
Các cổng, trang thông tin điện tử, các phần mềm dùng chung của tỉnh được hỗ trợgiám sát an toàn thông tin mạng
Xây dựng các chính sách, giải pháp đảm bảo an toàn thông tin trên mạng theoquy định và đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.Xây dựng, áp dụng quy trình sao lưu, dự phòng (backup) dữ liệu, đảm bảo antoàn dữ liệu, đầu tư các thiết bị lưu trữ số liệu từ tỉnh đến các sở, ban, ngành tỉnh;huyện, thị xã, thành phố
Thường xuyên thực hiện kiểm tra, đánh giá về mức độ an toàn thông tin của cácđơn vị, đề xuất các giải pháp phù hợp
Tổ chức tập huấn, diễn tập về bảo đảm an toàn thông tin của tỉnh, kịch bản phùhợp với thực tế, cùng sự tham gia của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp liên quan.Xây dựng giải pháp phòng, chống virus, mã độc cho 100% máy tính, thiết bị đầucuối tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh
Trang 16Hàng năm bố trí 10% kinh phí triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tincho các sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng tại cơ quan, đơn vị.
g Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức về kỹ năng sử dụng, khai thác các hệthống thông tin
Đào tạo, tập huấn cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin các nội dungchuyên sâu về quản trị mạng, quản trị hệ thống; phát triển nguồn nhân lực an toàn, anninh thông tin đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn thông tin mạng
Đào tạo đội ngũ CIO của tỉnh nhằm tăng cường công tác tham mưu, giúp lãnhđạo định hướng phát triển công nghệ thông tin phù hợp với tình hình tại địa phương
Ứng dụng các kênh truyền thông đa dạng để nâng cao nhận thức, hình thành vănhóa số cho người dân, tạo điều kiện tiếp cận các dịch vụ Chính quyền số
Xây dựng, ứng dụng các nền tảng, kênh tương tác trực tuyến giữa cơ quan nhànước và người dân, doanh nghiệp để quảng bá thông tin, tăng cường sự tham gia, góp
ý của người dân trong các hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước
Tuyên truyền người dân thường xuyên sử dụng điện thoại thông minh để có thểtiếp cận dịch vụ số mọi lúc, mọi nơi
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc ứng dụng và pháttriển công nghệ thông tin; nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức trong việc ứngdụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý
b Phát triển các mô hình kết hợp giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp
Tiếp tục thực hiện các thỏa thuận hợp tác với các Doanh nghiệp viễn thông,doanh nghiệp lĩnh vực thông tin và truyền thông triển khai hạ tầng, dịch vụ ứng dụngcông nghệ thông tin và tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng các ứng dụng xây dựng chínhquyền điện tử, chính quyền số, dịch vụ đô thị thông minh
Trang 17Phối hợp, tạo điều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp giới thiệu, cung cấp sản phẩm, dịch
vụ số cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh nhằm triển khai các dịch vụChính phủ số/Chính quyền số thuận lợi
c Nghiên cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
Triển khai nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ mới, các giải pháp tíchhợp, ứng dụng, sản phẩm công nghệ thông tin phục vụ xây dựng Chính quyền điện tửhướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số, xã hội số, từng bước xây dựng dịch vụ đô thịthông minh
Triển khai hợp tác, học tập kinh nghiệm về xây dựng Chính quyền điện tử với cáctỉnh xếp hạng cao về Chính quyền điện tử, bảo đảm có trọng tâm, phù hợp với tìnhhình thực tế của tỉnh, đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng
d Thu hút nguồn nhân lực
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế khuyến khích, chính sách ưu đãi để thu hút nhânlực tham gia xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử trong bộ máy nhà nước Tạođiều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp giới thiệu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ số;…
Tập huấn kiến thức cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin các cơ quan nhànước theo Khung chương trình bồi dưỡng về ứng dụng công nghệ thông tin và an toànthông tin cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin do Cục Tin học hóa, BộThông tin và Truyền thông hướng dẫn
Tăng cường phối hợp với các đơn vị đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nâng cao,chuyên sâu về công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh
V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CQĐT
Thực hiện kế hoạch phát triển, ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa cơ quan nhà nước trên địa bàn, định hướng phát triển CQĐT của tỉnh cụ thể nhưsau:
- Nâng cao nhận thức, vai trò của người đứng đầu, các cấp lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan nhà nước trong xây dựng CQĐT
- Bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc triển khai CQĐT tỉnh
- Xây dựng nền tảng công nghệ phát triển CQĐT phù hợp với nền tảng phát triểnCPĐT
- Xây dựng, phát triển CQĐT bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng CNTT vớicải cách hành chính, đổi mới lề lối, phương thức làm việc phục vụ người dân và doanhnghiệp, thực hiện chuyển đổi số hướng tới xây dựng nền kinh tế số và xã hội số
- Xây dựng CQĐT bảo đảm gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an toàn thông tin, an
Trang 18Một số chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2025
- Mỗi hộ gia đình có một điện thoại thông minh, mỗi hộ gia đình có ít nhất mộtđường cáp quang, tạo tiền cho việc phát triển chính phủ điện tử và đô thị thông minhtrên địa bàn
- Mỗi hộ gia đình có một mã bưu chính, có thể tra cứu địa chỉ bằng bản đồ số,hoàn thành ngay trong năm 2020 Cùng với sự cho phép của Thủ tướng Chính phủ về
“mobile money” cho các thanh toán giá trị nhỏ, tỉnh thúc đẩy mạnh mẽ TMĐT đến mọingười dân, cũng như các sàn giao dịch điện tử về nông sản
- Quyết tâm đến hết năm 2021, 100% dịch vụ công được đưa lên trực tuyến mức
độ 3, 4
- Tăng cường hạ tầng viễn thông tại tỉnh, các khu công nghiệp được phủ sóng5G năm 2020-2021 Chuyển đổi hạ tầng viễn thông thành hạ tầng số, trở thành hạ tầngcủa kinh tế số, sẵn sàng đón nhận làn sóng đầu tư mới
- Khuyến khích thu hút phát triển doanh nghiệp công nghệ số tại tỉnh để đưaứng dụng CNTT vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội Phấn đấu trung bình mỗi 1.000 dân
có một doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng công nghệ số vào năm 2025
- Tăng cường hệ thống bảo mật, đảm bảo an toàn an ninh thông tin, hệ thống CNTT của tỉnh phải được bảo vệ thông qua mô hình an toàn, an ninh mạng 4 lớp
- Tăng cường truyền thông qua các phương tiện mới, như nhắn tin qua mạng diđộng, sử dụng MXH và đặc biệt là MXH Việt Nam, hiện đại hoá hệ thống loa phường, xãbằng công nghệ mới Báo chí truyền thông phải góp phần tạo đồng thuận, niềm tin xã hội
và khát vọng hùng cường cho tỉnh, tạo ra sức mạnh tinh thần để tỉnh bứt phá vươn lên
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xây dựng Chính phủ điện tử, phát triển các dịch
vụ hành chính công Xây dựng CSDL chuyên ngành chia sẻ và tích hợp để phục vụcông tác quản lý điều hành và cung cấp dịch vụ công cho người dân
- Xây dựng nền móng cho cơ sở hạ tầng cho CQĐT & ĐTTM với trung tâm điềuhành, nền tảng tích hợp đảm bảo kết nối được với các thành phần của ĐTTM; tạo ra công
cụ nhằm cung cấp thông tin trực quan về các vấn đề liên quan để hỗ trợ cho các cơ quanchức năng, chính quyền đô thị trong hoạt động quản lý, kiểm soát và cung ứng dịch vụ;ứng dụng CNTT để cho phép cán bộ, người lãnh đạo có thể nắm bắt thông tin hiện trường,trực tiếp chỉ đạo các đơn vị; hình thành CSDL tích hợp tiến đến một CSDL mở
- Xây dựng một số ứng dụng thông minh trọng điểm trong các lĩnh vực: dulịch, nông nghiệp, an ninh trật tự, tài nguyên môi trường, y tế, giáo dục, giao thông vậntải…trên địa bàn thành phố Vị Thanh để hướng tới phục vụ người dân tốt hơn, quản lýđiều hành ĐTTM
- Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT để tham gia tích cực vàoquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng CQĐT của Tỉnh
Triển khai đồng bộ các ứng dụng thông minh để hỗ trợ cho việc phát triển kinh tế xãhội trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại thành phố Vị Thanh để Vị Thanh sớm trở thànhThành phố thông minh hàng đầu trong khu vực
Trang 19VI.KIẾN TRÚC HIỆN TẠI
1 Kiến trúc nghiệp vụ
a Sơ đồ tổ chức mức tổng quan CQĐT
Hình 1: Sơ đồ tổ chức tổng thể chính quyền tỉnh Hậu Giang
Trang 20b Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ các cấp CQĐT Hậu Giang
c. Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
Hình 2 Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ trong tỉnh Hậu Giang
Chỉ đạo, quan hệ trực tiếp
Trang 21Tỏ chức cán bộ, quản lý tài sản
Quản lý dịch vụ
công theo lĩnh vực
Thanh tra, Kiểm tra; Giải quyết khiếu nại tố cáo
Quản lý nhà nước theo lĩnh vực
Quản lý kinh tế bao gồm Tài chính, đầu tư
Quản lý các ngành khoa học, công nghệ
Xây dựng quy hoạch, văn bản, chiến lược
Cải cách hành chính
Quản lý doanh nghiệp
Hình 3: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các Sở/Ban/Ngành trong tỉnh
Trang 22e Cấp thành phố/huyện
Hình 4 Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các cơ quan cấp thành phố/huyện
Trang 23f Cấp xã
Hình 5: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ của cấp Xã
g Mô hình nghiệp vụ giữa các cơ quan
Xây dựng Kiến trúc CQĐT phải xuất phát từ bài toán mô hình nghiệp vụ liênthông Phân tích mô hình nghiệp vụ liên thông của các TTHC ưu tiên triển khai là mộtyêu cầu bắt buộc, để từ đó thấy được vai trò và sự kết nối của các cơ quan nhà nướctham gia vào một TTHC công Việc phân tích mô hình nghiệp vụ liên thông của cácTTHC để thấy được những thông tin nào cần trao đổi, chia sẻ giữa các cơ quan, từ đóđịnh hướng được việc xây dựng những CSDL cần thiết phục vụ cho mục đích kiểm tra,trích lọc và trao đổi thông tin giữa các cơ quan tham gia vào việc xử lý TTHC
Việc phân tích quy trình hiện tại của một DVC là bước đầu tiên trong quá trìnhphân tích mô hình nghiệp vụ liên thông Tại bước này xác định các quy trình thực hiệntuần tự trong một mô hình nghiệp vụ liên thông, các đơn vị tham gia vào việc xử lýquy trình (ví dụ: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Bộ phận xử lý của Sở A, Bộphận xử lý của Sở B)
Căn cứ trên việc phân tích các văn bản, biểu mẫu, quy trình xử lý TTHC của1.918 TTHC của tỉnh Hậu Giang sẽ đề xuất ra mối quan hệ nghiệp vụ, thông tin trao
Trang 24Từ quy trình hiện tại của TTHC, cần mô hình hóa các bước trong từng TTHC đểthấy được những điểm yếu, những điểm bất cập cần phải ứng dụng CNTT, tin học hóaquy trình.
Mô hình liên thông nghiệp vụ
-Chuyển yêu cầu cung cấp thông tin
cung cấp thông tin
Văn bản trả lời
Nghiên cứu hồ sơ
Để làm được điều này, cần căn cứ vào các bước thứ nhất, thứ hai để đảm bảo quy trìnhcủa TTHC mặc dù được tin học hóa nhưng cũng không thay đổi quá nhiều về mặt tổchức của mỗi đơn vị liên quan
Trang 25Mô hình liên thông nghiệp vụ – Tin học hóa
Cá nhân/Doạnh nghiệp/Tổ chức
-Truy cập website Hệ thống kiểm tra
-Đăng nhập tài khoản-Điền thông tin theo tính đầy đủ của Nhận kết quả qua
mẫu
Gửi hồ sơ Trung tâm phục vụ HCC Hệ thống kiểm tra
tính chính xác của Thẩm tra hồ sơ Quyết định Không đạt Trả kết quả thông tin trong hồ
sơ
Hệ thống yêu cầu cung cấp thông tin Trả kết quả
Các Sở/ngành liên quan
Hệ thống kiểm tra Tiếp nhận yêu cầu thông tin cần cung cung cấp thông tin cấp trong CSDL
của đơn vị
Không duyệt
Tự động hóa nhờ
Thủ công sử dụng các
UDCNTTHình 7: Quy trình xử lý Thủ tục Hành chính – Tin học hóa
h Xác định các vấn đề và định hướng giải pháp tin học hóa
Qua việc phân tích 1.918 TTHC của tỉnh Hậu Giang, các bước trong quy trìnhsau khi tin học hóa, có thể tổng hợp được các khâu trong quy trình xử lý TTHC và từ
đó đề xuất những bước nên để ở mức thủ công, tự động hoặc bán tự động theo bảngbên dưới Các khâu thủ công nghĩa là con người vẫn phải hoàn toàn tự làm mà không
có sự giúp đỡ của các thiết bị Khâu tự động nghĩa là con người không cần phải thamgia vào, ở khâu này, các thiết bị CNTT sẽ hoàn toàn đảm nhiệm 100% Khâu bán tựđộng xảy ra đối với các trường hợp mà có cả sự tham gia của con người lẫn các thiết bịCNTT hỗ trợ Ví dụ như khâu kiểm tra sự hợp lệ của hồ sơ thì ngoài việc kiểm tra tựđộng đối với các trường thông tin (được điền đầy đủ thông tin), cần sự tham gia củacon người để kiểm tra tính chính xác của thông tin
Bảng 1: Các bước tin học hóa xử lý TTHC
Trang 26Các khâu Thủ công Tự động Bán tự động
Điền thông tin chính (Mã định
văn bản đính kèm
Ứng dụng CNTT để tin học hóa các quy trình trong các TTHC, có thể giảm đáng
kể sự tham gia của con người trong các khâu như: hệ thống tự trả về các thông tin liênquan, kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ, gửi thông báo (website, email, SMS), trích xuất vàgửi yêu cầu cung cấp thông tin, gửi trả thông tin theo yêu cầu, lưu trữ kết quả xử lý hồ
sơ, in kết quả xử lý
2 Kiến trúc ứng dụng
a Hiện trạng các ứng dụng đang sử dụng
Ứng dụng cung cấp dịch vụ và dữ liệu thông tin
Ứng dụng cung cấp dịch vụ thông tin là Cổng TTĐT tỉnh và các Cổng, trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố
Danh sách Cổng TTĐT tỉnh và các cổng, trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:
Trang 27Bảng 2 Cổng TTĐT tỉnh và các cổng, trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn
Trang 28STT CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TÊN MIỀN
ƯDCNC
Cổng TTĐT tỉnh và các Cổng TTĐT của các sở, ngành, địa phương được vậnhành, cập nhật dữ liệu theo quy định Các Cổng TTĐT đã cơ bản đăng tải công khaicác thông tin theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chínhphủ, qua đó góp phần đẩy mạnh minh bạch và tiếp cận thông tin của các tổ chức,doanh nghiệp và người dân với các cơ quan Nhà nước
Tổng số TTHC của tỉnh là 1.918, trong đó Cổng TTĐT tỉnh hiện cung cấp danhmục TTHC 3 cấp gồm 1.918 TTHC (Số liệu cập nhật 12/2020)
Trang 29Tổng cộng 1.918 100%
Ứng dụng CNTT tại Cổng dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử
Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử triển khai tại 100% cơquan cấp tỉnh, huyện, xã; hệ thống triển khai tập trung, đồng bộ và chia sẻ dữ liệu theohướng dẫn tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thựchiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và Thông
tư số 18/2019/TT-BTTTT ngày 25/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về banhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kếtnối cổng dịch vụ công quốc gia với cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửađiện tử cấp bộ, cấp tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành”
Cổng đã cập nhật 1918 thủ tục hành chính thuộc danh mục thủ tục hành chính củacác đơn vị trong tỉnh Trong đó, cung cấp 1548 dịch vụ mức 2, 216 mức 3 và 154 mức
4 Hệ thống đã liên thông và cập nhật 1681 thủ tục hành chính lên Cổng dịch vụ côngquốc gia Đã thực hiện việc đồng bộ số liệu thống kê xử lý hồ sơ cho Cổng dịch vụcông quốc gia; tích hợp, dùng chung hệ thống xác thực (SSO) của Cổng Dịch vụ côngquốc gia; Đã tích hợp và công khai trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Tỉnh Bộcâu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết TTHC; Tích hợplên Cổng dịch vụ công quốc gia 15 thủ tục mức độ 3, 4
Tổng số hồ sơ tiếp nhận trên Cổng dịch vụ công là 66.548 hồ sơ, trong đó, đượcngười dân nộp trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 là: 2.542 hồ sơ, tỷ lệ giải quyết đúnghạn là 98%
Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước
Phần mềm Quản lý văn bản cho tất cả các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thànhphố (với 361 đơn vị sử dụng) Số lượng người sử dụng: 4.796 tài khoản Hệ thống đã liênthông với Trục liên thông văn bản Quốc gia đảm bảo việc gửi, nhận văn bản điện tử thôngsuốt từ Trung ương đến địa phương Tỷ lệ văn bản đi/đến (không mật) chuyển hoàn toàntrên môi trường mạng đạt khoảng 20%, tỷ lệ văn bản điện tử (không mật) trao đổi songsong với văn bản giấy đạt 80% Hệ thống tích hợp chữ ký số nên tạo điều kiện thuận lợicho việc chỉ đạo, điều hành và xử lý văn bản theo chỉ đạo Quyết định số 28/2018/QĐ-TTgngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơquan trong hệ thống hành chính nhà nước Các đơn vị đã khai thác có hiệu quả các tínhnăng của phần mềm như ký số trực truyến, tìm kiếm, tiếp nhận xử lý văn bản đến, tạo lập,phát hành văn bản đi, gửi nhận văn bản liên thông với Văn phòng chính phủ … giúp việctra cứu, khai thác văn bản được thuận lợi, nhanh chóng, rút ngắn thời gian xử lý công việc
Trang 30Triển khai Haugiang app (phản ánh hiện trường, đặt lịch khám chữa bệnh, giámsát môi trường…) các dịch vụ về y tế thông minh và giáo dục thông minh Ứng dụng
di động duy nhất trong tỉnh cho phép người dân phản ánh hiện trường về Trung tâmđiều hành, cho phép đăng ký dịch vụ công trực tuyến, đặt lịch khám bệnh, xem giá cảnông sản và giao dịch mua bán,…Ngoài ra, đây cũng là kênh trao đổi, điều hành côngviệc của cán bộ, công chức
Hệ thống báo cáo Kinh tế - Xã hội đã được triển khai Hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu, quy trình nghiệp vụ và các tiện ích, thuật toán dự báo các chỉ tiêu kinh tế xãhội của tỉnh
Chữ ký số đã cấp cho khoảng 98% tổ chức, lãnh đạo có thẩm quyền ký số, vớitổng số chữ ký số được cấp trên toàn tỉnh là 1965 (trong đó có 429 của tổ chức, 1536
cá nhân và 343 SIM ký số), đồng thời đang thí điểm ký số trên thiết bị di động Chữ ký
số chuyên dùng đã được tích hợp vào hệ thống phần mềm Quản lý văn bản tại các cơquan, đơn vị và được triển khai phục vụ thực hiện trong ứng dụng quản lý văn bản,khai báo thuế, bảo hiểm xã hội và ngành thuế Việc triển khai sử dụng chữ ký sốchuyên dùng trong nhiều ứng dụng giúp vừa tiết kiệm, vừa phát huy hiệu quả sử dụng
và đảm bảo an toàn thông tin
Hệ thống thư điện tử tỉnh đã cấp được 9.300 tài khoản, trên 80% cán bộ, côngchức, viên chức thường xuyên sử dụng thư điện tử trao đổi công việc Đây cũng là hệthống xác thực tập trung (SSO - Single Sign On và Single Sign Out) trong kiến trúcchính quyền điện tử tỉnh Hậu Giang
Phần mềm Quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh đã triển khai cho 707
cơ quan, đơn vị sử dụng, cụ thể:
- Đối với sở, ban, ngành tỉnh: Có 24 đơn vị và 77 đơn vị trực thuộc
- Đối với cấp huyện: Có 08 đơn vị huyện, thị xã, thành phố và 107 phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố
- Đối với cấp xã: Có 75 xã, phường, thị trấn
- Đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục: Có 23 trường Trung học phổ thông và 296 đơn vị trường Trung học cơ sở, Tiểu học, Mẫu giáo và Mầm Non
- Đối với đơn vị sự nghiệp Y tế: Có 93 trung tâm và trạm y tế
- Hiện tại hồ sơ được cập nhật trên phần mềm Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức là 15.946 hồ sơ
- Số lượng hồ sơ hoàn chỉnh khoảng 7.000 hồ sơ, số hồ sơ còn lại các đơn vị đangcập nhật một số trường thông tin như: Nhân thân (lý lịch), bảo hiểm xã hội,…
Trang 31Hệ thống họp trực tuyến đã được triển khai sử dụng ổn định, hiệu quả từ UBNDtỉnh đến UBND cấp huyện, góp phần phục vụ công tác chỉ đạo điều hành cấp lãnh đạonhanh chóng, tiết kiệm thời gian thời gian, chi phí cho tổ chức các cuộc họp, hội nghị,đặc biệt phục vục tốt triển khai Nghị quyết của Trung ương đến các cấp cơ sở.
Bảng 3: Danh sách ứng dụng chuyên ngành của tỉnh Hậu Giang
Cơ quan chủ trì
dụng
chức tỉnh Hậu Giang
Quốc gia về khiếu nại tố cáo
tuyến
SởLĐ-TB&XH
Trang 3218 CSDL tra cứu thông tin liệt sĩ
ngoài
Trang 3342 CSDL quản lý lưu trữ lịch sử Sở Nội vụ
51 Cơ sở dữ liệu quốc gia về thực trạng kinh tế - xã hội Ban Dân tộc
của 53 dân tộc thiểu số
b Mô tả nhu cầu phát triển hoặc nâng cấp các thành phần ứng dụng
Tiếp tục triển khai xây dựng CQĐT tỉnh Hậu Giang theo định hướng, nhiệm vụtại Kiến trúc CQĐT tỉnh Hậu Giang phiên bản 1.0 Trong năm 2020 đã và đang triểnkhai xây dựng và đưa vào vận hành, khai thác, sử dụng một số dự án, nhiệm vụ quantrọng liên quan đến xây dựng CQĐT
+ Dữ liệu về điều kiện tự nhiên
+ Dữ liệu về sơ đồ tổ chức bộ máy
+ Dữ liệu về cải cách hành chính
+ Dữ liệu về lịch làm việc của Lãnh đạo tỉnh
+ Dữ liệu về thông tin tiếp dân của Lãnh đạo tỉnh
+ Dữ liệu về thông tin đất đai, quy hoạch, đấu thầu, nghiên cứu khoa học, ngân sách, giá cả hàng hóa
+ Dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật
+ Dữ liệu về công báo
Trang 34+ Dữ liệu về thư viện pháp luật.
+ Dữ liệu về nhà đầu tư
+ Dữ liệu về thông tin TTHC và DVCTT mức độ 3, mức độ 4
+ Dữ liệu về kinh tế - xã hội, hợp tác đầu tư, thông tin đối ngoại
+ Dữ liệu về thông tin chỉ đạo điều hành của UBND
+ Dữ liệu về tiếp nhận, xử lý phản án, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.+ Dữ liệu về Website của các sở, ban, ngành, huyện, xã và các đơn vị khác
Dịch vụ cung cấp thông tin về đăng ký và xử lý TTHC cung cấp những dữ liệu:
+ Dữ liệu về danh sách TTHC của tỉnh
+ Dữ liệu về mã, tên, cơ quan công bố, cơ quan thực hiện, lĩnh vực của TTHC.+ Dữ liệu về Tên TTHC, mức độ DVC, lĩnh vực, cơ quan quản lý, quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ của DVCTT mức độ 3, 4
+ Dữ liệu về tình hình xử lý hồ sơ chung của toàn tỉnh, của từng đơn vị theo từng tháng (Dữ liệu về hồ sơ tiếp nhận, hồ sơ đã giải quyết, số hồ sơ giải quyết đúng hạn)
+ Và các dữ liệu khác
Dữ liệu do dịch vụ nội bộ cung cấp:
i Dữ liệu nội bộ dùng chung cấp tỉnh
Dữ liệu về email công vụ (số lượng email công vụ đã cấp, tên, danh sách emailcông vụ, họ và tên, tên đơn vị làm việc, số điện thoại, ngày tháng năm sinh…., sốlượng văn bản điện tử đã chuyển qua đường email…)
Dữ liệu về quản lý tài sản công: Danh mục tài sản công, mã tài sản công, tên tàisản công, ngày mua, ngày khấu hao, ngày ban giao, đơn vị bàn giao, đơn vị quản lý, họ
và tên cán bộ quản lý,…
Dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức và đánh giá cán bộ công chức, viên chức(Họ và tên, giới tính, ngày sinh, số điện thoại, email, trạng thái làm việc, tên đăngnhập, mã cán bộ, đơn vị công tác, chức danh, chức vụ khác, dân tộc, sốCMND/CCCD, nơi cấp, quê quán, hộ khẩu thường trú, hộ khẩu tạm trú, ngày ký hợpđồng, ngày tuyển dụng tập sự, ngày hết hạn tập sự, ngày bổ nhiệm ngạch, mã ngạch,bậc lượng, hệ số, thời điểm nâng lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp khác, trình độchuyên môn cao nhất, chuyên ngành, trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước, trình
độ tiếng anh, trình độ ngoại ngữ khác, trình độ tin học, ngày vào đảng, đơn vị kết nạp,ngày chính thức vào đảng, hình thức khen thưởng cao nhất, số sổ BHXH…)
Dữ liệu về quản lý văn bản điều hành
Dữ liệu về chữ ký số: Số lượng chữ kỹ số công vụ đã được cấp, danh mục cáccán bộ đã được cấp chữ ký số, danh mục các văn bản được ký số…
Dữ liệu về thi đua khen thưởng
Trang 35ii Dữ liệu chuyên ngành trong tỉnh
- Ngành Y tế
+ Dữ liệu quản lý bệnh viện
+ Dữ liệu của quản lý y tế cơ sở: Dữ liệu về khám bệnh, hồ sơ bệnh án, báo cáokhám bệnh, danh sách bệnh nhân nhập viện, quản lý danh sách bệnh nhân, danh sáchbệnh nhân xuất viện, xác nhận chi phí bảo hiểm y tế, viện phí nội trú, dữ liệu báo cáobảo hiểm y tế cấp xã, huyện, tỉnh
Ngành Giáo dục và đào tạo:
+ Dữ liệu về quản lý nhân sự
- Dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường:
+ Dữ liệu về quản lý đất đai
- Dữ liệu ngành giao thông:
+ Dữ liệu về quản lý đào tạo, sát hạch, cấp đổi giấy phép lái xe
- Dữ liệu ngành Lao động, Thương binh, xã hội:
+ Dữ liệu về thông tin cung cầu lao động
+ Dữ liệu về tài chính trợ cấp ưu đãi người có công
+ Dữ liệu về CSDL về an sinh xã hội
+ Dữ liệu về người có công
- Dữ liệu ngành Nội vụ:
+ Dữ liệu về điều tra xã hội học
- Dữ liệu Ngành Thông tin và Truyền thông:
+ Dữ liệu quản lý trạm thông tin di động BTS
- Dữ liệu ngành Xây dựng:
+ Dữ liệu về công bố công khai quy hoạch xây dựng tỉnh Hậu Giang;
+ Dữ liệu về quản lý thông tin địa lý quy hoạch xây dựng GIS
- Dữ liệu ngành Dân tộc
+ Dữ liệu về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số
iii. Dữ liệu ngành dọc triển khai từ trung ương xuống địa phương
- Dữ liệu ngành Công An:
+ Dữ liệu đăng ký xe: Loại phương tiện, mã phương tiện, ngày đăng ký, niên hạn sửdụng, ngày hết hạn, mã số máy, tình trạng phương tiện, họ và tên chủ phương tiện…
Trang 36+ Dữ liệu quản lý tai nạn giao thông đường bộ: Số lượng tai nạn giao thông,ngày tai nạn, Số lượng người gặp nạn, số lượng người chết, địa điểm xảy ra tại nạngiao thông, quá trình xử lý…
+ Dữ liệu thông tin chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân…
- Ngành Kế hoạch và Đầu tư:
+ Dữ liệu đăng ký doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉtrụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật, mẫu dấu củadoanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
+ Dữ liệu theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhànước: Đơn vị; Đơn vị con; Mã QHNS/Số QĐ; Tên dự án; Hình thức quản lý; Ngànhkinh tế; Chủ đầu tư; Hình thức đầu tư; Nhóm dự án; Ban quản lý dự án…
+ Dữ liệu mạng đấu thầu quốc gia: Loại thông tin; Số TBMT; Tên gói thầu; Bên mời thầu; Nguồn vốn; Ngày đăng tải; Số CBDMDA; Tên dự án; Chủ đầu tư…
+ Dữ liệu lý lịch tư pháp: Họ và tên, tên gọi khác, giới tính, ngày sinh, nơi sinh,quốc tịch, dân tộc, nơi thường trú, nơi tạm trú, Số CMND/CCCD/Hộ chiếu; Ngày cấp,nơi cấp, số điện thoại, email, Họ tên cha, ngày sinh, họ tên mẹ, ngày sinh, họ tên vợ(chồng), ngày sinh…
+ Dữ liệu về văn bản pháp luật: loại văn bản, cơ quan ban hành, tình trạng hiệu lực, thời gian ban hành, số văn bản, …
+ Dữ liệu về quốc tịch: Tên cơ quan, Trạng thái hồ sơ, loại hồ sơ, ngày nhận hồ
sơ, mã hồ sơ, Họ và tên, giới tính, ngày sinh, điện thoại, nơi sinh (quốc gia, quận,huyện, thành phố), nơi đăng ký khai sinh (quốc gia, quận, huyện, thành phố), SốCMND/CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, địa chỉ cư trú hiện nay, nghề nghiệp,nơi làm việc, giấy tờ kèm theo…
- Dữ liệu ngành Giao thông vận tải:
+ Dữ liệu về Giấy phép lái xe: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, số GPLX, giới tính, quốc tịch, địa chỉ, năm trúng tuyển, hạng GPLX, ảnh chân dung…
- Dữ liệu ngành Nội vụ:
+ Dữ liệu cán bộ công chức, viên chức;
+ Dữ liệu về hồ sơ khen thưởng điện tử ngành thi đua, khen thưởng
Trang 37+ Dữ liệu về thanh toán điện tử liên kho bạc trong điều kiện vận hành TABMIS: Tên đơn vị, mã số, nội nghiệp vụ thu chi, số tiền, địa bàn…
+ Dữ liệu về Chương trình quản lý ngân sách nhà nước: Tên đơn vị, mã số, nội nghiệp vụ thu chi, số tiền, địa bàn
+ Dữ liệu về mã số cho các đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước: Tên đơn
vị, dự án, mã số tương ứng, thông tin địa chỉ đơn vị…
+ Dữ liệu về Hệ thống thuế tích hợp TMS: Dữ liệu quản lý thuế các loại thuế củatoàn ngành…
+ Dữ liệu về kê khai thuế qua mạng: Tên cá nhân, mã số, nội nghiệp vụ thu, số tiền, đơn vị, địa bàn…
- Dữ liệu ngành ngân hàng:
+ Dữ liệu báo cáo thống kê
- Dữ liệu ngành lao động thương binh xã hội:
+ Dữ liệu về đối tượng bảo trợ xã hội: Họ và tên đối tượng bảo trợ, số lượng, danh sách đối tượng bảo trợ, tuổi, giới tính, ngày tháng năm sinh, …
+ Dữ liệu về Hộ nghèo, cận nghèo: Danh sách hộ nghèo, cận nghèo; địa chỉ…+ Dữ liệu về dữ liệu trẻ em
+ Dữ liệu về dữ liệu Cung lao động: Họ và tên người lao động, số lượng, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc,…
+ Dữ liệu về cầu lao động: Dân số có tuổi từ 15 trở lên, lực lượng lao động, laođộng có việc làm, thất nghiệp, không tham gia hoạt động kinh tế, trình độ chuyên môn
kỹ thuật, lao động đã quan đào tạo, Tổng số doanh nghiệp trên địa bàn, tổng số laođộng, nhu cầu tuyển dụng lao động, quy mô lao động, loại hình doanh nghiệp, laođộng chia theo nhóm nghề, Lao động chia theo lĩnh vực kinh doanh…
+ Dữ liệu về dạy nghệ: Danh sách các trường nghề, danh sách nghề đào tạo, số lượng lao động được đào tạo nghề…
+ Dữ liệu về tài chính trợ cấp ưu đãi người có công: Họ và tên; ngày tháng nămsinh; Nguyên quán, Trú quán, Thuộc đối tượng trợ cấp ưu đãi; Số sổ trợ cấp; Tỷ lệ suygiảm khả năng lao động;…
+ Dữ liệu về vê tai nạn lao động: Địa chỉ cơ quan quản lý tai nạn, Điện thoại,Email, Thời gian xảy ra tai nạn, địa điểm xảy ra tai nạn; Họ và tên nạn nhân, năm sinh,giới tính, nghề nghiệp, tình trạng tai nạn (Chết, bị thương nặng/nhẹ)
+ Dữ liệu về an sinh xã hội quốc gia: Loại đối tượng (cần trợ giúp, hộ nghèo,người có công với cách mạng, tham gia bảo hiểm thất nghiệp…), Họ và tên, năm sinh,địa chỉ thường trú…
- Dữ liệu ngành xây dựng:
+ Dữ liệu thông tin thống kê ngành xây dựng: (Theo thông tư 06/2018/TT-BXDngày 08/8/2018) Tổng số công trình khơi công mới trên địa bàn, tổng số giấy phép xâydựng được cấp; Tổng số công trình vi phạm quy định trật tự xây dựng trên địa bàn; Tổng
số sự cố về công trình xây dựng; Tổng số công trình được chấp thuận nghiệm thu đưa
Trang 38vào sử dụng; Tổng số sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình….
- Dữ liệu ngành Bảo hiểm:
+ Dữ liệu bảo hiểm xã hội: Loại chế độ bảo hiểm xã hội; Danh sách người thamgia bảo hiểm bắt buộc, danh sách người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, Mã sốđịnh danh/Mã công dân; Mã cá nhân/Mã công dân dự phòng; Mã hộ gia đình; Họ tênnhân khẩu; Họ tên khác; địa chỉ…
+ Dữ liệu về giao dịch BHXH điện tử: Tên cơ quan BHXH; Tên cơ quan tổchức; Mã số thuế; Mã số bảo hiểm xã hội; Địa chỉ liên hệ; người liên hệ; địa chỉ thưđiện tử; điện thoại di động; …
- Dữ liệu quản lý văn phòng (Văn phòng chính phủ):
+ Dữ liệu theo dõi tình hình thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ:
+ Dữ liệu TTHC: Danh sách, số lượng, tên TTHC, mã số, cơ quan công bố/công khai; cơ quan thực hiện, lĩnh vực, quy trình xử lý…
- Dữ liệu ngành Y tế:
+ Dữ liệu bệnh nhân khám chữa bệnh
+ Dữ liệu về đăng ký cấp phép hành nghề khám bệnh - chữa bệnh: Thông tin về người đăng ký cấp phép hành nghề, cơ sở xin cấp phép hoạt động
+ Dữ liệu về quản lý trang thiết bị y tế: Công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết
bị y tế; Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A; Công bố đủđiều kiện mua bán trang thiết bị y tế loại B, C, D
- Dữ liệu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
+ Dữ liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn: Thống kê số liệu sản xuất nông, lâm nghiệp
- Dữ liệu ngành Giáo dục:
+ Dữ liệu giáo dục và đào tạo: Quản lý giáo viên, năng lực phẩm chất (Họ vàtên, mã cán bộ, địa chỉ công tác, năm công tác, trình độ chuyên môn…); Cơ sở vật chấtnhà trường …
+ Dữ liệu về Phổ cập giáo dục – Xóa mù chữ: Dữ liệu điều tra về học sinh, gia đình gồm: Tên cha mẹ, học sinh, độ tuổi…
+ Dữ liệu thống kê EMIS: Tổng hợp quy mô, số lượng, chất lượng giáo dục học sinh, CSVC, đội ngũ
b Hiện trạng kết nối, chia sẻ dữ liệu
- Đã tổ chức triển khai nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh Hậu Giang kếtnối một số hệ thống ứng dụng CNTT qua LGSP của tỉnh như: hệ thống thông tin báo
Trang 39cáo kinh tế xã hội, Cổng dịch vụ công trực tuyến, Ứng dụng di động Hậu Giang, Hệ thống Quản lý văn bản, cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh, lý lịch tư pháp…
- Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh đã hoàn thành việc xây dựng hệ thống đápứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, về cấu trúc, định dạng dữ liệu phục vụ kết nối,chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống báo cáo của tỉnh và hệ thống báo cáo quốc gia Hệ thốngsẵn sàng nhận gửi các báo cáo liên thông đến Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ,Trung tâm thông tin, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Đã thực hiện triển khai kết nối liên thông Cổng dịch vụ công trực tuyến với hệthống tiếp nhận và trả kết quả bưu chính công ích của Bưu điện tỉnh để sẵn sàng hỗ trợtăng cường triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên toàn tỉnh.Thực hiện Kế hoạch số 93/KH-UBND ngày 26/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc Triển khai kết nối liên thông Hệ thống một cửa điện tử của tỉnh với Hệ thốngMột cửa điện tử của các Bộ, ban, ngành Trung ương Đến nay, Hệ thống một cửa củatỉnh Hậu Giang đang thực hiện và hoàn chỉnh việc kết nối liên thông với một số CSDLchuyên ngành của các Bộ, ngành Trung ương, cụ thể là đã kết nối được với 07/11 Hệthống như sau:
+ Hệ thống cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến (Bộ Tư pháp) (đang thực hiện);+ Hệ thống thông tin quản lý hộ tịch điện tử (Bộ Tư pháp) (đang thực hiện);+ CSDL quốc gia về văn bản quy phạm (đang thực hiện);
+ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Bộ KHĐT) (đang thực hiện);+ Hệ thống thông tin của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phục vụ triển khaiQuyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việctiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính côngích (Đã thực hiện);
+ Hệ thống CSDL về bảo hiểm phục vụ liên thông khai sinh, cấp thẻ BHYT chotrẻ dưới 6 tuổi (BHXH Việt Nam) theo Thông tư số 05/2015/TTLTBTP-BCA-BYTngày 15/5/2015 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Công an và Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiệnliên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻBảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi (đang thực hiện);
+ Cơ sở dữ liệu về bảo hiểm (Đang khảo sát)
4.Kiến trúc Công nghệ a.
Sơ đồ mạng hiện tại
Trang 40Hình 8: Sơ đồ mạng tỉnh Hậu Giang
b Hiện trạng hạ tầng CNTT tại Trung tâm dữ liệu/Phòng máy chủ
Trung tâm Tích hợp dữ liệu (THDL) của tỉnh được đầu tư các máy chủ có cấu hìnhcao, thiết bị mạng, thiết bị tường lửa, lớp mạng, thiết bị và phần mềm bảo mật nên cơ bảnđáp ứng để cài đặt triển khai cho các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh
Trung tâm THDL của tỉnh được đưa vào sử dụng từ năm 2007 và nâng cấp vàonăm 2013 Hiện nay Phòng Công nghệ thông tin và Trung tâm CNTT (Sở Thông tin vàTruyền thông) quản lý, kinh phí hoạt động do nhà nước cấp toàn bộ
Trung tâm hiện có 08 máy chủ vật lý, ngoài ra tỉnh còn đang thuê dịch vụ đámmây với 18 máy chủ để cung cấp thêm hạ tầng cho các ứng dụng dùng chung
Mô hình dữ liệu của tỉnh triển khai theo mô hình tập trung, các ứng dụng và dữliệu đặt tại trung tâm và dịch vụ đám mây, do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý.Các ứng dụng, CSDL được cài đặt, triển khai tại trung tâm THDL theo mô hìnhtập trung, gồm:
Bảng 4: Danh sách ứng dụng, CSDL tại Trung tâm THDL tỉnh