Bài giảng Luật ngân hàng: Bài 6 Pháp luật về dịch vụ thanh toán của tổ chức tín dụng, với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày được bản chất trung gian thanh toán của tổ chức tín dụng. Phân tích được các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán, các quy định về hình thức thanh toán qua tài khoản. Vận dụng được các quy định vào tình huống thực tiễn.
Trang 22
BÀI 6 PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ THANH
TOÁN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Giảng viên: ThS Hoàng Văn Thành
Trang 33
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI
Từ tình huống trên, theo các bạn: “Nếu tờ séc bị hỏng, người thụhưởng có quyền yêu cầu Ngân hàng cấp lại tờ séc khác không?”
Để giải quyết được thắc mắc trên, xin mời các bạn cùng xem bài 6
Pháp luật về dịch vụ thanh toán
Trang 4• Phân tích được các quy định về mở và sử dụng
tài khoản thanh toán, các quy định về hình thức
thanh toán qua tài khoản
• Vận dụng được các quy định vào tình huống
thực tiễn
Trang 55
CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Để học được tốt môn học này, người học
phải học xong các môn sau:
• Luật Dân sự;
• Luật Doanh nghiệp;
• Luật Thương mại
Trang 626/03/2002 về việc ban hành quy chế hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung
Trang 77
CẤU TRÚC NỘI DUNG
Tổng quan về dịch vụ thanh toán
Trang 88
6.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN
6.1.1 Khái niệm vềdịch vụ thanh toán
6.1.2 Các hình thức
thanh toán
Trang 1010
6.1.2 CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN
• Thanh toán bằng séc;
• Thanh toán bằng lệnh chi, ủy nhiệm chi;
• Thanh toán bằng nhờ thu, ủy nhiệm thu;
• Thanh toán bằng thẻ ngân hàng;
• Thanh toán bằng dịch vụ thu hộ;
• Thanh toán bằng dịch vụ chi hộ;
• Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)
(Khoản 15 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010)
Trang 1111
6.2 CHẾ ĐỘ MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN
6.2.1 Chế độ mởtài khoản
6.2.2 Chế độ sử dụng
tài khoản
Trang 12➢ Tài khoản trả tiền;
➢ Tài khoản bên nhận tiền;
➢ Tài khoản trung gian
• Theo quy định, cơ quan quản lý tài khoản là Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tíndụng, Kho bạc nhà nước, trong đó:
➢ Ngân hàng Nhà nước quản lý tài khoản của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam,của Kho bạc nhà nước, tổ chức tiền tệ, Ngân hàng quốc tế
➢ Tổ chức tín dụng quản lý tài khoản của các tổ chức, cá nhân
Trang 1313
6.2.1 CHẾ ĐỘ MỞ TÀI KHOẢN (tiếp theo)
• Thủ tục mở tài khoản tại ngân hàng:
➢ Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
▪ Giấy đăng kí mở tài khoản do chủ tài khoản kí tên, đóng dấu;
▪ Bản đăng kí mẫu dấu và chữ kí để giao dịch với ngân hàng nơi mở tài khoản;
▪ Các văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của đơn vị
➢ Đối với khách hàng là cá nhân do người mở tài khoản lập và kí tên:
▪ Họ và tên chủ tài khoản;
▪ Địa chỉ giao dịch của chủ tài khoản;
▪ Số, ngày, tháng, năm, nơi cấp chứng minh thư của chủ tài khoản;
▪ Tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản;
▪ Bản đăng kí mẫu chữ kí của chủ tài khoản để giao dịch với tổ chức tín dụngnơi mở tài khoản
➢ Khi nhận được giấy tờ đăng kí mở tài khoản của khách hàng, Ngân hàng cótrách nhiệm giải quyết việc mở tài khoản của khách hàng, thông báo cho kháchhàng số hiệu tài khoản, ngày bắt đầu có giá trị pháp lí của tài khoản
Trang 1414
6.2.1 CHẾ ĐỘ MỞ TÀI KHOẢN (tiếp theo)
• Hiệu lực pháp lý của tài khoản
Thông thường tài khoản có hiệu lực vô thời hạn Tuy nhiên, tài khoản sẽ bị chấm dứthiệu lực trong một số trường hợp sau:
➢ Doanh nghiệp bị chấm dứt hoạt động khi giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản
➢ Cá nhân bị chết hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ kinh doanh
➢ Chủ tài khoản có văn bản yêu cầu tất toán tài khoản
➢ Tài khoản đã hết số dư và ngừng giao dịch trong thời hạn 6 tháng tiếp theo thìcoi như tài khoản đã tất toán
Trang 1515
6.2.2 CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN
• Đối với chủ tài khoản:
➢ Chủ tài khoản có toàn quyền sử dụng số tiền trên tài khoản (số dư) vào bất cứmục đích chi nào theo phương thức dùng tiền mặt hoặc chuyển khoản
➢ Chủ tài khoản chịu trách nhiệm về việc chi trả vượt quá số dư tài khoản tiền gửi
và chịu phạt theo quy định của pháp luật, phải chịu trách nhiệm về những sai sót
và bị lợi dụng các giấy tờ thanh toán qua tổ chức tín dụng
➢ Chủ tài khoản phải tuân theo những quy định và hướng dẫn của tổ chức tín dụng
về việc lập các giấy tờ thanh toán, phương thức nộp tiền, lĩnh tiền ở tổ chứctín dụng
➢ Chủ tài khoản phải tự theo dõi số dư trên tài khoản và nếu có chênh lệch với số
dư tổ chức tín dụng thông báo phải báo ngay cho tổ chức tín dụng biết để cùngnhau đối chiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp
➢ Chủ tài khoản phải trả phí dịch vụ thanh toán khi phát lệnh ủy nhiệm thanh toánqua tổ chức tín dụng
Trang 16➢ Tổ chức tín dụng chỉ thực hiện việc chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản.Đối với trường hợp có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộcchủ tài khoản phải thanh toán thì tổ chức tín dụng được quyền trích tài khoảncủa khách hàng để thực hiện việc thanh toán.
➢ Khi phát sinh các nghiệp vụ giao dịch trên tài khoản tổ chức tín dụng phảithông báo đầy đủ cho chủ tài khoản
Trang 1717
6.3 CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN QUA TÀI KHOẢN
6.3.1 Thanh toán qua séc 6.3.2 Thanh toán qua
ủy nhiệm chi
6.3.3 Thanh toán qua
ủy nhiệm thu
6.3.4 Thanh toán qua
thư tín dụng
6.3.5 Thanh toán qua thẻ ngân hàng
Trang 18Đơn vị thanh toán
Chủ thể phát hành séc Người thụ hưởng
Trang 1919
6.3.1 THANH TOÁN QUA SÉC
• Quyền và nghĩa vụ của các bên:
▪ Nếu tờ séc bị mất đã bị người khác lợi dụng rút tiền mặt trước khi nhận đượcthông báo mất séc thì người làm mất séc phải chịu mọi hậu quả phát sinh từviệc làm mất séc
▪ Thời hạn hiệu lực của tờ séc từ ngày ký pháp hành cho đến ngày nộp tờ sécvào tổ chức tín dụng và quy định riêng cho từng loại séc Nếu đã quá thời hạnhiệu lực người thụ hưởng séc phải yêu cầu người phát hành tờ séc mới đểđổi tờ séc đã hết hạn
Trang 20▪ Người thụ hưởng séc có quyền chuyển nhượng tờ séc cho người khácbằng cách ký tên vào nơi quy định cho việc chuyển nhượng ở mặt sau của
tờ séc trừ trường hợp người phát hành séc đã ghi cụm từ "không đượcphép chuyển nhượng"
▪ Người thụ hưởng séc làm mất séc phải thông báo ngay cho đơn vị thanhtoán và người phát hành
Trang 2121
6.3.1 THANH TOÁN QUA SÉC (tiếp theo)
➢ Đơn vị thanh toán:
▪ Đơn vị thanh toán có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc, chữ ký củangười phát hành và tính liên tục của dãy chữ ký đối với tờ séc ký danh
▪ Đơn vị thanh toán có quyền từ chối thanh toán trong các trường hợp:
Tài khoản tiền gửi thanh toán không đủ tiền để thanh toán tờ séc;
Séc không hợp lệ;
Séc đã có lệnh đình chỉ thanh toán;
Séc đã hết thời hạn hiệu lực thanh toán;
Người được ủy quyền ký phát hành séc, ký phát hành quá quy định tại vănbản ủy quyền
▪ Đơn vị thanh toán có trách nhiệm thanh toán ngay với tờ séc có đầy đủ yếu tốpháp lý
Trang 22• Quyền và nghĩa vụ của các bên
➢ Bên trả tiền có nghĩa vụ lập giấy ủy nhiệm chi theo quy định của tổ chức tíndụng, nộp vào tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản để trích tài khoản của mìnhtrả cho bên thụ hưởng
➢ Tổ chức tín dụng có trách nhiệm thanh toán ngay đối với giấy ủy nhiệm chihợp lệ
➢ Tổ chức tín dụng phục vụ bên thụ hưởng khi nhận được chứng từ thanh toáncho tổ chức tín dụng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, sau khi kiểm soátchứng từ nếu đủ điều kiện thanh toán phải tiến hành ghi nhận số tiền ghi trongchứng từ thanh toán với tài khoản bên thụ hưởng
Trang 23➢ Ủy nhiệm thu dùng để trả tiền mua hàng hóa hoặc nhận cung ứng dịch vụ, trảtiền điện, tiền nhà, tiền nước, cước phí bưu điện .
• Quyền và nghĩa vụ của các bên
Tổ chức tín dụng bên mua có tài khoản
Tổ chức tín dụng bên thụ hưởng có tài
khoản
Bên thụ hưởng
Bên trả tiền
Trang 2424
6.3.3 THANH TOÁN QUA ỦY NHIỆM THU
➢ Bên thụ hưởng (Bên bán hàng, cung ứng dịch vụ): Bên thụ hưởng có nghĩa vụlập giấy ủy nhiệm thu kèm theo hóa đơn, chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụnộp vào tổ chức tín dụng phục vụ mình hoặc nộp trực tiếp vào tổ chức tín dụngphục vụ bên trả tiền
➢ Tổ chức tín dụng phục vụ bên thụ hưởng:
▪ Tiếp nhận và kiểm soát giấy ủy nhiệm thu và các giấy tờ liên quan
▪ Tổ chức tín dụng ký tên và đóng dấu ghi vào sở theo dõi nhận giấy ủy nhiệmgửi đi
▪ Khi nhận được chứng từ thanh toán giấy ủy nhiệm thu do tổ chức tín dụngbên trả tiền chuyển đến thì thực hiện việc chuyển tiền vào tài khoản chongười thụ hưởng
➢ Tổ chức tín dụng phục vụ bên trả tiền:
▪ Khi nhận được giấy ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo do tổ chức tíndụng phục vụ bên thụ hưởng gửi đến hoặc do bên thu hưởng trực tiếp nộp, tổchức tín dụng phục vụ bên trả tiền kiểm tra thủ tục lập giấy ủy nhiệm thu, việcthỏa thuận của các bên
▪ Tổ chức tín dụng phục vụ bên trả tiền làm thủ tục trích tài khoản tiền gửi củabên trả tiền để chuyển đến tổ chức tín dụng phục vụ bên thụ hưởng
Trang 2525
6.3.4 THANH TOÁN QUA THƯ TÍN DỤNG (L/C)
• Khái niệm
Thanh toán bằng thư tín dụng là hình thức ủy nhiệm thanh toán qua Ngân hàng theo
đó việc thanh toán được tiến hành từ một khoản tiền được bên mua lưu kí trước ởNgân hàng phục vụ mình để trả cho bên bán về số lượng hàng hóa đã giao, dịch vụ
đã cung ứng và theo các điều kiện sử dụng thư tín dụng
• Mở thư tín dụng là điều kiện bắt buộc để áp dụng hình thức thanh toán này
• Các chủ thể:
➢ Bên trả tiền;
➢ Bên thu hưởng
Trang 2626
6.3.4 THANH TOÁN QUA THƯ TÍN DỤNG (L/C)
• Quyền và nghĩa vụ của các bên
➢ Bên trả tiền: Khi có nhu cầu thanh toán bằng L/C phải lập giấy mở tín dụng ghiđầy đủ tất cả các yếu tố quy định và nộp vào Ngân hàng nơi mình mở tài khoản
➢ Ngân hàng phục bên trả tiền: Nhận mở L/C cho khách hàng đồng thời có tráchnhiệm kiểm tra tính hợp lệ của L/C Sau đó phải gửi ngay thông báo cho Ngânhàng phục vụ người thụ hưởng để báo cho người thụ hưởng biết
➢ Bên thụ hưởng: Sau khi nhận được giấy mời L/C của bên trả tiền do Ngân hàngphục vụ mình gửi đến phải đối chiếu với hợp đồng và đơn hàng đã ký Sau đó lậpbảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng gửi đến ngân hàng phục vụ mình để thanhtóa tiền hàng
➢ Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Khi nhận được giấy mở L/C do Ngân hàngphục vụ bên trả tiền gửi đến, tiến hành kiểm tra thủ tục giấy mở L/C, sau đóthông báo cho bên thụ hưởng biết để làm căn cứ giao hàng
Trang 2727
6.3.5 THANH TOÁN QUA THẺ NGÂN HÀNG
• Khái niệm: Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do Ngân hàng phát hành thẻ cấpcho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa Ngân hàng phát hành thẻ vàchủ thể
• Phân loại:
➢ Căn cứ vào nguồn vốn của chủ thể: Thẻ thanh toán và thẻ tín dụng
➢ Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ trong thanh toán: Thẻ nội địa và thẻquốc tế
• Ngân hàng phát hành thẻ:
➢ Ngân hàng phát hành trích từ tài khoản tiền gửi hoặc thu tiền mặt, ngân phiếuthanh toán, lưu ký vào tài khoản thẻ thanh toán; thực hiện việc thu tiền phí pháthành thẻ; lập thẻ thanh toán; giao thẻ, mật mã sử dụng và hướng dẫn chokhách hàng sử dụng thẻ khi thanh toán; lập hồ sơ theo dõi thẻ thanh toán đãphát hành
➢ Có trách nhiệm quản lý và giữ bí mật tuyệt đối về mật mã sử dụng thẻ củakhách hàng
➢ Có trách nhiệm thanh toán ngay số tiền theo biên lai do Ngân hàng đại lýchuyển đến
Trang 28• Cơ sở tiếp nhận thanh toán
➢ Kiểm tra đúng mật mã, đúng quy định về kỹ thuật an toàn của Ngân hàng và chỉnhận thẻ theo đúng quy định do Ngân hàng đại lý quy định
➢ Ngân hàng đại lý thanh toán là các chi nhánh Ngân hàng do Ngân hàng pháthành thẻ quy định Ngân hàng đại lý thanh toán trả tiền cho các cơ sở tiếp nhậnthanh toán thẻ thanh toán khi nhận được biên lai thanh toán, trả tiền mặt theoyêu cầu của chủ sở hữu thẻ
➢ Thanh toán ngay cho cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ khi nhận được biên lai
Trang 2929
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Bài học đã đề cập đến một số nội dung về bản chấttrung gian thanh toán của Ngân hàng, mở và sử dụngtài khoản thanh toán và các quy định về hình thứcthanh toán qua tài khoản Qua đó vận dụng được cácquy định vào tình huống thực tiễn